Phần năM: di truyền học chưƠng I. CƠ Chế di truyền và biến dị


PHẦN SÁU: TIẾN HOÁ CHƯƠNG I. BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HOÁ



tải về 1.99 Mb.
trang7/20
Chuyển đổi dữ liệu17.11.2017
Kích1.99 Mb.
#2083
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   ...   20

PHẦN SÁU: TIẾN HOÁ

CHƯƠNG I. BẰNG CHỨNG VÀ CƠ CHẾ TIẾN HOÁ


KIẾN THỨC CẦN NHỚ:

1. Bằng chứng tiến hoá

a. Bằng chứng giải phẫu so sánh

- Cơ quan tương đồng là các cơ quan ở các loài khác nhau nhưng chúng đều bắt nguồn từ một cơ quan ở cùng loài tổ tiên, mặc dù hiện tại chúng có thể thực hiện những chức năng khác nhau.

- Cơ quan thoái hoá là những cơ quan mà trước đây ở các loài tổ tiên có một chức năng quan trọng nào đó, nhưng nay không còn chức năng hoặc chức năng bị tiêu giảm bị tiêu giảm chỉ còn lại dấu vết.

- Cơ quan tương tự là những cơ quan thực hiện các chức năng như nhau nhưng không bắt nguồn từ một nguồn gốc.



b. Bằng chứng phôi sinh học

Nghiên cứu quá trình phát triển phôi của nhiều loài động vật có vú cho thấy mặc dù chúng có những đặc điểm rất khác nhau ở giai đoạn trưởng thành nhưng có thể có các giai đoạn phát triển phôi rất giống nhau.

Các loài càng gần nhau về họ hàng thì sự phát triển phôi càng giống nhau.

c. Bằng chứng địa lí sinh vật học

Những kết quả nghiên cứu về sự phân bố của các loài đã diệt vong cũng như các loài đang tồn tại đã cung cấp bằng chứng cho thấy các loài sinh vật đều bắt nguồn từ một tổ tiên chung.



c. Bằng chứng sinh học phân tử

Phân tích trình tự axit amin của cùng một loại prôtêin hay trình tự các nuclêôtit của cùng một gen ở các loài khác xa nhau biết mối quan hệ họ hàng giữa các loài.



2. Cơ chế tiến hoá

a. Thuyết tiến hoá Lamac

- Môi trường sống thay đổi chậm chạp là nguyên nhân dẫn tới hình thành các đặc điểm thích nghi.

- Các sinh vật chủ động thay đổi tập quán hoạt động hình thành các đặc điểm thích nghi với môi trường không có loài nào bị tiêu diệt trong quá trình tiến hoá.

- Đặc điểm thích nghi được hình thành theo cách: những cơ quan hoạt động nhiều thì phát triển, những cơ quan ít sử dụng thì dẫn dần bị tiêu giảm.

- Các đặc điểm thích nghi được hình thành do thay đổi tập quán hoạt động trong đời sống đều di truyền được cho thế hệ sau.

b. Thuyết tiến hoá Đacuyn

- Trong quá trình tiến hoá, chọn lọc tự nhiên là nhân tố chính phân hoá một loài thành nhiều loài với các đặc điểm thích nghi khác nhau.

- Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hoá khả nămg sống sót của các cá thể trong quần thể.

- Để chọn lọc tự nhiên có thể xảy ra thì quần thể phải có các biến dị, di truyền. Các biến dị, di truyền phải liên quan trực tiếp đến khả năng sống sót và khả năng sinh sản của cá thể.

- Môi trường đóng vai trò sàng lọc các biến dị: các cá thể có biến dị thích nghi sẽ được giữ lại, những cá thể không có biến dị thích nghi sẽ bị đào thải.

c. Thuyết tiến hoá tổng hợp

- Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể, do vậy quần thể là đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hoá.

- Tiến hoá lớn là quá trình biến đổi lâu dài dẫn đến hình thành các đơn vị phân loại trên loài. Nghiên cứu hệ thống phân loại sinh vật chính là nghiên cứu về quá trình tiến hoá lớn nhằm xác định mối quan hệ họ hàng giữa các loài sinh vật.

d. Các nhân tố tiến hoá, quá trình hình thành quần thể thích nghi

- Nhân tố tiến hoá là nhân tố làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

- Chọn lọc tự nhiên, di nhập gen, các yếu tố ngẫu nhiên và đột biến là những nhân tố làm thay đổi tần số alen và qua đó làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

- Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố tiến hoá chỉ làm thay đổi thành phần kiểu gen mà không làm thay đổi tần số alen của quần thể.

- Chọn lọc tự nhiên là nhân tố trực tiếp góp phần hình thành nên các quần thể có các đặc điểm thích nghi.

e. Quá trình hình thành loài

- Hai cá thể được xếp vào cùng một loài nếu chúng có thể giao phối với nhau và tạo ra đời con hữu thụ. Hai cá thể gọi là khác loài nếu chúng có cách li sinh sản.

- Hai quần thể của cùng một loài chỉ tiến hoá thành hai loài khi sự thay đổi về tần số alen được gây nên bởi các nhân tố tiến hoá làm cách li sinh sản.

- Các cơ chế cách li trước hợp tử và sau hợp tử là cần thiết nhằm duy trì sự phân hoá về tần số alen và thành phần kiểu gen do các nhân tố tiến hoá tạo nên và do vậy có thể tạo nên loài mới.

- Loài mới có thể hình thành nhờ sự cách li địa lí giữa các quần thể. Sự cách li địa lí góp phần ngăn cản sự di nhập gen giữa các quần thể, tạo nên sự khác biệt về vốn gen giữa các quần thể do các nhân tố tiến hoá tạo nên, sự khác biệt về vốn gen có thể được tích luỹ dần dần và đưa đến hình thành loài mới.

- Loài mới có thể được hình thành trên cùng một khu vực địa lí thông qua đột biến đa bội, lai xa kèm theo đa bội hoá hoặc thông qua các cơ chế cách li tập tính, cách li sinh thái...




BÀI 24. CÁC BẰNG CHỨNG TIẾN HOÁ



Câu 1: Cơ quan tương đồng (cơ quan cùng nguồn) là

A. những cơ quan nằm ở vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

B. những cơ quan được bắt nguồn từ một cơ quan ở cùng loài tổ tiên mặc dầu hiện tại các cơ quan này có thể thực hiện chức năng rất khác nhau.

C. những cơ quan nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có nguồn gốc khác nhau trong quá trình phát triển phôi cho nên có kiểu cấu tạo giống nhau.

D. những cơ quan nằm ở những vị trí khác nhau trên cơ thể, có cùng nguồn gốc trong quá trình phát triển phôi.

Câu 2: Cấu tạo khác nhau về chi tiết của các cơ quan tương đồng là do

A. sự tiến hoá trong quá trình phát triển của loài.

B. chọn lọc tự nhiên đã diễn ra theo những hướng khác nhau.

C. chúng có nguồn gốc khác nhau nhưng phát triển trong điều kiện như nhau.

D. thực hiện các chức phận giống nhau.

Câu 3: Cơ quan tương tự là những cơ quan

A. có nguồn gốc khác nhau nhưng đảm nhiệm những chức phận giống nhau, có hình thái tương tự.

B. cùng nguồn gốc, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

C. cùng nguồn gốc, đảm nhiệm những chức phận giống nhau.

D. có nguồn gốc khác nhau, nằm ở những vị trí tương ứng trên cơ thể, có kiểu cấu tạo giống nhau.

Câu 4: Trong tiến hoá các cơ quan tương tự có ý nghĩa phản ánh

A. sự tiến hoá phân li. B. sự tiến hoá đồng quy.

C. sự tiến hoá song hành. D. nguồn gốc chung.

Câu 5: Cơ quan nào dưới đây là cơ quan tương đồng?

A. Cánh sâu bọ và cánh dơi.

B. Tuyết nọc độc của rắn và tuyến nước bọt của các động vật khác.

C. Mang cá và mang tôm.

D. Chân chuột chũi và chân dế dũi.

Câu 6: Ví dụ nào sau đây là cơ quan tương tự?

A. Cánh dơi và tay người.

B. Cánh chim và cánh côn trùng.

C. Tua cuốn của dây bầu, bí và gai xương rồng.

D. Lá đậu Hà Lan và gai xương rồng.

Câu 7: Các cơ quan tương đồng là kết quả của quá trình tiến hoá theo hướng

A. vận động. B. hội tụ. C. đồng quy. D. phân nhánh.



Câu 8: Các cơ quan thoái hoá là cơ quan

A. phát triển không đầy đủ ở cơ thể trưởng thành.

B. thay đổi cấu tạo phù hợp với chức năng mới (ví dụ, tay người chuyển sang cầm nắm, không còn làm nhiệm vụ vận chuyển cơ thể).

C. thay đổi cấu tạo (như bàn chân chỉ còn một ngón ở loài ngựa).

D. biến mất hoàn toàn (như vượn người hiện nay không có đuôi).

Câu 9: Ruột thừa ở người

A. tương tự manh tràng ở động vật ăn cỏ.

B. là cơ quan tương đồng với manh tràng ở động vật ăn cỏ.

C. là cơ quan thoái hoá ở động vật ăn cỏ.

D. có nguồn gốc từ manh tràng ở động vật ăn cỏ.

Câu 10: Bằng chứng tiến hoá nào có phác hoạ lược sử tiến hoá của loài?

A. Bằng chứng tế bào học. B. Bằng chứng giải phẫu học so sánh.

C. Bằng chứng sinh học phân tử. D. Bằng chứng phôi sinh học so sánh.

Câu 11: Đặc điểm nào trong quá trình phát triển phôi chứng tỏ các loài sống trên cạn hiện nay đều có chung nguồn gốc từ các loài sống ở môi trường nước?

A. Tim có 2 ngăn sau đó phát triển thành 4 ngăn.

B. Phôi cá, kì giông, gà, động vật có vú đều trải qua giai đoạn có khe mang.

C. Bộ não hình thành 5 phần giống như não cá.

D. Cả A, B và C.

Câu 12: Các đảo lục địa cách đất liền một eo biển, các đảo đại dương mới được nâng lên và chưa bao giờ có sự liên hệ với đất liền. Nhận xét nào sau đây về đa dạng sinh vật trên các đảo là không đúng?

A. Đảo đại lục có hệ sinh vật đa dạng hơn đảo đại dương.

B. Đảo đại dương có nhiều loài ếch nhái, bò sát và thú lớn, ít các loài chim và côn trùng.

C. Đảo đại dương hình thành những loài đặc hữu.

D. Đảo lục địa có nhiều loài tương tự với đại lục gần đó, ví dụ như quần đả Anh có nhiều loài tương tự ở lục địa châu Âu.

Câu 13: Đặc điểm nổi bậc của động, thực vật ở đảo đại dương là gì?

A. Có toàn các loài du nhập từ nơi khác đến.

B. Giống với hệ động, thực vật ở vùng lục địa gần nhất.

C. Có toàn những loài đặc hữu.

D. Có hệ động vật nghèo nàn hơn ở đảo lục địa.

Câu 14: Đặc điểm nổi bậc của động, thực vật ở đảo lục địa là gì?

A. Có sự du nhập các loài từ các nơi khác đến và có toàn những loài địa phương.

B. Giống với hệ động, thực vật ở vùng lục địa lân cận và có những loài đặc hữu.

C. Khác với hệ động, thực vật ở vùng lục địa lân cận và có những loài đặc hữu.

D. Có hệ động vật nghèo nàn hơn ở đảo đại dương.

Câu 15: Hai loài sinh vật sống ở các khu vực địa lí khác xa nhau (hai châu lục khác nhau) có nhiều đặc điểm khác nhau. Cách giải thích nào dưới đây về sự giống nhau giữa hai loài là hợp lí hơn cả?

A. Hai châu lục này trong quá khứ đã có lúc gắn liền với nhau.

B. Điều kiện môi trường ở hai khu vực giống nhau nên phát sinh đột biến giống nhau.

C. Điều kiện môi trường ở hai khu vực giống nhau nên CLTN chọn lọc các đặc điểm thích nghi giống nhau.

D. Điều kiện môi trường ở hai khu vực khác nhau nên CLTN chọn lọc các đặc điểm thích nghi khác nhau.

Câu 16: Vì sao hệ động vật và thực vật ở chấu Âu, châu Á và Bắc Mĩ có một số loài cơ bản giống nhau nhưng cũng có một số loài đặc trưng?

A. Đầu tiên, tất cả các loài đều giống nhau do có nguồn gốc chung, sau đó trở nên khác nhau do chọn lọc tự nhiên theo nhiều hướng khác nhau.

B. Đại lục Á, Âu và Bắc Mĩ mới tách nhau (từ kỉ Đệ tứ) nên những loài giống nhau xuất hiện trước đó và những loài khác nhau xuất hiện sau.

C. Do có cùng vĩ độ nên khí hậu tương tự nhau dẫn đến sự hình thành hệ động, thực vật giống nhau, các loài đặc trưng là do sự thích nghi với điều kiện địa phương.

D. Một số loài di chuyển từ châu Á sang Bắc Mĩ nhờ cầu nối ở eo biển Bering ngày nay.

Câu 17: Học thuyết tế bào cho rằng

A. tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến động, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.

B. tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào.

C. tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến động vật, nấm đều được cấu tạo từ tế bào.

D. tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến nấm, thực vật đều được cấu tạo từ tế bào.

Câu 18: Bằng chứng tiến hoá nào có sức thuyết phục nhất?

A. Bằng chứng giải phẫu học so sánh. B. Bằng chứng sinh học phân tử.

C. Bằng chứng tế bào học. D. Bằng chứng phôi sinh học so sánh.

Câu 19: Các gen tương ứng ở các loài thân thuộc được phân biệt

A. chỉ bởi số lượng nuclêôtit. B. chỉ bởi thành phần nuclêôtit.

C. chỉ bởi trình tự nuclêôtit. D. ở số lượng, thành phần và trình tự nuclêôtit.

Câu 20: Ý nào không phải là bằng chứng sinh học phân tử?

A. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của mọi gen của các loài.

B. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của prôtêin của các loài.

C. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của ADN của các loài.

D. Sự thống nhất về cấu tạo và chức năng của mã di truyền của các loài.

BÀI 25. HỌC THUYẾT LAMAC VÀ HỌC THUYẾT ĐACUYN


Câu 1: Quan niệm của Lamac về sự biến đổi của sinh vật tương ứng với điều kiện ngoại cảnh phù hợp với khái niệm nào trong qua niệm hiện đại?

A. Thường biến. B. Biến dị. C. Đột biến. D. Di truyền.



Câu 2: Theo Lamac, ngoại cảnh có vai trò là nhân tố chính

A. làm tăng tính đa dạng của loài.

B. làm cho các loài sinh vật có khả năng thích nghi với môi trường thay đổi.

C. làm phát sinh các biến dị không di truyền.

D. làm cho các loài biến đổi dần dần và liên tục.

Câu 3: Theo quan niệm của Lamac, tiến hoá là

A. sự phát triển có tính kế thừa lịch sử theo hướng ngày càng hoàn thiện từ phức tạp đến đơn giản dưới tác dụng của ngoại cảnh và tập quán hoạt động của động vật.

B. sự tích luỹ các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại nhờ chọn lọc tự nhiên.

C. sự phát triển có tính kế thừa lịch sử theo hướng ngày càng hoàn thiện từ đơn giản đến phức tạp dưới tác dụng của ngoại cảnh và tập quán hoạt động của động vật.

D. sự phát triển không có tính kế thừa lịch sử diễn ra theo hướng từ phức tạp đến đơn giản dưới tác dụng của ngoại cảnh và tập quán hoạt động của động vật.

Câu 4: Theo Lamac, những đặc điểm thích nghi được hình thành do

A. sự tương tác của sinh vật với môi trường theo kiểu “sử dụng hay không sử dụng các cơ quan” luôn được di truyền lại cho các thế hệ sau.

B. sự tương tác của sinh vật với môi trường theo kiểu “sử dụng hay không sử dụng các cơ quan” một cách nhất thời không được di truyền lại cho các thế hệ sau.

C. sự thích ứng bị động của sinh vật với môi trường theo kiểu “sử dụng hay không sử dụng các cơ quan” luôn được di truyền lại cho các thế hệ sau.

D. sinh vật vốn có sự thích ứng với môi trường theo kiểu “sử dụng hay không sử dụng các cơ quan” không được di truyền lại cho các thế hệ sau.

Câu 5: Theo Lamac, sự hình thành hươu cao cổ là

A. do phát sinh biến dị “cổ cao” một cách ngẫu nhiên.

B. do tác động tích luỹ những biến dị cổ cao của chọn lọc.

C. do tập quán không ngừng vươn cao cổ ăn lá trên cao được di truyền qua nhiều thế hệ.

D. do sự thay đổi đột ngột của môi trường nên chỉ còn toàn cây lá cao buộc hươu phải vươn cổ để ăn lá.

Câu 6: Theo Lamac, nguyên nhân dẫn đến phát sinh các loài mới từ một loài tổ tiên ban đầu là

A. sự thay đổi một cách chậm chạp và liên tục của môi trường sống.

B. sự thay đổi một cách đột ngột và nhất thời của môi trường sống.

C. sự thay đổi một cách đột ngột và liên tục của môi trường sống.

D. sự thay đổi một cách chậm chạp và nhất thời của môi trường sống.

Câu 7: Điều nào không phải là cơ chế làm biến đổi loài này thành loài khác theo Lamac?

A. Mỗi sinh vật đều chủ động thích ứng với sự thay đổi của môi trường bằng cách thay đổi tập quán hoạt động của các cơ quan.

B. Cơ quan nào hoạt động nhiều thì cơ quan đó liên tục phát triển.

C. Cơ quan nào không hoạt động thì cơ quan đó dần tiêu biến.

D. Mỗi sinh vật thích ứng với sự thay đổi của môi trường một cách bị động bằng cách thay đổi tập quán hoạt động của các cơ quan.

Câu 8: Theo quan niệm tiến hoá của Lamac, ta có thể giải thích loài cò chân dài được tiến hoá bằng cách nào?

A. Các con cò chân ngắn thường xuyên tập luyện đôi chân nên chân dài dần ra để thích nghi với môi trường và các con cò chân dài sau đó lại đẻ ra các con cò chân dài.

B. Môi trường sống thay đổi dã tác động lên vật chất di truyền của những con cò chân ngắn, làm phát sinh các biến dị chân dài thích nghi với môi trường mới.

C. Khi môi trường sống thay đổi, những con cò chân dài hơn ở loài cò chân ngắn sẽ kiếm được nhiều thức ăn hơn nên đời sau chân của chúng càng dài thêm.

D. Khi môi trường sống thay đổi, những con cò chân ngắn chết dần còn những con cò chân dài sẽ thích nghi và sẽ sinh ra nhiều con cò chân dài hơn.

Câu 9: Theo Lamac, cơ chế tiến hoá tiến hoá là sự tích luỹ các

A. các biến dị có lợi, đào thải các biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

B. đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của tập quán hoạt động.

C. đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh.

D. đặc tính thu được trong đời sống cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động.

Câu 10: Điều khẳng định nào sau đây là đúng với học thuyết Lamac?

1 – Các loài sinh vật có biến đổi.

2 - Sự biến đổi của môi trường sống là nguyên nhân phát sinh các loài từ một loài ban đầu.

3 – Sinh vật có khả năng chủ động thích ứng với sự thay đổi của môi trường.

4 – Phân li độc lập và tổ hợp tự do giải thích tiến hoá của cá thể chứ không phải của loài.

5 – Các cá thể sinh vật luôn phải đấu tranh với nhau để giành quyền sinh tồn.

A. 1, 2, 3. B. 2, 3, 4. C. 3, 4, 5. D. 1, 3, 5.

Câu 11: Điều nào không đúng với suy luận của Đacuyn?

A. Tất cả các loài sinh vật có xu hướng sinh ra một số lượng con nhiều so với số con có thể sống sót đến tuổi sinh sản.

B. Phần nhiều biến dị cá thể được di truyền lại cho thế hệ sau.

C. Quần thể sinh vật có xu hướng luôn thay đổi kích thước trước biến đổi bất thường của môi trường.

D. Quần thể sinh vật có xu hướng duy trì kích thước không đổi ngoại trừ khi có biến đổi bất thường về môi trường.

Câu 12: Nội dung nào sau đây là phù hợp nhất với quan niệm của Đacuyn về nguồn nguyên liệu của chọn lọc và tiến hoá?

A. Chỉ các biến dị tổ hợp xuất hiện trong quá trình sinh sản.

B. Những biến dị cá thể xuất hiện riêng lẻ trong quá trình sinh sản.

C. Chỉ đột biến gen xuất hiện trong quá trình sinh sản.

D. Những biến dị xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.

Câu 13: Theo Đacuyn, cơ chế chủ yếu của quá trình tiến hoá là

A các đặc tính thu được trong đời cá thể dưới tác dụng của ngoại cảnh hay tập quán hoạt động của sinh vật đều di truyền.

B. các biến dị nhỏ, riêng rẽ tích luỹ thành những sai khác lớn và phổ biến dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

C. sinh vật biến đổi dưới tác dụng trực tiếp hoặc gián tiếp của điều kiện ngoại cảnh.

D. sự củng cố ngẫu nhiên các đột biến trung tính không liên quan đến chọn lọc tự nhiên.

Câu 14: Theo Đacuyn, chọn lọc nhân tạo là

A. tích luỹ những biến dị có lợi cho con người.

B. đào thải những biến dị bất lợi cho con người.

C. vừa đào thải những biến dị bất lợi (kém thích ứng) vừa tích luỹ những biến dị có lợi (thích ứng) cho con người.

D. tích luỹ những biến dị có lợi cho con người và bản thân sinh vật.

Câu 15: Nhân tố quy định chiều hướng và tốc độ biến đổi của các giống vật nuôi và cây trồng là

A. chọn lọc nhân tạo.

B. chọn lọc tự nhiên.

C. các biến dị cá thể xuất hiện vô cùng đa dạng và phong phú ở vật nuôi, cây trồng.

D. sự phân li tính trạng từ một dạng ban đầu.

Câu 16: Điều khẳng định nào sau đây về chọn lọc nhân tạo là đúng?

A. Chọn lọc nhân tạo thường tạo ra các loài mới.

B. Chọn lọc nhân tạo thường không tạo ra các loài mới.

C. Chọn lọc nhân tạo khác với chọn lọc tự nhiên về bản chất.

D. Sản phẩm của chọn lọc nhân tạo luôn có ưu thế cạnh tranh tốt hơn giữa các loài sống trong tự nhiên.

Câu 17: Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên là quá trình

A. đào thải những biến dị bất lợi cho sinh vật.

B. tích luỹ những biến dị có lợi cho sinh vật.

C. vừa đào thải những biến dị bất lợi (không thích nghi) vừa tích luỹ những biến dị có lợi (thích nghi) cho sinh vật.

D. tích luỹ những biến dị có lợi cho con người và cho bản thân sinh vật.

Câu 18: Theo quan niệm của Đacuyn, đơn vị tiến hoá là

A. cá thể. B. quần thể. C. giao tử. D. Loài.



Câu 19: Theo Đacuyn, chọn lọc tự nhiên có vai trò

A. hình thành tập quán hoạt động ở động vật.

B. đào thải những biến dị bất lợi và tích luỹ những biến dị có lợi đối với sinh vật trong quá trình đấu tranh sinh tồn.

C. là nhân tố chính hình thành các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.

D. sự biến đổi của cơ thể sinh vật thích ứng với những đặc điểm của ngoại cảnh.

Câu 20: Câu nào dưới đây nói về chọn lọc tự nhiên là đúng với quan niệm của Đacuyn?

A. Chọn lọc tự nhiên thực chất là sự phân hoá về khả năng sống sót của các cá thể.

B. Chọn lọc tự nhiên thực chất là sự phân hoá về khả năng sinh sản của các kiểu gen.

C. Chọn lọc tự nhiên thực chất là sự phân hoá về mức độ thành đạt sinh sản của các cá thể có các kiểu gen khác nhau.

D. Chọn lọc tự nhiên thực chất là sự phân li của các kiểu gen khác nhau.

Câu 21: Trong tác phẩm “Nguồn gốc các loài”, Đacuyn vẫn chưa làm sáng tỏ được điều gì?

A. Vai trò của chọn lọc tự nhiên.

B. Tính thích nghi của sinh vật với điều kiện của môi trường.

C. Nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.

D. Sự hình thành loài bằng con đường phân li tính trạng.

Câu 22: Phát hiện quan trọng của Đacuyn về các sinh vật cùng loài trong tự nhiên là gì?

A. Một số cá thể có khả năng di truyền các biến dị do học tập mà có.

B. Các biến dị xuất hiện trong sinh sản thì di truyền được.

C. Các cá thể cùng loài không hoàn toàn giống mà khác nhau về nhiều chi tiết.

D. Các đặc điểm thích nghi chỉ hợp lí tương đối.



Câu 23: Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Đacuyn là

A. giải thích được sự hình thành loài mới.

B. phát hiện được vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo.

C. đề xuất khái niệm biến dị cá thể, nêu lên tính vô hướng của loại biến dị này.

D. giải thích thành công sự hợp lí tương đối của các đặc điểm thích nghi.

Câu 24: Điểm chung trong quan niệm của Đacuyn và Lamac là

A. chưa phân biệt được biến dị di truyền và không di truyền.

B. ngoại cảnh ảnh hưởng lên mọi loài sinh vật.

C. chưa giải thích được cơ chế di truyền các biến dị.

D. chọn lọc tự nhiên tích luỹ các biến dị thích nghi và đào thải các biến dị kém thích nghi.

Câu 25: Điểm tiến bộ cơ bản trong học thuyết tiến hoá của Đacuyn so với học thuyết tiến hoá của Lamac là A. giải thích cơ chế tiến hoá ở mức độ phân tử, bổ sung cho quan niệm của Lamac.

B. giải thích nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.

C. giải thích sự hình thành loài mới bằng con đường phân li tính trạng dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

D. xác định vai trò quan trọng của ngoại cảnh.



Câu 26: Phát biểu nào dưới đây không thuộc nội dung của thuyết Đacuyn?

A. Toàn bộ sinh giới ngày nay là kết quả của quá trình tiến hoá từ một nguồn gốc chung.

B. Loài mới được hình thành dần dần qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên theo con đường phân li tính trạng.

C. Chọn lọc tự nhiên tác động thông qua đặc tính biến dị và di truyền là nhân tố chính trong quá trình hình thành đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật.

D. Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp nên sinh vật có khả năng phản ứng phù hợp và không bị đào thải.

BÀI 26. HỌC THUYẾT TIẾN HOÁ TỔNG HỢP HIỆN ĐẠI


Câu 1: Quan niệm tiến hoá tổng hợp hiện đại đã củng cố cho quan điểm của Đacuyn về

A. vai trò của chọn lọc tự nhiên.

B. biến dị cá thể là biến dị không xác định.

C. quá trình giao phối hình thành nhiều biến dị tổ hợp cung cấp nguồn nguyên liệu cho chọn lọc.

D. biến dị xác định là những biến dị di truyền được, có vai trò quan trọng trong sự tiến hoá.

Câu 2: Học thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại đã góp phần làm sáng tỏ vấn đề nào sau?

A. Sự hình thành các đặc điểm thích nghi.

B. Nguyên nhân phát sinh các biến dị và cơ chế di truyền các biến dị.

C. Vai trò sáng tạo của chọn lọc tự nhiên.

D. Nguồn gốc chung của các loài.

Câu 3: Đóng góp chủ yếu của thuyết tiến hóa tổng hợp là

A. giải thích được tính đa dạng và thích nghi của sinh giới.

B. tổng hợp các bằng chứng tiến hóa từ nhiều lĩnh vực.

C. làm sáng tỏ cơ chế tiến hóa nhỏ.

D. xây dựng cơ sở lí thuyết tiến hóa lớn.

Câu 4: Nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hoá là

A. biến dị đột biến. B. biến dị tổ hợp. C. thường biến. D. đột biến gen tự nhiên.



Câu 5: Nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hoá là

A. đột biến cấu trúc NST. B. đột biến số lượng NST.

C. biến dị tổ hợp. D. đột biến gen.

Câu 6: Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng thuyết tiến hoá hiện đại?

A. Nếu quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền, tức là nó đang tiến hoá một cách ổn định.

B. Loài là đơn vị tiến hoá cơ bản.

C. Nếu quần thể không ở trạng thái cân bằng di truyền, tức là nó đang tiến hoá.

D. Các cá thể là đơn vị tiến hoá cơ bản.

Câu 7: Nội dung cơ bản của quá trình tiến hoá nhỏ theo quan niệm tiến hoá tổng hợp hiện đại là gì?

A. Quá trình hình thành các quần thể giao phối từ một quần thể gốc ban đầu.

B. Quá trình tích luỹ biến dị có lợi, đào thải biến dị có hại dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

C. Quá trình biến đổi tần số các alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

D. Quá trình tiến hoá ở cấp phân tử.

Câu 8: Những biến đổi trong quá trình tiến hoá nhỏ diễn ra theo trình tự nào?

A. Phát sinh đột biến sự phát tán đột biến chọn lọc các đột biến có lợi cách li sinh sản.

B. Phát sinh đột biến cách li sinh sản giữa quần thể đã biến đổi với quần thể gốc phát tán đột biến qua giao phối chọn lọc các đột biến có lợi.

C. Phát tán đột biến chọn lọc các đột biến có lợi cách li sinh sản phát tán đột biến qua giao phối.

D. Phát tán đột biến chọn lọc các đột biến có lợi sự phát sinh đột biến cách li sinh sản.

Câu 9: Đặc điểm nào sau đây không đúng với tiến hoá nhỏ?

A. Diễn ra trong phạm vi của một loài, với quy mô nhỏ.

B. Diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn.

C. Có thể nghiên cứu bằng thực nghiệm.

D. Diễn ra trong thời gian lịch sử rất lâu dài.

Câu 10: Tiến hóa lớn là

A. quá trình hình thành các nhóm phân loại như loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành.

B. quá trình hình thành các nhóm phân loại như nòi, loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành.

C. quá trình hình thành các nhóm phân loại như loài phụ, chi, họ, bộ, lớp, ngành.

D. quá trình hình thành các nhóm phân loại như chi, họ, bộ, lớp, ngành.

Câu 11: Tiến hoá nhỏ khác với tiến hoá lớn ở đặc điểm nào?

A. tiến hoá nhỏ xảy ra ở từng cá thể, còn tiến hoá lớn xảy ra ở mức loài.

B. tiến hoá nhỏ chỉ xảy ra ở mức phân tử, còn tiến hoá lớn xảy ra ở mức loài.

C. tiến hoá nhỏ xảy ra ở mức quần thể, còn tiến hoá lớn xảy ra ở các đơn vị phân loại trên loài.

D. tiến hoá nhỏ xảy ra ở các đơn vị phân loại trên loài, còn tiến hoá lớn xảy ra ở mức quần thể.

Câu 12: Đặc điểm nào không phải của tiến hoá lớn?

A. Quá trình hình thành các đơn vị phân loại trên loài.

B. Diễn ra trên quy mô rộng lớn.

C. Qua thời gian địa chất dài.

D. Có thể tiến hành thực nghiệm được.

Câu 13: Để đề xuất thuyết tiến hoá bằng các đột biến trung tính, M. Kimura dựa trên những nghiên cứu về

A. cấu trúc các phân tử ADN. B. cấu trúc các phân tử prôtêin.

C. cấu trúc của NST. D. cấu trúc của vốn gen.

Câu 14: Thuyết Kimura đề cập tới nguyên lí cơ bản của sự tiến hoá ở cấp độ

A. phân tử. B. cơ thể. C. quần thể. D. loài.



Câu 15: Theo Kimura sự tiến hoá diễn ra bằng sự củng cố ngẫu nhiên các

A. đột biến có lợi dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

B. biến dị có lợi không liên quan gì tới chọn lọc tự nhiên.

C. đột biến trung tính không liên quan với tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

D. đột biến không có lợi dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

Câu 16: Ý nghĩa của thuyết tiến hoá bằng các đột biến trung tính là

A. bác bỏ thuyết tiến hoá bằng con đường chọn lọc tự nhiên, đào thải các đột biến có hại.

B. không phủ nhận mà chỉ bổ sung thuyết tiến hoá bằng con đường chọn lọc tự nhiên, đào thải các đột biến có hại.

C. giải thích hiện tượng đa hình cân bằng trong quần thể giao phối.

D. củng cố học thuyết tiến hoá của Đacuyn về vai trò của chọn lọc tự nhiên trong sự hình thành các đặc điểm thích nghi hình thành loài mới.

Câu 17: Hiện tượng đa hình là

A. trong một quần thể song song tồn tại một số loại kiểu hình ổn định, không một dạng nào ưu thế trội hơn để hoàn toàn thay thế dạng khác.

B. đa dạng về kiểu gen do kết quả của quá trình giao phối ngẫu nhiên trong điều kiện sống ổn định.

C. biến dị tổ hợp và đột biến liên tục phát sinh trong khi hoàn cảnh sống vẫn duy trì ổn định.

D. đa dạng về kiểu hình của sinh vật trong quần thể khi môi trường thay đổi.

Câu 18: Điều nào không đúng với sự đa hình cân bằng?

A. Không có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác.

B. Có sự thay thế hoàn toàn một alen này bằng một alen khác.

C. Có sự ưu tiên duy trì các thể dị hợp về một gen hoặc một nhóm gen.

D. Các thể dị hợp thường tỏ ra có ưu thế so với thể đồng hợp tương ứng về sức sống, khả năng sinh sản, khả năng phản ứng thích nghi trước ngoại cảnh.

Câu 19: Các nòi, các loài thường phân biệt nhau bằng

A. các đột biến NST. B. các đột biến gen lặn.

C. sự tích luỹ nhiều đột biến nhỏ. D. một số các đột biến lớn.

Câu 20: Phát biểu nào dưới đây không đúng về tính chất và vai trò của đột biến?

A. Chỉ đột biến gen trội được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá.

B. Phần lớn các đột biến là có hại cho cơ thể.

C. Đột biến thường ở trạng thái lặn.

D. Giá trị thích nghi của một đột biến có thể thay đổi tuỳ tổ hợp gen.

Câu 21: Nhân tố tiến hoá làm thay đổi rất nhỏ tần số tương đối của các alen thuộc một gen là

A. đột biến. B. biến động di truyền.

C. chọn lọc tự nhiên. D. di nhập gen.

Câu 22: Vì sao nói quá trình đột biến là nhân tố tiến hoá cơ bản?

A. Vì tạo ra một áp lực làm thay đổi tần số các alen trong quần thể.

B. Vì cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá.

C. Vì tần số đột biến của vốn gen khá lớn.

D. Vì là cơ sở để tạo biến dị tổ hợp.

Câu 23: Vai trò chủ yếu của quá trình đột biến đối với quá trình tiến hoá là

A. cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho tiến hoá.

B. tần số đột biến của vốn gen khá lớn.

C. tạo ra một áp lực làm thay đổi tần số alen trong quần thể.

D. cơ sở để tạo biến dị tổ hợp.

Câu 24: Đặc điểm nào sau đây của đột biến gen làm cho nó có vai trò quan trọng trong tiến hoá?

A. Đột biến gen làm thay đổi tần số alen của quần thể.

B. Đột biến gen làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể.

C. Đột biến gen làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

D. Đột biến gen tạo ra các alen mới cho quần thể.

Câu 25: Điều nào không đúng khi nói đột biến gen được xem là nguồn nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hoá?

A. Luôn tạo ra được tổ hợp gen thích nghi.

B. Ít ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức sống và sự sinh sản của cơ thể.

C. Mặc dù đa số là có hại, nhưng trong những điều kiện mới hoặc gặp tổ hợp gen thích hợp nó có thể có lợi.

D. Phổ biến hơn đột biến nhiễm sắc thể.

Câu 26: Các nhân tố tiến hoá làm phong phú vốn gen của quần thể là

A. đột biến, di nhập gen. B. đột biến, biến động di truyền.

C. di nhập gen, CLTN. D. giao phối không ngẫu nhiên, CLTN.

Câu 27: Nhân tố tiến hoá làm thay đổi đồng thời tần số tương đối của các alen thuộc một gen của cả hai quần thể là

A. đột biến. B. di nhập gen.

C. biến động di truyền. D. chọn lọc tự nhiên.

Câu 28: Theo quan niệm hiện đại, điều kiện ngoại cảnh có vai trò là

A. nhân tố làm phát sinh các biến dị không di truyền.

B. nhân tố chính của quá trình chọn lọc tự nhiên.

C. nguyên nhân chính làm cho các loài biến đổi dần dần và liên tục.

D. vừa là các nhân tố làm phát sinh đột biến, vừa là môi trường của chọn lọc tự nhiên.

Câu 29: Theo thuyết tiến hoá hiện đại, đơn vị tiến hoá cơ sở ở các loài giao phối là

A. cá thể. B. quần thể. C. loài. D. Nòi.



Câu 30: Kết quả của chọn lọc tự nhiên theo quan điểm hiện đại là

A. Sự sống sót của những cá thể thích nghi nhất.

B. Sự phát triển và sinh sản ưu thế của những kiểu gen thích nghi hơn.

C. Sự sống sót của những cá thể sinh sản tốt nhất.

D. Sự sống sót của những cá thể phát triển mạnh nhất.

Câu 31: Vai trò chủ yếu của chọn lọc tự nhiên trong tiến hoá nhỏ là

A. làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định.

B. quy định chiều hướng và nhịp độ biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể, định hướng quá trình tiến hoá.

C. phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.

D. phân hoá khả năng sống sót của các cá thể thích nghi nhất.

Câu 32: Mặt chủ yếu (thực chất) của chọn lọc tự nhiên là

A. duy trì kiểu gen phản ứng thành những kiểu hình có lợi đối với môi trường.

B. đảm bảo sự sống sót của cá thể.

C. tạo ra những cá thể khoẻ mạnh, sinh trưởng phát triển tốt, chống chịu được các điều kiện bất lợi.

D. phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể (kết đôi giao phối, khả năng đẻ con, độ mắn đẻ).

Câu 33: Phát biểu nào dưới đây về tác động của chọn lọc tự nhiên là không đúng?

A. Chọn lọc tự nhiên tác động đối với toàn bộ kiểu gen.

B. Chọn lọc tự nhiên không tác động đối với từng gen riêng rẽ.

C. Chọn lọc tự nhiên tác động đối với cả quần thể.

D. Chọn lọc tự nhiên không tác động đối với cá thể riêng rẽ.

Câu 34: Phát biểu nào dưới đây về chọn lọc tự nhiên là không đúng?

A. CLTN làm cho tần số tương đối của các alen trong mỗi gen biến đổi theo hướng xác định.

B. Mặt chủ yếu của CLTN là sự phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể.

C. Trong một quần thể đa hình thì CLTN đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang nhiều đột biến trung tính qua đó biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

D. CLTN không tác động đối với từng gen riêng rẽ mà tác động đối với toàn bộ kiểu gen, không chỉ tác động đối với từng cá thể riêng rẽ mà còn đối với cả quần thể.

Câu 35: Tác động đặc trưng của chọn lọc tự nhiên so với các nhân tố tiến hoá khác là

A. định hướng cho quá trình tiến hoá nhỏ.

B. làm thay đổi nhanh tần số tương đối của các alen.

C. tác động phổ biến trong quần thể có số lượng nhỏ.

D. tạo nên những cá thể thích nghi với môi trường.

Câu 36: Áp lực của chọn lọc tự nhiên so với áp lực của quá trình đột biến như thế nào?

A. Áp lực của chọn lọc tự nhiên lớn hơn một ít.

B. Áp lực của chọn lọc tự nhiên bằng áp lực của quá trình đột biến.

C. Áp lực của chọn lọc tự nhiên nhỏ hơn.

D. Áp lực của chọn lọc tự nhiên lớn hơn nhiều.

Câu 37: Tại sao chọn lọc tự nhiên tác động lên quần thể vi khuẩn mạnh mẽ hơn tác động lên một quần thể sinh vật nhân thực?

A. Vi khuẩn trao đổi chất mạnh và nhanh nên dễ chịu ảnh hưởng của môi trường.

B. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp lên kiểu gen.

C. Vi khuẩn có ít gen nên tỉ lệ gen mang đột biến lớn.

D. Vi khuẩn sinh sản nhanh và gen đột biến biểu hiện ngay ra kiểu hình.

Câu 38: Nhân tố có thể làm thay đổi nhanh tần số tương đối của các alen về một gen nào đó trong quần thể nhanh nhất?

A. Chọn lọc tự nhiên. B. Đột biến gen.

C. Quá trình giao phối. D. Cách li.

Câu 39: Tác động của chọn lọc sẽ đào thải một loại alen khỏi quần thể qua một thế hệ là

A. chọn lọc chống lại thể dị hợp. B. chọn lọc chống lại thể đồng hợp.

C. chọn lọc chống lại alen lặn. D. chọn lọc chống lại alen trội.

Câu 40: Tác động của chọn lọc sẽ làm giảm tần số một loại alen khỏi quần thể nhưng rất chậm là

A. chọn lọc chống lại thể dị hợp. B. chọn lọc chống lại thể đồng hợp.

C. chọn lọc chống lại alen lặn. D. chọn lọc chống lại alen trội.

Câu 41: Tác động của chọn lọc sẽ dẫn đến sự đào thải một loại alen khỏi quần thể nhưng không dự đoán được loại alen nào bị đào thải là

A. chọn lọc chống lại thể dị hợp. B. chọn lọc chống lại thể đồng hợp.

C. chọn lọc chống lại alen lặn. D. chọn lọc chống lại alen trội.

Câu 42: Tác động của chọn lọc sẽ tạo ra ưu thế cho thể dị hợp là

A. chọn lọc chống lại thể dị hợp. B. chọn lọc chống lại thể đồng hợp.

C. chọn lọc chống lại alen lặn. D. chọn lọc chống lại alen trội.

Câu 43: Chọn lọc tự nhiên tác động đến sinh vật như thế nào?

A. Tác động trực tiếp vào các alen. B. Tác động trực tiếp vào kiểu hình.

C. Tác động trực tiếp vào kiểu gen. D. Tác động nhanh đối với gen lặn.

Câu 44: Điều khẳng định nào sau đây là không đúng?

A. Điều kiện môi trường thay đổi, giá trị thích nghi của đột biến có thể thay đổi.

B. Chọn lọc tự nhiên không chỉ tác động đối với từng cá thể riêng rẽ mà còn tác động đối với cả quần thể.

C. Chọn lọc tự nhiên tác động đến từng gen riêng lẻ, làm biến đổi kiểu gen của cá thể và vốn gen của quần thể.

D. Chọn lọc tự nhiên thông qua kiểu hình mà chọn lọc kiểu gen, làm phân hoá vốn gen của quần thể giao phối.

Câu 45: Nhân tố tiến hoá có khả năng làm thay đổi tần số các alen thuộc một gen trong quần thể theo hướng xác định là

A. đột biến. B. di nhập gen. C. chọn lọc tự nhiên. D. biến động di truyền.



Câu 46: Biến động di truyền là hiện tượng

A. môi trường thay đổi làm thay đổi giá trị thích nghi của gen nên làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong một quần thể.

B. thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể một cách đột ngột bởi một yếu tố ngẫu nhiên nào đó.

C. đột biến phát sinh mạnh trong một quần thể lớn làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể.

D. di nhập gen ở một quần thể lớn làm thay đổi tần số tương đối của các alen trong quần thể.

Câu 47: Tác động của các yếu tố ngẫu nhiên làm

A. tần số tương đối của các alen trong một quần thể biến đổi một cách đột ngột theo hướng tăng alen trội.

B. tần số tương đối của các alen trong một quần thể biến đổi một cách đột ngột khác xa với tần số các alen đó trong quần thể gốc.

C. tần số tương đối của các alen trong một quần thể biến đổi một cách từ từ khác dần với tần số các alen đó trong quần thể gốc.

D. tần số tương đối của các alen trong một quần thể biến đổi một cách đột ngột theo hướng tăng alen lặn.

Câu 48: Vai trò của yếu tố ngẫu nhiên (biến động di truyền) trong tiến hoá nhỏ là

A. nguồn nguyên liệu cung cấp cho quá trình chọn lọc tự nhiên.

B. làm cho tần số tương đối của các alen thay đổi theo một hướng xác định.

C. dẫn đến sự hình thành loài mới trong một thời gian lâu dài.

D. làm cho thành phần kiểu gen của quần thể thay đổi đột ngột.

Câu 49: Vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên quan trọng trong trường hợp nào sau đây?

A. Những quần thể có vốn gen kém thích nghi bị thay thế bởi những quần thể có vốn gen thích nghi hơn.

B. Thành phần kiểu gen về một nhóm gen liên kết nào đó bị thay đổi đột ngột.

C. Đột biến phát tán trong quần thể và làm thay đổi tần số các alen.

D. Sự thay đổi tần số các alen của một gen trong quần thể do các yếu tố ngẫu nhiên.

Câu 50: Các nhân tố tiến hoá phát huy vai trò chủ yếu trong quần thể nhỏ là

A. đột biến, di nhập gen.

B. đột biến, các yếu tố ngẫu nhiên hay biến động di truyền.

C. đột biến, chọn lọc tự nhiên.

D. di nhập gen, các yếu tố ngẫu nhiên hay biến động di truyền.

Câu 51: Vì sao quá trình giao phối không ngẫu nhiên được xem là nhân tố tiến hoá cơ bản?

A. Làm thay đổi tần số các kiểu gen trong quần thể.

B. Vì tạo ra trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.

C. Tạo ra những tổ hợp gen thích nghi.

D. Tạo ra vô số dạng biến dị tổ hợp.

Câu 52: Nhân tố tiến hoá không làm thay đổi tần số tương đối của các alen thuộc một gen là

A. đột biến. B. di nhập gen.

C. chọn lọc tự nhiên. D. giao phối không ngẫu nhiên.

Câu 53: Các nhân tố tiến hoá không làm phong phú vốn gen của quần thể là

A. đột biến, di nhập gen.

B. đột biến, biến động di truyền.

C. di nhập gen, chọn lọc tự nhiên.

D. giao phối không ngẫu nhiên, chọn lọc tự nhiên.

Câu 54: Vì sao giao phối ngẫu nhiên cũng có vai trò quan trọng trong tiến hoá?

A. Vì chỉ có giao phối ngẫu nhiên mới giúp cho quần thể duy trì nòi giống.

B. Vì nó nhân rộng và phát tán các alen đột biến.

C. Vì giao phối ngẫu nhiên tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.

D. Vì nó phát tán các alen đột biến và tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.

Câu 55: Các nhân tố có vai trò cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá là

A. quá trình giao phối và chọn lọc tự nhiên. B. quá trình đột biến và các cơ chế cách li.

C. quá trình đột biến và biến động di truyền. D. quá trình đột biến và quá trình giao phối.

Câu 56: Nhân tố nào hình thành những tổ hợp gen thích nghi với môi trường sống nhất định?

A. Cách li sinh sản. B. Chọn lọc tự nhiên.

C. Biến động di truyền. D. Biến động môi trường.

BÀI 27. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ THÍCH NGHI



Câu 1: Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào yếu tố nào say đây?

1 - Quá trình phát sinh và tích luỹ các gen đột biến ở mỗi loài.

2 - Áp lực chọn lọc tự nhiên.

3 - Hệ gen đơn bội hay lưỡng bội.

4 - Nguồn dinh dưỡng nhiều hay ít.

5 - Thời gian thế hệ ngắn hay dài.

A. 1, 2, 3, 4. B. 2, 3, 4, 5. C. 1, 2, 3, 5. D. 1, 3, 4, 5.

Câu 2: Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh đối với những loài có hệ gen như thế nào?

A. Hệ gen lưỡng bội. B. Hệ gen đơn bội. C. Hệ gen đa bội. D. Hệ gen lệch bội.



Câu 3: Quá trình hình thành quần thể thích nghi diễn ra nhanh đối với những loài nào?

A. Những loài có khả năng sinh sản thấp, thời gian thế hệ dài.

B. Những loài có khả năng sinh sản thấp, thời gian thế hệ ngắn.

C. Những loài có khả năng sinh sản cao, thời gian thế hệ ngắn.

D. Những loài có khả năng sinh sản cao, thời gian thế hệ dài.

Câu 4: Các nhân tố chủ yếu chi phối sự hình thành đặc điểm thích nghi ở cơ thể sinh vật trong tiến hoá nhỏ là

A. đột biến, giao phối và chọn lọc tự nhiên.

B. đột biến, di nhập gen và chọn lọc tự nhiên.

C. đột biến, giao phối và di nhập gen.

D. đột biến, giao phối và các nhân tố ngẫu nhiên.

Câu 5: Theo quan niệm hiện đại, nhân tố nào là nhân tố chính hình thành màu xanh lục ở đa số các loài sâu ăn lá?

A. Chọn lọc tự nhiên. B. Cách li sinh sản. C. Thức ăn của sâu. D. Đột biến và giao phối.



Câu 6: Sự hình thành một đặc điểm thích nghi ở sinh vật liên quan với gen như thế nào?

A. Không chỉ liên quan đến một alen nào đó mà còn là kết quả của sự kiên định một tổ hợp gen thích nghi.

B. Chỉ liên quan với một alen lặn.

C. Chỉ liên quan với sự kiên định một tổ hợp gen thích nghi.

D. Chỉ liên quan với một alen trội.

Câu 7: Vì sao có hiện tượng nhiều loại vi khuẩn tỏ ra “quen thuốc” kháng sinh?

A. Vì vi khuẩn có khả năng thích ứng trực tiếp bằng các biến đỏi sinh hoá.

B. Vì đột biến kháng thuốc có trong vốn gen của quần thể.

C. Vì vi khuẩn có khả năng thích ứng trực tiếp bằng các đột biến mới xuất hiện.

D. Vì vi khuẩn vốn có khả năng thích ứng trước sự thay đổi của điều kiện môi trường.

Câu 8: Sau 20 thế hệ chịu tác động của thuốc trừ sâu, tỉ lệ cá thể mang gen kháng thuốc trong quần thể sau có thể tăng lên gấp 500 lần, do đó để hạn chế tác hại cho môi trường, người ta càn nghiên cứu theo hướng

A. chuyển gen gây bệnh cho sâu. B. chuyển gen kháng sâu bệnh cho cây trồng.

C. hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu sinh học. D. nuôi nhiều chim ăn sâu.

Câu 9: Hiện tượng tăng tỉ lệ cá thể màu đen của loài bướm sâu đo bạch dương ở vùng công nghiệp không phụ thuộc vào

A. tác động của đột biến. B. tác động của giao phối.

C. tác động của chọn lọc tự nhiên. D. ảnh hưởng của môi trường có bụi than.

Câu 10: Tính chất biểu hiện của đặc điểm thích nghi như thế nào?

A. Hợp lí (hoàn hảo) một cách tuyệt đối.

B. Hợp lí (hoàn hảo) một cách tương đối.

C. Luôn phù hợp với sự thay đổi của điều kiện sống.

D. Đặc trưng cho mỗi quần thể.

Câu 11: Điều nào không đúng đối với sự hợp lí (hoàn hảo) tương đối của các đặc điểm thích nghi?

A. Trong lịch sử, những sinh vật xuất hiện sau mang nhiều đặc điểm thích nghi hơn những sinh vật xuất hiện trước.

B. Ngay trong hoàn cảnh sống ổn định thì đột biến và biến dị tổ hợp không ngừng phát sinh, do đó các đặc điểm thích nghi luôn được hoàn thiện.

C. Khi hoàn cảnh thay đổi, một đặc điểm vốn có lợi có thể trở thành bất lợi và bị thay thế bởi đặc điểm khác thích nghi hơn.

D. Mỗi đặc điểm thích nghi là sản phẩm của chọn lọc tự nhiên trong hoàn cảnh nhất định nên chỉ có ý nghĩa trong hoàn cảnh phù hợp.

BÀI 28. LOÀI


Câu 1: Loài sinh học là gì?

A. Loài sinh học là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác.

B. Loài sinh học là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể có những tính trạng chung, có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác.

C. Loài sinh học là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể có kiểu gen riêng biệt, có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác.

D. Loài sinh học là một hay một nhóm quần thể gồm các cá thể sống trong một không gian nhất định, có khả năng giao phối với nhau trong tự nhiên sinh ra đời con có khả năng sinh sản và được cách li sinh sản với các nhóm quần thể khác.

Câu 2: Điều khẳng định nào dưới đây là đúng đối với các loài sinh sản hữu tính?

A. Loài nào có số lượng gen càng lớn thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên càng phong phú.

B. Loài nào có số lượng NST đơn bội càng lớn thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên càng phong phú.

C. Loài nào có số lượng ADN càng lớn thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên càng phong phú.

D. Loài nào có kích thước NST càng lớn thì sẽ có nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên càng phong phú.

Câu 3: Tiêu chuẩn hay nhóm tiêu chuẩn nào được dùng thông dụng để phân biệt hai loài?

A. Tiêu chuẩn hình thái. B. Tiêu chuẩn hình thái và hoá sinh.

C. Tiêu chuẩn hoá sinh. D. Tiêu chuẩn cách li sinh sản.

Câu 4: Tiêu chuẩn hay nhóm tiêu chuẩn nào được dùng thông dụng để phân biệt hai loài vi khuẩn có quan hệ thân thuộc?

A. tiêu chuẩn hoá sinh. B. tiêu chuẩn hình thái.

C. tiêu chuẩn hình thái và hoá sinh. D. tiêu chuẩn cách li sinh sản.

Câu 5: Tiêu chuẩn hay nhóm tiêu chuẩn nào được dùng thông dụng để phân biệt hai loài giao phối có quan hệ thân thuộc?

A. tiêu chuẩn hoá sinh. B. tiêu chuẩn hình thái.

C. tiêu chuẩn hình thái và hoá sinh. D. tiêu chuẩn cách li sinh sản.

Câu 6: Hai quần thể được xem là hai loài khi

A. cách li địa lí với nhau. B. cách li sinh sản với nhau trong tự nhiên.

C. cách li sinh thái với nhau. D. cách li tập tính với nhau.

Câu 7: Dạng cách li không thuộc cách li trước hợp tử là

A. cách li địa lí. B. cách li sinh thái. C. Cách li tập tính. D. cách li cơ học.



Câu 8: Không giao phối được do chênh lệch về mùa sinh sản như thời kì ra hoa, đẻ trứng thuộc dạng cách li nào?

A. Cách li sinh thái. B. Cách li địa lí. C. Cách li tập tính. D. Cách li cơ học.



Câu 9: Không giao phối được do không tương hợp về cơ quan giao cấu thuộc dạng cách li nào?

A. Cách li sinh thái. B. Cách li địa lí. C. Cách li tập tính. D. Cách li cơ học.



Câu 10: Dạng cách li nào đánh dấu sự hình thành loài mới?

A. Cách li sinh thái. B. Cách li địa lí. C. Cách li sinh sản. D. Cách li cơ học.



Câu 11: Điều nào không thuộc cách li sau hợp tử?

A. Giao tử đực và giao tử cái không kết hợp với nhau được khi thụ tinh.

B. Thụ tinh được nhưng hợp tử không phát triển.

C. Hợp tử tạo thành và phát triển thành con lai sống được đến khi trưởng thành nhưng không có khả năng sinh sản.

D. Hợp tử được tạo thành và phát triển thành con lai nhưng con lai lại chết non.

BÀI 29,30. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH LOÀI




Câu 1: Nhận định nào sau đây là đúng với quá trình hình thành loài mới?

A. Là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi, tạo ra kiểu gen mới cách li sinh sản với quần thể ban đầu.

B. Là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng thích nghi và cách li sinh sản với các quần thể thuộc loài khác.

C. Là một quá trình lịch sử, cải biến thành phần kiểu gen của quần thể ban đầu theo hướng xác định, tạo ra nhiều cá thể mới có kiểu hình mới cách li sinh sản với quần thể ban đầu.

D. Là một quá trình lịch sử dưới tác động của môi trường tạo ra những quần thể mới cách li sinh sản với quần thể ban đầu.

Câu 2: Sự xuất hiện loài mới được đánh dấu bằng

A. cách li cơ học. B. cách li sinh sản (cách li di truyền).

C. cách li tập tính. D. cách li sinh thái.

Câu 3: Sự tiến hoá của các loài thường diễn ra

A. theo đường thẳng. B. theo kiểu phân nhánh.

C. theo kiểu hội tụ. D. theo kiểu phóng xạ.

Câu 4: Phương thức hình thành loài khác khu thể hiện ở con đường hình thành loài nào?

A. Con đường cách li tập tính.

B. Con đường địa lí.

C. Con đường sinh thái.

D. Con đường lai xa và đa bội hoá (đa bội khác nguồn).

Câu 5: Dạng cách li nào là điều kiện cần thiết để các nhóm cá thể đã phân hoá tích luỹ các đột biến mới theo các hướng khác nhau dẫn đến sai khác ngày càng lớn trong các kiểu gen?

A. Cách li sinh thái. B. Cách li địa lí. C. Cách li cơ học. D. Cách li tập tính.



Câu 6: Đặc điểm của hệ động, thực vật ở đảo là bằng chứng cho sự tiến hoá dưới tác dụng của quá trình chọn lọc tự nhiên và nhân tố nào sau đây?

A. Cách li địa lí. B. Cách li sinh thái. B. Cách li sinh sản. D. Cách li di truyền.



Câu 7: Trong quá trình tiến hoá, sự cách li địa lí có vai trò

A. hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể cùng loài.

B. hạn chế sự giao phối tự do giữa các cá thể thuộc các quần thể khác loài.

C. là điều kiện làm biến đổi kiểu hình của sinh vật theo hướng thích nghi.

D. tác động làm biến đổi kiểu gen của cá thể và vốn gen của quần thể.

Câu 8: Vai trò của chọn lọc tự nhiên trong quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí là

A. Tích luỹ những biến dị có lợi và đào thải những biến dị có hại dần dần hình thành nòi mới.

B. Tích luỹ những đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau, dần dần tạo thành nòi địa lí rồi tới các loài mới.

C. Nhân tố gây ra sự phân ly tính trạng tạo ra nhiều nòi mới.

D. Nhân tố gây ra sự biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.

Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng về quá trình hình thành loài mới bằng con đường địa lí (hình thành loài khác khu vực địa lí)

A. Hình thành loài mới bằng con đường địa lí diễn ra chậm chạp trong thời gian lịch sử lâu dài.

B. Trong những điều kiện địa lí khác nhau, chọn lọc tự nhiên đã tích luỹ các đột biến và biến dị tổ hợp theo những hướng khác nhau.

C. Hình thành loài mới bằng con đường địa lí thường gặp ở cả động vật và thực vật.

D. Điều kiện địa lí là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật, từ đó tạo ra loài mới.

Câu 10: Tại sao trên các đảo và quần đảo đại dương hay tồn tại những loài đặc trưng không có ở nơi nào khác trên Trái Đất?

A. Do cách li địa lí và chọn lọc tự nhiên diễn ra trong điều kiện môi trường đặc trưng của đảo qua một thời gian dài.

B. Do các loài này có nguồn gốc từ trên đảo và không có điều kiện phát tán sang nơi khác.

C. Do cách li sinh sản giữa các quần thể trên từng đảo nên mỗi đảo hình thành loài đặc trưng.

D. Do trong cùng điều kiện tự nhiên, chọn lọc tự nhiên diễn ra theo hướng tương tự nhau.

Câu 11: Quần đảo là nơi lý tưởng cho quá trình hình thành loài mới vì

A. các đảo cách xa nhau nên các sinh vật giữa các đảo không trao đổi vốn gen cho nhau.

B. rất dễ xảy ra hiện tượng du nhập gen.

C. giữa các đảo có sự cách li địa lý tương đối và khoảng cách giữa các đảo lại không quá lớn.

D. chịu ảnh hướng rất lớn của các yếu tố ngẫu nhiên.

Câu 12: Hình thành loài bằng con đường địa lý là phương thức thường gặp ở

A. thực vật và động vật. B. thực vật và động vật ít di động.

C. chỉ có ở thực vật bậc cao. D. chỉ có ở động vật bậc cao.

Câu 13: Phương thức hình thành loài cùng khu thể hiện ở những con đường hình thành loài nào?

A. Con đường địa lí và cách li tập tính. B. Con đường địa lí, lai xa và đa bội hoá.

C. Con đường địa lí và sinh thái. D. Con đường sinh thái, lai xa và đa bội hoá.

Câu 14: Tại sao các cá thể cùng loài lại có thể khác nhau về tập tính giao phối để hình thành loài bằng cách li tập tính?

A. Đột biến làm biến đổi kiểu hình của cơ quan sinh sản nên giữa cá thể bình thường và cá thể đột biến không còn giao phối được với nhau.

B. Đột biến dẫn đến rối loạn giới tính, gây chết hoặc vô sinh ở động vật.

C. Đột biến rút ngắn hoặc kéo dài thời gian sinh trưởng ở thực vật.

D. Đột biến luôn phát sinh, tạo ra các biến dị tổ hợp và hình thành các kiểu gen mới, nếu kiểu gen này làm thay đổi tập tính giao phối thì chỉ có các cá thể tương tự mới giao phối được với nhau.

Câu 15: Trong quá trình hình thành loài mới điều kiện sinh thái có vai trò

A. là nhân tố chọn lọc các kiểu gen thích nghi theo những hướng khác nhau.

B. thúc đẩy sự phân hoá quần thể.

C. thúc đẩy sự phân li của quần thể gốc.

D. là nguyên nhân trực tiếp gây ra những biến đổi tương ứng trên cơ thể sinh vật.

Câu 16: Hình thành loài mới bằng con đường sinh thái là phương thức thường gặp ở những nhóm sinh vật

A. động vật di chuyển xa. B. thực vật.

C. động vật ít di chuyển xa. D. thực vật và động vật ít di chuyển xa.

Câu 17: Phương thức hình thành loài chậm diễn ra ở những con đường hình thành loài nào?

A. Con đường địa lí và sinh thái. B. Con đường cách li tập tính, lai xa và đa bội hoá.

C. Con đường sinh thái, lai xa và đa bội hoá. D. Con đường địa lí, lai xa và đa bội hoá.

Câu 18: Phương thức hình thành loài nhanh diễn ra ở con đường hình thành loài nào?

A. Con đường địa lí. B. Con đường cách li tập tính.

C. Con đường sinh thái. D. Con đường lai xa và đa bội hoá.

Câu 19: Hãy chọn cách giải thích đúng nhất trong các cách giải thích sau về cách thức hình thành loài cây song nhị bội trong tự nhiên?

A. Lai tế bào xôma, sau đó nhân thành cây.

B. Lai xa kèm theo đa bội hoá con lai.

C. Cho cây tự đa bội hoá.

D. Lai xa kèm theo đa bội hoá hoặc lai tế bào xôma rồi nuôi cấy tế bào thành cây lai.

Câu 20: Hiện tượng nào sau đây nhanh chóng hình thành thành loài mới mà không cần sự cách li địa lí?

A. Tự đa bội hoá. B. Dị đa bội hoá. C. Lai xa khác loài. D. Đột biến NST.



Câu 21: Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá là phương thức thường được thấy ở

A. thực vật. B. động vật di chuyển xa.

C. động vật ít di chuyển xa. D. động vật kí sinh.

Câu 22: Nếu cho rằng chuối nhà 3n có nguồn gốc từ chuối rừng 2n thì cơ chế hình thành chuối nhà được giải thích bằng chuỗi các sự kiện như sau:

1. Thụ tinh giữa giao tử n và giao tử 2n.

2. Tế bào 2n nguyên phân bất thường cho cá thể 3n.

3. Cơ thể 3n giảm phân bất thường cho giao tử 2n.

4. Hợp tử 3n phát triển thành thể tam bội.

5. Cơ thể 2n giảm phân bất thường cho giao tử 2n.

A. 5 1 4. B. 4 3 1. C. 3 1 4. D. 1 3 4.

Câu 23: Từ quần thể cây lưỡng bội người ta có thể tạo được quần thể cây tứ bội. Quần thể cây tứ bội này có thể xem là một loài mới vì

A. quần thể cây tứ bội có sự khác biệt với quần thể cây lưỡng bội về số lượng NST.

B. quần thể cây tứ bội không thể giao phấn được với các cây của quần thể cây lưỡng bội.

C. quần thể cây tứ bội giao phấn được với các cá thể của quần thể cây lưỡng bội cho ra cây lai tam bội bị bất thụ.

D. quần thể cây tứ bội có các đặc điểm hình thái như kích thước các cơ quan sinh dưỡng lớn hơn hẳn các cây của quần thể lưỡng bội.

Câu 24: Loài lúa mì trồng hiện nay (Triticum aestivum) được hình thành trên cơ sở

A. sự cách li địa lí giữa dạng lúa mì châu Âu và lúa mì châu Mĩ.

B. là kết quả của quá trình lai khác loài.

C. là kết quả của quá trình tự đa bội 2n thành 4n của loài lúa mì.

D. là kết quả của quá trình lai xa và đa bội hoá.

Câu 25: Kapêtrencô (1927) đã tạo ra loài cây mới từ cải củ (2n = 18) và cải bắp (2n = 18) như thế nào?

A. Lai cải bắp với cải củ tạo ra con lai hữu thụ.

B. Đa bội hoá dạng cải bắp rồi cho lai với cải củ tạo ra con lai hữu thụ.

C. Đa bội hoá dạng cải củ rồi cho lai với cải bắp tạo ra con lai hữu thụ.

D. Lai cải bắp với cải củ được F1, đa bội hoá F1 được dạng lai hữu thụ.

Câu 26: Loài bông trồng ở Mĩ có bộ NST 2n = 52 trong đó có 26 NST lớn và 26 NST nhỏ. Loài bông của châu Âu có bộ NST 2n = 26 gồm toàn NST lớn. Loài bông hoang dại ở Mĩ có bộ NST 2n = 26 toàn NST nhỏ. Cơ chế nào đã dẫn đến sự hình thành loài bông trồng ở Mĩ có bộ NST 2n = 52?

A. Con đường cách li tập tính. B. Con đường địa lí.

C. Con đường sinh thái. D. Con đường lai xa và đa bội hoá.

Câu 27: Thể song nhị bội là cơ thể có

A. tế bào mang bộ NST lưỡng bội.

B. tế bào mang bộ NST tứ bội.

C. tế bào mang 2 bộ NST lưỡng bội của hai loài bố mẹ.

D. tế bào chứa bộ NST lưỡng bội với một nửa nhận từ loài bố và nửa kia nhận từ loài mẹ.

Câu 28: Nguồn gốc của loài cỏ chăn nuôi Spartina ở Anh với 120 NST đã được xác định là kết quả lai tự nhiên giữa một loài cỏ gốc Châu Âu và một loài cỏ gốc Mĩ nhập vào Anh có bộ NST là

A. 60 và 60. B. 50 và 70. C. 40 và 80. D. 30 và 90.


BÀI 31. TIẾN HOÁ LỚN


Câu 1: Sự phát triển của sinh giới tuân theo những cơ chế nào?

A. Sự biến đổi của khí hậu, địa chất ảnh hưởng đến thực vật, qua đó ảnh hưởng đến động vật và các mối quan hệ tương tác phức tạp trong hệ sinh thái.

B. Sự phát triển của sinh giới diễn ra nhanh hơn sự thay đổi chậm chạp của điều kiện khí hậu, địa chất.

C. Sinh giới ngày càng đa dạng, tổ chức cơ thể của sinh vật ngày càng cao, thích nghi ngày càng hoàn thiện.

D. Sự biến đổi của điều kiện khí hậu và địa chất tác động trực tiếp lên cơ thể động vật, thực vật và tạo nên các biến đổi di truyền được.

Câu 2: Chọn lọc tự nhiên diễn ra trên quy mô rộng lớn và thời gian lịch sử lâu dài sẽ dẫn đến hiện tượng

A. hình thành các cấp dưới loài.

B. tích luỹ các biến dị đáp ứng nhu cầu nhiều mặt của loài người.

C. tích luỹ những đặc điểm thích nghi tương tự ở các loài khác xa nhau trong bậc thang phân loại.

D. hình thành loài mới từ một loài ban đầu, các loài này được phân loại học xếp vào cùng một chi.

Câu 3: Dấu hiệu nào không phải của tiến bộ sinh học?

A. Số lượng cá thể tăng dần, tỉ lệ sống sót ngày càng cao.

B. Số lượng cá thể giảm dần, tỉ lệ sống sót ngày càng cao.

C. Khu phân bố mở rộng và liên tục.

D. Phân hoá nội bộ ngày càng đa dạng phong phú.

Câu 4: Một số loài trong quá trình tiến hoá lại tiêu giảm một số cơ quan thay vì tăng số lượng các cơ quan. Nguyên nhân nào sau đây sau đây giải thích đúng về hiện tượng này?

A. Do môi trường sống thay đổi đã tạo ra những đột biến mới.

B. Sự tiêu giảm cơ quan giúp sinh vật thích nghi tốt hơn.

C. Có xu hướng tiến hoá quay về dạng tổ tiên.

D. Tất cả các nguyên nhân nêu trên đều đúng.

Câu 5: Chiều hướng tiến hóa cơ bản nhất của sinh giới là

A. ngày càng đa dạng và phong phú. B. tổ chức ngày càng cao.

C. thích nghi ngày càng hợp lý. D. lượng ADN ngày càng tăng.

Câu 6: Các loài vi khuẩn qua hàng tỉ năm vẫn không tiến hoá thành các loài đa bào vì

A. hệ gen của chúng quá đơn giản nên không tiến hoá được.

B. cơ thể đơn bào có kích thước nhỏ, sinh sản nhanh nên dễ thích ứng với môi trường.

C. vi khuẩn có thể sinh bào tử để chống lại điều kiện bất lợi.

D. vi khuẩn ít chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.

Câu 7: Vì sao có sự song song tồn tại các nhóm sinh vật có tổ chức thấp bên cạnh các nhóm sinh vật có tổ chức cao?

A. Vì trong những điều kiện xác định, có những sinh vật duy trì tổ chức nguyên thuỷ của chúng hoặc đơn giản hoá tổ chức mà vẫn đảm bảo sự thích nghi thì vẫn tồn tại và phát triển.

B. Vì các sinh vật có tổ chức thấp vẫn không ngừng phát sinh.

C. Vì các sinh vật có tổ chức thấp không có nhu cầu nhiều về dinh dưỡng cho sự sinh trưởng và phát triển.

D. Vì các sinh vật có tổ chức thấp không có nhu cầu nhiều về năng lượng cho các hoạt động sống.

Câu 8: Vì sao nhiều loài không có họ hàng trực tiếp với nhau, nhưng lại có nhiều đặc điểm hình thái giống nhau?

A. Vì chúng chịu cùng một loại tác nhân gây đột biến như nhau của môi trường.

B. Sự giống nhau đó là hiện tượng lại giống.

C. Vì các loài sống trong điều kiện môi trường giống nhau nên hình thành các đặc điểm thích nghi giống nhau.

D. Do các loài bắt chước lẫn nhau về các đặc điểm thích nghi.

Câu 9: Các nhóm loài khác nhau được phân thành các nhóm phân loại theo đúng thứ tự

A. chi họ lớp bộ ngành giới.

B. họ chi bộ lớp ngành giới.

C. chi họ bộ lớp Ngành giới.

D. chi bộ họ lớp ngành giới.

Câu 10: Nhóm sinh vật nào tiến hoá theo kiểu đơn giản hoá mức độ tổ chức cơ thể?

A. Động vật có xương sống. B. Sinh vật sống cộng sinh.

C. Sinh vật sống kí sinh. D. Sinh vật nhân sơ.

Câu 11: Nhóm sinh vật nào tiến hoá theo hướng tăng dần mức độ tổ chức cơ thể từ đơn giản đến phức tạp?

A. Động vật có xương sống. B. Sinh vật sống cộng sinh.

C. Sinh vật sống kí sinh. D. Sinh vật nhân sơ.

Câu 12: Nhóm sinh vật nào tiến hoá theo hướng đa dạng hoá các hình thức chuyển hoá vật chất thích nghi cao độ với các ổ sinh thái khác nhau?

A. Động vật có xương sống. B. Sinh vật sống cộng sinh.

C. Sinh vật sống kí sinh. D. Sinh vật nhân sơ.

Câu 13: Nhịp điệu tiến hoá của từng nhóm sinh vật chịu sự chi phối chủ yếu của nhân tố nào?

A. Đột biến. B. Di nhập gen.

C. Giao phối không ngẫu nhiên. D. Chọn lọc tự nhiên.

Câu 14: Phát biểu nào sau đây không đúng với quan niệm tiến hoá hiện đại?

A. Sinh giới đã tiến hoá từ các dạng đơn bào đơn giản đến các cơ thể đa bào phức tạp.

B. Mỗi loài đang tồn tại đều thích nghi ở một mức độ nhất định với điều kiện của môi trường.

C. Tốc độ tiến hoá hình thành loài mới ở các nhánh tiến hoá khác nhau là không như nhau.

D. Loài người hiện đại là loài tiến hoá siêu đẳng, thích nghi và hoàn thiện nhất trong sinh giới.



tải về 1.99 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   ...   20




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương