Phần năM: di truyền học chưƠng I. CƠ Chế di truyền và biến dị



tải về 1.99 Mb.
trang3/20
Chuyển đổi dữ liệu17.11.2017
Kích1.99 Mb.
#2083
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   20

BÀI 8. QUY LUẬT PHÂN LI


Câu 1: Phương pháp nghiên cứu của Menđen gồm các nội dung:

1 – Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai.

2 – Lai các dòng thuần và phân tích các kết quả F1, F2, F3.

3 – Tiến hành thí nghiệm chứng minh.

4 – Tạo các dòng thuần bằng tự thụ phấn.

A. 4 2 3 1. B. 4 2 1 3.

C. 4 3 2 1. D. 4 1 2 3.

Câu 2: Phương pháp của Menđen không có nội dung nào sau đây?

A. Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng đó của bố mẹ cho các thế hệ sau.

B. Kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ trước khi đem lai.

C. lai phân tích cơ thể lai F3.

D. Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tương phản, rồi theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu của từng cặp bố mẹ.

Câu 3: Điểm độc đáo trong phương pháp nghiên cứu của Menđen là gì?

A. Kiểm tra độ thuần chủng của bố mẹ trước khi đem lai.

B. Dùng toán học thống kê để phân tích các số liệu thu được, từ đó rút ra quy luật di truyền các tính trạng đó của bố mẹ cho các thế hệ sau.

C. Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặp tính trạng tương phản.

D. Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng trên con cháu của từng cặp bố mẹ thuần chủng.

Câu 4: Cơ sở tế bào học của quy luật phân ly là

A. sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh.

B. sự phân li và tổ hợp của cặp NST tương đồng trong giảm phân và thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của các alen trong cặp.

C. sự phân li của các alen trong cặp trong giảm phân.

D. sự phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.

Câu 5: Theo Menđen, nội dung của quy luật phân li là

A. mỗi nhân tố di truyền (gen) của cặp phân li về mỗi giao tử với xác suất như nhau, nên mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền (alen) của bố hoặc của mẹ.

B. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 3 trội : 1 lặn.

C. F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình trung bình là 1 : 2 : 1.

D. ở thể dị hợp, tính trạng trội át chế hoàn toàn tính trạng lặn.



Câu 6: Theo Menđen, mỗi tính trạng của cơ thể do

A. một nhân tố di truyền quy định. B. một cặp nhân tố di truyền quy định.

C. hai nhân tố di truyền khác loại quy định. D. hai cặp nhân tố di truyền quy định.

Câu 7: Menđen đã sử dụng phép lai phân tích trong các thí nghiệm của mình để

A. xác định các cá thể thuần chủng.

B. kiểm tra giả thuyết nêu ra.

C. xác định quy luật di truyền chi phối tính trạng.

D. xác định tính trạng nào là trội, tính trạng nào là lặn.

Câu 8: Menđen đã tiến hành việc lai phân tích bằng cách

A. lai giữa hai cơ thể có kiểu hình trội với nhau.

B. lai giữa hai cơ thể thuần chủng khác nhau bởi một cặp tính trạng tương phản.

C. lai giữa cơ thể đồng hợp với cá thể mang kiểu hình lặn.

D. lai giữa cơ thể mang kiểu hình trội chưa biết kiểu gen với cơ thể mang kiểu hình lặn.

Câu 9: Phép lai nào sau đây được thấy trong phép lai phân tích?

I. Aa x aa; II. Aa x Aa; III. AA x aa; IV. AA x Aa; V. aa x aa.

Câu trả lời đúng là:

A. I, III, V. B. I, III . C. II, III. D. I, V.



Câu 10: Khi đem lai các cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương phản, Menđen đã phát hiện được điều gì ở thế hệ con lai?

A. Ở thế hệ con lai chỉ biểu hiện một trong hai kiểu hình của bố hoặc mẹ.

B. Ở thế hệ con lai biểu hiện tính trạng trung gian giữa bố và mẹ.

C. Ở thế hệ con lai luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống bố.

D. Ở thế hệ con lai luôn luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ.

Câu 11: Kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen đã phát hiện ra kiểu tác động nào của gen?

A. Alen trội tác động bổ trợ với alen lặn tương ứng.

B. Alen trội và lặn tác động đồng trội.

C. Alen trội át chế hoàn toàn alen lặn tương ứng.

D. Alen trội át chế không hoàn toàn alen lặn tương ứng.

Câu 12: Kết quả lai 1 cặp tính trạng trong thí nghiệm của Menđen cho tỉ lệ kiểu hình ở F2

A. 1 trội : 1 lặn. B. 2 trội : 1 lặn. C. 3 trội : 1 lặn. D. 4 trội : 1 lặn.



Câu 13: Quy luật phân li có ý nghĩa thực tiễn gì?

A. Xác định được các dòng thuần.

B. Cho thấy sự phân li của tính trạng ở các thế hệ lai.

C. Xác định được tính trạng trội, lặn để ứng dụng vào chọn giống.

D. Xác định được phương thức di truyền của tính trạng.

Câu 14: Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh, kiểu hình ở cây F1 sẽ như thế nào?

A. 100% hạt vàng. B. 1 hạt vàng : 3 hạt xanh.

C. 3 hạt vàng : 1 hạt xanh. D. 1 hạt vàng : 1 hạt xanh.

Câu 15: Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh thu được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở cây F2 sẽ như thế nào?

A. 2 hạt vàng : 1 hạt xanh. B. 1 hạt vàng : 3 hạt xanh.

C. 3 hạt vàng : 1 hạt xanh. D. 1 hạt vàng : 1 hạt xanh.

Câu 16: Khi cho thế hệ lai F1 tự thụ phấn, Menđen đã thu được thế hệ F2 có tỉ lệ kiểu hình như thế nào?

A. 1/4 giống bố đời P : 2/4 giống F1 : 1/4 giống mẹ đời P.

B. 3/4 giống bố đời P : 1/4 giống mẹ đời P.

C. 3/4 giống mẹ đời P : 1/4 giống bố đời P.



D. 3/4 giống bố hoặc mẹ đời P và giống kiểu hình F1 : 1/4 giống bên còn lại đời P.

Câu 17: Khi cho các cá thể F2 có kiểu hình giống F1 tự thụ bắt buộc, Menđen đã thu được thế hệ F3 có kiểu hình như thế nào?

A. 100% đồng tính.

B. 100% phân tính.

C. 1/3 cho F3 đồng tính giống P : 2/3 cho F3 phân tính 3 : 1.

D. 2/3 cho F3 đồng tính giống P : 1/3 cho F3 phân tính 3 : 1.

Câu 18: Khi đem lai phân tích các cá thể có kiểu hình trội F2, Menđen đã nhận biết được điều gì?

A. 100% cá thể F2 có kiểu gen giống nhau.

B. F2 có kiểu gen giống P hoặc có kiểu gen giống F1.

C. 2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P : 1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1.

D. 1/3 cá thể F2 có kiểu gen giống P : 2/3 cá thể F2 có kiểu gen giống F1.

Câu 19: Kết quả thực nghiệm tỉ lệ 1 : 2 : 1 về kiểu gen luôn đi đôi với tỉ lệ 3 : 1 về kiểu hình khẳng định điều nào trong giả thuyết của Menđen là đúng?

A. Mỗi cá thể đời P cho 1 loại giao tử mang alen khác nhau.

B. Mỗi cá thể đời F1 cho 1 loại giao tử mang alen khác nhau.

C. Cá thể lai F1 cho 2 loại giao tử khác nhau với tỉ lệ 3 : 1.

D. Thể đồng hợp cho 1 loại giao tử, thể dị hợp cho 2 loại giao tử có tỉ lệ 1 : 1.

Câu 20: Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ 100% kiểu hình lặn?

A. AA AA. B. AA aa. C. aa AA. D. aa aa.



Câu 21: Phép lai nào sau đây cho biết cá thể đem lai là thể dị hợp?

1 - P: bố hồng cầu hình liềm nhẹ mẹ bình thường F: 1 hồng cầu hình liềm nhẹ : 1 bình thường.

2 - P: thân cao thân thấp F: 50% thân cao : 50% thân thấp.

3 - P: mắt trắng mắt đỏ F: 25% mắt trắng : 75% mắt đỏ

A. 1, 2. B. 1, 3. B. 2, 3. D. 1, 2, 3.

Câu 22: Tính trạng lặn không biểu hiện ở thể dị hợp vì

A. gen trội át chế hoàn toàn gen lặn.

B. gen trội không át chế được gen lặn.

C. cơ thể lai phát triển từ những loại giao tử mang gen khác nhau.

D. cơ thể lai sinh ra các giao tử thuần khiết.

Câu 23: Điểm giống nhau trong kết quả lai một tính trạng trong trường hợp trội hoàn toàn và trội không hoàn toàn là

A. kiểu gen và kiểu hình F1. B. kiểu gen và kiểu hình F2.

C. kiểu gen F1 và F2. D. kiểu hình F1 và F2.

Câu 24: Tính trạng do 1 cặp alen quy định có quan hệ trội – lặn không hoàn toàn thì hiện tượng phân li ở F2 được biểu hiện như thế nào?

A. 1 trội : 2 trung gian : 1 lặn. B. 2 trội : 1 trung gian : 2 lặn.

C. 3 trội : 1 lặn. D. 100% trung gian.

Câu 25: Trường hợp nào sau đây đời con có tỉ lệ kiểu gen bằng tỉ lệ kiểu hình?

A. Trội hoàn toàn. B. Phân li độc lập. C. Phân li. D. Trội không hoàn toàn.



Câu 26: Một gen quy định một tính trạng, muốn nhận biết một cá thể là đồng hợp hay dị hợp về tính trạng đang xét, người ta thường tiến hành

1- Lai phân tích; 2 - Cho ngẫu phối các cá thể cùng lứa; 3 - Tự thụ phấn.

A. 1, 2. B. 1, 3. C. 2, 3. D. 1, 2, 3.

Câu 27: Điều nào không phải là điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân ly?

A. Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác.

B. Các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau. Sự biểu hiện hoàn toàn của tính trạng.

C. Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ tinh.

D. Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp không ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ tinh.

Câu 28: Để cho các alen của một gen phân li đồng đều về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia thì cần có điều kiện gì?

A. Bố mẹ phải thuần chủng.

B. Số lượng cá thể con lai phải lớn.

C. Alen trội phải trội hoàn toàn so với alen lặn.

D. quá trình giảm phân phải xảy ra bình thường.

Câu 29: Ở người, gen A quy định mắt đen trội hoàn toàn so với gen a quy định mắt xanh. Mẹ và bố phải có kiểu gen và kiểu hình như thế nào để sinh con ra có người mắt đen, có người mắt xanh?

A. Mẹ mắt đen (AA) bố mắt xanh (aa). B. Mẹ mắt xanh (aa) bố mắt đen (AA).

C. Mẹ mắt đen (AA) bố mắt đen (AA). D. Mẹ mắt đen (Aa) bố mắt đen (Aa).

Câu 30: Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. P: lông ngắn không thuần chủng lông ngắn không thuần chủng, kết quả ở F1 như thế nào?

A. Toàn lông dài. B. Toàn lông ngắn.

C. 1 lông ngắn : 1 lông dài. D. 3 lông ngắn : 1 lông dài.

Câu 31: Ở cà chua, gen A quy định thân đỏ thẫm, gen a quy định thân xanh lục. Kết quả của một phép lai như sau: thân đỏ thẫm thân đỏ thẫm F1: 75% đỏ thẫm : 25% màu lục. Kiểu gen của bố mẹ trong công thức lai trên như thế nào?

A. AA AA. B. AA Aa. C. Aa Aa. D. Aa aa.



Câu 32: Cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thì kiểu hình ở cây F2 là 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Cách lai nào sau đây không xác định được kiểu gen của cây hoa đỏ F2?

A. Lai cây hoa đỏ F2 với cây F1 . B. Cho cây hoa đỏ F2 tự thụ phấn.

C. Lai cây hoa đỏ F2 với cây hoa đỏ P. D. Lai phân tích cây hoa đỏ F2.

Câu 33: Sau đây là kết quả lai thuận và nghịch ở ruồi giấm:

a. P ♀ cánh dài ♂ cánh ngắn F1: 100% cánh dài.

b. P ♀ cánh ngắn ♂ cánh dài F1: 100% cánh dài.

Kết quả phép lai cho thấy:

A. Dạng cánh do một gen quy định và nằm trên NST thường.

B. Dạng cánh do một gen quy định và nằm trên NST X.

C. Dạng cánh do 2 gen quy định và nằm trên 2 NST thường không tương đồng.

D. Dạng cánh do 2 gen quy định và có 1 gen nằm trên NST giới tính.



Câu 34: Ở ruồi giấm, gen V quy định cánh dài, v quy định cánh cụt. Cho ruồi cánh dài và cánh cụt giao phối với nhau thu được F1 có tỉ lệ 50% ruồi cánh dài : 50% ruồi cánh cụt. Tiếp tục cho ruồi F1 giao phối với nhau thì ở F2 thống kê kết quả ở quần thể có kiểu hình như thế nào?

A. 1 ruồi cánh cụt : 1 ruồi cánh dài. B. 1 ruồi cánh cụt : 3 ruồi cánh dài.

C. 5 ruồi cánh cụt : 7 ruồi cánh dài. D. 9 ruồi cánh cụt : 7 ruồi cánh dài.

Câu 35: Màu sắc hoa mõm chó do một gen quy định. Theo dõi sự di truyền màu sắc hoa mõm chó, người ta thu được kết quả sau: hoa hồng hoa hồng F1: 25,1% hoa đỏ : 49,9% hoa hồng : 25% hoa trắng. Kết quả phép lai được giải thích như thế nào?

A. Hoa đỏ trội hoàn toàn so với hoa trắng.

B. Hoa hồng là tính trạng đồng trội.

C. Hoa trắng trội hoàn toàn so với hoa đỏ.

D. Hoa hồng là tính trạng trung gian giữa hoa đỏ và hoa trắng.

Câu 36: Khi lai gà trống trắng với gà mái đen đều thuần chủng thu được F1 đều có lông xanh da trời. Tiếp tục cho gà F1 giao phối với nhau được F2 có kết quả về kiểu hình là: 1 lông đen : 2 lông xanh da trời : 1 lông trắng. Kết quả phép lai cho thấy màu lông gà bị chi phối bởi

A. quy luật tương tác đồng trội giữa các alen.

B. quy luật di truyền trội hoàn toàn.

C. quy luật di truyền trội không hoàn toàn.

D. quy luật tác động gây chết của các gen alen.

Câu 37: Ở người nhóm máu ABO do 3 gen alen IA, IB, i quy định:

- Nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gen IA IA, IAi.

- Nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen IB IB, IBi.

- Nhóm máu O được quy định bởi các kiểu gen ii.

- Nhóm máu AB được quy định bởi các kiểu gen IA IB.

Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB. Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải là nhóm máu của người bố?

A. Nhóm máu AB. B. Nhóm máu O. C. Nhóm máu B. D. Nhóm máu A.

BÀI 9. QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP


Câu 1: Theo dõi thí nghiệm của Menđen, khi lai đậu Hà Lan thuần chủng hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn với nhau thu được F1 đều hạt vàng, trơn. Khi cho F1 tự thụ phấn thì F2 có tỉ lệ kiểu hình là

A. 9 vàng, nhăn: 3 vàng, trơn : 3 xanh, nhăn : 1 xanh, trơn.

B. 9 vàng, trơn : 3 xanh, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 vàng, nhăn.

C. 9 vàng, nhăn: 3 xanh, nhăn : 3 vàng, trơn : 1 xanh, trơn.

D. 9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.

Câu 2: Trong thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen, khi cho F1 lai phân tích thì kết quả thu được về kiểu hình sẽ thế nào?

A. 1 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn.

B. 3 vàng, trơn : 1 xanh, nhăn.

C. 1 vàng, trơn : 1 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.

D. 4 vàng, trơn : 4 vàng, nhăn : 1 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn.

Câu 3: Dựa vào phân tích kết quả thí nghiệm, Menđen cho rằng màu sắc và hình dạng hạt đậu Hà Lan di truyền độc lập vì

A. tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích xác suất của các tính trạng hợp thành nó.

B. tỉ lệ phân li từng cặp tính trạng đều 3 trội : 1 lặn.

C. F2 có 4 kiểu hình.

D. F2 xuất hiện các biến dị tổ hợp.

Câu 4: Cơ sở tế bào học của định luật phân ly độc lập là

A. sự tự nhân đôi, phân ly của nhiễm sắc thể trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

B. sự phân ly độc lập, tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể.

C. các gen nằm trên các nhiễm sắc thể.

D. do có sự tiếp hợp và trao đổi chéo.

Câu 5: Quy luật phân li độc lập thực chất nói về

A. sự phân li độc lập của các tính trạng.

B. sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9 : 3 : 3 : 1.

C. sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh.

D. sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân.

Câu 6: Định luật phân li độc lập góp phần giải thích hiện tượng

A. biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở loài giao phối.

B. hoán vị gen.

C. liên kết gen hoàn toàn.

D. các gen phân li trong giảm phân và tổ hợp trong thụ tinh.

Câu 7: Điều kiện nghiệm đúng đặc trưng của quy luật phân ly độc lập?

A. Số lượng cá thể ở các thế hệ lai phải đủ lớn để số liệu thống kê được chính xác.

B. Các giao tử và các hợp tử có sức sống như nhau. Sự biểu hiện hoàn toàn của tính trạng.

C. mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST tương đồng.

D. Sự phân li NST như nhau khi tạo giao tử và sự kết hợp ngẫu nhiên của các kiểu giao tử khi thụ tinh.

Câu 8: Ở cà chua, gen A quy định thân cao, a – thân thấp; B – quả tròn, b – quả bầu dục. Cho cây cà chua thân cao, quả tròn lai với thân thấp, quả bầu dục F1 sẽ cho kết quả như thế nào nếu P thuần chủng? (biết các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do trong quá trình hình thành giao tử và tính trạng thân cao, quả tròn là trội so với thân thấp, quả bầu dục).

A. 100% thân cao, quả tròn.

B. 50% thân cao, quả tròn : 50% thân thấp, quả bầu dục.

C. 50% thân cao, quả bầu dục : 50% thân thấp, quả tròn.

D. 100% thân thấp, quả bầu dục.

Câu 9: Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại giao tử được xác định theo công thức nào?

A. 2n. B. 3n. C. 4n. D. 5n.



Câu 10: Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì tỉ lệ phân li kiểu hình được xác định theo công thức nào?

A. (3 + 1)n. B. (4 + 1)n. C. (2 + 1)n. D. (5 + 1)n.



Câu 11: Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì tỉ lệ phân li kiểu gen được xác định theo công thức nào?

A. (1 + 3 + 1)n. B. (1 + 4 + 1)n. C. (1 + 2 + 1)n. D. (1 + 5 + 1)n.



Câu 12: Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại kiểu gen được xác định theo công thức nào?

A. 2n. B. 3n. C. 4n. D. 5n.



Câu 13: Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại kiểu hình được xác định theo công thức nào?

A. 2n. B. 3n. C. 4n. D. 5n.



Câu 14: Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Cơ thể mang kiểu gen AaBbDdeeFf khi giảm phân bình thường cho số loại giao tử là

A. 4. B. 8. C. 16. D. 32.



Câu 15: Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Cơ thể mang kiểu gen BbDdEEff khi giảm phân bình thường sinh ra các kiểu giao tử là

A. B, B, D, d, E, e, F, f. B. BDEf, bdEf, BdEf, bDEf.

C. BbEE, Ddff, BbDd, Eeff. D. BbDd, Eeff, Bbff, DdEE.

Câu 16: Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Cho cá thể mang kiểu gen AabbDDEeFf tự thụ phấn thì số tổ hợp giao tử tối đa là

A. 32. B. 64. C. 128. D. 256.



Câu 17: Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Thực hiện phép lai: P: ♀ AaBbCcDd ♂ AabbCcDd. Tỉ lệ phân li của kiểu hình aaB-C-dd là

A. 7/128. B. 3/128. C. 5/128. D. 9/128.



Câu 18: Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Thực hiện phép lai: P: ♀ AaBbCcDd ♂ AabbCcDd. Tỉ lệ phân li của kiểu gen AABBCcDd là

A. 0. B. 13/128. C. 27/128. D. 15/128.



Câu 19: Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Thực hiện phép lai: P: ♀ AaBbCcDd ♂ AabbCcDd. Tỉ lệ phân li của kiểu hình không giống mẹ và bố là

A. 37/64. B. 35/64. C. 33/64. D. 31/64.



Câu 20: Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Thực hiện phép lai: P: ♀ AaBbCcDd ♂ AabbCcDd. Tỉ lệ phân li của kiểu hình giống mẹ là

A. 13/128. B. 15/128. C. 27/128. D. 29/128.



Câu 21: Các chữ in hoa là alen trội và chữ thường là alen lặn. Mỗi gen quy định 1 tính trạng. Thực hiện phép lai: P: ♀ AaBbCcDd ♂ AabbCcDd. Tỉ lệ phân li ở F1 về kiểu gen không giống cả cha lẫn mẹ là

A. 1/4. B. 1/8. C. 1/16. D. 1/32.



BÀI 10. TƯƠNG TÁC GEN VÀ TÁC ĐỘNG ĐA HIỆU CỦA GEN


Câu 1: Tương tác gen là

A. một gen chi phối nhiều tính trạng.

B. hiện tượng gen đa hiệu.

C. nhiều gen không alen cùng chi phối một tính trạng.

D. di truyền đa gen.



Câu 2: P thuần chủng, dị hợp n cặp gen phân li độc lập, các gen cùng tác động lên một tính trạng thì sự phân li về kiểu hình ở F2 sẽ là một biến dạng của biểu thức nào?

A. (9 : 3 : 3 : 1). B. (3 : 1). C. (3 : 1)n. D. (9 : 3 : 3 : 1)n.



Câu 3: Khi cho giao phối gà mào hạt đào với gà mào hình lá được tỉ lệ: 1 gà hạt đào : 1 gà mào hình lá : 1 gà mào hoa hồng : 1 gà mào hạt đậu. Cho biết mào hình lá do gen lặn quy định. Tính chất di truyền của hình dạng mào gà chịu kiểu tác động nào của gen?

A. Tương tác bổ trợ giữa 2 gen không alen.

B. Gen trội át chế hoàn toàn gen lặn tương ứng.

C. Tác động cộng gộp của các gen không alen.

D. Gen trội át chế không hoàn toàn gen lặn tương ứng.

Câu 4: Khi cho giao phối gà mào hạt đào với gà mào hình lá được tỉ lệ: 1 gà hạt đào : 1 gà mào hình lá : 1 gà mào hoa hồng : 1 gà mào hạt đậu. Cho biết mào hình lá do gen lặn quy định. Cho gà mào hoa hồng thuần chủng và gà mào hạt đậu thuần chủng giao phối với nhau thì ở F2 có tỉ lệ phân li kiểu hình như thế nào?

A. 3 gà mào hạt đào : 9 gà mào hoa hồng : 3 gà mào hạt đậu : 1 gà mào hình lá.

B. 3 gà mào hạt đào : 3 gà mào hoa hồng : 9 gà mào hạt đậu : 1 gà mào hình lá.

C. 9 gà mào hạt đào : 3 gà mào hoa hồng : 3 gà mào hạt đậu : 1 gà mào hình lá.

D. 9 gà mào hạt đào : 3 gà mào hoa hồng : 1 gà mào hạt đậu : 3 gà mào hình lá.

Câu 5: P thuần chủng khác nhau về những cặp gen tương ứng giao phối với nhau được F1. F1 giao phối với nhau cho F2. Sự tương tác giữa các gen không alen, trong đó mỗi loại gen trội xác định một kiểu hình riêng biệt, cho F2 có tỉ lệ kiểu hình là

A. 9 : 3 : 3 : 1. B. 9 : 6 : 1. C. 9 : 7. D. 9 : 3 : 4.



Câu 6: P thuần chủng khác nhau về những cặp gen tương ứng giao phối với nhau được F1. F1 giao phối với nhau cho F2. Sự tương tác giữa các gen không alen, trong đó hai loại gen trội khi đứng riêng đều xác định cùng một kiểu hình, cho F2 có tỉ lệ kiểu hình là

A. 9 : 3 : 3 : 1. B. 9 : 6 : 1. C. 9 : 7. D. 9 : 3 : 4.



Câu 7: P thuần chủng khác nhau về những cặp gen tương ứng giao phối với nhau được F1. F1 giao phối với nhau cho F2. Sự tương tác giữa các gen không alen, trong đó mỗi kiểu gen có một loại gen trội hoặc toàn gen lặn đều xác định cùng một kiểu hình, cho F2 có tỉ lệ kiểu hình là

A. 13 : 3. B. 9 : 6 : 1. C. 9 : 7. D. 9 : 3 : 4.



Câu 8: Tỉ lệ phân tính nào dưới đây là đặc trưng cho sự tương tác bổ trợ giữa các gen không alen, trong trường hợp có 2 cặp gen phân li độc lập?

1 – (9 : 3 : 3 : 1). 2 – (12 : 3 : 1). 3 – (9 : 6 : 1). 4 – (9 : 3 : 4).

5 – (13 : 3). 6 – (9 : 7). 7 – (15 : 1).

A. 1, 2, 3. B. 1, 3, 4. C. 1, 3, 6. D. 2, 4, 5.



Câu 9: Một loài thực vật, nếu có cả hai gen A và B trong cùng kiểu gen cho màu hoa đỏ, các kiểu gen khác sẽ cho hoa màu trắng. Cho lai phân tích cá thể dị hợp 2 cặp gen, kết quả ở F2 như thế nào?

A. 1 hoa đỏ : 3 hoa trắng. B. 3 hoa đỏ : 1hoa trắng.

C. 1 hoa đỏ : 1hoa trắng. D. 100% hoa đỏ.

Câu 10: Lai phân tích F1 dị hợp về 2 cặp gen cùng quy định 1 tính trạng được tỉ lệ kiểu hình là 1 : 2 : 1, kết quả này phù hợp với kiểu tương tác bổ trợ (bổ sung) nào?

A. 9 : 3 : 3 : 1. B. 9 : 6 : 1. C. 9 : 7. D. 9 : 3 : 4.



Câu 11: Cho hai nòi gà thuần chủng lông màu và lông trắng giao phối với nhau được gà F1. Cho gà F1 tiếp tục giao phối với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 13 lông trắng : 3 lông màu. Tỉ lệ này cho thấy màu lông gà bị chi phối bởi

A. sự tương tác bổ trợ giữa 2 gen không alen.

B. sự tương tác át chế của gen trội.

C. sự tác động cộng gộp giữa 2 gen không alen.

D. sự tương tác vừa át chế vừa bổ trợ của 2 gen không alen.

Câu 12: Khi cho chuột lông xám nâu giao phối với chuột lông trắng (kiểu gen đồng hợp lặn) được 48 con lông xam nâu, 99 con lông trắng và 51 con lông đen. Quy luật tác động nào của gen đã chi phối sự hình thành màu lông của chuột?

A. Tương tác bổ trợ giữa các gen không alen.

B. Cặp gen lặn át chế các gen không tương ứng.

C. Tác động cộng gộp của các gen không alen.

D. Gen trội át chế không hoàn toàn gen lặn tương ứng.

Câu 13: Khi cho chuột lông xám nâu giao phối với chuột lông trắng (kiểu gen đồng hợp lặn) được 48 con lông xam nâu, 99 con lông trắng và 51 con lông đen. Cho chuột lông đen và lông trắng đều thuần chủng giao phối với nhau được F1 toàn chuột lông xám. Cho chuột F1 tiếp tục giao phối với nhau thì sự phân li kiểu hình ở F2 như thế nào?

A. 9 lông xám nâu : 3 lông đen : 4 lông trắng.

B. 12 lông xám nâu : 3 lông đen : 1 lông trắng.

C. 9 lông xám nâu : 1 lông đen : 1 lông trắng.

D. 9 lông xám nâu : 4 lông đen : 5 lông trắng.

Câu 14: P: gà lông trắng gà lông trắng (mang toàn gen lặn) F1: 98 gà lông trắng : 28 gà lông màu. Màu lông của gà bị chi phối bởi kiểu tác động nào của gen?

A. Cặp gen lặn át chế gen trội không tương ứng.

B. Gen trội át chế loại gen trội khác.

C. Tác động cộng gộp của các gen không alen.

D. Tương tác bổ trợ giữa các gen không alen.

Câu 15: P thuần chủng khác nhau về những cặp gen tương ứng giao phối với nhau được F1. F1 giao phối với nhau cho F2. Sự tương tác giữa các gen không alen, trong đó một loại gen trội vừa tác động đa hiệu vừa át chế gen trội khác, cho F2 có tỉ lệ kiểu hình là

A. 9 : 3 : 4. B. 9 : 6 : 1. C. 9 : 7. D. 12 : 3 : 1.



Câu 16: P thuần chủng khác nhau về những cặp gen tương ứng giao phối với nhau được F1. F1 giao phối với nhau cho F2. Sự tương tác giữa các gen không alen, trong đó đồng hợp lặn át chế các gen trội và lặn không alen, cho F2 có tỉ lệ kiểu hình là

A. 9 : 3 : 4. B. 13 : 3. C. 9 : 7. D. 12 : 3 : 1.



Câu 17: Tỉ lệ phân tính nào dưới đây là đặc trưng cho sự tương tác át giữa các gen không alen, trong trường hợp có 2 cặp gen phân li độc lập?

1 – (9 : 3 : 3 : 1). 2 – (12 : 3 : 1). 3 – (9 : 6 : 1). 4 – (9 : 3 : 4).

5 – (13 : 3). 6 – (9 : 7). 7 – (15 : 1).

A. 1, 2, 3. B. 1, 3, 4. C. 1, 3, 6. D. 2, 4, 5.



Câu 18: Tính trạng màu da ở người là trường hợp di truyền theo cơ chế

A. 1 gen chi phối nhiều tính trạng.

B. nhiều gen không alen quy định nhiều tính trạng.

C. nhiều gen không alen cùng chi phối 1 tính trạng.

D. 1 gen bị đột biến thành nhiều alen.

Câu 19: Giống lúa thứ nhất với kiểu gen aabbdd cho 6 gam hạt trên mỗi bông. Giống lúa thứ hai với kiểu gen AABBDD cho 12 gam hạt trên mỗi bông. Cho hai giống lúa có kiểu gen AABBdd và aabbDD thụ phấn với nhau được F1. Khối lượng hạt trên mỗi bông của F1 là bao nhiêu?

A. 9 gam. B. 8 gam. C. 10 gam. D. 7 gam.



Câu 20: Ở ngô, tính trạng chiều cao cây do 3 cặp gen không alen phân li độc lập tác động theo kiểu cộng gộp A1a1, A2a2, A3a3). Mỗi alen trội khi có mặt trong kiểu gen làm cho cây thấp đi 20 cm, cây cao nhất có chiều cao 210 cm. Chiều cao của cây thấp nhất là

A. 90 cm. B. 120 cm. D. 80 cm. D. 60 cm.



Câu 21: Tỉ lệ phân tính nào dưới đây là đặc trưng cho sự tương tác động cộng gộp giữa các gen không alen, trong trường hợp có 2 cặp gen phân li độc lập?

1 – (9 : 3 : 3 : 1). 2 – (12 : 3 : 1). 3 – (9 : 6 : 1). 4 – (9 : 3 : 4).

5 – (13 : 3). 6 – (9 : 7). 7 – (15 : 1).

A. 1, 2, 3. B. 1, 3, 4. C. 7. D. 2, 4, 5.



Câu 22: Trong tương tác cộng gộp, tính trạng càng phụ thuộc vào nhiều cặp gen thì

A. tạo ra một dãy tính trạng với nhiều tính trạng tương ứng.

B. làm xuất hiện những tính trạng mới chưa có ở bố mẹ.

C. sự khác biệt về kiểu hình giữa các kiểu gen càng nhỏ.

D. càng có sự khác biệt nhỏ về kiểu hình giữa các tổ hợp gen khác nhau.



Câu 23: Loại tác động của gen thường được chú ý trong sản xuất nông nghiệp là

A. tương tác bổ trợ giữa 2 loại gen trội. B. tác động cộng gộp.

C. tác động át chế giữa các gen không alen. D. tác động đa hiệu.

Câu 24: Thế nào là gen đa hiệu?

A. Gen tạo ra nhiều loại mARN.

B. Gen điều khiển sự hoạt động của các gen khác.

C. Gen mà sản phẩm của nó ảnh hưởng đến nhiều tính trạng khác nhau.

D. Gen tạo ra sản phẩm với hiệu quả rất cao.

Câu 25: Tính đa hiệu của gen là

A. một gen tác động át trợ gen khác để quy định nhiều tính trạng.

B. một gen quy định nhiều tính trạng.

C. một gen tác động bổ trợ với gen khác để quy định nhiều tính trạng.

D. một gen tác động cộng gộp với gen khác để quy định nhiều tính trạng.

Câu 26: Cho biết ở một loài đậu, gen A quy định hoa tím và hạt xám, gen a quy định hoa trắng và hạt đen. Cho lai hai thứ đậu thuần chủng là hoa tím, hạt xám và hoa trắng, hạt đen giao phấn với nhau được F1 đều hoa tím, hạt đen. Cho F1 giao phấn với cây hoa trắng, hạt đen. Kết quả phép lai về kiểu hình như thế nào?

A. 1 hoa tím, hạt đen : 1 hoa trắng, hạt đen. B. 1 hoa tím, hạt xám : 1 hoa trắng, hạt đen.

C. 1 hoa tím, hạt đen : 1 hoa trắng, hạt xám. D. 1 hoa tím, hạt xám : 1 hoa trắng, hạt xám.

Câu 27: Cho biết ở một loài đậu, gen A quy định hoa tím và hạt xám, gen a quy định hoa trắng và hạt đen. Cho lai hai thứ đậu thuần chủng là hoa tím, hạt xám và hoa trắng, hạt đen giao phấn với nhau được F1 đều hoa tím, hạt đen. Cho F1 thụ phấn với nhau thì kết quả về kiểu hình ở F2 như thế nào?

A. 3 hoa tím, hạt xám : 1 hoa trắng, hạt đen.

B. 3 hoa tím, hạt đen : 1 hoa trắng, hạt xám.

C. 1 hoa tím, hạt đen : 2 hoa tím, hạt xám : 1 hoa trắng, hạt xám.

D. 1 hoa tím, hạt xám : 2 hoa tím, hạt đen : 1 hoa trắng, hạt đen.

Câu 28: Khi lai hai cây táo thuần chủng khác nhau về 3 cặp tính trạng tương phản, cây có quả tròn, ngọt, màu vàng với cây có quả bầu dục, chu, màu xanh thì thế hệ F1 thu được toàn cây quả tròn, ngọt, màu vàng. Ch cây F1 tự thụ phấn thu được F2 có tỉ lệ 75% cây quả tròn, ngọt, màu vàng : 25% cây quả bầu dục, chua, màu xanh. Cơ chế di truyền chi phối 3 tính trạng trên có thể là

A. hoán vị gen. B. tương tác gen. C. phân li độc lập. D. gen đa hiệu.



Câu 29: Thỏ bị bạch tạng không tổng hợp được sắc tố mêlanin nên lông màu trắng, con ngươi của mắt có màu đỏ do nhìn thấu cả mạch máu trong đáy mắt. Đây là hiện tượng di truyền theo quy luật

A. tương tác bổ sung. B. tác động cộng gộp. C. liên kết gen. D. gen đa hiệu.


BÀI 11. LIÊN KẾT GEN VÀ HOÁN VỊ GEN


Câu 1: Để phát hiện ra hiện tượng liên kết hoàn toàn, Moocgan đã

A. cho các con lai F1 của ruồi giấm bố mẹ thuần chủng mình xám, cánh dài và mình đen, cánh cụt giao phối với nhau.

B. lai phân tích ruồi cái F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.

C. lai phân tích ruồi đực F1 mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.

D. lai hai dòng ruồi thuần chủng mình xám, cánh dài với mình đen, cánh cụt.

Câu 2: Ở ruồi giấm, thân xám trội so với thân đen, cánh dài trội so cới cánh cụt. Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ

A. 4 xám, dài : 1 đen, cụt. B. 3 xám, dài : 1 đen, cụt.

C. 2 xám, dài : 1 đen, cụt. D. 1 xám, dài : 1 đen, cụt.

Câu 3: Khi lai ruồi giấm thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ: 1 xám, dài : 1 đen, cụt. Để giải thích kết quả phép lai Moocgan cho rằng:

A. các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh nằm trên một NST.

B. các gen quy định màu sắc thân và hình dạng cánh nằm trên một NST và liên kết hoàn toàn.

C. màu sắc thân và hình dạng cánh do 2 gen nằm ở 2 đầu mút NST quy định.

D. do tác động đa hiệu của gen.

Câu 4: Cơ sở tế bào học của sự liên kết hoàn toàn là

A. sự không phân li của cặp NST tương đồng trong giảm phân.

B. các gen trong nhóm liên kết di truyền không đồng thời với nhau.

C. sự thụ tinh đã đưa đến sự tổ hợp của các NST tương đồng.



D. các gen trong nhóm liên kết cùng phân li với NST trong quá trình phân bào.

Câu 5: Điều nào sau đây không đúng với nhóm gen liên kết?

A. Các gen nằm trên một NST tạo thành nhóm gen liên kết.

B. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó.

C. Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài bằng số NST trong bộ lưỡng bội (2n) của loài đó.

D. Số nhóm tính trạng di truyền liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết.

Câu 6: Một giống cà chua có alen A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định quả tròn, b quy định quả bầu dục, các gen liên kết hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ kiểu gen 1 : 2 : 1?

A. . B. . C. . D. .



Câu 7: Trong trường hợp các gen liên kết hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trạng, quan hệ giữa các tính trạng là trội lặn hoàn toàn, tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình trong phép lai: sẽ có kết quả giống như kết quả của

A. tương tác gen. B. gen đa hiệu. C. lai hai tính trạng. D. lai một tính trạng.



Câu 8: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội hoàn toàn, các gen liên kết hoàn toàn. Kiểu gen khi lai phân tích sẽ cho thế hệ con lai có tỉ lệ kiểu hình là

A. 3 : 3 : 1 : 1. B. 1 : 1 : 1 : 1. C. 1 2 : 1. D. 3 : 1.



Câu 9: Ở ruồi giấm, thân xám trội so với thân đen, cánh dài trội so cới cánh cụt. Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con cái F1 lai với con đực thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ

A. 1 xám, dài : 1 đen, cụt : 1 xám, cụt : 1 đen, dài.

B. 0,31 xám, dài : 0,31 đen, cụt : 0,19 xám, cụt : 0,19 đen, dài.

C. 0,415 xám, dài : 0,415 đen, cụt : 0,085 xám, cụt : 0,085 đen, dài.

D. 0,21 xám, dài : 0,21 đen, cụt : 0,29 xám, cụt : 0,29 đen, dài.

Câu 10: Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt được F1 toàn thân xám, cánh dài. Cho con cái F1 lai với con đực thân đen, cánh cụt thu được tỉ lệ: 0,415 xám, dài : 0,415 đen, cụt : 0,085 xám, cụt : 0,085 đen dài. Để giải thích kết quả phép lai, Moocgan cho rằng:

A. có sự hoán vị giữa 2 gen không tương ứng.

B. có sự phân li độc lập của hai cặp gen trong giảm phân.

C. có sự phân li không đồng đều của hai cặp gen trong giảm phân.

D. có sự hoán vị giữa 2 gen tương ứng.

Câu 11: Cơ sở tế bào học của tái tổ hợp gen là

A. sự trao đổi chéo những đoạn tương ứng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng đưa đến sự hoán vị các alen.

B. sự trao đổi chéo những đoạn tương ứng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng đưa đến sự hoán vị các gen alen, tạo ra sự tổ hợp lại các gen không alen.

C. sự trao đổi chéo những đoạn tương ứng trên 2 crômatit của cùng một nhiễm sắc thể.

D. sự trao đổi chéo những đoạn không tương ứng của cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

Câu 12: Tần số hoán vị gen (tái tổ hợp gen) được xác định bằng

A. tổng tỉ lệ của hai loại giao tử mang gen hoán vị và không hoán vị.

B. tổng tỉ lệ các loại giao tử mang gen hoán vị.

C. tổng tỉ lệ các kiểu hình giống P.

D. tổng tỉ lệ các kiểu hình khác P.

Câu 13: Phát biểu nào sau đây không đúng với tần số hoán vị gen?

A. Tần số hoán vị gen không lớn hơn 50%.

B. Càng gần tâm động, tần số hoán vị gen càng lớn.

C. Tần số hoán vị gen tỉ lệ thuận với khoảng cách giữa các gen trên NST.

D. Tần số hoán vị gen tỉ lệ nghịch với lực liên kết giữa các gen trên NST.

Câu 14: Điều nào dưới đây giải thích không đúng với tần số hoán vị gen không vượt quá 50%?

A. Các gen có xu hướng không liên kết với nhau.

B. Các gen có xu hướng liên kết với nhau là chủ yếu.

C. Sự trao đổi chéo diễn ra giữa 2 sợi crômatit khác nguồn của cặp NST tương đồng.

D. Không phải mọi tế bào khi giảm phân đều xảy ra trao đổi chéo.

Câu 15: Phương pháp xác định tần số hoán vị gen chủ yếu là

A. lai thuận, nghịch. B. lai ngược. C. lai phân tích. D. phân tích giống lai.



Câu 16: Trong lai phân tích, cá thể dị hợp về 2 cặp gen, tần số hoán vị gen được tính dựa vào

A. tổng tần số hai loại kiểu hình tạo bởi các giao tử không có hoán vị gen.

B. tổng tần số giữa một kiểu hình tạo bởi giao tử có hoán vị gen và một kiểu hình tạo ra bởi giao tử không có hoán vị gen.

C. tổng tần số hai loại kiểu hình tạo bởi các giao tử có hoán vị gen.

D. tổng tần số của kiểu hình tương ứng với kiểu gen đồng hợp lặn.

Câu 17: Điều nào dưới đây không đúng đối với việc xác định tần số hoán vị gen?

A. Để xác định sự tương tác giữa các gen.

B. Để xác định trình tự các gen trên cùng NST.

C. Để lập bản đồ di truyền NST.

D. Để xác định khoảng cách giữa các gen trên cùng NST.

Câu 18: Tần số hoán vị gen như sau: AB = 49%, AC = 36%, BC = 13%, bản đồ gen như thế nào?

A. ACB. B. BAC. C. CAB. D. ABC.



Câu 19: Tỉ lệ kiểu hình trong di truyền liên kết giống phân li độc lập trong trường hợp nào?

A. 2 gen chi phối 2 tính trạng nằm cách nhau 25 cM.

B. 2 gen chi phối 2 tính trạng nằm cách nhau 40 cM.

C. 2 gen chi phối 2 tính trạng nằm cách nhau 50 cM và tái tổ hợp gen một bên.

D. 2 gen chi phối 2 tính trạng nằm cách nhau 50 cM và tái tổ hợp gen cả hai bên.

Câu 20: Hoán vị gen có hiệu quả đối với kiểu gen nào?

A. Các gen liên kết ở trạng thái đồng hợp trội.

B. Các gen liên kết ở trạng thái đồng hợp lặn.

C. Các gen liên kết ở trạng thái dị hợp về một cặp gen.

D. Các gen liên kết ở trạng thái dị hợp về hai cặp gen.

Câu 21: Hiện tượng di truyền nào làm hạn chế tính đa dạng của sinh vật?

A. Phân li độc lập. B. Hoán vị gen. C. Liên kết gen. D. Tương tác gen.



Câu 22: Ý nghĩa thực tiễn của sự di truyền liên kết hoàn toàn là gì?

A. Để xác định số nhóm gen liên kết.

B. Đảm bảo sự di truyền bền vững các tính trạng.

C. Đảm bảo sự di truyền ổn định của nhóm gen quý, nhờ đó người ta chọn lọc đồng thời được cả nhóm tính trạng có giá trị.

D. Để xác định được số nhóm gen liên kết của loài.

Câu 23: Hoán vị gen có ý nghĩa gì trong thực tiễn?

A. Làm giảm nguồn biến dị tổ hợp. B. Tổ hợp các gen có lợi về cùng NST.

C. Tạo được nhiều tổ hợp gen độc lập. D. Làm giảm kiểu hình trong quần thể.

Câu 24: Việc lập bản đồ gen (bản đồ di truyền) dựa trên kết quả nào sau đây?

A. Đột biến chuyển đoạn để suy ra vị trí của các gen liên kết.

B. Tần số hoán vị gen để suy ra khoảng cách tương đối của các gen trên NST.

C. Tần số phân li độc lập của các gen để suy ra khoảng cách của các gen trên NST.

D. Sự phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do của các gen trong giảm phân.

Câu 25: Việc lập bản đồ di truyền NST có ý nghĩa gì trong thực tiễn?

A. Tránh khỏi việc mày mò trong việc chọn cặp lai.

B. Giúp cho việc hiểu biết khái quát về các nhóm gen liên kết.

C. Giúp cho việc hiểu biết khái quát về các tính trạng của loài.

D. Có được hoạch định chọn lọc các tính trạng có lợi.



Câu 26: Bản đồ di truyền có vai trò gì trong công tác giống?

A. Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng không có giá trị kinh tế.

B. Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng có giá trị kinh tế.

C. Dự đoán được tần số các tổ hợp gen mới trong các phép lai.

D. Xác định được vị trí các gen quy định các tính trạng cần loại bỏ.

Câu 27: Một tế bào có kiểu gen khi giảm phân bình thường thực tế cho mấy loại tinh trùng?

A. 2. B. 4. C. 8. D. 16



Câu 28: Một tế bào có kiểu gen khi giảm phân có trao đổi chéo xảy ra có thể cho tối đa mấy loại tinh trùng?

A. 4. B. 32. C. 8. D. 16



Câu 29: Cho hai dòng lúa thuần chủng là thân cao, hạt bầu và thân thấp, hạt dài thụ phấn với nhau được F1. Cho F1 tiếp tục thụ phấn với nhau, ở F2 thu được 20000 cây, trong đó có 1250 cây thấp, hạt bầu. Cho biết nếu hoán vị gen xảy ra thì tần số hoán vị dưới 50%. Sự di truyền của các tính trạng nêu trên bị chi phối bởi quy luật di truyền nào?

A. Phân li độc lập. B. Liên kết hoàn toàn.

C. Hoán vị gen ở một bên. D. Hoán vị gen ở cả hai bên.

Câu 30: Cho hai dòng lúa thuần chủng là thân cao, hạt bầu và thân thấp, hạt dài thụ phấn với nhau được F1. Cho F1 tiếp tục thụ phấn với nhau, ở F2 thu được 20000 cây, trong đó có 1250 cây thấp, hạt bầu. Cho biết nếu hoán vị gen xảy ra thì tần số hoán vị dưới 50%. Cho F1 lai phân tích thì kết quả về kiểu hình như thế nào?

A. 0,4 cây cao, hạt dài : 0,1 cây cao, hạt bầu : 0,1 cây thấp, hạt dài : 0,4 cây thấp, hạt bầu.

B. 0,25 cây cao, hạt dài : 0,25 cây cao, hạt bầu : 0,25 cây thấp, hạt dài : 0,25 cây thấp, hạt bầu.

C. 0,3 cây cao, hạt dài : 0,2 cây cao, hạt bầu : 0,3 cây thấp, hạt dài : 0,2 cây thấp, hạt bầu.

D. 0,35 cây cao, hạt dài : 0,15 cây cao, hạt bầu : 0,35 cây thấp, hạt dài : 0,15 cây thấp, hạt bầu.

Câu 31: Cho hai dòng lúa thuần chủng là thân cao, hạt bầu và thân thấp, hạt dài thụ phấn với nhau được F1. Cho F1 tiếp tục thụ phấn với nhau, ở F2 thu được 20000 cây, trong đó có 1250 cây thấp, hạt bầu. Cho biết nếu hoán vị gen xảy ra thì tần số hoán vị dưới 50%. Tỉ lệ cây thân cao, hạt dài ở F2 là bao nhiêu?

A. 0,0625. B. 0,1875. C. 0,375. D. 0,5625.



Câu 32: Đem lai 2 cá thể thuần chủng khác nhau về 2 cặp tính trạng tương phản được thế hệ F1. Đem lai phân tích F1. Kết quả nào sau đây phù hợp với hiện tượng di truyền liên kết không hoàn toàn?

A. 1 : 1 : 1 : 1. B. 3 : 3 : 1 : 1. C. 9 : 3 : 3 : 1. D. 9 : 6 : 1.



Câu 33: Hiện tượng hoán vị gen và phân li độc lập có đặc điểm chung là

A. các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do.

B. làm tăng sự xuất hiện của biến dị tổ hợp.

C. làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.

D. các gen cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

BÀI 12. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH VÀ DI TRUYỀN NGOÀI NHÂN



Câu 1: Giới tính của cơ thể được xác định chủ yếu do yếu tố nào sau đây?

A. Cơ chế NST giới tính.

B. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường trong cơ thể.

C. Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường ngoài cơ thể.

D. Chuyển đổi giới tính trong quá trình phát sinh cá thể.



Câu 2: Vì sao nói cặp XY là cặp tương đồng không hoàn toàn?

A. Vì NST X mang nhiều gen hơn NST Y.

B. Vì NST X có đoạn mang gen còn NST Y thì không có gen tương ứng.

C. Vì NST X và Y đều có đoạn mang cặp gen tương ứng.

D. Vì NST X dài hơn NST Y.

Câu 3: Ý nghĩa thực tiễn của di truyền giới tính là gì?

A. Điều khiển tỉ lệ đực, cái và giới tính trong quá trình phát triển cá thể.

B. Phát hiện các yếu tố của môi trường ngoài cơ thể ảnh hưởng đến giới tính.

C. Phát hiện các yếu tố của môi trường trong cơ thể ảnh hưởng đến giới tính.

D. Điều khiển giới tính của cá thể.

Câu 4: Cặp NST giới tính quy định giới tính nào dưới đây không đúng?

A. Ở người, XX – nữ, XY – nam. B. Ở ruồi giấm, XX – đực, XY – cái.

C. Ở gà, XX – trống, XY – mái. D. Ở lợn, XX – cái, XY – đực.

Câu 5: Cơ chế xác định giới tính XX, XO thường gặp ở

A. ruồi giấm. B. chim. B. động vật có vú. D. châu chấu.



Câu 6: Tỉ lệ phân tính 1 : 1 ở F1 và F2 giống nhau ở lai thuận và lai nghịch diễn ra ở phương thức di truyền nào?

A. Di truyền liên kết giới tính.

B. Di truyền tế bào chất.

C. Di truyền tính trạng do gen nằm trên NST thường quy định.

D. Ảnh hưởng của giới tính.

Câu 7: Cơ chế xác định giới tính nào sau đây là đúng?

A. Tinh trùng mang X thụ tinh với trứng mang X tạo hợp tử phát triển thành con gái.

B. Tinh trùng mang X thụ tinh với trứng mang X tạo hợp tử phát triển thành con trai.

C. Tinh trùng mang Y thụ tinh với trứng mang X tạo hợp tử phát triển thành con gái.

D. Tinh trùng mang X thụ tinh với trứng mang Y tạo hợp tử phát triển thành con gái.

Câu 8: Sự di truyền liên kết với giới tính là

A. sự di truyền tính đực, cái.

B. sự di truyền tính trạng giới tính do gen trên NST thường quy định.

C. sự di truyền tính trạng thường do gen trên NST giới tính quy định.

D. sự di truyền tính trạng giới tính chỉ biểu hiện ở một giới tính.

Câu 9: Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm của gen lặn nằm trên NST X quy định tính trạng thường?

A. Tính trạng dễ biểu hiện ở cơ thể mang cặp NST giới tính XY.

B. Có hiện tượng di truyền chéo.

C. Tính trạng không bao giờ biểu hiện ở cơ thể XX.

D. Lai thuận và lai nghịch cho kết quả khác nhau.



Câu 10: Sự di truyền chéo của tính trạng liên kết giới tính rõ nhất là

A. tính trạng của bà nội truyền cho cháu trai.

B. tính trạng của ông ngoại truyền cho cháu trai.

C. tính trạng của bố truyền cho con gái, còn tính trạng của mẹ truyền cho con trai.

D. tính trạng của ông nội truyền cho cháu trai.

Câu 11: Sau đây là kết quả lai thuận và nghịch ở ruồi giấm:

a. P ♀ mắt đỏ tươi ♂ mắt đỏ thẫm F1: đỏ thẫm : đỏ tươi.

b. P ♀ mắt đỏ thẫm ♂ mắt đỏ tươi F1: 100% đỏ thẫm.

Kết quả phép lai cho thấy:

A. Màu mắt do một gen quy định và nằm trên NST thường.

B. Màu mắt do một gen quy định và nằm trên NST X.

C. Màu mắt do 2 gen quy định và nằm trên 2 NST thường không tương đồng.

D. Màu mắt do 2 gen quy định và có 1 gen nằm trên NST giới tính.



Câu 12: Ở ruồi giấm, mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng. Gen quy định màu mắt nằm trên NST X, còn NST Y không mang gen tương ứng. Ruồi cái mắt đỏ giao phối với ruồi đực mắt trắng được ruồi F1. Cho ruồi F1 giao phối với nhau, kết quả thu được về kiểu hình ở ruồi F2 như thế nào?

A. 1 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng.

B. 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng (toàn ruồi đực).

C. 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng.

D. 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng (toàn ruồi cái).

Câu 13: Ruồi giấm đực mắt đỏ giao phối với ruồi cái mắt trắng được ruồi F1. Cho ruồi F1 giao phối với nhau, kết quả thu được về kiểu hình ở ruồi F2 như thế nào?

A. 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng.

B. 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng (toàn ruồi cái).

C. 1 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng.

D. 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng (toàn ruồi đực).

Câu 14: Một ruồi giấm cái mắt đỏ mang một gen lặn mắt trắng nằm trên NST X giao phối với một ruồi giấm đực mắt đỏ sẽ cho ra F1 như thế nào?

A. 50% ruồi cái mắt trắng.

B. 75% ruồi đực mắt đỏ : 25% ruồi mắt trắng ở cả đực và cái.

C. 100% ruồi đực mắt trắng.

D. 50% ruồi đực mắt trắng.

Câu 15: Khi lai cá vảy đỏ thuần chủng với cá vảy trắng được F1. Cho F1 tiếp tục giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ 3 cá vảy đỏ : 1 cá vảy trắng, trong đó cá vảy trắng toàn cá cái. Kiểu gen của bố mẹ như thế nào?

A. ♀ AA ♂ aa. B. ♀ aa ♂ AA.

C. ♀ XAXA ♂ XaY. D. ♀ XaY ♂ XAXA.

Câu 16: Khi lai cá vảy đỏ thuần chủng với cá vảy trắng được F1. Cho F1 tiếp tục giao phối với nhau được F2 có tỉ lệ 3 cá vảy đỏ : 1 cá vảy trắng, trong đó cá vảy trắng toàn cá cái. Cho cá cái F1 lai phân tích thì thu được tỉ lệ kiểu hình như thế nào?

A. 1 ♀ mắt trắng : 1 ♂ mắt đỏ : 1 ♀ mắt đỏ : 1 ♂ mắt trắng.

B. 1 ♀ mắt đỏ : 1 ♂ mắt trắng.

C. 3 ♀ mắt đỏ : 1 ♂ mắt trắng.

D. 1 ♀ mắt trắng : 1 ♂ mắt đỏ.

Câu 17: Khi lai gà mái lông vằn với gà trống lông không vằn được F1 có 50% gà trống lông vằn, còn 50% số gà còn lại là gà mái lông không vằn. Biết rằng màu lông do một gen quy định. Khi cho gà F1 tiếp tục giao phối với nhau thì sự phân li về màu lông ở F2 như thế nào?

A. 1 lông vằn : 1 lông không vằn. B. 3 lông vằn : 1 lông không vằn.

C. 1 lông vằn : 3 lông không vằn. D. 1 lông vằn (♀) : 1 lông không vằn (♂).

Câu 18: Bệnh máu khó đông ở người được xác định bởi gen lặn h nằm trên NST X. Một người phụ nữ mang gen bệnh ở thể dị hợp lấy chồng khoẻ mạnh thì khả năng biểu hiện bệnh của những đứa con của họ như thế nào?

A. 100% con trai bị bệnh. B. 50% con trai bị bệnh.

C. 25% con trai bị bệnh. D. 12,5% con trai bị bệnh.

Câu 19: Một cá thể ruồi giấm dị hợp về 2 cặp gen, mỗi gen quy định một tính trạng, gen trội hoàn toàn át chế gen lặn. Cặp bố mẹ nào sau đây cho đời con có sự đa dạng nhiều nhất về kiểu gen và kiểu hình?

A. AaXBXb AaXbY. B. AaXBXb AaXBY.

C. (hoán vị xảy ra 2 bên bố mẹ). D. AaBb AaBb.

Câu 20: Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ

A. bà nội. B. bố. C. ông nội. D. mẹ.



Câu 21: Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm), gen trội M tương ứng quy định mắt bình thường. Một cặp vợ chồng sinh được một con trai bình thường và một con gái mù màu. Kiểu gen của cặp vợ chồng này là

A. XMXM x XmY. B. XMXm x XMY. C. XMXm x XmY. D. XMXM x X MY.



Câu 22: Bệnh mù màu (do gen lặn gây nên) thường thấy ở nam ít thấy ở nữ vì nam giới

A. chỉ cần mang 1 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.

B. cần mang 2 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.

C. chỉ cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 1 gen lặn mới biểu hiện.

D. cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.

Câu 23: Hiện tượng di truyền thẳng trong di truyền các tính trạng liên kết với giới tính là hiện tượng

A. bố XY truyền gen cho tất cả các con gái XX.

B. thay đổi vai trò làm cha hay làm mẹ trong quá trình lai.

C. di truyền mà gen lặn nằm trên NST Y.

D. gen trên NST Y ở cá thể mang cặp NST XY luôn truyền cho con cùng giới.

Câu 24: Sự di truyền tính trạng chỉ do gen nằm trên NST Y quy định như thế nào?

A. Chỉ di truyền ở giới đực. B. Chỉ di truyền ở giới cái.

C. Chỉ di truyền ở giới đồng giao. D. Chỉ di truyền ở giới dị giao.

Câu 25: P thuần chủng: ruồi giấm ♀ lông ngắn ♂ lông dài F1: lông dài F2: 3 lông dài : 1 lông ngắn (♀). Kết quả phép lai được gải thích như thế nào?

A. Do sự chi phối của cặp gen nằm trên đoạn NST tương đồng của cặp XY.

B. Do sự chi phối của gen nằm trên NST X.

C. Do sự chi phối của gen nằm ở tế bào chất.

D. Do sự chi phối của gen nằm trên NST thường.

Câu 26: Sự di truyền kiểu hình liên kết giới tính như thế nào?

A. Sự phân bố tỉ lệ kiểu hình đều hoặc không đều ở hai giới tính.

B. Sự phân bố tỉ lệ kiểu hình luôn đồng đều ở hai giới tính.

C. Sự phân di truyền kiểu hình chỉ ở một giới tính.

D. Sự phân bố tỉ lệ kiểu hình luôn đồng đều ở hai giới tính.

Câu 27: Sự di truyền kiểu hình liên kết giới tính như thế nào?

A. Sự phân bố tỉ lệ kiểu hình luôn đồng đều ở hai giới tính.

B. Sự phân bố tỉ lệ kiểu hình khi đều hoặc không đều ở hai giới tính.

C. Sự di truyền kiểu hình chỉ ở một giới tính.

D. Sự phân bố tỉ lệ kiểu hình luôn không đồng đều ở hai giới tính.

Câu 28: Tiến hành các phép lai thuận nghịch ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) thu được kết quả như sau:

Lai thuận: P: ♀ lá xanh ♂ lá đốm F1: 100% lá xanh.

Lai nghịch: P: ♀ lá đốm ♂ lá xanh F1: 100% lá đốm.

Nếu cho cây F1 của phép lai thuận tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 như thế nào?

A. 100% lá xanh. B. 5 lá xanh : 3 lá đốm.

C. 1 lá xanh : 1 lá đốm. D. 3 lá xanh : 1 lá đốm.



Câu 29: Khi lai hai thứ đại mạch xanh lục bình thường và lục nhạt với nhau thì thu được kết quả như sau:

Lai thuận: P: ♀ xanh lục ♂ lục nhạt F1: 100% xanh lục.

Lai nghịch: P: ♀ lục nhạt ♂ xanh lục F1: 100% lục nhạt.

Nếu cho cây F1 của phép lai nghịch tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 như thế nào?

A. 100% lục nhạt. B. 5 xanh lục : 3 lục nhạt.

C. 3 xanh lục : 1 lục nhạt. D. 1 xanh lục : 1 lục nhạt.



Câu 30: Trong sự di truyền qua tế bào chất (di truyền ngoài nhân) thì vai trò của bố, mẹ như thế nào?

A. Vai trò của bố và mẹ là như nhau đối với sự di truyền tính trạng.

B. Vai trò của bố và mẹ là khác nhau đối với sự di truyền tính trạng.

C. Vai trò của bố lớn hơn vai trò của mẹ đối với sự di truyền tính trạng.

D. Vai trò của mẹ lớn hơn hoàn toàn vai trò của bố đối với sự di truyền tính trạng.

Câu 31: Điều nào dưới đây không đúng đối với di truyền ngoài NST?

A. Di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ.

B. Không phải mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.

C. Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.

D. Di truyền tế bào chất không có sự phân tính ở các thế hệ sau.

Câu 32: Hiện tượng lá đốm xanh trắng ở cây vạn niên thanh là do

A. đột biến bạch tạng do gen trong nhân.

B. đột biến bạch tạng do gen trong lục lạp.

C. đột biến bạch tạng do gen trong ti thể.

D. đột biến bạch tạng do gen trong plasmit vi khuẩn cộng sinh..

Câu 33: Vì sao có hiện tượng lá xanh có các đốm trắng?

A. Do ảnh hưởng của ánh sáng không đều ở môi trường sống.

B. Do sự phân phối ngẫu nhiên và không đều của 2 loại lạp thể xanh và trắng (do đột biến) qua các lần nguyên phân.

C. Do khả năng hấp thụ ánh sáng khác nhau của các lạp thể.

D. Do sự phân phối ngẫu nhiên và không đều của 2 loại lạp thể xanh và trắng (do đột biến) có liên quan tói NST qua các lần nguyên phân.

Câu 34: Cặp phép lai nào dưới đây được xem là lai thuận nghịch?

A. ♂AA ♀aa và ♀Aa ♂Aa. B. ♂Aa ♀Aa và ♀aa ♂AA.

C. ♂AA ♀AA và ♀ aa ♂aa. D. ♂AA ♀aa và ♀AA ♂aa.

Câu 35: Ý nghĩa nào sau đây không đúng với phép lai thuận nghịch?

A. Phát hiện các gen di truyền liên kết giới tính.

B. Phát hiện các gen di truyền ngoài nhân.

C. Xác định các cặp bố mẹ phù hợp trong phương pháp lai khác dòng tạo ưu thế lai.

D. Kiểm tra kiểu gen của cơ thể có kiểu hình trội.

Câu 36: Kết quả lai thuận và nghịch ở F1 và F2 giống nhau thì rút ra nhận xét gì?

A. Vai trò của bố lớn hơn vai trò của mẹ đối với sự di truyền tính trạng.

B. Vai trò của bố và mẹ là khác nhau đối với sự di truyền tính trạng.

C. Vai trò của bố và mẹ là như nhau đối với sự di truyền tính trạng.

D. Vai trò của mẹ lớn hơn vai trò của bố đối với sự di truyền tính trạng.

Câu 37: Kết quả lai thuận và nghịch ở F1 và F2 không giống nhau và tỉ lệ kiểu hình phân bố không đồng điều ở hai giới tính thì rút ra nhận xét gì?

A. Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm trên NST thường.

B. Tính trạng bị chi phối bởi ảnh hưởng của giới tính.

C. Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm ở tế bào chất.

D. Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm trên NST giới tính.

Câu 38: Kết quả lai thuận và nghịch ở F1 và F2 không giống nhau và tỉ lệ kiểu hình phân bố đồng điều ở hai giới tính thì rút ra nhận xét gì?

A. Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm trên NST thường.

B. Tính trạng bị chi phối bởi ảnh hưởng của giới tính.

C. Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm ở tế bào chất.

D. Tính trạng bị chi phối bởi gen nằm trên NST giới tính.

Câu 39: Phương pháp lai nào giúp khẳng định một gen quy định một tính trạng bất kì nằm trên NST thường hay NST giới tính?

A. Phân tích kết quả lai dựa trên xác suất thống kê.

B. Hoán đổi vị trí của các cá thể bố mẹ trong thí nghiệm lai (lai thuận nghịch).

C. Lai giữa cá thể có kiểu hình trội với cá thể có kiểu hình lặn (lai phân tích).

D. Lai trở lại đời con với các cá thể thế hệ bố mẹ.

Câu 40: Điều nào dưới đây là không đúng?

A. Di truyền tế bào chất được xem là di truyền theo dòng mẹ.

B. Mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.

C. Không phải mọi hiện tượng di truyền theo dòng mẹ đều là di truyền tế bào chất.

D. Di truyền tế bào chất không có sự phân tính ở các thế hệ sau.

BÀI 13. ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÊN SỰ BIỂU HIỆN CỦA GEN



Câu 1: Yếu tố “giống” trong sản xuất nông nghiệp tương đương với yếu tố nào sau đây?

A. Môi trường. B. Kiểu gen. C. Kiểu hình. D. Năng suất.



Câu 2: Điều nào sau đây không đúng về mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình?

A. Bố mẹ không truyền đạt cho con những tính trạng đã hình thành sẵn mà truyền đạt một kiểu gen.

B. Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.

C. Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.



D. Trong quá trình biểu hiện kiểu hình, kiểu gen chịu nhiều tác động khác nhau của môi trường ngoài cơ thể.

Câu 3: Màu lông ở thỏ Himalaya được hình thành phụ thuộc vào yếu tố nào?

A. Chế độ chiếu sáng của môi trường. B. Nhiệt độ.

C. Độ ẩm. D. Chế độ dinh dưỡng.

Câu 4: Thường biến là gì?

A. Là những biến đổi đồng loạt về kiểu gen do tác động của môi trường.

B. Là những biến đổi đồng loạt về kiểu hình của cùng một kiểu gen.

C. Là những biến đổi đồng loạt về kiểu hình của nhiều kiểu gen.

D. Là những biến đổi về kiểu gen do tác động của môi trường.

Câu 5: Sự mềm dẻo của kiểu hình có nghĩa là

A. một kiểu hình có thể do kiểu gen quy định trong quá trình phát triển của cơ thể.



B. một kiểu gen có thể biểu hiện thành nhiều kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.

C. nhiều kiểu gen biểu hiện thành nhiều kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.

D. một kiểu gen có thể biểu hiện thành nhiều kiểu hình trong cùng một điều kiện môi trường.

Câu 6: Tính chất của thường biến là gì?

A. Định hướng, di truyền. B. Đột ngột, không di truyền.

C. Đồng loạt, định hướng, di truyền. D. Đồng loạt, định hướng, không di truyền.

Câu 7: Nguyên nhân phát sinh thường biến là

A. do rối loạn sinh lý, sinh hoá nội bào. B. do tác động của tác nhân hoá học.

C. do tác động trực tiếp của điều kiện sống. D. do tác động của tác nhân vật lí.

Câu 8: Một trong những đặc điểm của thường biến là

A. không thay đổi kiểu gen và kiểu hình. B. thay đổi kểu gen, không thay đổi kiểu hình.

C. thay đổi kiểu gen và kiểu hình. D. thay đổi kiểu hình, không thay đổi kiểu gen.

Câu 9: Vai trò của thường biến đối với tiến hoá?

A. Là nguyên liệu sơ cấp của quá trình tiến hoá.

B. Là nguyên liệu thứ cấp của quá trình tiến hoá.

C. Có ý nghĩa gián tiếp đối với tiến hoá.

D. Không có ý nghĩa đối với quá trình tiến hoá.

Câu 10: Thường biến có ý nghĩa gì trong thực tiễn?

A. Thường biến có ý nghĩa gián tiếp quan trọng trong chọn giống và tiến hoá.

B. Thường biến có ý nghĩa trực tiếp quan trọng trong chọn giống và tiến hoá.

C. Thường biến giúp sinh vật thích nghi.

D. Thường biến giúp sinh vật thích nghi với những thay đổi thường xuyên và không thường xuyên của môi trường.

Câu 11: Điều nào sau đây không đúng với mức phản ứng?

A. Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với những điều kiện môi trường khác nhau.

B. Mức phản ứng không được di truyền.

C. Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp.

D. Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng.

Câu 12: Yếu tố quy định mức phản ứng của cơ thể là

A. điều kiện môi trường. B. thời kỳ sinh trưởng.

C. kiểu gen của cơ thể. D. thời kỳ phát triển.

Câu 13: Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là

A. những tính trạng số lượng. B. những tính trạng giới tính.

C. những tính trạng chất lượng. D. những tính trạng liên kết giới tính.

Câu 14: Sự phụ thuộc của tính trạng vào kiểu gen như thế nào?

A. Tính trạng chất lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen.

B. Tính trạng chất lượng ít phụ thuộc vào kiểu gen.

C. Tính trạng số lượng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen.

D. Bất kì loại tính trạng nào cũng phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen.

Câu 15: Tính trạng số lượng không có đặc điểm nào sau đây?

A. Thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi.

B. Khó thay đổi khi điều kiện môi trường thay đổi.

C. Nhận biết được bằng quan sát thông thường.

D. Đo lường được bằng các kĩ thuật thông thường.




tải về 1.99 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   20




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương