Phần năM: di truyền học chưƠng I. CƠ Chế di truyền và biến dị


CHƯƠNG II. TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN



tải về 1.99 Mb.
trang2/20
Chuyển đổi dữ liệu17.11.2017
Kích1.99 Mb.
#2083
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   20

CHƯƠNG II. TÍNH QUY LUẬT CỦA HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN


KIẾN THỨC CẦN NHỚ:

1. Quy luật phân li

- Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ. Các alen của bố và mẹ tồn tại ở cơ thể con một cách riêng rẽ, không pha trộn vào nhau. Khi hình thành giao tử, các thành viên của một cặp alen phân li đồng đều về các giao tử nên 50% số giao tử chứa alen này còn 50% số giao tử chứa alen kia.

- Cơ sở tế bào học của quy luật phân li là sự phân li của cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh đưa đến sự phân li và tổ hợp của cặp gen tương ứng.

- Thực chất của quy luật phân li của Menđen là sự phân li của các alen của một gen trong giảm phân.



2. Quy luật phân li độc lập

- Từ những phân tích và giải thích kết quả thí nghiệm, Menđen đã đưa ra quy luật phân li độc lập với nội dung: “Các cặp nhân tố di truyền (cặp alen) phân li độc lập với nhau trong phát sinh giao tử và kết hợp ngẫu nhiên trong thụ tinh”.

- Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và thụ tinh đưa đến sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp gen tương ứng.

- Thực chất của quy luật phân li độc lập là các cặp gen không alen phân li độc lập nhau trong giảm phân khi chúng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.



3. Tương tác gen

Các gen trong tế bào không trực tiếp tác động qua lại với nhau mà chỉ các sản phẩm của chúng tương tác với nhau để tạo nên tính trạng.

Do đột biến mà một gen có thể hình thành nhiều alen khác nhau trong quần thể.

- Các alen của cùng một gen có thể tương tác theo kiểu trội - lặn hoàn toàn như trong thí nghiệm lai một tính trạng của Menđen, cũng có thể tương tác theo kiểu trội không hoàn toàn hay đồng trội.

- Các gen không alen có thể tương tác với nhau theo kiểu tương tác bổ sung (tương tác bổ trợ), tương tác cộng gộp.

+ Tương tác bổ sung là hiện tượng trong đó các gen không alen của mỗi lôcut riêng rẽ có thể biểu hiện kiểu hình riêng, khi 2 hay nhiều gen không alen cùng có mặt trong kiểu gen sẽ tạo nên kiểu hình mới. Tỉ lệ đặc trưng: (9 : 3 : 3 : 1), (9 : 6 : 1), (9 : 7).

+ Tương tác cộng gộp là kiểu tương tác của 2 hay nhiều gen không alen, trong đó mỗi gen riêng (thường là gen trội) đều có biểu hiện kiểu hình ở mức độ nhất định, nhiều gen đơn này có tác động cộng gộp theo một hướng vào sự phát triển của cùng một tính trạng. Tỉ lệ đặc trưng là (15 : 1).

4. Tác động đa hiệu của gen

Gen đa hiệu là một gen tác động đồng thời lên sự biểu hiện của nhiều tính trạng.



5. Liên kết gen và hoán vị gen

a. Liên kết gen (liên kết gen hoàn toàn)

- Liên kết gen là hiện tượng các gen không alen nằm trên cùng một NST thường di truyền cùng nhau và tạo thành nhóm gen liên kết.

- Số nhóm gen liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ đơn bội (n) của loài đó và cũng tương ứng với số nhóm tính trạng di truyền liên kết.

- Liên kết gen hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền ổn định của nhóm tính trạng quý.



b. Hoán vị gen (liên kết gen không hoàn toàn)

- Sự trao đổi chéo những đoạn tương ứng của cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử đưa đến sự hoán vị của các gen tương ứng, đã tổ hợp lại các gen không alen trên NST. Do đó làm xuất hiện biến dị tổ hợp, tạo ra nhóm gen liên kết quý, là cơ sở để lập bản đồ di truyền.

- Tần số hoán vị gen được xác định bằng tỉ lệ % các giao tử mang gen hoán vị. Tần số hoán vị gen phản ánh khoảng cách tương đối giữa 2 gen trên NST theo tương quan thuận (các gen càng nằm xa nhau trên NST thì tần số hoán vị gen xảy ra càng cao, các gen càng nằm gần nhau trên NST thì tần số hoán vị gen càng thấp). Tần số hoán vị gen dao động từ 0% đến 50%.

- Bản đồ di truyền là sơ đồ theo đường thẳng chỉ ra vị trí tương đối của các gen trên NST. Khi lập bản đồ di truyền cần phải xác định số nhóm gen liên kết cùng với việc xác định trình tự và khoảng cách phân bố của các gen trong nhóm gen liên kết trên NST.



6. Di truyền liên kết với giới tính

- NST giới tính là những NST đặc biệt, khác nhau giữa giống đực và giống cái. Trong các NST giới tính không chỉ có các gen quy định giới tính mà còn có một số gen quy định các tính trạng thường dẫn đến hiện tượng di truyền liên kết giới tính.

- Cấu trúc NST giới tính, ví dụ cặp XY có những đoạn được gọi là tương đồng trong đó có chứa các gen xác định những tính trạng di truyền như nhau ở cả X và Y (tương tự như các gen trên NST thường) và đoạn không tương đồng chứa các gen đặc trưng cho từng NST X hay Y.

- Cơ chế xác định giới tính:

+ XX – XY như ở động vật có vú, ruồi giấm...

+ XX – XO như châu chấu, rệp...

- Sự di truyền liên kết giới tính là sự di truyền các tính trạng mà các gen xác định chúng nằm trên NST giới tính.

+ Các tính trạng do các gen nằm trên vùng không tương đồng của NST X có đặc điểm: Kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau và di truyền chéo.

+ Các tính trạng do các gen nằm trên vùng không tương đồng của NST Y có đặc điểm di truyền thẳng.

7. Sự di truyền ngoài nhân

- Di truyền ngoài nhân là sự di truyền các tính trạng mà các gen xác định chúng nằm trong các bào quan của tế bào như ti thể, lạp thể.

- Lai thuận và lai nghịch trong di truyền tế bào chất cho kết quả khác nhau, trong đó con lai thường mang tính trạng của mẹ. Trong sự di truyền này, vai trò chủ yếu thuộc về giao tử cái, do vậy di truyền tế bào chất thuộc dạng di truyền theo dòng mẹ.

- Sự di truyền các tính trạng do gen trong tế bào chất quy định được gọi là di truyền ngoài NST. Sự di truyền này không tuân theo các quy luật di truyền NST. Sự di truyền các tính trạng do gen trong tế bào chất quy định được gọi là di truyền ngoài NST.



8. Ảnh hưởng của môi trường lên sự biểu hiện của gen

- Kiểu gen quy định khả năng khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường. Môi trường tham gia vào sự hình thành kiểu hình cụ thể. Kiểu hình được tạo thành do sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.

- Mức phản ứng của kiểu gen là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.

- Hiện tượng kiểu hình của một cơ thể có thể thay đổi trước các điều kiện môi trường khác nhau mà không biến đổi kiểu gen được gọi là sự mền dẻo kiểu hình hay còn gọi là thường biến.







tải về 1.99 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   20




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương