Phần năM: di truyền học chưƠng I. CƠ Chế di truyền và biến dị


CHƯƠNG III. HỆ SINH THÁI, SINH QUYỂN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG



tải về 1.99 Mb.
trang11/20
Chuyển đổi dữ liệu17.11.2017
Kích1.99 Mb.
#2083
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   ...   20

CHƯƠNG III. HỆ SINH THÁI, SINH QUYỂN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG




KIẾN THỨC CẦN NHỚ:

1. Hệ sinh thái

- Khái niệm:

+ Hệ sinh thái bao gồm các quần xã sinh vật và sinh cảnh.

+ Các sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau và đồng thời tác động qua lại với các thành phần vô sinh của sinh cảnh.

+ Hệ sinh thái là hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định.

- Thành phần cấu trúc của hệ sinh thái:

+ Thành phần vô sinh (sinh cảnh): ánh sáng, khí hậu, đất, nước, xác sinh vật...

+ Thành phần hữu sinh: sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.

- Các kiểu hệ sinh thái:

+ Các hệ sinh thái tự nhiên: các hệ sinh thái trên cạn (hệ sinh thái rừng, đồng cỏ, savan...), các hệ sinh thái dưới nước (hệ sinh thái nước mặn, hệ sinh thái nước ngọt).

+ Các hệ sinh thái nhân tạo: đồng ruộng, ao, hồ, rừng trồng, thành phố...

2. Trao đổi chất trong hệ sinh thái

* Trao đổi chất trong quần xã:

- Một chuỗi thức ăn gồm nhiều loài có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi. Trong một chuỗi, một mắt xích vừa có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước, vừa là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau.

- Trong hệ sinh thái có 2 loại chuỗi thức ăn:

+ Chuỗi thức ăn được mở đầu bằng sinh vật tự dưỡng động vật ăn sinh vật tự dưỡng các loài động vật ăn động vật.

+ Chuỗi thức ăn được mở đầu bằng sinh vật phân giải mùn bã hữu cơ động vật ăn sinh vật phân giải các loài động vật ăn động vật.

- Lưới thức ăn: Một loài sinh vật tham gia đồng thời vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau, nhiều chuỗi thức ăn kết hợp thành lưới thức ăn.

- Tháp sinh thái: Trong một lưới thức ăn, tất cả các loài có cùng mức dinh dưỡng hợp thành một bậc dinh dưỡng. Gồm có các bậc dinh dưỡng cấp 1 (sinh vật sản xuất) bậc dinh dưỡng cấp 2, 3... và cuối cùng là bậc dinh dưỡng cấp cao nhất.

* Trao đổi chất giữa quần xã với ngoại cảnh:

- Chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên, theo đường từ môi trường ngoài truyền vào cơ thể sinh vật, qua các bậc dinh dưỡng rồi từ cơ thể sinh vật truyền trở lại môi trường.

- Chu trình cacbon: Chu trình luân chuyển cacbon từ môi trường ngoài vào cơ thể sinh vật và từ sinh vật trở lại môi trường qua một số con đường. Cacbon đi vào chu trình dưới dạng cacbon điôxit (CO2).

- Chu trình nitơ: Chu trình luân chuyển nitơ được chia ra 3 giai đoạn chính:

+ Các hợp chất đạm amôni, nitrit và nitrat được hình thành từ nitơ trong không khí và đất qua các con đường vật lí, hoá học và sinh học.

+ Các hợp chất đạm amôni, nitrit và nitrat được sinh vật sản xuất hấp thụ và luôn chuyển qua lưới thức ăn, từ sinh vật sản xuất chuyển lên sinh vật tiêu thụ ở bậc cao hơn. Khi sinh vật chết, prôtêin xác sinh vật lại tiếp tục được phân giải thành đạm của môi trường.

+ Vòng tuần hoàn được khép kín qua hoạt động của một số vi khuẩn phản nitrat, các vi khuẩn này phân giải đạm trong đất, nước... và giải phóng nitơ và trong không khí.

Một phần hợp chất nitơ không trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín mà lắng đọng trong các trầm tích sâu của môi trường đất, nước.

- Chu trình nước trên Trái Đất: Nước mưa rơi xuống Trái Đất, chảy trên mặt đất, một phần thấm xuống các mạch nước ngầm, còn phần lớn được tích luỹ trong đại dương, sông, hồ... Nước mưa trở lại khí quyển dưới dạng hơi nước thông qua hoạt động thát hơi nước của lá cây và bốc hơi nước trên mặt đất.

3. Sinh quyển

- Sinh quyển là lớp vỏ của Trái Đất gồm toàn bộ sinh vật sống trong các lớp đất, nước và không khí của Trái Đất.

- Sinh quyển được chia thành nhiều khu sinh học khác nhau:

+ Các khu sinh học trên cạn: rừng nhiệt đới, savan, hoang mạc và sa mạc, rừng rụng lá ôn đới, thảo nguyên, rừng cây gỗ Địa Trung Hải, rừng lá kim phương bắc, đồng rêu đới lạnh...

+ Các khu sinh học nước ngọt gồm: khu nước đứng (các đầm, ao, hồ...) và khu nước chảy (các sông, suối).

+ Khu sinh học biển: chia theo chiều ngang gồm vùng ven bờ, vùng khơi hoặc chia theo chiều thẳng đứng gồm lớp nước mặt, lớp nước giữa và lớp nước dưới cùng (lớp nước đáy).



4. Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu suất sinh thái

- Trong chu trình dinh dưỡng, năng lượng truyền từ bậc dinh dưỡng thấp lên bậc dinh dưỡng cao. Càng lên bậc dinh dưỡng cao hơn năng lượng càng giảm, do một phần năng lượng bị thất thoát dần qua nhiều cách:

+ Năng lượng mất qua hô hấp.

+ Năng lượng mất qua chất thải (qua phân, bài tiết, thức ăn thừa...) và các bộ phận rơi rụng (lá cây rụng ở thực vật; lông rụng, lột xác ... ở động vật).

- Năng lượng được truyền theo một chiều từ sinh vật sản xuất qua các bậc dinh dưỡng tới môi trường.

- Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ % chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.




BÀI42 . HỆ SINH THÁI


Câu 1: Hệ sinh thái bao gồm

A. các sinh vật luôn luôn tác động lẫn nhau.

B. quần xã sinh vật và sinh cảnh của quần xã (môi trường vô sinh của quần xã).

C. các loài quần tụ với nhau tại một không gian xác định.

D. các tác động của các nhân tố vô sinh lên các loài.

Câu 2: Tại sao hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định?

A. Vì các sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau và đồng thời tác động với các thành phần vô sinh của sinh cảnh.

B. Vì các sinh vật trong quần xã luôn tác động với các thành phần vô sinh của sinh cảnh.

C. Vì các sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau.

D. Vì các sinh vật trong quần xã luôn cạnh tranh với nhau và đồng thời tác động với các thành phần vô sinh của sinh cảnh.

Câu 3: Hệ sinh thái biểu hiện chức năng của một tổ chức sống như thế nào?

A. Biểu hiện sự trao đổi chất và năng lượng giữa các sinh vật trong nội bộ quần xã.

B. Biểu hiện sự trao đổi chất và năng lượng giữa các sinh vật trong nội bộ quần xã và giữa quần xã với sinh cảnh của chúng.

C. Biểu hiện sự trao đổi chất và năng lượng giữa quần xã với sinh cảnh của chúng.

D. Biểu hiện sự trao đổi chất và năng lượng giữa các sinh vật trong nội bộ quần thể và giữa quần thể với sinh cảnh của chúng.

Câu 4: Một hệ thưc nghiệm có đầy đủ các nhân tố môi trường vô sinh, nhưng người ta chỉ cấy vào đó tảo lục và vi sinh vật phân huỷ. Hệ đó được gọi đúng là

A. quần thể sinh vật. B. quần xã sinh vật.

C. hệ sinh thái. D. một tổ hợp sinh vật khác loài.

Câu 5: Trong hệ sinh thái, thành phần hữu sinh bao gồm các yếu tố nào?

A. Sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải, các chất hữu cơ.

B. Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải.

C. Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, các chất hữu cơ.

D. Sinh vật sản xuất, sinh vật phân giải, các chất hữu cơ.

Câu 6: Về nguồn gốc hệ sinh thái được phân thành các kiểu

A. Các hệ sinh thái tự nhiên và nhân tạo. B. Các hệ sinh thái rừng và biển.

C. Các hệ sinh thái lục địa và đại dương. D. Các hệ sinh thái trên cạn và dưới nước.

Câu 7: Khu sinh học nào là lá phổi xanh của hành tinh?

A. Khu sinh học rừng lá rộng rụng theo mùa và rừng hỗn tạp ôn đới Bắc Bán Cầu.

B. Khu sinh học rừng xanh nhiệt đới.

C. Khu sinh học rừng lá kim phương bắc.

D. Khu sinh học đồng rêu.

Câu 8: Một hệ sinh thái có đặc điểm: năng lượng mặt trời là năng lượng đầu vào chủ yếu, được cung cấp thêm một phần vật chất và số lượng loài hạn chế. Đó là

A. Hệ sinh thái biển. B. Hệ sinh thái thành phố.

C. Hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới. D. Hệ sinh thái nông nghiệp.

Câu 9: Các hệ sinh thái trên cạn nào có tính đa dạng sinh học nghèo nàn nhất?

A. Các hệ sinh thái hoang mạc.

B. Các hệ sinh thái thảo nguyên.

C. Các hệ sinh thái rừng (rừng mưa nhiệt đới, rừng lá rộng rụng lá theo mùa vùng ôn đới, rừng lá kim).

D. Các hệ sinh thái nông nghiệp vùng đồng bằng.

Câu 10: Các hệ sinh thái trên cạn nào có vai trò quan trọng đối với sự cân bằng sinh thái của Trái Đất?

A. Các hệ sinh thái hoang mạc.

B. Các hệ sinh thái thảo nguyên.

C. Các hệ sinh thái rừng (rừng mưa nhiệt đới, rừng lá rộng rụng lá theo mùa vùng ôn đới, rừng lá kim).

D. Các hệ sinh thái nông nghiệp vùng đồng bằng.

Câu 11: Các hệ sinh thái trên cạn nào có vai trò quan trọng cần bảo vệ trước tiên?

A. Các hệ sinh thái hoang mạc.

B. Các hệ sinh thái thảo nguyên.

C. Các hệ sinh thái rừng (rừng mưa nhiệt đới, rừng lá rộng rụng lá theo mùa vùng ôn đới, rừng lá kim).

D. Các hệ sinh thái núi đá vôi.

Câu 12: Hoang mạc, đồng cỏ, đồng ruộng, rừng cây bụi, rừng rậm nhiệt đới là

A. các ví dụ về hệ sinh thái.

B. các ví dụ về sự tương tác giữa các sinh vật.

C. các giai đoạn của diễn thế sinh thái.

D. những quần xã có cùng đầu vào và đầu ra của chu trình dinh dưỡng.

Câu 13: Các hệ sinh thái nước có độ đa dạng sinh vật cao nhất là ở

A. vùng biển xa khơi. B. vùng ven bờ biển.

C. Đầm, ao hồ. D. sông, suối.

BÀI 43. TRAO ĐỔI VẬT CHẤT TRONG HỆ SINH THÁI


Câu 1: Trao đổi chất trong quần xã được biểu hiện qua

A. trao đổi vật chất giữa các sinh vật và giữa quần xã với sinh cảnh.

B. trao đổi vật chất giữa các sinh vật trong quần xã qua chuỗi và lưới thức ăn.

C. trao đổi vật chất giữa quần xã với môi trường vô sinh.

D. chu trình trao đổi các chất trong tự nhiên.

Câu 2: Chuỗi thức ăn là một dãy gồm nhiều loài sinh vật có quan hệ với nhau về

A. nguồn gốc. B. nơi chốn. C. dinh dưỡng. D. sinh sản.



Câu 3: Một chuỗi thức ăn gồm

A. nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi. Trong một chuỗi, mỗi mắt xích là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau.

B. nhiều loài sinh vật có quan hệ cạnh tranh về dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi. Trong một chuỗi, một mắt xích vừa có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước, vừa là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau.

C. nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi. Trong một chuỗi, một mắt xích có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước.

D. nhiều loài sinh vật có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi. Trong một chuỗi, một mắt xích vừa có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước, vừa là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau.

Câu 4: Chu trình dinh dưỡng trong quần xã cho ta biết

A. mức độ gần gũi giữa các cá thể trong quần xã.

B. con đường trao đổi vật chất và năng lượng trong quần xã.

C. nguồn thức ăn của các sinh vật tiêu thụ.

D. mức tiêu thụ chất hữu cơ của các sinh vật.

Câu 5: Quan hệ dinh dưỡng trong quần xã rất quan trọng bởi vì

A. cho ta biết mức độ gần gũi giữa các cá thể trong quần xã.

B. cho ta biết dòng năng lượng trong quần xã.

C. tất cả các động vật đều trực tiếp hoặc gián tiếp phụ thuộc vào thực vật..

D. từ lượng thức ăn sử dụng ở mỗi bậc dinh dưỡng sẽ xác định được sinh khối của quần xã.

Câu 6: Những sinh vật nào sau đây không thuộc sinh vật tiêu thụ?

A. Động vật ăn côn trùng. B. Động vật ăn thực vật.

C. Loài người. D. Nấm, vi khuẩn.

Câu 7: Trật tự nào sau đây là không đúng với chuỗi thức ăn?

A. Cây xanh Chuột Mèo Diều hâu.

B. Cây xanh Chuột Diều hâu.

C. Cây xanh Rắn Chim Diều hâu.

D. Cây xanh Chuột Rắn Diều hâu.

Câu 8: Vì sao chuỗi thức ăn trong hệ sinh thái thường không dài?

A. Do năng lượng bị hấp thụ nhiều ở mỗi bậc dinh dưỡng.

B. Do năng lượng mặt trời được sử dụng quá ít trong quang hợp.

C. Do năng lượng bị hấp thụ nhiều ở sinh vật sản xuất.

D. Do năng lượng mất quá lớn qua các bậc dinh dưỡng.

Câu 9: Chuỗi thức ăn của hệ sinh thái ở nước thường dài hơn hệ sinh thái trên cạn vì

A. hệ sinh thái ở nước có đa dạng sinh học hơn.

B. môi trường nước không bị năng lượng ánh sáng mặt trời đốt nóng.

C. môi trường nước có nhiệt độ ổn định.

D. môi trường nước giàu chất dinh dưỡng hơn môi trường trên cạn.

Câu 10: Lưới thức ăn là

A. tập hợp các chuỗi thức ăn, trong đó có một loài sử dụng nhiều dạng thức ăn hoặc những loài làm thức ăn cho nhiều loài trở thành điểm nối các chuỗi thức ăn với nhau.

B. tập hợp các chuỗi thức ăn, trong đó có một loài sử dụng nhiều dạng thức ăn hoặc chỉ một loài làm thức ăn cho nhiều loài trở thành điểm nối các chuỗi thức ăn với nhau.

C. tập hợp các chuỗi thức ăn, trong đó có một loài sử dụng nhiều dạng thức ăn hoặc một loài làm thức ăn cho nhiều loài trở thành điểm nối các chuỗi thức ăn với nhau.

D. tập hợp các chuỗi thức ăn, trong đó có một số loài sử dụng nhiều dạng thức ăn hoặc những loài làm thức ăn cho nhiều loài trở thành điểm nối các chuỗi thức ăn với nhau.

Câu 11: Chuỗi và lưới thức ăn biểu thị mối quan hệ nào sau đây giữa các loài sinh vật trong hệ sinh thái?

A. Quan hệ dinh dưỡng giữa các sinh vật.

B. Quan hệ giữa thực vật với động vật ăn thực vật.

C. Quan hệ giữa động vật ăn thịt bậc 1 với động vật ăn thịt bậc 2.

D. Quan hệ giữa động vật ăn thịt với con mồi.

Câu 12: Ở mỗi bậc dinh dưỡng, phần lớn năng lượng bị tiêu hao do

A. hô hấp, tạo nhiệt của cơ thể sinh vật.

B. các chất thải (phân động vật, chất bài tiết).

C. các bộ phận rơi rụng ở thực vật (lá cây rụng, củ, rễ).

D. các bộ phận rơi rụng ở động vật (rụng lông, lột xác).

Câu 13: Điều nào dưới đây không đúng để xác định độ lớn của bậc dinh dưỡng?

A. Xác định bằng năng lượng của bậc dinh dưỡng.

B. Xác định bằng số lượng cá thể của bậc dinh dưỡng.

C. Xác định bằng sinh khối của bậc dinh dưỡng.

D. Xác định bằng số lượng loài của bậc dinh dưỡng.

Câu 14: Tháp năng lượng được xây dựng dựa trên

A. số năng lượng được tích luỹ chỉ trên một đơn vị diện tích, trong một đơn vị thời gian, ở mỗi bậc dinh dưỡng.

B. số năng lượng được tích luỹ trên một đơn vị thời gian, ở mỗi bậc dinh dưỡng.

C. số năng lượng được tích luỹ trên một đơn vị diện tích hay thể tích, trong một đơn vị thời gian, ở mỗi bậc dinh dưỡng.

D. số năng lượng được tích luỹ chỉ trên một đơn vị thể tích, trong một đơn vị thời gian, ở mỗi bậc dinh dưỡng.

Câu 15: Tháp số lượng được xây dựng dựa trên

A. số lượng cá thể ở mỗi bậc dinh dưỡng. B. số lượng cá thể ở mỗi đơn vị thể tích.

C. số lượng cá thể ở mỗi đơn vị diện tích. D. số lượng cá thể ở mỗi đơn vị thời gian.

Câu 16: Tháp sinh khối được xây dựng dựa trên

A. khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật chỉ trên một đơn vị diện tích ở mỗi bậc dinh dưỡng.

B. khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật chỉ trên một đơn vị thể tích ở mỗi bậc dinh dưỡng.

C. khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật chỉ trên một đơn vị thời gian ở mỗi bậc dinh dưỡng.

D. khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật chỉ trên một đơn vị diện tích hay thể tích ở mỗi bậc dinh dưỡng.

Câu 17: Tháp hay các tháp hoàn thiện nhất là

A. tháp năng lượng. B. tháp năng lượng và tháp số lượng.

C. tháp năng lượng và sinh khối. D. tháp sinh khối và tháp số lượng.

Câu 18: Trong một hệ sinh thái, chuỗi thức ăn nào trong số các chuỗi thức ăn sau cung cấp sinh khối có lượng năng lượng cao nhất cho con người (sinh khối của thực vật ở các chuỗi là bằng nhau)?

A. Thực vật người.

B. Thực vật người.

C. Thực vật động vật phù du người.

D. Thực vật chim trứng chim người.

BÀI 44. CHU TRÌNH SINH ĐỊA HOÁ VÀ SINH QUYỂN


Câu 1: Chu trình sinh địa hoá là

A. chu trình chuyển hoá các chất vô cơ và hữu cơ trong tự nhiên, theo đường từ môi trường ngoài truyền qua các bậc dinh dưỡng, rồi từ đó truyền trở lại môi trường.

B. chu trình chuyển hoá các chất vô cơ và hữu cơ trong tự nhiên, theo đường từ môi trường ngoài truyền vào cơ thể sinh vật, qua các bậc dinh dưỡng, rồi từ cơ thể sinh vật truyền trở lại môi trường.

C. chu trình chuyển hoá các chất vô cơ trong tự nhiên, theo đường từ môi trường ngoài truyền vào cơ thể sinh vật, rồi truyền trở lại môi trường.

D. chu trình chuyển hoá các chất vô cơ trong tự nhiên, theo đường từ môi trường ngoài truyền vào cơ thể sinh vật, qua các bậc dinh dưỡng, rồi từ cơ thể sinh vật truyền trở lại môi trường.

Câu 2: Một chu trình sinh địa hoá gồm có các phần nào?

A. Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, phân giải các chất hữu cơ.

B. Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên và lắng đọng một phần vật chất trong đất, nước.

C. Tổng hợp các chất, phân giải và lắng đọng một phần vật chất trong đất, nước.

D. Tổng hợp các chất, tuần hoàn vật chất trong tự nhiên, phân giải và lắng đọng một phần vật chất trong đất, nước.

Câu 3: Chu trình sinh địa hoá có vai trò

A. duy trì sự cân bằng vật chất trong sinh quyển.

B. duy trì sự cân bằng năng lượng trong sinh quyển.

C. duy trì sự cân bằng vật chất và năng lượng trong sinh quyển.

D. duy trì sự cân bằng trong quần xã.

Câu 4: Điều nào dưới đây không đúng đối với chu trình cacbon?

A. Cacbon trao đổi trong quần xã: trong quần xã, hợp chất cacbon trao đổi thông qua chuỗi thức ăn và lưới thức ăn.

B. Cacbon đi từ môi trường vô cơ vào quần xã: khí cacbon trong khí quyển được thực vật hấp thu, thông qua quang hợp tổng hợp nên các chất hữu cơ có cacbon.

C. Cacbon trở lại moi trường vô cơ: quá trình hô hấp ở thực vật, động vật và quá trình phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ ở trong đất của vi sinh vật thải ra một lượng lớn khí cacbônic vào bầu khí quyển.

D. Tất cả lượng cacbon của quần xã sinh vật được trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín.

Câu 5: Chu trình cacbon trong sinh quyển là

A. quá trình phân giải mùn bã hữu cơ trong đất.

B. quá trình tái sinh toàn bộ vật chất trong hệ sinh thái.

C. quá trình tái sinh một phần vật chất của hệ sinh thái.

D. quá trình tái sinh một phần năng lượng của hệ sinh thái.

Câu 6: Điều nào dưới đây không đúng đối với chu trình nitơ?

A. Vòng tuần hoàn được khép kín qua hoạt động của một số vi khuẩn phản nitrat, các vi khuẩn này phân giải đạm trong đất, nước... và giải phóng nitơ vào không khí.

B. Khí quyển là nơi dự trữ nitơ chủ yếu. Phần chính của chu trình nitơ là là các sinh vật phân giải đã biến prôtêin trong xác sinh vật thành các hợp chất đạm amôn, nitrat.

C. Các hợp chất nitơ luôn trao đổi theo vòng tuần hoàn kín.

D. Thực vật hấp thụ các dạng đạm ở dạng muối amôn () và nitrat () cấu tạo nên cơ thể sống. Trong quần xã, ni tơ được luân chuyển qua lưới thức ăn. Khi sinh vật chết, prôtêin xác sinh vật lại tiếp tục được phân giải thành đạm của môi trường.

Câu 7: Chu trình nitơ

A. liên quan tới các yếu tố vô sinh của hệ sinh thái.

B. là quá trình tái sinh toàn bộ vật chất trong hệ sinh thái.

C. là quá trình tái sinh một phần vật chất của hệ sinh thái.

D. là quá trình tái sinh một phần năng lượng của hệ sinh thái.

Câu 8: Điều nào dưới đây không đúng với chu trình nước?

A. Trong khí quyển, nước ngưng tụ tạo thành mưa rơi xuống lượng lớn ở đại dương.

B. Trong tự nhiên, nước luôn vận động tạo nên chu trình nước toàn cầu.

C. Trong khí quyển, nước ngưng tụ tạo thành mưa rơi xuống lượng lớn ở lục địa.

D. Sự bốc hơi nước diễn ra từ đại dương, mặt đất và thảm thực vật.

Câu 9: Chu trình nước

A. chỉ liên quan tới các nhân tố vô sinh của hệ sinh thái.

B. không có ở sa mạc.

C. là một phần của chu trình tái tạo vật chất trong hệ sinh thái.

D. là một phần của tái tạo năng lượng tronghệ sinh thái.

Câu 10: Ý nào không đúng với hiệu quả việc thay đổi các loại cây trồng hợp lí (trồng luân canh và xen kẽ)?

A. Tăng năng xuất cây trồng.

B. Tăng sự hỗ trợ giữa các loại cây trồng.

C. Tận dụng được hiệu suất sử dụng đất.

D. Làm cho đất không bị cạn kiệt nguồn dinh dưỡng.

Câu 11: Sinh quyển bao gồm toàn bộ các cơ thể sống tồn tại

A. trong các lớp nước và không khí của Trái Đất.

B. chỉ trong các lớp đất và không khí của Trái Đất.

C. trong các lớp đất, nước và không khí của Trái Đất.

D. chỉ trong các lớp đất và nước của Trái Đất.

Câu 12: Sinh quyển được chia thành nhiều khu sinh học, đó là

A. các khu rừng nhiệt đới, rừng rụng lá ôn đới, rừng lá kim và vùng đại dương.

B. toàn bộ các khu sinh học trên cạn, khu sinh học nước ngọt và khu sinh học biển.

C. toàn bộ các khu sinh học trên cạn phân bố theo vĩ độ và mức khô hạn của các vùng trên Trái Đất.

D. toàn bộ các hồ, ao... và các khu nước chảy là các sông, suối.

BÀI 45. DÒNG NĂNG LƯỢNG TRONG HỆ SINH THÁI VÀ HIỆU SUẤT SINH THÁI


Câu 1: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái diễn ra như thế nào?

A. bắt nguồn từ môi trường, được sinh vật sản xuất hấp thụ và biến đổi thành quang năng, sau đó năng lượng được truyền qua các bậc dinh dưỡng và cuối cùng năng lượng truyền trở lại môi trường.

B. bắt nguồn từ môi trường, được sinh vật sản xuất hấp thụ và biến đổi thành năng lượng hoá học, sau đó năng lượng được truyền hết qua các bậc dinh dưỡng.

C. từ sinh vật sản xuất hình thành năng lượng hoá học, sau đó năng lượng được truyền qua các bậc dinh dưỡng và cuối cùng năng lượng truyền trở lại môi trường.

D. bắt nguồn từ môi trường, được sinh vật sản xuất hấp thụ và biến đổi thành năng lượng hoá học, sau đó năng lượng được truyền qua các bậc dinh dưỡng và cuối cùng năng lượng truyền trở lại môi trường.

Câu 2: Điều nào sau đây không đúng với dòng năng lượng trong hệ sinh thái?

A. Càng lên bậc dinh dưỡng cao hơn năng lượng càng tăng dần.

B. Năng lượng truyền qua các bậc dinh dưỡng từ thấp lên cao.

C. Năng lượng bị thất thoát dần qua các bậc dinh dưỡng.

D. Càng lên bậc dinh dưỡng cao hơn năng lượng càng giảm dần.

Câu 3: Điều nào không phải là nguyên nhân của sự thất thoát năng lượng lớn khi quan các bậc dinh dưỡng?

A. Do một phần năng lượng được động vật sử dụng, nhưng không được đồng hoá mà thải ra môi trường dưới dạng các chất bài tiết.

B. Do một phần năng lượng của sinh vật làm thức ăn không sử dụng được (rễ. Lá rơi rụng, xương, da, lông...)

C. Do một phần năng lượng mất đi qua sự huỷ diệt sinh vật một cách ngẫu nhiên.

D. Do một phần năng lượng mất đi qua hô hấp và tạo nhiệt ở mỗi bậc dinh dưỡng.

Câu 4: Trong một hệ sinh thái, sinh khối của mỗi bậc dinh dưỡng được kí hiệu bằng các chữ từ A đến E. Trong đó:

A = 500 kg; B = 600 kg; C = 5000 kg; D = 50 kg; E = 5 kg.

A. A B C D. B. E D A C.

C. E D C B. D. C A D E.



Câu 5: Hiệu suất sinh thái là

A. tỷ lệ % chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng đầu tiên và cuối cùng trong hệ sinh thái.

B. tổng tỷ lệ % chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.

C. tỷ lệ % chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng của sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ bậc một trong hệ sinh thái.

D. tỷ lệ % chuyển hoá năng lượng giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.

Câu 6: Trong rừng, hổ không có vật ăn thịt chúng là do

A. hổ có vuốt chân và răng rất sắc chống trả lại kẻ thù.

B. hổ có sức mạnh không loài nào địch nổi.

C. hổ chạy rất nhanh, vật ăn thịt khó lòng đuổi được.

D. hổ có số lượng ít, sản lượng thấp, không thể tạo nên một quần thể vật ăn thịt dù nó đủ số lượng tối thiểu để tồn tại.

Câu 7: Hoạt động nào của con người gây hậu quả phá hoại môi trường lớn nhất?

A. Săn bắt động vật hoang dã. B. Khai thác khoáng sản.

C. Đốt rừng lấy đất trồng trọt. D. Chăn thả gia súc.

Câu 8: Biện pháp nào không có tác dụng hạn chế ô nhiễm môi trường?

A. Xây dựng các nhà máy, xí nghiệp ở xa khu dân cư.

B. Hạn chế gây tiếng ồn của các phương tiện giao thông.

C. Xây dựng công viên cây xanh, trồng cây.

D. Xây dựng thêm nhà máy tái chế chất thải thành các nguyên liệu, đồ dùng.

Câu 9: Biện pháp nào không có tác dụng hạn chế ô nhiễm nguồn nước?

A. Tạo bể lắng và lọc nước thải.

B. Sử dụng nhiều năng lượng mới không sinh ra khí thải (năng lượng gió, mặt trời).

C. Chôn lấp và đốt ác một cách khoa học..

D. Xây dựng nhà máy xử lí rác.

Câu 10: Nguyên nhân dẫn đến hiệu ứng nhà kính ở Trái Đất là

A. do động vật được phát triển nhiều nên làm tăng lượng CO2 qua hô hấp.

B. do bùng nổ dân số nên làm tăng lượng CO2 qua hô hấp.

C. do thảm thực vật có xu hướng giảm dần quang hợp và tăng dần hô hấp vì có sự thay đổi khí hậu.

D. do đốt quá nhiều nhiên liệu hoá thạch và thu hẹp diện tích rừng.

Câu 11: Biện pháp nào có tác dụng hạn chế ô nhiễm do chất phóng xạ?

A. Lắp đặt các thiết bị lọc khí cho các nhà máy.

B. Sử dụng nhiều năng lượng mới không sinh ra khí thải (năng lượng gió, mặt trời).

C. Quản lí thật chặt chẽ các chất gây nguy hiểm cao.

D. Xây dựng nhà máy xử lí rác.

Câu 12: Biện pháp nào không có tác dụng hạn chế ô nhiễm do tác nhân sinh học?

A. Lắp đặt các thiết bị lọc khí cho các nhà máy.

B. Tạo bể lắng và lọc nước thải.

C. Xây dựng nhà máy xử lí rác.

D. Chôn lấp và đốt rác một cách khoa học.

Câu 13: Biện pháp nào có tác dụng hạn chế ô nhiễm do chất thải rắn?

A. Lắp đặt các thiết bị lọc khí cho các nhà máy.

B. Tạo bể lắng và lọc nước thải.

C. Xây dựng nhà máy xử lí rác.

D. Sử dụng nhiều năng lượng mới không sinh ra khí thải (năng lượng gió, mặt trời).

Câu 14: Biện pháp nào có tác dụng hạn chế ô nhiễm do hoạt động tự nhiên, thiên tai?

A. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học để dự báo và tìm biện pháp phòng tránh.

B. Xây dựng thêm nhà máy tái chế chất thải thành các nguyên liệu, đồ dùng.

C. Xây dựng nhà máy xử lí rác.

D. Chôn lấp và đốt rác một cách khoa học.

Câu 15: Biện pháp nào có tác dụng lớn tới sự cân bằng sinh thái?

A. Sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên.

B. Bảo vệ các loài sinh vật.

C. Phục hồi và trồng rừng mới.

D. Kiểm soát và giảm thiểu các nguồn chất thải gây ô nhiễm.

Câu 16: Nếu cả 4 hệ sinh thái dưới đây đều bị ô nhiễm thuỷ ngân với mức độ ngang nhau, con người ở hệ sinh thái nào trong 4 hệ sinh thái đó bị nhiễm độc nhiều nhất?

A. Tảo đơn bào động vật phù du người.

B. Tảo đơn bào động vật phù du giáp xác chim người.

C. Tảo đơn bào người.

D. Tảo đơn bào thân mềm người.

Câu 17: Khả năng gây đột biến ở người và sinh vật, gây ra một số bệnh di truyền, bệnh ung thư do tác nhân gây ô nhiễm môi trường nào gây ra?

A. Ô nhiễm do hoá chất bảo vệ thực vật và chất độc hoá học.

B. Ô nhiễm do các chất phóng xạ.

C. Ô nhiễm do các chất khí thải ra từ hoạt động công nghiệp và sinh hoạt.

D. Ô nhiễm do các chất thải rắn.

Câu 18: Chất thải rắn gây ô nhiễm nào có tác động gây độc hại nhất cho con người?

A. Các chất thải công nghiệp như đồ cao su, đồ nhựa, giấy, dụng cụ kim loại, đồ thuỷ tinh, tro xỉ.

B. Các chất thải từ hoạt động nông nghiệp chủ yếu là rác thải hữu cơ như thực phẩm hư hỏng, lá cây...

C. Chất thải từ hoạt động xây dựng gồm đất, đá, vôi, cát...

D. Chất thải từ khai thác khoáng sản gồm đất, đá...

Câu 19: Điều nào không đúng với hiệu quả trồng cây gây rừng ở vùng đất trống và đồi núi trọc?

A. Hạn chế hạn hán, lũ lụt. B. Hạn chế mức độ đa dạng sinh học.

C. Hạn chế xói mòn đất. D. Cải tạo khí hậu.

Câu 20: Biện pháp quan trọng để sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên nước là

A. tiết kiệm nước trong việc ăn uống. B. tiết kiệm trong việc tưới tiêu cho cây trồng.

C. hạn chế nước ngọt chảy ra biển. D. không làm ô nhiễm và cạn kiệt nguồn nước.

Câu 21: Tài nguyên nào không phải là tài nguyên năng lượng vĩnh cửu?

A. Dầu lửa. B. Năng lượng thuỷ triều.



C. Bức xạ mặt trời. D. Năng lượng gió.


tải về 1.99 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   ...   20




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương