Phần năM: di truyền học chưƠng I. CƠ Chế di truyền và biến dị


CHƯƠNG II. QUẦN XÃ SINH VẬT



tải về 1.99 Mb.
trang10/20
Chuyển đổi dữ liệu17.11.2017
Kích1.99 Mb.
#2083
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   20

CHƯƠNG II. QUẦN XÃ SINH VẬT



KIẾN THỨC CẦN NHỚ:

1. Quần xã sinh vật và một số đặc trưng của quần xã

a. Định nghĩa

- Quần xã sinh vật là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian và thời gian nhất định.

- Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất và do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định.

- Các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống của chúng.



b. Một số đặc trưng cơ bản của quần xã

- Đặc trưng về thành phần loài:

+ Quần xã đa dạng có số lượng loài và số lượng cá thể của mỗi loài lớn.

+ Quần xã có loài ưu thế là loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã.

+ Quần xã có loài đặc trưng, đó là loài thuộc 1 trong 2 trường hợp: Loài chỉ có trong quần xã này mà không có trong quần xã khác, loài có số lượng nhiều hơn hẳn và có vai trò quan trọng so với các loài khác trong quần xã.

- Đặc trưng về phân bố trong không gian của quần xã: Phân bố cá thể theo chiều thẳng đứng và phân bố theo chiều ngang.



c. Quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật

- Quan hệ hỗ trợ: Trong quan hệ hỗ trợ giữa các loài hoặc đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại. Gồm có các mối quan hệ: cộng sinh, hợp tác, hội sinh.

- Quan hệ đối kháng: Trong quan hệ đối kháng, loài được lợi sẽ thắng thế và phát triển, loài bị hại sẽ bị suy thoái, tuy nhiên trong nhiều trường hợp cả hai loài ít nhiều đều bị hại. Gồm có các mối quan hệ: cạnh tranh, kí sinh, ức chế - cảm nhiễm, sinh vật này ăn sinh vật khác.

d. Hiện tượng khống chế sinh học

Hiện tượng số lượng cá thể của một loài bị khống chế ở một mức nhất định, bởi các mối quan hệ hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã.



2. Diễn thế sinh thái

- Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự thay đổi của môi trường.

- Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có hoặc có rất ít sinh vật. Các giai đoạn của diễn thế nguyên sinh:

+ Giai đoạn khởi đầu (giai đoạn tiên phong): các sinh vật đầu tiên phát tán tới hình thành nên quần xã mới.

+ Giai đoạn giữa: gồm các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau.

+ Giai đoạn cuối: hình thành quần xã tương đối ổn định.

- Diễn thế thứ sinh: là diễn thế xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống, do những thay đổi của tự nhiên hoặc do hoạt động của con người. Các giai đoạn của diễn thế thứ sinh:

+ Giai đoạn khởi đầu: quần xã sinh vật bị huỷ diệt.

+ Giai đoạn giữa: gồm các quần xã biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau.

+ Giai đoạn cuối: trong điều kiện thuận lợi hình thành quần xã sinh vật tương đối ổn định, trong điều kiện không thuận lợi quần xã sinh vật bị suy thoái.

- Nguyên nhân của diễn thế sinh thái:

+ Nguyên nhân bên ngoài: là tác động mạnh mẻ của ngoại cảnh lên quần xã.

+ Nguyên nhân bên trong: là sự cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã, trong đó nhóm loài ưu thế đóng vai trò quan trọng nhất trong diễn thế.

BÀI 40. QUẦN XÃ SINH VẬT VÀ MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN

CỦA QUẦN XÃ SINH VẬT


Câu 1: Quần xã sinh vật là

A. tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau có mối quan hệ tương hỗ và gắn bó nhau như một thể thống nhất.

B. tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau được hình thành trong một quá trình lịch sử cùng sống trong một khu vực có liên hệ dinh dưỡng với nhau.

C. tập hợp nhiều quần thể sinh vật thuộc các loài khác nhau. Các quần thể đó phải có mối quan hệ tương hỗ và gắn bó nhau như một thể thống nhất trong một sinh cảnh.

D. tập hợp nhiều quần thể sinh vật khác loài được hình thành trong một quá trình lịch sử cùng sống trong một không gian xác định gọi là sinh cảnh, nhờ các mối liên hệ sinh thái tương hỗ mà gắn bó với nhau như một thể thống nhất.

Câu 2: Đặc điểm nào sau đây không phải của quần xã?

A. Quần xã là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian nhất định (gọi là sinh cảnh).

B. Quần xã là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc cùng một loài, cùng sống trong một khoảng không gian nhất định (gọi là sinh cảnh).

C. Các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống của chúng.

D. Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất và do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định.

Câu 3: Ốc sống dưới đáy hồ thuộc về

A. quần thể sinh vật. B. quần xã sinh vật.

C. đàn ốc. D. một tập hợp cá thể ngẫu nhiên.

Câu 4: Điều nào sau đây không phải là đặc trưng cơ bản của quần xã?

A. Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã theo chiều thẳng đứng và theo chiều ngang.

B. Thành phần loài trong quần xã biểu thị qua nhóm các loài ưu thế, loài đặc trưng, số lượng cá thể của loài.

C. Quan hệ dinh dưỡng của các nhóm loài, các cá thể trong quần xã được chia ra thành các nhóm: nhóm sinh vật sản xuất, nhóm sinh vật tiêu thụ và nhóm sinh vật phân giải.

D. Quan hệ giữa các loài luôn luôn đối kháng nhau.

Câu 5: Mức độ đa dạng của quần xã biểu thị đầy đủ là

A. sự biến động hay suy thoái của quần xã.

B. sự biến động, ổn định hay suy thoái của quần xã.

C. sự biến động hay ổn định của quần xã.

D. sự ổn định hay suy thoái của quần xã.

Câu 6: Độ đa dạng của quần xã là

A. tỉ lệ % số địa điểm bắt gặp một loài trong tổng số địa điểm quan sát.

B. mức độ phong phú về số lượng loài trong quần xã và số lượng cá thể của mỗi loài.

C. mật độ cá thể của mỗi loài trong quần xã.

D. số loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã.

Câu 7: Loài ưu thế trong quần xã là loài

A. chỉ có ở một quần xã. B. có nhiều hơn hẵn các loài khác.

C. đóng vai trò quan trọng trong quần xã. D. phân bố ở trung tâm quần xã.

Câu 8: Loài đặc trưng trong quần xã là loài

A. chỉ có ở một quần xã hoặc có nhiều hơn hẵn các loài khác.

B. có nhiều ảnh hưởng đến các loài khác.

C. đóng vai trò quan trọng trong quần xã.

D. phân bố ở trung tâm quần xã.

Câu 9: Loài ưu thế là loài có vai trò quan trọng trong quần xã do

A. số lượng cá thể nhiều.

B. sức sống mạnh, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.

C. có khả năng tiêu diệt các loài khác.

D. số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn, hoạt động mạnh.

Câu 10: Các cây tràm ở rừng U minh là loài

A. ưu thế. B. đặc trưng. C. đặc biệt. D. có số lượng nhiều.



Câu 11: Tại sao các loài thường phân bố khác nhau trong không gian theo chiều thẳng đứng hoặc theo chiều ngang?

A. Do hạn chế về nguồn dinh dưỡng. B. Do nhu cầu sống khác nhau.

C. Do mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài. D. Do mối quan hệ cạnh tranh giữa các loài.

Câu 12: Sự phân bố của một loài trên một vùng

A. thường không thay đổi.

B. thay đổi do hoạt động của con người, không phải do tự nhiên.

C. do nhu cầu của loài, không phải do tác động của yếu tố tự nhiên.

D. do nhu cầu của loài và tác động của các yếu tố tự nhiên.

Câu 13: Sự phân bố của một loài trên một vùng có liên quan tới

A. lượng thức ăn mà loài sinh vật có thể tìm kiếm từ môi trường.

B. diện tích vùng phân bố của loài đó.

C. số lượng sinh vật sống trên một vùng nhất định.

D. tất cả các yếu tố trên.

Câu 14: Tại một khu rừng có 5 loài chim ăn sâu, số lượng sâu không thật dồi dào. Khả năng nào dưới đây không phải là nguyên nhân giúp cho cả 5 loài chim có thể cùng tồn tại?

A. Mỗi loài ăn một loài sâu khác nhau.

B. Mỗi loài kiếm ăn ở một vị trí khác nhau trong rừng.

C. Mỗi loài kiếm ăn vào một thời gian khác nhau trong ngày.

D. Các loài chim cùng ăn một loài sâu, vào thời gian và địa điểm như nhau.

Câu 15: Các loài trong quần xã có quan hệ mật thiết với nhau, trong đó

A. các mối quan hệ hỗ trợ, ít nhất có một loài hưởng lợi, còn trong các mối quan hệ đối kháng ít nhất có một loài bị hại.

B. các mối quan hệ hỗ trợ, ít nhất có hai loài hưởng lợi, còn trong các mối quan hệ đối kháng ít nhất có một loài bị hại.

C. các mối quan hệ hỗ trợ, các loài đều hưởng lợi, còn trong các mối quan hệ đối kháng ít nhất có một loài bị hại.

D. các mối quan hệ hỗ trợ, ít nhất có một loài hưởng lợi, còn trong các mối quan hệ đối kháng các loài đều bị hại.

Câu 16: Quan hệ hỗ trợ và quan hệ đối kháng giữa các loài khác nhau về

A. số lượng các loài được lợi dụng trong quần xã.

B. số lượng các loài bị hại trong quần xã.

C. đặc điểm có loài được lợi hay bị hại, hoặc ít nhất không bị hại trong quần xã.

D. mức độ cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã.

Câu 17: Quan hệ giữa hai (hay nhiều) loài sinh vật, trong đó tất cả các loài đều có lợi, song mỗi bên chỉ có thể tồn tại được dựa vào sự hợp tác của bên kia là mối quan hệ nào?

A. Quan hệ hãm sinh. B. Quan hệ cộng sinh.

C. Quan hệ hợp tác. D. Quan hệ hội sinh.

Câu 18: Loài giun dẹp Convolvuta roscoffensin sống trong cát vùng ngập thuỷ triều ven biển. Trong mô của giun dẹp có các tảo lục đơn bào sống. Khi thuỷ triều hạ xuống, giun dẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả năng quang hợp. Giun dẹp sống bằng chất tinh bột do tảo lục quang hợp tổng hợp nên. Quan hệ nào trong số các quan hệ sau đây là quan hệ giữa tảo lục và giun dẹp.

A. Hợp tác. B. . Kí sinh. C. Cộng sinh. D. Vật ăn thịt – con mồi.



Câu 19: Trùng roi tricomonas sống trong ruột mối là quan hệ

A. Kí sinh. B. cộng sinh. C. hội sinh. D. hợp tác.



Câu 20: Tảo quang hợp, nấm hút nước hợp thành địa y là quan hệ

A. kí sinh. B. cộng sinh. C. cạnh tranh; D. hợp tác.



Câu 21: Vi khuẩn Rhizobium sống trong rễ cây họ Đậu là quan hệ

A. cộng sinh. B. cạnh tranh. C. Hội sinh. D. hợp tác.



Câu 22: Quan hệ giữa hai loài sinh vật sống chung với nhau và cả hai loài cùng có lợi, sống tách riêng chúng vẫn tồn tại được gọi là mối quan hệ nào?

A. Quan hệ cộng sinh. B. Quan hệ hội sinh.

C. Quan hệ hợp tác. D. Quan hệ con mồi – vật ăn thịt.

Câu 23: Ví dụ nào sau đây phản ánh quan hệ hợp tác giữa các loài?

A. Vi khuẩn lam sống trong nốt sần rễ đậu. B. Chim sáo đậu trên lưng trâu rừng.

C. Cây phong lan bám trên thân cây gỗ. D. Cây tầm gửi sống trên thân cây gỗ.

Câu 24: Mối quan hệ sinh học tạo cho cả hai loài đều cùng có lợi là

A. quan hệ hội sinh và hợp tác. B. quan hệ cộng sinh và hợp tác.

C. quan hệ hội sinh và cộng sinh. D. quan hệ hội sinh và hãm sinh.

Câu 25: Quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài có lợi, còn loài khác không có lợi cũng không có hại là mối quan hệ nào?

A. Quan hệ cộng sinh. B. Quan hệ hội sinh.

C. Quan hệ hợp tác. D. Quan hệ con mồi – vật ăn thịt.

Câu 26: Quan hệ giữa hai loài sinh vật diễn ra sự tranh giành nguồn sống là mối quan hệ nào?

A. Quan hệ cộng sinh. B. Quan hệ vật chủ - vật kí sinh.

C. Quan hệ hợp tác. D. Quan hệ cạnh tranh.

Câu 27: Quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài sống nhờ trên cơ thể loài khác là mối quan hệ nào?

A. Quan hệ cộng sinh. B. Quan hệ vật chủ - vật kí sinh.

C. Quan hệ hợp tác. D. Quan hệ hội sinh.

Câu 28: Điạ y sống trên cây cau là quan hệ

A. kí sinh. B. cộng sinh. C. cạnh tranh. D. hội sinh.



Câu 29: Dây tơ hồng sống trên các tán cây trong rừng là ví dụ về mối quan hệ nào?

A. Cộng sinh. B. Cạnh tranh. C. Kí sinh. D. Hội sinh.



Câu 30: Quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài này sống bình thường, nhưng gây hại cho nhiều loài khác là mối quan hệ nào?

A. Quan hệ cộng sinh. B. Quan hệ ức chế- cảm nhiễm.

C. Quan hệ hợp tác. D. Quan hệ hội sinh.

Câu 31: Quan hệ giữa nấm Penicillium với vi khuẩn thuộc quan hệ

A. hợp tác. B. cạnh tranh.

C. ức chế- cảm nhiễm. D. hội sinh.

Câu 32: Quan hệ giữa hai loài sinh vật, trong đó một loài dùng loài khác làm thức ăn là mối quan hệ nào?

A. Quan hệ cộng sinh. B. Quan hệ ức chế- cảm nhiễm.

C. Quan hệ hợp tác. D. Quan hệ con mồi – vật ăn thịt.

Câu 33: Mối quan hệ giữa tò vò và nhện được mô tả trong câu ca dao “Tò vò mà nuôi con nhện, về sau nó lớn nó quyện nhau đi; tò vò ngồi khóc tỉ ti, nhện ơi, nhện hỡi, nhện đi đằng nào” là

A. quan hệ kí sinh. B. quan hệ hội sinh.

C. quan hệ con mồi – vật ăn thịt. D. quan hệ ức chế - cảm nhiễm.

Câu 34: Hiện tượng khống chế sinh học trong quần xã biểu hiện ở

A. số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ cao phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

B. số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ tối thiểu phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

C. số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ nhất định (dao động quanh vị trí cân bằng) do sự tác động của các mối quan hệ hoặc hỗ trợ hoặc đối kháng giữa các loài trong quần xã.

D. số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ nhất định gần phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.

BÀI 41. DIỄN THẾ SINH THÁI


Câu 1: Diễn thế sinh thái là

A. quá trình biến đổi của quần xã tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

B. quá trình biến đổi của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

C. quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.

D. quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, từ lúc khởi đầu đến khi kết thúc.

Câu 2: Câu nào sau đây là sai khi nói về sự biến đổi của các chỉ số sinh thái trong quá trình diễn thế?

A. Sinh khối và tổng sản lượng tăng lên, sản lượng sơ cấp tinh giảm.

B. Số lượng loài giảm, nhưng số lượng cá thể của mỗi loài tăng.

C. Lưới thức ăn trở nên phức tạp, thức ăn mùn bã sinh vật ngày càng quan trọng và quan hệ giữa các loài trở nên căng thẳng.

D. Kích thước và tuổi thọ của các loài đều tăng lên.

Câu 3: Điều nào không đúng đối với diễn thế nguyên sinh?

A. Có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định, tuy nhiên rất nhiều quần xã bị suy thoái.

B. Khởi đầu từ môi trường trống trơn.

C. Các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau và ngày càng phát triển đa dạng.

D. Hình thành quần xã tương đối ổn định.

Câu 4: Giai đoạn nào dưới đây không có trong diễn thế nguyên sinh?

A. Giai đoạn cuối hình thành quần xã tương đối ổn định.

B. Giai đoạn khởi đầu từ môi trường chỉ có rêu.

C. Giai đoạn tiên phong là giai đoạn các sinh vật phát tán đầu tiên tới hình thành nên quần xã tiên phong.

D. Giai đoạn giữa là giai đoạn hỗn hợp gồm các quần xã sinh vật biến đổi tuần tự, thay thế lẫn nhau.

Câu 5: Một lát mỏng bánh mì để lâu trong không khí trải qua các giai đoạn: những chấm nhỏ màu xanh xuất hiện trên mặt bánh. Các sợi mốc phát triển thành từng vệt dài và mọc trùm lên các chấm màu xanh. Sợi nấm mọc xen kẽ mốc, sau 2 tuần nấm có màu vàng nâu bao trùm trên toàn bộ bề mặt miếng bánh. Quan sát đó mô tả

A. quá trình diễn thế. B. sự cộng sinh giữa các loài.

C. sự phân huỷ. D. sự ức chế - cảm nhiễm.

Câu 6: Diễn thế ở một đầm nước nông diễn ra như thế nào?

A. Một đầm nước mới xây dựng trong đầm có nhiều loài thuỷ sinh ở các tầng nước khác nhau đáy đầm bị nông dần có cỏ và cây bụi vùng đất trũng có các loài thực vật sống rừng cây bụi và cây gỗ.

B. Một đầm nước mới xây dựng trong đầm có nhiều loài thuỷ sinh ở các tầng nước khác nhau đáy đầm bị nông dần có cỏ và cây bụi vùng đất trũng có cỏ và cây bụi rừng cây bụi và cây gỗ.

C. Một đầm nước mới xây dựng trong đầm có nhiều loài thực vật sống đáy đầm bị nông dần có nhiều loài thuỷ sinh ở các tầng nước khác nhau vùng đất trũng có cỏ và cây bụi rừng cây bụi và cây gỗ.

D. Một đầm nước mới xây dựng trong đầm có nhiều loài thuỷ sinh ở các tầng nước khác nhau đáy đầm bị nông dần có các loài thực vật sống vùng đất trũng có cỏ và cây bụi rừng cây bụi và cây gỗ.

Câu 7: Điều nào không đúng đối với diễn thế thứ sinh?

A. Trong điều kiện thuận lợi và qua quá trình biến đổi lâu dài, diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định.

B. Trong thực tế thường bắt gặp nhiều quần xã có khả năng phục hồi rất thấp mà hình thành quần xã bị suy thoái.

C. Trong điều kiện không thuận lợi và qua quá trình biến đổi lâu dài, diễn thế thứ sinh có thể hình thành nên quần xã tương đối ổn định.

D. Một quần xã mới phục hồi thay thế quần xã bị huỷ diệt.

Câu 8: Quá trình diễn thế thứ sinh tại rừng lim Hữu Lũng, tĩnh Lạng Sơn như thế nào?

A. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết cây gỗ nhỏ và cây bụi rừng thưa cây gỗ nhỏ cây bụi và cỏ chiếm ưu thế Trảng cỏ.

B. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết rừng thưa cây gỗ nhỏ cây bụi và cỏ chiếm ưu thế cây gỗ nhỏ và cây bụi Trảng cỏ.

C. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết cây bụi và cỏ chiếm ưu thế rừng thưa cây gỗ nhỏ cây gỗ nhỏ và cây bụi Trảng cỏ.

D. Rừng lim nguyên sinh bị chặt hết rừng thưa cây gỗ nhỏ cây gỗ nhỏ và cây bụi cây bụi và cỏ chiếm ưu thế Trảng cỏ.

Câu 9: Diễn thế nguyên sinh khác với diễn thế thứ sinh ở đặc điểm

A. diễn thế nguyên sinh có giai đoạn khởi đầu và có giai đoạn cuối.

B. điều kiện sống thuận lợi của diễn thế nguyên sinh khác với điều kiện sống của diễn thế thứ sinh.

C. nguyên nhân bên ngoài và nguyên nhân bên trong là khác nhau.

D. diễn thế nguyên sinh khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật, còn diễn thế thứ sinh xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sống.

Câu 10: Những nguyên nhân bên ngoài có ảnh hưởng như thế nào đến quần xã trong diễn thế sinh thái?

A. Chỉ làm cho quần xã trẻ lại.

B. Chỉ huỷ hoại hoàn toàn quần xã.

C. Quần xã bị huỷ hoại không khôi phục lại từ đầu.

D. Làm cho quần xã huỷ diệt, làm cho quần xã được khôi phục lại từ đầu.

Câu 11: Điều nào không phải là nguyên nhân bên ngoài gây ra diễn thế sinh thái?

A. Bão, lụt, cháy rừng.

B. Hạn hán, động đất.

C. Ô nhiễm hoặc các hoạt động vô thức của con người.

D. Các hoạt động có ý thức của con người.

Câu 12: Điều nào sau đây không phải là nguyên nhân của diễn thế sinh thái?

A. Do cạnh tranh và hợp tác giữa các loài trong quần xã.

B. Do thay đổi các điều kiện tự nhiên, khí hậu.

C. Do chính hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên của con người.

D. Do cạnh tranh gay gắt giữa các loài trong quần xã.

Câu 13: Tầm quan trọng của việc nghiên cứu diễn thế sinh thái như thế nào?

A. Có thể kịp thời đề xuất các biện pháp khắc phục những biến đổi bất lợi của môi trường, sinh vật, con người.

B. Có thể chủ động xây dựng kế hoạch trong việc bảo vệ và khai thác hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

C. Có thể chủ động điều khiển diễn thế sinh thái hoàn toàn theo ý muốn của con người.

D. Có thể hiểu biết được các quy luật phát triển của quần xã sinh vật, dự đoán được các quần xã xuất hiện trước đó và quần xã sẽ thay thế trong tương lai.



tải về 1.99 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   20




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương