Phần mở ĐẦU


Đối với những bài học có sự đối sánh, liên tưởng



tải về 380.5 Kb.
trang2/3
Chuyển đổi dữ liệu14.11.2017
Kích380.5 Kb.
#1734
1   2   3

2.2. Đối với những bài học có sự đối sánh, liên tưởng

Dạng bài này thường là có sự so sánh, đối chiếu giữa các đơn vị kiến thức để giúp học sinh khắc sâu một đặc điểm của đối tượng này trong mối tương quan với đối tượng khác làm nổi bật sự giống nhau, khác nhau hoặc mối quan hệ giữa chúng. Dạng bài này trong chương trình trung học phổ thông rất nhiều và có thể áp dụng phương pháp sơ đồ, bảng biểu ở cả ba phân môn: Đọc văn; Làm văn; Tiếng Việt. Sau đây tôi minh họa bằng một số ví dụ cụ thể:



2.2.1. Chương trình lớp 10

*Bài tổng quan văn học Việt Nam có thể sử dụng hai mẫu bảng biểu so sánh sau:

Mẫu 1: Dùng bảng so sánh giữa hai bộ phận văn học dân gian và văn học viết trong mục I ở sách giáo khoa: Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam



Các phương diện

Văn học dân gian

Văn học viết

Tác giả

Nhân dân lao động

Những người trí thức

Đặc trưng

-Tính truyền miệng

-Tính tập thể

-Tính biểu diễn


-Được ghi lại bằng chữ viết

-Mang đậm dấu ấn cá nhân và tác giả



Thể loại

Ca dao, tục ngữ, thần thoại, sử thi, truyện cười, truyện ngụ ngôn, truyền thuyết...

Truyện, tiểu thuyết, thơ, ngâm khúc, hát nói, kịch...

Mẫu 2: Dùng để so sánh giữa văn học trung đại và văn học hiện đại ở mục II. Qúa trình phát triển của văn học Việt Nam.



Các phương diện

Văn học trung đại

Văn học hiện đại

Thời gian

Từ thế kỉ XVIII đến hết thế kỉ XIX

Từ đầu thế kỉ XX đến hết thế kỉ XX

Chữ viết

Chữ Hán và Chữ Nôm

Chữ quốc ngữ

Thể loại

Tiếp nhận hệ thống thể loại của văn học Trung Quốc và sáng tạo thể loại mới của dân tộc như lục bát, song thất lục bát.

Thơ mới, tiểu thuyết, kịch.

Nội dung

Yêu nước, nhân đạo

-Phản ánh hiện thực xã hội và chân dung con người Việt Nam.

-Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội, sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.



Tác giả, tác phẩm

"Nam quốc sơn hà" của Lý Thường Kiệt, "Bình Ngô đại cáo" của Nguyễn Trãi.

"Chí Phèo" của Nam Cao, "Vợ nhặt" của Kim Lân, "Vội vàng" của Xuân Diệu...

Như vậy, với hai bảng biểu trên thay vì trình bày nội dung bài học bằng chữ viết rất dài dòng, khó nhớ, khó thuộc và học sinh nhàm chán, khi trình bày bằng sơ đồ, bảng biểu này tiết học sẽ sinh động hơn, kiến thức được trình bày cô đọng và hiểu quả hơn giúp học sinh dễ hiểu, dễ nhớ và dễ thuộc bài hơn. Đồng thời học sinh cũng phân biệt được sự khác nhau giữa văn học dân gian và văn học viết cũng như sự tác động qua lại của hai bộ phận văn học này trong văn học hiện nay; Sự khác nhau giữa văn học trung đại và văn học hiện đại về các phương diện chữ viết, thể loại, tác giả, tác phẩm.



* Bài đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết có thể sử dụng bảng biểu sau để so sánh và chuyển tải toàn bộ nội dung bài học

Các phương diện

Ngôn ngữ nói

Ngôn ngữ viết

Hoàn cảnh sử dụng

-Ngôn ngữ âm thanh lời nói

- Sử dụng trong giao tiếp hàng ngày.



-Thể hiện bằng chữ viết trong văn bản.

-Diễn ra lâu dài.



Yếu tố hỗ trợ

Ngữ điệu, cử chỉ, ánh mắt, điệu bộ.

Hệ thống dấu câu, kí hiệu, các hình ảnh minh họa, sơ đồ, bảng biểu.

Từ ngữ, câu văn

-Phong phú đa dạng, có thể sử dụng khẩu ngữ.

-Câu tỉnh lược, câu đặc biệt, câu rườm rà.



-Từ ngữ lựa chọn có tính chính xác cao phù hợp với từng phong cách văn bản.

-Câu văn đầy đủ thành phần.


Với bảng so sánh này học sinh sẽ nắm được những đặc điểm khác nhau của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết, tránh dùng những yếu tố ngôn ngữ nói trong ngôn ngữ viết và ngược lại giúp học sinh rèn luyện kĩ năng tốt hơn trong quá trình giao tiếp hàng ngày cũng như sử dụng văn bản.



2.2.2. Chương trình lớp 11

Có thể sử dụng sơ đồ, bảng biểu trong bài: Một số thể loại văn học: Thơ, truyện để so sánh cho học sinh thấy những điểm khác nhau của hai thể loại thơ và truyện.



Các phương diện

Thơ

Truyện

Khái niệm

-Thơ là một thể loại văn học tác động đến người đọc bằng sự nhận thức cuộc sống.

- Cốt lõi của thơ là trữ tình.



-Là thể loại văn học phản ánh tính khách quan của nó qua con người, hành vi, sự kiện được miêu tả được kể lại bởi một người kể chuyện.

- Cốt lõi của truyện là tự sự.



Đặc điểm

Là tiếng nói tình cảm của con người, sự rung động của trái tim.

Có cốt truyện, nhân vật, sự kiện, tình tiết.

Ngôn ngữ

Cô đọng, hàm súc, giàu hình ảnh, nhạc điệu.

Đa dạng: ngôn ngữ của người kể chuyện, nhân vật, độc thoại, đối thoại

Phân loại

-Theo nội dung biểu hiện: thơ tự sự, trữ tình, trào phúng.

-Theo cách tổ chức: thơ cách luật, thơ tự do, thơ văn xuôi.



-Văn học dân gian: Thần thoại, truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn, truyện cười...

-Văn học trung đại: Truyện chữ Hán, truyện chữ Nôm.

-Văn học hiện đại: Truyện ngắn, truyện vừa, truyện dài.

Với bảng biểu này, học sinh dễ dàng nắm bắt được kiến thức bài học mới đồng thời cũng thấy được những nét khác biệt giữa hai thể loại văn học này giúp học sinh có một nền tảng kiến thức cơ bản để tiếp thu các tác phẩm cụ thể của hai thể loại trên.



2.2.3. Chương trình lớp 12

Có thể sử dụng bảng biểu sau để so sánh nội dung của bài thơ "Sóng" qua hai hình tượng sóng và em:



Khổ thơ

Sóng

Em

Khổ 1 và 2

-Có những trạng thái đối lập: dữ dội >< dịu êm; ồn ào >< lặng lẽ.
-Sóng từ bỏ không gian chật hẹp của dòng sông để tìm đến không gian rộng lớn của biển cả.

-Người con gái khi yêu cũng có những trạng thái tình cảm khác nhau: Giận dữ, hờn ghen, nồng nàn, sâu lắng.

-Em chủ động tìm kiếm tình yêu của mình.



Khổ 3 và 4

Sóng muốn tìm nguồn gốc của mình.

Em muốn cắt nghĩa nguồn gốc của tình yêu.

Kổ 5

Sóng nhớ bờ ngày đêm không ngủ được.

Em nhớ anh cả trong mơ còn thức.

Khổ 6 và 7

Mọi con sóng đều muốn vỗ vào bờ, hướng về bờ.

Em luôn hướng đến anh, khao khát có anh.

Khổ 8 và 9

Sóng vẫn luôn vỗ mãi ở biển khơi.

Em khát khao tình yêu luôn bất tử, vĩnh hằng.

Với bảng so sánh này học sinh vừa thấy hứng thú, vừa dễ dàng nắm bắt được nội dung của các khổ thơ và khắc sâu kiến thức. Đồng thời có một sự đánh giá khái quát giữa "sóng" "Em" luôn có sự đồng điệu khi hòa làm một, khi tách ra để biểu hiện một cách sâu sắc các cung bậc, cảm xúc của tình yêu.

2.3. Đối với nội dung trọng tâm của từng bài học

Với mỗi bài học cụ thể của từng phân môn, ta có thể sử dụng sơ đồ, bảng biểu cho từng đơn vị kiến thức ở mỗi mục, mỗi phần, mỗi hoạt động trong quá trình giảng dạy để giúp học sinh hứng thú, phát huy được sự tư duy, vai trò chủ động tích cực của học sinh. Tôi xin minh họa bằng một số ví dụ sau:



2.3.1. Ứng dụng sơ đồ, bảng biểu để tóm tắt tác phẩm

Khi dạy tác phẩm "Thuốc" của Lỗ Tấn (Ngữ văn 12) ta có thể tóm tắt tác phẩm bằng sơ đồ sau:


Đêm thu gần về sáng

Sáng mùa thu

Tiết thanh minh

àThời gian nghệ thuật





Uống thuốc bàn về thuốc, tử tù

Hai bà mẹ gặp nhau

Lão Hoa đi mua thuốc


àDiễn biến câu chuyện


Pháp trường



Quán trà

Nghĩa địa

àKhông gian nghệ thuật

Với sơ đồ này học sinh sẽ nắm được cốt truyện, diễn biến của toàn bộ câu chuyện cũng như thời gian và không gian nghệ thuật của tác phẩm để từ đó hiểu được nội dung tư tưởng của tác phẩm. Nếu dùng sơ đồ để tóm tắt thì ít mất thời gian, học sinh dễ thuộc, dễ nhớ và nhớ lâu hơn so với việc tóm tắt bằng văn bản.



2.3.2. Ứng dụng sơ đồ, bảng biểu để dạy một nội dung trọng tâm của bài học

Ví dụ khi dạy tác phẩm "Thuốc" của Lỗ Tấn có thể sử dụng sơ đồ sau để minh họa cho phần 1. Các tầng nghĩa của thuốc:



Thuốc là chiếc bánh bao tẩm máu người để chữa bệnh lao theo quan niệm lạc hậu của người Trung Quốc.





Các

tầng nghĩa của thuốc




Lỗ Tấn chỉ rõ thứ thuốc mà mọi người xem là thần dược là một thứ thuốc độc giết người.





Phải tìm ra một phương thuốc để chữa bệnh tinh thần cứu dân tộc.

Với sơ đồ này học sinh sẽ thấy được "Thuốc" có ba tầng nghĩa:

Tầng nghĩa một: "Thuốc" là câu chuyện mua thuốc, bán thuốc, ăn thuốc - một phương thuốc cổ quái, tanh mùi máu theo quan niệm u mê, lạc hậu của người Trung Quốc đương thời.

Tầng nghĩa hai: Lỗ Tấn đã cảnh tỉnh và chỉ rõ cho mọi người biết thứ thuốc mà họ coi là thần dược thực chất là một thứ thuốc độc giết người.

Tầng nghĩa ba: Phải tìm ra một phương thuốc để chữa bệnh tinh thần cứu dân tộc đó là bệnh mê muội của quần chúng nhân dân và bệnh xa rời quần chúng của những người làm cách mạng.

2.3.3. Ứng dụng sơ đồ, bảng biểu vào hoạt động tổng kết bài học

Ví dụ sau khi dạy xong tác phẩm "Ai đã đặt tên cho dòng sông" của Hoàng Phủ Ngọc Tường (Ngữ văn 12) ta có thể sử dụng sơ đồ sau để hệ thống hóa và củng cố lại toàn bộ kiến thức cho học sinh.



Với sơ đồ tóm lược này học sinh sẽ thâu tóm được cấu trúc nội dung bài học, thấy được cách tiếp cận miêu tả dòng sông từ nhiều không gian, thời gian, góc độ khác nhau của tác giả. Đặc biệt là tình cảm yêu mến, gắn bó thiết tha, niềm tự hào, thái độ trân trọng của tác giả với con sông quê hương. Cùng với tài năng của một cây bút trí tuệ, am hiểu sâu rộng về văn hóa, lịch sử, địa lí... sự tài hoa, lịch lãm, trí tưởng tượng, liên tưởng phong phú, độc đáo.


CHƯƠNG 3

THIẾT KẾ MỘT SỐ GIÁO ÁN CÓ

SỬ DỤNG SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
3.1. Thiết kế giáo án tiết 48, 49: "Ai đã đặt tên cho dòng sông?" (Hoàng Phủ Ngọc Tường - Ngữ Văn 12)


Tiết 48: Đọc văn

Ngày dạy: ...../..../.......

Ngày soạn:...../..../......




AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?

Hoàng Phủ Ngọc Tường



A.Mục tiêu:

Giúp HS: - Hiểu được tình yêu, niềm tự hào tha thiết và sâu lắng mà Hoàng Phủ Ngọc Tường dành cho dòng sông quê hương, cho xứ Huế thân yêu và cũng là dành cho đất nước.

- Nhận biết được đặc trưng của thể loại bút kí và nghệ thuật viết bút kí thể hiện trong bài.

B.Phương pháp - phương tiện:

- Phương pháp:

Nêu vấn đề, thảo luận, gợi tìm, diễn giảng.

- Phương tiện:

Sách giáo khoa, sách giáo viên, giáo án, chuẩn kiến thức kĩ năng.

C.Tiến trình bài dạy:

Bài cũ: - Nêu vẻ đẹp chính của sông Đà trong đoạn trích “Người lái đò sông Đà” ?

- Nêu vẻ đẹp của người lái đò sông Đà qua sự miêu tả của Nguyễn Tuân?.
Bài mới:


HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG BÀI HỌC

GHI CHÚ

HĐ1 : Hd tìm hiểu chung

TT1: GV yêu cầu HS: Nêu những nét chính về cuộc đời và sự nghiệp văn học của Hoàng Phủ Ngọc Tường?

HS dựa vào sgk trả lời

GV nhận xét, chốt:

TT2: GV yêu cầu: Giới thiệu đôi nét về tác phẩm “Ai đã đặt tên cho dòng sông?”

HS dựa vào sgk tiến hành, phát biểu

GV nhận xét, chốt:

TT3: GV yêu cầu: Chia bố cục của đoạn trích?

HS tiến hành

GV nhận xét, định hướng lại:


HĐ2: Hd đọc hiểu văn bản

TT1: GV gọi HS đọc đoạn miêu tả sông Hương ở thượng nguồn và hỏi: SH ở thượng nguồn được miêu tả như thế nào?

HS bs vb, tìm chi tiết, trả lời

GV nhận xét, chốt lại:

TT2: GV hỏi: Thủ pháp nghệ thuật nào được tg sử dụng để miêu tả ?

HS phát hiện, trả lời

GV nhận xét, chốt:

TT3: GV hỏi: SH ở thượng nguồn hiện lên với vẻ đẹp như thế nào?

HS bs vb, tìm chi tiết, trả lời

GV nhận xét, chốt:

TT4: GV gọi HS đọc đoạn miêu tả Sông Hương ở ngoại vi thành phố và hỏi: Để về với thành Huế, Sông Hương đi qua những địa danh nào? Vẻ đẹp của SH khi qua những địa danh này được miêu tả như thế nào?

HS tìm chi tiết, trao đổi, phát biểu

GV nhận xét chung, định hướng lại:

TT5: GV yêu cầu: Nhận xét bút pháp miêu tả của tg? SH hiện lên như thế nào với bút pháp miêu tả ấy?.

HS khái quát, trả lời

GV nhận xét, chốt:

TT6: GV yêu cầu HS đọc đoạn miêu tả Sông Hương khi chảy vào thành phố Huế và hỏi: Khi chảy vào thành phố Huế SH có nét đặc trưng gì?

HS bs vb, tìm chi tiết, trả lời

GV nhận xét, định hướng lại:

TT7: GV hỏi: SH trong lòng thành phố được cảm nhận qua những góc độ nào?

HS trao đổi nhóm nhỏ, trả lời

GV nhận xét chung, chốt lại:

TT8: GV yêu cầu: Nhận xét về SH qua những phát hiện độc đáo của tg?

HS trao đổi, trả lời

GV nhận xét, định hướng lại:

HĐ4: Củng cố

Với tự nhiên Sông Hương mang những nét đẹp gì?



I.Tìm hiểu chung

1. Tác giả

- Sinh năm : 1937 tại thành phố Huế

- Quê: Quảng Trị

- Ông là một trí thức yêu nước, có vốn hiểu biết sâu rộng trên nhiều lĩnh vực. Là nhà văn chuyên về thể loại bút kí

Những sáng tác chính ( sgk )

Æ Sáng tác của Hoàng Phủ Ngọc Tường là sự kết hợp giữa chất trí tuệ và tính trữ tình, giữa nghị luận sắc bén và tư duy đa chiều được tổng hợp từ nhiều vốn kiến thức phong phú.



2. Tác phẩm

Bút kí " Ai đã đặt tên cho dòng sông?" Được viết năm 1981, in trong tập sách cùng tên.

- Đoạn trích : phần 1 trong ba phần của tác phẩm

3. Bố cục: 2 phần

- Phần 1: từ đầu…quê hương xứ sở: Vẻ đẹp tự nhiên của sông Hương.

- Phần 2: đoạn cuối : Vẻ đẹp lịch sử và văn hóa của Sông Hương.

II. Đọc - hiểu văn bản

1. Vẻ đẹp tự nhiên của sông Hương

a.Sông Hương ở thượng nguồn

- Sông Hương là một bản trường ca của rừng già: rầm rộ, mãnh liệt, cuộn xoáy.

- Sông Hương như một cô gái Di-gan phóng khoán và man dại.

- Sông Hương là người mẹ phù sa của vùng văn hóa xứ sở.

* Nghệ thuật: so sánh, liên tưởng, nhân hoá


Sông Hương ở thượng nguồn toát lên vẻ đẹp của một sức sống mãnh liệt, hoang dại, đầy cá tính.




b.Sông Hương ở ngoại vi thành phố

- Sông Hương như người gái đẹp mơ màng nằm ngủ giữa cánh đồng Châu Hóa đầy hoa dại.

- Dòng sông mềm như một tấm lụa.

- Sông Hương mang nét đẹp trầm mặc như triết lí, như cổ thi.

 Kết hợp nhuần nhuyễn, tài hoa giữa kể và tả đã làm nổi bật một dòng sông Hương đẹp hài hòa giữa nó và thiên nhiên xứ Huế.
c. Sông Hương giữa lòng thành phố Huế

- Sông Hương vui tươi hẳn lên.

- Mềm hẳn đi, như một tiếng

vâng” không nói của tình yêu.

- Trôi đi chậm, thực chậm, cơ hồ chỉ còn là một mặt hồ yên tĩnh.

- Sông Hương tạo những đường nét tinh tế làm nên vẻ đẹp cổ kính của cố đô.

- Sông Hương đẹp như điệu slow chậm rãi, sâu lắng và trữ tình.

- Sông Hương như người tài nữ đánh đàn lúc đêm khuya.

- Sông Hương như người tình dịu dàng, chung thủy.

Sông Hương được cảm nhận từ phương diện hội họa và âm nhạc đã làm đẹp thêm cho thành phố với “nỗi vương vấn” và “một chút lẳng lơ kín đáo” của nó.



Dặn dò:



- Bài cũ: + Nắm vẻ đẹp tự nhiên của Sông Hương

+ Tìm hiểu một số bài viết khác về sông Hương

+ Đọc lại “Người lái đò sông Đà” để so sánh nghệ thuật viết bút kí của Nguyễn Tuân và Hoàng Phủ Ngọc Tường.


  • Bài mới: Soạn phần tiếp theo

+ Đọc trước bài học.

+ Nắm vẻ đẹp văn hóa và lịch sử của Sông Hương.





Tiết 49: Đọc văn

Ngày dạy: ...../..../.......

Ngày soạn:...../..../......




AI ĐÃ ĐẶT TÊN CHO DÒNG SÔNG?

Hoàng Phủ Ngọc Tường



tải về 380.5 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương