Phần lịch sử thế giớI


Câu 50: Sự kiện nào dưới đây gắn với tên tuổi của Nen – xơn Man – đê – la?



tải về 401.57 Kb.
trang2/5
Chuyển đổi dữ liệu07.11.2017
Kích401.57 Kb.
1   2   3   4   5

Câu 50: Sự kiện nào dưới đây gắn với tên tuổi của Nen – xơn Man – đê – la?

  1. Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi

  2. Chiến sĩ nỗi tiếng chống ách thống trị của bọn thực dân

  3. Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An – giê – ri

  4. Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng – gô – la

Câu 51: Nen xơn Man – giê – la trở thành tổng thống Nam Phi đánh đấu sự kiện lịch sử gì?

  1. Sự chấm dứt chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở châu Phi kéo dài ba thế kỉ

  2. Sự sụp đỗ hòan toàn của chủ nghĩa thực dân trên toàn thế giới

  3. Đánh dấu sự bình đẳng của các dân tộc, màu da trên thế giới

  4. Sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi

Câu 52: Các nước Mĩ latinh là chủ nhân khu vực địa lí nào?

A. Vùng Trung và Nam Mĩ B. Châu Mĩ

C. Vùng Nam Mĩ C. Vùng Bắc Mĩ

Câu 53: Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Mĩ latinh ở trong tình trạng như thế nào?


  1. Những nước cộng hòa, những nước trên thực tế là thuộc địa kiểu mới của Mĩ

  2. Thuộc địa của Anh, Pháp

  3. Thuộc địa của Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha

  4. Những nước hoàn toàn độc lập

Câu 54: Kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ latinh là ai?

  1. Chế độ tay sai phản động của chủ nghĩa thực dân mới

  2. Chế độ phân biệt chủng tộc

  3. Chủ nghĩa thực dân củ

  4. Giai cấp địa chủ phong kiến

Câu 55: Cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Mĩ la tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai

Đòi hỏi giải quyết nhiệm vụ chính là gì?

A. Chống phân biệt chủng tộc B. Dân tộc – dân chủ

C. Dân chủ D. Dân tộc

Câu 56: Từ sao chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, phong trào giải phóng dân tộc Mĩ latinh có thể chia ra các giai đoạn nào sao đây?


  1. 1945 – 1959, 1959 đến cuối những năm 80 cuối những năm 80 đến nay

  2. 1945 - 1954, 1975, 1975 đến nay

  3. 1945 – 1959, 1959, 1975, 1975 đến nay

  4. 1945 – 1954, 1954 – 1959, 1959 – 1980, 1980 đến nay

Câu 57: Sự kiện lịch sử nào mở đầu cho cách mạng Cu Ba?

  1. Cuộc tấn công vào trại lính Môn – ca – đa (26 /7 /1953)

  2. Cuộc đổ bộ của tàu “ Gran – ma” lên đất Cuba (1956)

  3. Nghĩa quân Cuba mở cuộc tấn công (1958)

  4. Nghĩa quân Cuba chiếm lĩnh thủ đô La – ha – ba – na (1/1/1959)

Câu 58: Nước được mệnh danh là ‘’ Lá cờ trong phong trào giải phóng dân tộc Mĩ latinh?

A. Cuba


B. Ac – hen – ti – na

C. Braxin



D. Mê – hi – cô
CHỦ ĐỀ 4: MĨ, NHẬT BẢN, TÂY ÂU

SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI
Câu 1: Nguyên nhân nào là vơ bản nhất thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển nhanh chóng sau Chiếntranh thế giới thứ hai?

  1. Àp dụng các thành tựu của cách mạng khoa học - kỹ thuật.

  2. Mĩ giào lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến

  3. Tài nguyên thiên nhiên phong phú.

  4. Tập trung sản xuất và tư bản cao.

Câu 2: Nguyên nhân nào không tạo điều kiên cho nền kinh tế Mĩ phát triển trong và sau Chiến tranh thế giới tứ hai?

  1. Tiến hành chiến tranh xâm lược và nô dịch các nước

  2. Không bị chiến tranh tàn phá

  3. Được yên ổn sản xuất và bán vũ khí cho các nước tham chiến

  4. Tập chung sản xuất và tư bản cao

Câu 3: Nguyên nhân dẫn đến suy yếu của nền kinh tế Mĩ?

  1. Cả bốn nguyên nhân trên

  2. Sự vươn lên kạnh tranh của Tây Âu và Nhật Bản

  3. Kinh tế Mĩ không ổn định do vấp phải nhiều cuộc suy thoái, khủng hoảng

  4. Do đeo đuổi tham vọng bá chủ thế giới

  5. Sự giàu nghèo quá chênh lệch trong các tầng lớp xã hội

Câu 4: Cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật lần thứ hai bắt đầu vào khoảng thời gian nào?

  1. Giữa những năm 40 của thế kỉ XX?

  2. Những năm đầu thế kỉ XX

  3. Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất (1914- 1918)

  4. Sau chiến tranh thế giới lần thứ hai (1939 – 1945)

Câu 5: Những thành tụ chủ yếu về khoa học – kĩ thuật của Mĩ là gì?

  1. d, b, c đúng

  2. Chế ra công cụ sản xuất mới, các nguồn năng lượng mới, tìm ra những vật liệu mới

  3. Thực hiện “ Cuộc cách mạng Xanh ” trong nông nghiệp, trong giao thông, thông tin liên lạc, chinh phục vũ trụ, …

  4. Sản xuất được những vũ khí hiện đại

Câu 6: Nội dung “Chiến lược toàn cầu” Của Mĩ nhằm mục tiêu cơ bản nào?

  1. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, khống chế các nước đồng minh của Mĩ

  2. Ngăn chặn, dẩy lùy rồi tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa

  3. Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới

  4. a, b, c đúng

Câu 7: “Chính sách thực lực” Của Mĩ là gì?

  1. Chính sách dựa vào sức mạnh của Mĩ

  2. Chính sách xâm lược thuộc địa

  3. Chạy đua vũ trang với Liên Xô

  4. Thành lập các khối quân sự

Câu 8: Thành công của Mĩ trong chính sách đối ngoại là gì?

  1. d, b, c đúng

  2. Thực hiện nhiều chiến lược qua các đời Tổng thống

  3. Lập được nhiều khối quân sự (NATO, SEATO, CENTO, …)

  4. Thực hiện được một số mưu đồ góp phần quan trọng trong công việc thúc đẩy sự sụp đổ của chỉ nghĩa xã hội ở Liên Xô

Câu 9: Tổng thống Mĩ đầu tiên sang thăm Việt Nam là?

A. Kennơđi B. Nichxơn

C. Clintơn D. G. Bush

Câu 10: Mĩ đã tuyên bố xóa bỏ cấm vận và bình thường hóa quan hệ với Việt Nam vào thời điểm nào?

A. Năm 1976 B. Năm 1994.



C. Năm 2004 D. Năm 2006

Câu 11: “Kế hoạch Mác – san” (1948) còn được gọi là?

  1. Kế hoạch phục hưng châu Âu

  2. Kế hoạch khôi phục châu Âu

  3. Kế hoạch phục hưng kinh tế các nước châu Âu

  4. Kế hoạch phục hưng kinh tế châu Âu

Câu 12: Để ngận được viên trợ Của Mĩ sau Chiến tranh thế giới lần hai, các nước Tây Âu phải tuân theo những điều kiện nào do Mĩ đặt ra?

  1. Không được tiến thành quốc hữu hóa các xí nghiệp, hạ thuế quan đối với hàng hóa Mĩ , gạt bỏ những người cộng sản ra khỏi chính phủ

  2. Tiến hành quốc hữu hóa các xí nghiệp tư bản, hạ thuế quan đối với hàng quá của Mĩ

  3. Để hàng hóa Mĩ tràn ngập thị trường Tây Âu

  4. Đảm bảo các quyền tự do cho người lao động

Câu 13: Khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ lập ra 04/1949 nhằm?

  1. Chống lại Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu

  2. Chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

  3. Chống lại Liên Xô, Trung Quốc và Việt Nam

  4. Chống lại các nước XHCN và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

Câu 14: Với sự ra đời của khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) 04/1949 tình hình châu Âu như thế nào?

  1. Căng thẳng dẫn đế sự chạy đua vũ trang và thiết lập nhiều căng cứ quân sự

  2. Ổn định và các điều kiện để phát triển

  3. Có sự đối đầu gay gắt giữa các nước với nhau

  4. Dễ xảy ra một cuộc chiến tranh mới

Câu 15: Lí do nào chủ yếu khiến Mĩ và các nước phương Tây dồn sức “ viện trợ ” cho Tây Đức nhanh chống phục hồi và phát triển kinh tế sau chiến tranh?

  1. Để biến Tây Đức thành một “ Lực lượng sung kích ” Của khối NATO,chống Liên Xô và các nước XHCN

  2. Để thúc đẩy quá trình hòa bình hóa nước Đức

  3. Để Tây Đức có ưu thế so sánh Đông Đức

  4. a, b, c đúng

Câu 16: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật bản đã gập khó khăn gì lớn nhất?

  1. Bị mất hết thuộc địa, kinh tế bị tàn phá nặng nề

  2. Sự tàn phá nặng nề của chiến tranh

  3. Bị các nước đế quốc bao vây kinh tế

  4. Thiếu thốn gay gắt lương thực, thực pẩm

Câu 17: Sau chiến tranh, Nhật Bản có khó khăn gì mà các nước tư bản đồng minh chống phát xít không có?

  1. Phải dựa vào viên trợ của Mĩ dưới hình thức vay nợ

  2. Sự tàn phá nặng nề của chiến tranh

  3. Là nước bại trận, nước Nhật mất hết thuộc địa

  4. Thiếu thốn gay gắt lương thực, thực phẩm

Câu 18: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản tiến hành nhiều cải cách thong đó cải cách là quan trọng nhất?

  1. Cải cách hiến pháp

  2. Cải cách rộng đất

  3. Cải cách giáo dục

  4. Cải cách văn hóa

Câu 19: Sang những năm 50 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật phát triển được do nguyên nhân nào?

  1. Nhờ những đơn đặt hàng của Mĩ khi Mĩ phát động chiến tranh xâm lược Triều Tiên và Việt Nam

  2. Nhật áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật

  3. Vươn lên cạnh tranh với Tây Âu

  4. “Luồn lách” xâm nhập thị trường các nước

Câu 20: Sự phát triển “thần kì” kinh tế Nhật Bản bắt đầu trong khoảng thời gian nào?

  1. Những năm 70 của thế kỉ XX

  2. Những năm 50 của thế kỉ XX

  3. Những năm 60 của thế kỉ XX

  4. Những năm 80 của thế kỉ XX

Câu 21: S ự phát triển “thần kì của Nhật Bản” được biểu hiện rõ nhất ở thời điểm nào?

  1. Từ nước chiến bại, hết sức khó khăn, thiếu thốn, Nhật Bản vươn lên thành một nước siêu cường và kinh tế

  2. Năm 1968, tổng sản phẩm quốc dân đứng hàng thứ hai trên thế giới sau Mĩ. (Nhật 183 tỉ USD, Mĩ 180 tỉ USD)

  3. Trong khoảng hơn 20 năm (1950 – 1973), tổng sản phẩm quốc dân của Nhật Bản tăng 20 lần

  4. Từ thập niên 70 (thế kỉ XX) Nhật Bản trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính của thế giới tư bản

Câu 22: Trong sự phát triển “Thần kì của Nhật Bản” có nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác?

  1. Biết tận dụng và khai thác những thành tựu khoa học - kĩ thuật

  2. Lợi dụng vốn nước ngoài, tập chung đầu tư vào các ngành kĩ thuật then chốt

  3. “Len lách” xâm nhập vào thị trường các nước, thực hiện cải cách dân chủ

  4. Phát huy truyền thống tự lực, tự cường của nhân dân Nhật Bản

Câu 23: Trong những nguyên nhân sao đây, nguyên nhân nào là nguyên nhân khách quan làm cho kinh tế Nhật Bản phát triển?

  1. Biết tận dụng thành tựu khoa học kĩ thuật thế giới

  2. Truyền thống văn hóa tốt đẹp, con người Nhật Bản có ý chí vươn lên, được đào tạo chu đáo, cần cù lao động

  3. Nhờ cải cách rộng đất

  4. Vai trò quan trọng của Nhà nước trong việc đề ra chiến lược phát triển,. hệ thống quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ty

Câu 24: Để phát triển khoa học kĩ thuật, Nhật Bản có hiện tượng gì ít thấy ở các nước khác?

  1. Coi trọng việc nhập kĩ thuật hiện đại, mua bằng phát minh của nước

  2. Coi trọng và phát triển nền giáo dục quốc dân, khoa học kĩ thuật

  3. Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân tộc

  4. Xây dựng nhiều công trình hiện đại trên mặt biển và dưới đáy biển

Câu 25: Từ đầu năm 90 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản như thế nào?

  1. Lâm vào tình trạng suy thoái kéo dài

  2. Tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao

  3. Bị cạnh tranh gay gắt bởi các nước có nền công nghiệp mới

  4. Nước có nền kinh tế phát triển nhất

Câu 26: Đặc điểm nào sao đây là đặc điểm nổi bật trong quan hệ đối ngoại của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

  1. Phát triển kinh tế đối ngoại, xâm nhập và mở phạm vi thế lực bằng kinh tế ở khắp mọi nơi, đặc biệt là Đông Nam Á

  2. Không đưa quân đi tham chiến ở nước ngoài

  3. Kí hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật (08 / 09 / 1951)

  4. Cạnh tranh gay gắt với Mĩ và các nước Tây Âu


CHỦ ĐỀ 5:

QUAN HỆ QUỐC TẾ SAU CHIẾN TRANH

THẾ GIỚI THỨ HAI

Câu 1: Thế nào là “Chiến tranh lạnh” do Mĩ phát động theo phương thức đầy đủ nhất?

  1. Thực tế chưa gây chiến tranh, nhưng chạy đua vũ trang làm cho nhân loại “luôn luôn ở trong tình trạng chiến tranh “thực hiện “đu đưa trên miệng hố chiến tranh “

  2. Chuẩn bị gây ra một cuộc chiến tranh thế giới mới

  3. Dùng sức mạnh quân sự để đe dọa đối phương.

  4. Chưa gây chiến tranh nhưng dùng chính sách viện trợ để khống chế các nước.

Câu 2: Mục tiêu của cuộc “Chiến tranh lạnh” là gì?

  1. Mĩ & các nước đế quốc thực hiện chính sách thù địch, chống Liên Xô & các nước Xã hội chủ nghĩa.

  2. Mĩ lôi kéo các nước Đồng minh của mình chống Liên Xô.

  3. Chống lại ảnh hưởng của Liên Xô.

  4. Phá hoại phong trào cách mạng thế giới.

Câu 3: Mục đích bao quát nhất của “Chiến tranh lạnh” do Mĩ phát động là?

  1. Thực hiện “chiến lược toàn cầu” làm bá chủ thế giới của đế quốc Mĩ.

  2. Bắt các nước Đồng minh lệ thuộc Mĩ.

  3. Ngăn chặn & tiến tới tiêu diệt các nước XHCN.

  4. Đàn áp phong trào cách mạng & phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

Câu 4: Hậu quả lớn nhất về kinh tế do “Chiến tranh lạnh” mang lại là?

  1. 3 câu kia đúng

  2. Thế giới luôn trong tình trạng căng thẳng.

  3. Các cường quốc phải chi một khoản tiền khổng lồ để chế tạo & sản xuất vũ khí.

  4. Nhân dân các nước châu Á, châu Phi, chịu bao khó khăn, đói nghèo & bệnh tật.

Câu 5: Mĩ & Liên Xô chính thức tuyên bố chấm dứt “Chiến tranh lạnh” vào thời gian nào?

A. 1989 B. 1988

C. 1990 D. 1991

Câu 6: Vì sao “Trật tự hai cực Ianta” bị sụp đổ?


  1. Xô – Mĩ mất dần vai trò của mình đối với các nước.

  2. Xô – Mĩ quá chán ngán trong việc chạy đua vũ trang.

  3. Các nước Tây Âu, Nhật Bản, đã vượt xa Xô – Mĩ về khoa học kĩ thuật

  4. Cả 3 ý trên.

Câu 7: Mĩ phát động cuộc chiến tranh lạnh chống Liên Xô và nước XHCN vào thời gian nào?

A. Tháng 2/1945

B. Ngày 12/3/1947

C. Tháng 7/1947

D. Ngày 4/4/1949

Câu 8: Hậu quả nặng nề, nghiêm trọng nhất mang lại cho thế giới trong suốt thời gian cuộc chiến tranh lạnh là?

A. Các nước ráo riết, tăng cường chạy đua vũ trang.

B. Thế giới luôn ở trong tình trạng căng thẳng, đối đầu, nguy cơ bùng nổ chiến tranh thế giới.

C. Hàng ngàn căn cứ quân sự được thiết lập trên toàn cầu.

D. Các nước phải chi một khối lượng khổng lồ về tiền của và sức người để sản xuất các loại vũ khí hủy diệt.

Câu 9: Nhân vật nào không có mặt tại Hội nghị Ianta?

A. Rudơven

B. Đờgôn

C. Xtalin

D. Sớcsin

Câu 10:Tại sao gọi là "trật tự hai cực Ianta"?

A. Đại diện hai nước Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng

B. Tại Hội nghị Ianta, Liên Xô và Mĩ phân chia khu vực ảnh hưởng và đại diện cho hai phe..

C. Thế giới đã xãy ra nhiều cuộc xung đột ở Ianta

D. Tất cả các lí do trên

Câu 11: Cuộc chiến tranh lạnh kết thúc đánh dấu bằng sự kiện?

A. Hiệp ước về hạn chế hệ thống phòng chống tên lửa (ABM) nă 1972.

B. Định ước Henxinki năm 1975.

C. Cuộc gặp không chính thức giữa Busơ và Goocbachốp tại đảo Manta (12/1989)

D. Hiệp định về một giải pháp toàn diện cho vấn đề Campuchia (10/1991)

Câu 12: Mục tiêu bao quát nhất của “chiến tranh lạnh” do Mĩ phát động là gì?


  1. Mĩ thực hiện “chiến lược toàn cầu” nhằm làm bá chủ thế giới…

  2. Bắt các nước Đồng minh lệ thuộc Mĩ

  3. Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc và cách mạng thế giới

  4. Ngăn chặn, tiến tới tiêu diệt các nước xã hội chủ nghĩa

Câu 13: Hòa bình, ổn định, hợp tác cùng phát triển vừa là?

    1. Nhiệm vụ chung của toàn nhân loại khi bước vào thế kỉ XXI.

    2. Trách nhiệm của các nước đang phát triển.

    3. Trách nhiệm của các nước phát triển hiện nay.

    4. Vừa là thời cơ, vừa là thách thức đối với các dân tộc khi bước vào thế kỉ XXI...

Câu 14: Sau vụ khủng bố 11-9-2001 ở Mĩ, thì chủ nghĩa khủng bố không chỉ là vấn đề của riền nước Mĩ mà là vấn đề chung của tất cả các quốc gia trên thế giới. Điều này đúng hay sai?

  1. Đúng.

  2. Sai


CHỦ ĐỀ 6

SỰ PHÁT TRIỂN CỦA KHOA HỌC - KĨ THUẬT SAU CHIẾN TRANH

THẾ GIỚI THỨ HAI

Câu 1: Nguồn gốc của cách mạng khoa học -kỹ thuật lần thứ hai là?

A. Con người cần tồn tại và phát triển nên cần tìm cách giải quyết các vấn đề: dân số bùng nổ, tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm, công cụ mới,năng lượng mới, vật liệu mới.

B. Những thành tựu khoa học-kỹ thuật cuối thế kỷ XIX -đầu thế kỉ XX.

C. Thế chiến II bùng nổ là điều kiện để khoa học kĩ thuật phát triển.

D. Tất cả câu trên đều đúng.

Câu 2: Cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật lần hai đã đạt được những thành tựu về?


  1. Khoa học cơ bản, công cụ san xuất mới.

  2. Nguồn năng lượng mới, vật liệu mới, cách mạng xanh.

  3. Giao thông vận tải, thông tin và chinh phục vũ trụ.

  4. Tất cả câu trên đều đúng.

Câu 3: Cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần hai đã gây những hậu quả tiêu cực đến đời sống con người?

A. Tài nguyên cạn kiệt, môi trường ô nhiễm nặng.

B. Đưa con người trở về nền văn minh nông nghiệp.

C. Cơ cấu dân cư thay đổi, lao đông công nông giảm đi, lao đông dịch vụ và trí óc tăng lên.

D. tất cả câu trên đều đúng.

Câu 4: Nội dung của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật lần hai diễn ra trong lĩnh vực khoa học cơ bản có ý nghĩa?

A. Tạo cơ sở lý thuyết cho các khoa học khác và là nền móng của tri thức.

B. Giúp cho nhân lọai phát minh ra nhiều ngành khoa học mới.

C. Giải quyết những vấn đề kỹ thuật phục vụ cuộc sống con người.

D. Tìm ra nguồn năng lượng mới.

Câu 5: Sự phát triển nhanh chống của cuộc cách mạng khoahọc kĩ thuật hiện đại dẫn đến một hiện tượng là?

A. Sự bùng nổ thông tin

B. Đầu tư vào khoa học cho lãi cao hơn so với đầu tư vào các lĩnh vực khác.

C. Mọi phát minh về kỹ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.

D. Cuộc cách mạng xanh

Câu 6: Tác động củacuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đối với đời sống lòai người là?

A. Làm thay đổi vị trí cơ cấu các ngành sản xuất và các vùng kinh tế.

B. Sử dụng năng lượng nhiên liệu than đá nhiều hơn dầu mỏ.

C. làm thay đổi cơ cấu dân cư với xu hướng dân số lao đông tăng.

D. Trong công nghiệp các quốc gia ít chú trọng đến sự nghiệp giáo dục đào tạo

Câu 7: Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã làm cho nền kinh tế thế giới có đặc điểm?

A. Hình thành một thị trường thếgiới.

B. Ngày càng được quốc tế hóa cao.

C. a, b đúng.

D. a, b sai

Câu 8: Cuộc Cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai đã diễn ravào thời gian?

A. Thế kỉ XVII. B. Từ giữa thế kỉ XVIII.

C. Từ những năm 40 của thế kỉ XX. D. Cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX.

Câu 9: Ý nghĩa then chốt, quan trọng của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai?

A. Tạo ra khối lượng hàng hóa đồ sộ.

B. Đưa con người sang nền văn minh trí tuệ.

C. Thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất.

D. Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng.

Câu 10: Nước nào mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ?

A. Mĩ B. Liên Xô

C. Nhật Bản D. Trung Quốc

Câu 11: Hai cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật mà nhân loại đã trải qua, là những cuộc cách mạng nào?

A. Cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII và cách mạng khoa học - kĩ thuật thế kỉ XX

B. Cuộc caćh mạng kĩ thuật thế kỉ XVIII và cách mạng khoa học - kĩ thuật thế kỉ XX

C. Cuộc cách mạng kĩ thuật và cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII - XIX vàcuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đang diễn ra từ những năm 40 của thế kỉ XX

D. Cuộc cách mạng công nghiệp thế kỉ XVIII - XIX và cuộc cách mạng công nghệ thế kỉ XX

Câu 12: Đặc trưng cơ bản của cách mạng kỉ thuật là gì?

A. Cải tiến việc tổ chức sản xuất

B. Cải tiến, hoàn thiện những phương tiện sản xuất (công cụ, máy móc…)

C. Cải tiến việc quản lí sản xuất

D. Cải tiến việc phân công lao động

Câu 13: Ý nghĩa quan trọng nhất của cách mạng khoa học – kĩ thuật lần 2 là gì?


  1. Tạo ra 1 khối lượng hàng hóa đồ sộ.

  2. Đưa loài người chuyển sang nền văn minh trí tuệ.

  3. Thay đổi 1 cách cơ bản các nhân tố sản xuất…

  4. Sự giao lưu quốc tế ngày càng được mở rộng.

Câu 14: Hạn chế cơ bản nhất của cách mạng khoa học – kĩ thuật lần 2 là gì?

  1. Đã chế tạo nhiều vũ khí hiện đại, đẩy nhân loại đứng trước nguy cơ CTTG III.

  2. Nạn khủng bố phổ biến, tình hình thế giới căng thẳng.

  3. Nguy cơ bùng nổ chiến tranh hạt nhân hủy diệt loài người.

  4. Chế tạo các loại vũ khí, phương tiện chiến tranh có tính chất hủy diệt.Gây ra nạn ô nhiễm môi trường, tai nạn, bệnh tật mới. …

Câu 15: Đặc điểm nào dưới đây không có trong cuộc cách mạng lần 1 và là đặc trưng của cách mạng khoa học – kĩ thuật lần 2?

  1. Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ nghiên cứu khoa học.

  2. Mọi phát minh về kĩ thuật đều bắt nguồn từ thực tiễn.

  3. Mọi phát minh về kĩ thuật đều dựa vào các ngành khoa học cơ bản.

  4. Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.

Câu 16 Phát minh khoa học trong lĩnh vực nào góp phần quan trọng trong việc sản xuất ra những công cụ mới,vật liệu mới,nguồn năng lượng mới?

A. Vật lý học

B. Toán học

C. Hóa học

D. Sinh học

Câu 17: Thành tựu quan trọng nào của cách mạng khoa học kĩ thuật đã tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề lương thực cho loài người?

A. "Cách mạng xanh "

B. Phát minh sinh học

C. Phát minh hóa học

D. Tạo ra công cụ lao động mới


Каталог: res -> download
download -> Khoảng 6 triệu năm trước đây xuất hiện loài người như thế nào
download -> ChưƠng I: dao đỘng cơ HỌC (tl giáo viên) Câu Lực kéo về tác dụng lên một chất điểm dao động điều hòa có độ lớn A
download -> Bộ giáo dục và ĐÀo tạo tham khao thi trung học phổ thông quốc gia năM 2017
download -> Phần I: ĐẠi số VÀ giải tíCH
download -> BàI 1: nhật bản câu 1
download -> MôN ĐỊa lí BÀI 16: ĐẶC ĐIỂm dân số VÀ phân bố DÂn cư NƯỚc ta câu 1: Nhận định không
download -> Bài 1: SỰ ĐIỆn LI
download -> ChöÔng I. BaûN ÑOÀ baøI 2: moät soá phöÔng phaùp bieåu hieän caùC ÑOÁi töÔÏng ñÒa lyù treâN BaûN ÑOÀ i-phưƠng pháp kí hiệU
download -> ĐỀ CƯƠng ôn thi hki lớP 11


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương