Phần I thực trạng lĩnh vực vận tải đường thủy nội địa của nước ta



tải về 498 Kb.
trang5/5
Chuyển đổi dữ liệu09.12.2017
Kích498 Kb.
#4351
1   2   3   4   5

3. Nhiệm vụ

3.1. Nhiệm vụ trọng tâm

- Ưu tiên đầu tư, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành dự án cải tạo nâng cấp tuyến đường thủy nội địa kết nối với các phương thức vận tải:

* Khu vực đồng bằng sông Cửu Long

+ Tuyến hành lang từ thành phố Hồ Chí Minh đi xuyên Đồng Tháp Mười và Tứ Giác Long Xuyên.

+ Tuyến hành lang duyên hải phía Nam: ngã ba Đại Lại-Rá Lai

* Khu vực đồng bằng sông Hồng.

+Tuyến hành lang Việt Trì –Quảng Ninh qua sông Đuống

+ Tuyến hành lang Hà Nội – Lạch Giang qua sông Hồng, sông Ninh Cơ

- Tái cơ cấu đoàn phương tiện vận tải hàng hóa đặc biệt là phương tiện chở hàng container khu vực đồng bằng Bắc Bộ; nâng cao năng lực xếp dỡ hàng container tại các cảng thủy nội địa chính cảng Việt Trì, Khuyến Lương, cảng Ninh Phúc.

- Hiện đại hóa hệ thống điều hành và phân phối dịch vụ vận tải



3.2. Nhiệm vụ cụ thể

- Nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ vận tải thủy nội địa về thuế, phí để đầu tư đóng mới phương tiện chở hàng container, phương tiện bốc xếp hàng hóa có khối lượng lớn, bốc xếp hàng container, đặc biệt vùng đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long;

- Có chính sách khuyến khích vận chuyển hàng container bằng đường thủy nội địa; hàng rời, hàng bao có khối lượng lớn, cự ly vận chuyển dài trên đường thủy nội địa.

- Xây dựng kế hoạch huy động vốn đầu tư các dự án trọng điểm như: tuyến Ninh Bình-Thanh Hóa, Vạn Gia-Ka Long; Việt Trì-Yên Bái-Lào Cai, kênh Chợ Gạo giai đoạn II, sông Hàm Luông; sông Sài Gòn đoạn từ cầu đường sắt Bình Lợi đến cầu Bến Súc theo các hình thức PPP, BOT, BT…. Đồng thời xã hội hóa công tác bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa theo hình thức nạo vét tận thu sản phẩm.

- Xây dựng danh mục chương trình đầu tư nâng cao năng lực và trang thiết bị cho các cơ sở đào tạo huấn luyện, đặc biệt là đào tạo thuyền viên tại 2 Trường Cao đẳng nghề Giao thông đường thủy I, II.

4. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC VẬN TẢI

4.1. Đổi mới thể chế chính sách và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính đáp ứng yêu cầu phát triển và tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế.

- Xây dựng Thông tư quy định về vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa, xây dựng đề án Quy hoạch đội tàu vận tải thủy nội địa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

- Xây dựng chính sách kêu gọi các doanh nghiệp cảng đầu tư thiết bị xếp dỡ hàng container tại các cảng chính khu vực Việt Trì, Ninh Bình-Ninh Phúc.

- Rà soát các văn bản quy định về phí, lệ phí, các quy định về giá cước vận tải thủy nội địa, phối hợp với Bộ Tài chính điều chỉnh các quy định không còn phù hợp với thực tiễn, cạn trở phát triển vận tải thủy nội địa; nghiên cứu chính sách ưu đãi tạo điều kiện hỗ trợ các doanh nghiệp, hợp tác xã vận tải để thực hiện trong các năm 2015-2016.

- Tạo lập môi trường kinh doanh bình đẳng, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia kinh doanh vận tải, dịch vụ vận tải; đổi mới phương tiện, công nghệ, trang thiết bị dịch vụ vận tải, ưu tiên phát triển vận tải container, đa phương thức và dịch vụ logistics để điều tiết hợp lý giữa các phương thức vận tải.

- Đẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực vận tải đường thủy nội địa, để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệpvận tải bằng đường thủy nội địa



4.2. Nâng cao chất lượng công tác lập và tổ chức thực hiện quy hoạch.

- Bổ sung quy hoạch hạ tầng giao thông kết nối giữa cảng với phương thức vận tải đường bộ, đường sắt...vv.

- Tăng cường phối kết hợp giữa các cơ quan của Bộ Giao thông vận tải với địa phương trong việc xây dựng quản lý và thực hiện quy hoạch; năm 2016 địa phương xây dựng điều chỉnh quy hoạch đường thủy nội địa địa phương và bến thủy nội địa.

- Dành quỹ đất hợp lý cho mở rộng và phát triển cảng bến thủy nội địa trên các tuyến vận tải thủy chính trong những năm trước mắt, cũng như về lâu dài.



4.3. Tăng cường kết nối, nâng cao hiệu quả và phát triển hài hòa các phương thức vận tải, phát triển vận tải đa phương thức và dịch vụ logistics.

- Tổ chức vận tải hợp lý trên các hành lang vận tải chính gồm:

+ Hành lang Hà Nội - Hải Phòng gồm 3 phương thức vận tải: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa. Vận tải hành khách chủ yếu sử dụng vận tải đường bộ. Vận tải hàng hoá chia sẻ giữa 3 phương thức vận tải đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa. Thị phần đảm nhận vận tải theo các phương thức trên hành lang đến năm 2020: vận tải hành khách bằng đường bộ đảm nhận 96,5% ÷ 97,5%; đường sắt 2,5% ÷ 3,5%; vận tải hàng hóa đường bộ 65% ÷ 68%; đường sắt 1% ÷ 2%; đường thủy nội địa 31% ÷ 33%.

+ Hành lang Hà Nội - Quảng Ninh gồm 3 phương thức vận tải: đường bộ, đường sắt, đường thuỷ nội địa, hàng không. Vận tải hành khách chủ yếu sử dụng vận tải đường bộ, đường sắt, hàng không. Vận tải hàng hoá chia sẻ giữa 3 phương thức vận tải đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa. Thị phần đảm nhận vận tải theo các phương thức trên hành lang đến năm 2020: vận tải hành khách bằng đường bộ 97% ÷ 98%, đường sắt 2% ÷ 3%, vận tải hàng hóa bằng đường bộ 33% ÷ 35%, đường sắt 4% ÷ 5%, đường thủy nội địa và ven biển 57% ÷ 60%.

+ Hành lang Hà Nội - Lào Cai gồm 3 phương thức vận tải: đường bộ, đường sắt và đường thuỷ nội địa. Do điều kiện địa hình, việc vận tải hàng hoá và hành khách trên tuyến do đường bộ và đường sắt đảm nhận là chính. Thị phần đảm nhận vận tải theo các phương thức trên hành lang đến năm 2020: vận tải hành khách bằng đường bộ 81% ÷ 82%, đường sắt 18% ÷ 19%; vận tải hàng hóa bằng đường bộ 45% ÷ 49%, đường sắt 11% ÷ 13%, đường thủy nội địa 38% ÷ 42%.

+ Hành lang Ninh Bình - Hải Phòng - Quảng Ninh gồm 2 phương thức vận tải: đường bộ và đường thuỷ nội địa, trong đó vận tải đường bộ là chủ yếu. Thị phần vận tải đến 2020: vận tải hành khách đường bộ đảm nhận 100%, vận tải hàng hóa đường bộ khoảng 55%, đường thủy nội địa, ven biển khoảng 45%.

+ Hành lang thành phố Hồ Chí Minh-đồng bằng sông Cửu Long gồm 3 phương thức vận tải. Thị phần đảm nhận vận tải theo phương thức trên hành lang đến năm 2020 về vận tải hành khách bằng đường bộ chiếm 98,9%, đường thủy: 0,2%, đường hàng không: 0,9%. Vận tải hàng hóa bằng đường bộ 14,7%, đường thủy: 85,2%, đường hàng không: 0,003%;

+ Hành lang thành phố Hồ Chí Minh – Bà Rịa – Vũng Tàu: là trục hành lang vùng, quốc tế kết nối với cảng biển đầu mối quốc tế và trung tâm du lịch biển của vùng. Thị phần đảm nhận vận tải theo phương thức trên hành lang đến năm 2020 về vận tải hành khách bằng đường bộ chiếm 94,4%, đường sắt: 3,99%, đường thủy: 0,09%, đường hàng không: 1,52%. Vận tải hàng hóa bằng đường bộ 46,06%, đường sắt 3,43%, đường thủy: 50,55%;

+ Hành lang thành phố Hồ Chí Minh – Mộc Bài – Campuchia: là trục hành lang quốc gia, quốc tế nằm trên mạng đường xuyên Á. Thị phần đảm nhận vận tải theo phương thức trên hành lang đến năm 2020 về vận tải hành khách bằng đường bộ chiếm 100%. Vận tải hàng hóa bằng đường bộ 51,12%, đường thủy: 48,88%;.

- Tăng cường kết nối và phát triển vận tải đa phương thức, dịch vụ logistics:

+ Tăng cường vai trò của vận tải đường sắt, đường thủy nội địa trên các hành lang vận tải chính kết nối với cảng biển, đặc biệt giữa Thủ đô Hà Nội với cảng biển Hải Phòng và Quảng Ninh, cảng biển Vũng Tàu (khu Cái Mép - Thị Vải), cảng biển thành phố Hồ Chí Minh, cảng biển Đồng Nai, các cảng cạn ICD Trảng Bom, Tân Kiên; các cảng đường thủy nội địa Việt Trì, Ninh Bình-Ninh Phúc gắn liền tổ chức vận tải đường sắt với hoạt động cảng cạn để nâng cao hiệu quả khai thác, đẩy mạnh vận tải đa phương thức và giảm chi phí dịch vụ logistics.

+ Đẩy mạnh phát triển vận tải sông pha biển thành phương thức vận tải có chất lượng dịch vụ tốt, thuận tiện, giá thành hợp lý để nâng cao tính cạnh tranh, đảm nhận thị phần vận tải ngày càng cao trong vận tải nội địa, chủ yếu trên hành lang Bắc - Nam. Tổ chức khai thác tốt tuyến vận tải sông pha biển từ Quảng Ninh, Hải Phòng kết nối các tỉnh, thành khác trên cả nước.

+ Đẩy mạnh vận tải đa phương thức và dịch vụ Logistics; xây dựng và phát triển các trung tâm Logistics lớn tại các khu vực đầu mối như Cát Lái (thành phố Hồ Chí Minh), Sóng Thần (Bình Dương) và các trung tâm khác trong vùng theo quy hoạch của địa phương.

4.4. Khai thác tốt hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông hiện có

- Tổ chức thực hiện nâng cao chất lượng công tác bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa nhằm nâng cao chất lượng công trình, tăng cường năng lực vận tải, khắc phục kịp thời các hư hỏng, sự cố, điểm đen tiềm ấn nguy cơ mất an toàn giao thông.

- Xây dựng kế hoạch đầu tư và giải pháp nhằm khai thác tối đa hiệu quả hệ thống hạ tầng đường thủy nội địa hiện có.

- Tăng cường công tác bảo vệ hành lang an toàn giao thông để phục vụ khai thác. Đầu tư xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa khi có điều kiện.



4.5. Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn đầu tư công

- Tập trung đầu tư các công trình trọng yếu theo định hướng Nghị quyết số 13-NQ/TW ngày 16/01/2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng, Chiến lược phát triển giao thông vận tải thủy nội địa và các quy hoạch được duyệt, chống đầu tư dàn trải. Thực hiện nghiêm Nghị quyết số 11/NQ-CP của Chính phủ và các Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ để bố trí vốn tập trung, nâng cao hiệu quả đầu tư.

- Ưu tiên vốn đầu tư cho các dự án đường thủy nội địa Hải Phòng-Ninh Bình (qua sông Luộc) tuyến Vũng Tàu-Thị Vải-Sài Gòn-Mỹ Tho-Cần Thơ, tuyến vận tải thủy vùng hồ Sơn La, tuyến sông Đồng Nai;, lập trật tự hành lang an toàn giao thông đường thủy nội địa.

- Nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm trong công tác quản lý sử dụng ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp tác phát triển trong đầu tư công.

- Đẩy mạnh các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng trong đầu tư công trình giao thông đường thủy nội địa.

- Quản lý, sử dụng có hiệu quả vốn nhà nước đầu tư tại các doanh nghiệp.



4.6. Khuyến khích thu hút đầu tư ngoài ngân sách

- Phấn đấu lập dự án đầu tư xây dựng cảng Phù Đổng thành cảng đầu mối khai thác container vận tải bằng đường thủy nội địa trong năm 2016 để đảm bảo khai thác có hiệu quả. Nhà nước hỗ trợ các kinh phí về giải phóng mặt bằng, xây dựng đường kết nối vào cảng.

- Tạo điều kiện thuận lợi cho các cảng Việt Trì, Ninh Bình-Ninh Phúc đầu tư cải tạo nâng cấp hạ tầng đường sắt của cảng kết nối với đường sắt quốc gia để phát triển vận tải đa phương thức.

- Tạo cơ chế chính sách thuận lợi cho nhà đầu tư được tận thu sản phẩm sau nạo vét để thu hồi vốn và thu phí trên đoạn luồng mà nhà đầu tư đã thực hiện.



4.7. Đẩy nhanh quá trình tái cơ cấu cổ phần hóa các doanh nghiệp ngành đường thủy nội địa

- Đẩy nhanh quá trình tái cơ cấu doanh nghiệp đường thủy nội địa, đặc biệt là tiến trình cổ phần hóa các doanh nghiệp đảm bảo an toàn giao thông và vận tải thủy nội địa.

- Đề xuất kịp thời các cơ chế chính sách đồng bộ để tháo ngỡ các khó khăn, vướng mắc trong quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp.

4.8. Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế

- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ trong thiết kế, xây dựng, khai thác, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông góp phần đẩy nhanh tiến độ, nâng cao chất lượng và hạ giá thành công trình; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, nước biển dâng; khuyến khích áp dụng công nghệ mới, vật liệu mới.

- Xây dựng đê án quản lý công nghệ thông tin trong quản lý đăng ký phương tiện, xây dựng phần mềm tin học quản lý phương tiện, thống kê số liệu hàng hóa hoạt động tại cảng, bến thủy nội địa, hoàn thành trong năm 2016

- Nghiên cứu việc xây dựng hệ thống dịch vụ vận tải như hoạt động cứu hộ, cứu nạn, hoa tiêu cung ứng nguyên vật liệu, cung ứng các dịch vụ hậu cần... tại các đầu mối giao thông của tuyến vận tải quốc tế.

- Tăng cường họp tác quốc tế để tiếp tục thu hút mạnh các nguồn vốn ODA; nghiên cứu ứng công nghệ trong bảo trì đường thủy nội địa; nâng cao năng lực bốc xếp tại các cảng thủy nội địa.

4.9. Phát triển nguồn nhân lực

- Đối với lực lượng thuyền viên, người lái phương tiện: Cần nghiên cứu đổi mới giáo trình đào tạo, đào tạo lại, cập nhật những kiến thức mới đưa vào giảng dạy, tăng thời gian thực hành, tập huấn kỹ năng xử lý tình huống;

- Đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thực hiện nhiệm vụ quản lý, bảo trì đường thủy nội địa: Trước hết cần rà soát, xác định rõ vị trí việc làm, đảm bảo số lượng, chất lượng; có kế hoạch thường xuyên bồi dưỡng về nhận thức tư tưởng, nghiệp vụ chuyên môn, tác phong làm việc và kỹ năng ứng xử;

- Công tác tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ cần thực hiện nghiêm túc quy trình, đảm bảo người được tuyển dụng, bổ nhiệm phải đủ kiến thức để thực hiện nhiệm vụ, có đạo đức, tâm huyết phục vụ cơ quan, ngành;

- Tăng cường đào tạo nâng cao trình độ kiến thức và kỹ năng cho công chức, viên chức, lao động bằng việc mở rộng các hình thức đào tạo, đào tạo lại; xã hội hóa công tác đào tạo để nâng cao trình độ, năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý, công chức, viên chức và người lao động.

- Tăng cường hợp tác quốc tế đào tạo nguồn nhân lực với nhiều hình thức để phát triển nguồn nhân lực cho ngành. Tìm kiếm các nguồn vốn nước ngoài cho xây dựng cơ sở đào tạo chuyên ngành đường thủy nội địa.

- Đẩy mạnh công tác chăm lo đời sống vật chất, văn hóa tinh thần của cán bộ, công chức, người lao động; kịp thời động viên, khuyến khích những điển hình tiên tiến, đồng thời nêu cao tính kỷ cương, kỷ luật trong cơ quan, đơn vị.

4.10. Kinh phí thực hiện đề án

- Kinh phí thực hiện đề án được xác định đối với từng chương trình, dự án cụ thể theo quy định.

- Nguồn kinh phí thực hiện:

+ Nguồn ngân sách nhà nước

+ Nguồn vốn từ các nhà đầu tư xã hội hóa

+ Nguồn vốn khác

PHẦN IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ ÁN

1. Các cơ quan tham mưu thuộc Bộ

a) Vụ Vận tải

- Phối hợp với Cục chuyên ngành, các Tổng Công ty vận tải, Tổng công ty cổ phần đường sông miền Nam thường xuyên rà soát các quy định pháp luật, cơ chế chính sách đề xuất sửa đổi, bổ sung tạo điều kiện tốt nhất cho các doanh nghiệp vận tải thủy phát triển bền vững;

- Chủ trì phối hợp với các Sở Giao thông vận tải làm việc với chủ hàng, chủ phương tiện tuyên truyền khuyến khích sử dụng vận tải đường thủy, đường sắt để giảm tải cho đường bộ, phát triển dịch vụ logistics.

b) Vụ Kế hoạch

- Đầu tư phối hợp với các Vụ liên quan lập kế hoạch huy động và bố trí nguồn đầu tư cải tạo nâng cấp kết cấu hạ tầng luồng tuyến bằng nguồn vốn do nhà nước đầu tư, nguồn vốn ODA đáp ứng yêu cầu, mục tiêu của Đề án;

- Phối hợp Ban PPP, Cục QLCL&XDCTGT thẩm định các dự án đầu tư theo hình thức đối tác công-tư.

c) Vụ Tài chính:

Chủ trì thẩm định, trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến công tác quản lý tài chính và cơ chế chính sách đẻ các doanh nghiệp vận tải thủy nội địa tiếp cận.



d) Các Vụ: Pháp chế; Vụ Kết cấu hạ tầng giao thông, Khoa học, công nghệ; Môi trường; Hợp tác quốc tế phối hợp và hướng dẫn Cục triển khai thực hiện các chương trình chung về lĩnh vực chuyên môn.

2. Các Cục thuộc Bộ

Các Cục: Quản lý chất lượng công trình giao thông, Đăng kiểm Việt Nam, Hàng hải Việt Nam, Cục Đường sắt Việt Nam trong phạm vi trách nhiệm của mình phối hợp và các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại quyết định này.



3. Cục Đường thủy nội địa Việt Nam.

- Xây dựng Thông tư quy định về vận tải hàng hóa trên đường thủy nội địa.

- Xây dựng đề án quy hoạch phát triển đội tàu vận tải đường thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

- Lập dự án đầu tư cải tạo nâng cấp các tuyến vận tải đường thủy nội địa chính và phối hợp với các cơ quan có liên quan triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại quyết định này.

-

4. Tổng Công ty vận tải thủy, Tổng công ty Cổ phần đường sông miền Nam

Nghiên cứu phát triển đội tàu chở container trên đường thủy nội địa, tàu sông pha biển để phát triển vận tải đa phương thức, dịch vụ logistics.



5. Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

Chủ động tăng cường năng lực vận tải hàng hóa, tổ chức chạy tàu hợp lý tại khu vực cảng Việt Trì, Ninh Bình- Ninh Phúc thực hiện vận tải đa phương thức, dịch vụ logistics.



6. Cảng Việt Trì, cảng Ninh Bình-Ninh Phúc

Nghiên cứu đầu tư thiết bị bốc xếp hàng hóa có khối lượng lớn, hàng container, cải tạo nâng cấp hệ thống đường sắt trong cảng đảm bảo yêu cầu kết nối với hệ thống đường sắt quốc gia.



KẾT LUẬN

Vận tải đường thủy nội địa là một ngành phát triển sớm, có nhiều thuận lợi, những năm qua được Nhà nước quan tâm, cởi mở cơ chế chính sách, các đơn vị đã mạnh dạn đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất, công tác quản lý được củng cố, chú trọng, nhiều năm liền tăng trưởng của giao thông đường thủy nội địa ở mức bình quân cao 10%; nhiều loại hình vận tải thuỷ phát triển có chất lượng cao như vận chuyển hàng hoá đường dài liên tỉnh, Bắc, Trung, Nam, vận chuyển khách bằng tàu cao tốc ... đã làm đổi mới bộ mặt giao thông đường thủy nội địa . Tuy nhiên do còn nhiều bất cập, nền sản xuất chủ yếu là tự phát, trang bị kỹ thuật còn thô sơ, đặc biệt là vốn cho đầu tư, duy tu cơ sở hạ tầng còn quá hạn hẹp, chỉ đảm bảo cho các hoạt động chính trong duy tu thường xuyên, luồng tuyến hầu hết khai thác tự nhiên bị biến động và chịu ảnh hưởng nhiều của thiên nhiên; Cảng bến, cơ sở công nghiệp quy mô nhỏ, công nghệ lạc hậu, thiết bị xếp dỡ chưa phù hợp, đặc biệt là thiết bị xếp dỡ hàng container, đội tàu không được đổi mới, nhiều chủng loại, chất lượng kém , tính an toàn chưa cao, phạm vi hoạt động hạn chế, năng suất thấp ... Nên mặc dù có nhiều cố gắng , tiến bộ vẫn chưa đáp ứng nhu cầu của xã hội, nhất là yêu cầu của tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong thế kỷ 21.

Là phương thức vận tải có nhiều ưu thế nổi trội có khả năng chở hàng với khối lượng lớn, an toàn và ô nhiễm môi trường ít, xã hội hoá cao, nếu được Nhà nước quan tâm đầu tư đúng mức, đặc biệt là tăng cường vốn đầu tư xây dựng với quy mô lớn tạo bước ngoặt thay đổi hệ thống cơ sở hạ tầng trong thời gian tới, đồng thời ban hành những cơ chế chính sách khuyến khích phát triển vận atir thủy nội địa. Cùng với sự phối hợp đồng bộ của các ngành, các địa phương tổ chức vận động, hướng dẫn cộng đồng xã hội thực hiện nghiêm luật định về giao thông đường thủy nội địa, kết hợp với sự phấn đấu nỗ lực của toàn ngành, vận tải đường thủy nội địa sẽ có sự đổi mới, tăng trưởng đáng kể, trở thành một lực lượng vận tải mũi nhọn và là động lực góp phần thúc đẩy sự phát triển các ngành kinh tế khác, góp phần làm thay đổi diện mạo của các vùng, miền quê của đất nước, đưa đất nước vào giai đoạn phát triển mới với sự đóng góp tích cực của vận tải thuỷ an toàn, chất lượng cao.


PHỤ LỤC 01

CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG THỰC HIỆN ĐỀ ÁN TÁI CƠ CẤU LĨNH VỰC VẬN TẢI

ĐƯỜNG THỦY NỘI ĐỊA


TT

Nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian thực hiện

1

Nghiên cứu xây dựng cơ chế chính sách hỗ trợ vận tải thủy nội địa về thuế, phí để đầu tư đóng mới phương tiện chở hàng container, phương tiện bốc xếp hàng hóa có khối lượng lớn, bốc xếp hàng container

Cục ĐTNĐ Việt Nam




2015-2017

2

Xây dựng danh mục chương trình đầu tư nâng cao năng lực và trang thiết bị cho các cơ sở đào tạo huấn luyện, đặc biệt là đào tạo thuyền viên.

Cục Đường thủy nội địa Việt Nam

Các Trường Cao đẳng GTVT đường thủy

2015-2016

3

Đầu tư đóng mới phương tiện chở hàng container

Tổng công ty vận tải thủy nội địa

Tổng Công ty cổ phần đường sông miền Nam






2015-2018

4

Đầu tư thiết bị bốc xếp hàng container, bốc xếp hàng có khối lượng lớn tại cảng thủy nội địa Việt Trì, Ninh Bình-Ninh Phúc, cảng bourbon Bến Lức, cảng Bình Long

Cảng Việt Trì, Ninh Bình-Ninh Phúc, cảng bourbon Bến Lức, cảng Bình Long




2015-2018

5

Cải tạo nâng cấp tuyến đường sắt kết nối cảng Việt Trì, cảng Ninh Bình-Ninh Phúc

Tổng công ty Đường sắt Việt Nam




2015-2017

6

Đầu tư xây dựng cảng Phù Đổng

Cục Đường thủy nội địa Việt Nam

Ban PPP

2016-2020

7

Hoàn thành đầu tư nâng cấp cảng Việt Trì-cảng Ninh Bình-Ninh Phúc

Ban Quản lý dự án đường thủy nội địa

Cục Đường thủy nội địa Việt Nam

2015

8

Lập dự án đầu tư cải tạo nâng tuyến vận tải Hải Phòng Ninh Bình qua sông Luộc, Vũng Tàu-Thị Vải-Sài Gòn-Mỹ Tho-Cần Thơ, tuyến vận tải thủy vùng hồ Sơn La, tuyến sông Đồng Nai; lập trật tự hành lang an toàn giao thông đường thủy nội địa

Cục Đường thủy nội địa Việt Nam

Vụ Kế hoạch đầu tư

2016


PHỤ LỤC 02

DANH MỤC CÁC VĂN BẢN DỰ KIẾN BAN HÀNH

(Kèm theo Quyết định số /QĐ-BGTVT ngày tháng năm 2015)


TT

Nhiệm vụ

Cơ quan chủ trì

Cơ quan phối hợp

Thời gian thực hiện

1

Xây dựng đề án quy hoạch phát triển phương tiện vận tải thủy nội địa đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030

Cục Đường thủy nội địa Việt Nam

Các địa phương có giao thông thủy nội địa phát triển

2015

2

Xây dựng Thông tư quy định về vận tải hàng hóa trên đường thủy nội địa

Cục Đường thủy nội địa Việt Nam

Vụ Vận tải

2015

3

Xây dựng đề án quản lý công nghệ thông tin trong quản lý đăng ký phương tiện

Cục Đường thủy nội địa Việt Nam

Vụ KHCN

2016

4

Xây dựng phần mềm tin học thống kê số liệu hàng hóa hoạt động tại cảng, bến thủy nội địa

Cục Đường thủy nội địa Việt Nam

Vụ KHCN

2016




tải về 498 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương