Phần I. ĐẶt vấN ĐỀ phần II. TỔNG QUAN phần III. TỰ ĐÁnh giá



tải về 2.7 Mb.
trang8/9
Chuyển đổi dữ liệu22.12.2018
Kích2.7 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9

2. Điểm mạnh

Trường có đủ giảng đường, phòng học, phòng thực hành và phòng thí nghiệm, kí túc xá được bố trí hợp lý, đáp ứng nhu cầu học tập và giảng dạy.



3. Tồn tại

Phòng học, phòng thực hành thí nghiệm phục vụ cho dạy và học, nghiên cứu khoa học đủ nhưng chưa phong phú và đa dạng.



4. Kế hoạch hành động

Hàng năm, Hội đồng quản trị, Ban Giám hiệu đầu tư xây dựng thêm lớp học, phòng thực hành thí nghiệm, mở rộng kí túc xá để phục vụ tốt hơn nhu cầu dạy và học.



5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 9.3. Có đủ trang thiết bị dạy và học để hỗ trợ cho các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học, được đảm bảo về chất lượng và sử dụng có hiệu quả đáp ứng yêu cầu của các ngành đang đào tạo.

1. Mô tả

Trường luôn chú trọng đến việc đầu tư trang thiết bị dạy và học, tạo mọi điều kiện tốt nhất về cơ sở vật chất, đáp ứng trang thiết bị đầy đủ theo yêu cầu của từng ngành, từng bộ môn và từng khoa. Trường luôn trang bị đầy đủ, kịp thời theo đề nghị, kế hoạch mà các Khoa yêu cầu, do đó các phương tiện giảng dạy được khai thác hiệu quả. Hàng tháng, cố vấn học tập họp lớp và lấy ý kiến về chất lượng dụng cụ phòng học, trang thiết bị phục vụ nhu cầu giảng dạy học tập và nghiên cứu, tổng hợp báo cáo về Khoa, Khoa đề xuất với Phòng Quản trị thiết bị và Ban Giám hiệu để kịp thời xử lý.

Hiện nay, trường có 35 máy chiếu các loại, 20 máy cassette và micro,…. (H9.9.3.1) đủ phục vụ cho việc giảng dạy của giảng viên và học tập của sinh viên. Trường bố trí nhân viên kỹ thuật trực phân phối các trang thiết bị phục vụ cho việc giảng dạy cho lớp học như micro, máy chiếu và thiết bị dạy học khác theo yêu cầu của ban cán sự lớp và giải quyết các vấn đề về kỹ thuật một cách kịp thời (H9.9.3.2). Phòng Quản trị thiết bị đã thực hiện việc khảo sát lấy ý kiến về sự hài lòng của sinh viên về cơ sở vật chất (H9.9.3.3). Để bảo quản và sử dụng tốt các phương tiện dạy học có hiệu quả, trường ban hành nội quy quy định về việc sử dụng các trang thiết bị trong trường (H9.9.3.4). Tất cả các tài sản, trang thiết bị của nhà trường được kiểm kê hàng năm (H9.9.3.5). Ngoài việc tăng cường trang thiết bị hỗ trợ giảng dạy và học tập, hàng năm trường đều có kế hoạch bảo trì các loại thiết bị từ 3 đến 6 tháng một lần kiểm tra đánh giá giá trị hao mòn (H9.9.3.6).

2. Điểm mạnh

Phòng thí nghiệm, thực hành được trang bị tương đối đầy đủ những thiết bị cần thiết theo yêu cầu của từng ngành đào tạo.



3. Tồn tại

Một số thiết bị tinh vi, có vốn đầu tư lớn chưa được trang bị.



4. Kế hoạch hành động

Trường có kế hoạch đầu tư trang bị thêm thiết bị tinh vi, đắt tiền để phục vụ cho việc nghiên cứu khoa học và học tập cho nhóm ngành sức khoẻ.



5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 9.4. Cung cấp đầy đủ thiết bị tin học để hỗ trợ đầy đủ các hoạt động dạy và học, nghiên cứu khoa học và quản lý.

1. Mô tả

Trường đã đầu tư nhiều thiết bị tin học, nhằm hỗ trợ cho việc dạy và học, nghiên cứu khoa học và quản lý. Hiện nay, trường có 400 máy tính bàn được bố trí ở 08 phòng máy, 40 máy tính bàn phục vụ cho sinh viên ở thư viện và 2 máy tính xách tay cho sinh viên báo cáo chuyên đề(H9.9.4.1). Để quản lý tốt tài sản và nâng cao hiệu quả sử dụng, mỗi phòng máy đều có nội quy và bảng hướng dẫn sử dụng (H9.9.4.2), có hệ thống wifi phủ sóng toàn trường (H9.9.4.3).

Các phòng làm việc trong trường đều được trang bị đầy đủ các thiết bị tin học (H9.9.4.4). Hiện nay, bộ phận văn phòng của trường có 18 máy vi tính cá nhân, 08 máy in các loại, 3 máy photocopy, 2 máy scan, 1 máy fax, … đáp ứng tốt cho công tác quản lý (H9.9.4.4).

Để đảm bảo nguồn mạng internet hoạt động liên tục, Trường có phân công chuyên viên quản lý mạng trực để giải quyết các vấn đề về sự cố mạng. Ngoài ra, đối tác cung cấp mạng internet cũng cam kết đảm bảo hoạt động ổn định hệ thống mạng của trường. Vì vậy công tác dạy và học, quản lý ngày càng hiệu quả hơn khi có sự hỗ trợ của internet (H9.9.4.5).

Trường đã tin học hóa công tác quản lý thông qua việc sử dụng các phần mềm chuyên dụng như phần mềm quản lý đào tạo, phần mềm kế toán, phần mềm quản lý học phí, quản lý thư viện, quản lý sinh viên, phần mềm quản lý tài sản(H9.9.4.6).

2. Điểm mạnh

Máy vi tính và thiết bị tin học được trang bị đầy đủ, mỗi nhân viên văn phòng đều có máy tính cá nhân, tất cả các máy tính đều được nối mạng internet. Hệ thống mạng được duy trì ổn định và có bộ phận chuyên trách theo dõi, bảo trì.



3. Tồn tại

Một số công tác quản lý chưa sử dụng phần mềm chuyên dụng như quản lý nhân sự, xếp lịch học.



4. Kế hoạch hành động

Tin học hóa toàn bộ công tác quản lý, tạo sự liên kết dữ liệu giữa các phần mềm quản lý.



5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 9.5. Có đủ diện tích lớp học theo quy định cho việc dạy và học; ký túc xá cho người học, đảm bảo đủ diện tích nhà ở và sinh hoạt cho sinh viên nội trú, có trang bị và sân bãi cho các hoạt động văn hóa, nghệ thuật thể dục, thể thao theo quy định

1. Mô tả

Trường hiện có 40 phòng học với sức chứa 150 sinh viên/phòng học 1 hội trường có sức chứa 400 sinh viên (H9.9.5.1). Diện tích dùng cho việc học tập, thí nghiệm của sinh viên là 28,28m2/sinh viên. Ngoài ra, Trường có 01 sân bóng chuyền, 03 sân cầu lông, 01 sân bóng đá và 8 phòng máy dùng chung cho tất cả các ngành đào tạo; 80 phòng kí túc xá với diện tích 2.878 m2, nhà ăn với diện tích 1.000 m2. Trường còn kí Hợp đồng sử dụng 01 nhà thi đấu đa năng 1.500 m2, hồ bơi 1.500 m2 và sân vận động 15.000 m2. Hiệu quả khai thác các giảng đường, phòng học, sân bãi được theo dõi qua thời khóa biểu và sổ đầu bài của các lớp học (H.9.9.5.2).

Hiện nay, Trường đã đầu tư được 80 phòng kí túc xá đáp ứng nhu cầu về kí túc xá cho sinh viên. Các phòng kí túc xá được trang bị đầy đủ trang thiết bị, máy giặt, phòng tắm. Trường đều tổ chức nhiều hoạt động vui chơi giải trí cho sinh viên được tổ chức ở khuôn viên hoặc hội trường lớn của trường. Hội trường lớn có trang bị hệ thống âm thanh phục vụ tốt cho các chương trình văn nghệ,…; sân trường và các sân thể thao rộng rãi (H9.9.5.3).

2. Điểm mạnh

Trường có đủ diện tích lớp học theo quy định, có hội trường rộng rãi, thoáng mát, có sân bãi phục vụ cho các hoạt động thể thao.



3. Những tồn tại

Chưa có nhà thi đấu đa năng và hồ bơi riêng của trường, hiện còn sử dụng nhà thi đấu và hồ bơi liên kết.



4. Kế hoạch hành động

Đa dạng nguồn đầu tư để xây dựng thêm ký túc xá sinh viên, có kế hoạch xây dựng nhà thi đấu đa năng, hồ bơi.



5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 9.6. Có đủ phòng làm việc cho cán bộ, giảng viên và nhân viên cơ hữu theo quy định.

1. Mô tả

Hiện tại trường có 14 phòng làm việc gồm: phòng Hội đồng Quản trị, phòng Ban Giám hiệu, phòng họp, phòng nghỉ cho giảng viên, phòng chức năng, Khoa … đáp ứng cơ bản chỗ làm việc cho cán bộ, giảng viên và nhân viên. Trường có quy định về chức năng, nhiệm vụ trách nhiệm, quyền hạn, quan hệ và lề lối làm việc trong trường (H9.9.6.1).

Căn cứ vào tình hình thực tế nhu cầu sử dụng của các đơn vị, phòng Quản trị thiết bị có kế hoạch về việc sửa chữa và nâng cấp các phòng học, phòng làm việc. Các phòng làm việc được trang bị đầy đủ tiện nghi, trang thiết bị như máy điều hòa nhiệt độ, máy vi tính, máy in và các thiết bị văn phòng khác (H9.9.6.2). Tất cả các phòng làm việc của các đơn vị đều có thống kê, sổ theo dõi các trang thiết bị bên trong để phục vụ cho các hoạt động của trường (H9.9.6.3).

2. Điểm mạnh

Có đủ phòng làm việc cho các Khoa, Phòng, Trung tâm. Trang thiết bị được trang bị đầy đủ, tiện nghi.



3. Tồn tại

Hiện nay, phòng làm việc các Khoa trong trường còn hẹp.



4. Kế hoạch hành động

Trong kế hoạch xây dựng mới, bố trí lại phòng làm việc của các Khoa rộng hơn.

Trang bị thêm phòng, trang thiết bị theo quy mô phát triển của Trường.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 9.7. Có đủ diện tích sử dụng đất theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 3981-85. Diện tích mặt bằng tổng thể đạt mức tối thiểu theo quy định

1. Mô tả

Trường có tổng diện tích là 10 ha (H9.9.7.1), được thiết kế theo bản vẽ quy hoạch mặt bằng tổng thể (H9.9.7.2). Trường toạ lạc trên quốc lộ 1, gần đường cao tốc, rất thuận lợi cho việc đi lại của giảng viên, sinh viên và vận chuyển trang thiết bị, vật tư. (H9.9.7.3). Môi trường thông thoáng, mát mẻ rất tốt cho sức khỏe người dạy và người học; hệ thống điện, nước tốt; thông tin liên lạc thuận lợi và có các hệ thống các dịch vụ phục vụ cho sinh viên xung quanh (H9.9.7.4).



1.Điểm mạnh

Trường có diện tích đạt yêu cầu quy định. Vị trí của trường nằm ở tỉnh Đồng Nai, trung tâm kinh tế của vùng Đông Nam Bộ. Trường nằm trên quốc lộ 1, thuận lợi giao thông.



2. Tồn tại

Do lực lượng sinh viên còn ít, ảnh hưởng đến việc đàu tư xây dựng Trường.



3. Kế hoạch hành động

Tuyển sinh đủ chỉ tiêu để sử dụng hết cơ sở vật chất đã đầu tư đồng thời tạo nguồn thu để tiếp tục đầu tư phát triển.



Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 9.8. Có quy hoạch tổng thể về sử dụng và phát triển cơ sở vật chất trong kế hoạch chiến lược của trường

1. Mô tả

Trường đã có lộ trình quy hoạch xây dựng phát triển giai đoạn 2014-2018, trong đó ưu tiên phát triển cơ sở vật chất phục vụ nhu cầu làm việc và học tập (H9.9.8.1). Trường đã trình với cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch chi tiết tỉ lệ 1/500 dự án xây dựng trường (H9.9.8.2). Đầu năm tài chính, trường xem xét lại việc sử dụng cơ sở vật chất của trường. Tùy theo nguồn kinh phí và dựa vào nhu cầu cụ thể của từng đơn vị để có kế hoạch phân bổ cơ sở vật chất, trang thiết bị phù hợp cho các đơn vị trong trường theo quy hoạch tổng thể chung để phục vụ giảng dạy và nghiên cứu khoa học. (H9.9.8.3).



2. Điểm mạnh

Trường luôn chú trọng công tác xây dựng cơ sở vật chất nhằm mở rộng diện tích phòng học, phòng thực hành, trại thực nghiệm, sân tập thể thao, khu vui chơi cho sinh viên hàng năm.



3. Tồn tại

Quy hoạch tổng thể chưa phổ biến rộng rãi, còn gặp một số khó khăn trong khâu thủ tục.



4. Kế hoạch hành động

Năm 2015, phổ biến rộng rãi cho toàn bộ cán bộ , giảng viên trong trường kế hoạch tổng thể của trường giai đoạn 2014-2018. Kết hợp với các cơ quan, ban ngành chuyên trách ở địa phương để thúc đẩy nhanh công tác giải phóng mặt bằng, xây dựng.



5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 9.9. Có các biện pháp hữu hiệu bảo vệ tài sản, trật tự, an toàn cho cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên và người học

1. Mô tả

Trường có lực lượng chuyên trách bảo vệ. Hiện nay, lực lượng bảo vệ chuyên trách là 3 người, làm việc theo ca, đảm bảo chế độ trực 24/24; và kí kết hợp đồng dịch vụ với Công ty TNHH Dịch vụ bảo vệ 007. Đội PCCC gồm có 05 người thường trực. Lực lượng chuyên trách bảo vệ của trường được bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và được cập nhật thường xuyên tình hình an toàn, an ninh của địa phương (H9.9.9.1).

Trường có phương án cụ thể cho việc phòng cháy chữa cháy, về tổ chức lực lượng PCCC của trường gồm có tổ bảo vệ, tổ chữa cháy, tổ vận chuyển cứu thương.

2. Điểm mạnh

Trường có đội ngũ bảo vệ chuyên trách kết hợp với công ty dịch vụ bảo vệ chuyên nghiệp đảm bảo an ninh trật tự và an toàn tài sản cho trường. Trong những năm gần đây tình hình an toàn, an ninh trong trường được đảm bảo.



3. Tồn tại

Nhân viên bảo vệ chưa được đào tạo chuyên nghiệp.



4. Kế hoạch hành động

Tăng cường lực lượng đội ngũ bảo vệ. Mở lớp tập huấn chuyên môn định kỳ cho đội ngũ bảo vệ chuyên trách; thực tập PCCC hàng năm.



5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Kết luận của tiêu chuẩn 9

Thư viện trường có phòng đọc sách báo, tài liệu, phòng máy tính góp phần đáp ứng nhu cầu tra cứu tư liệu, phục vụ học tập và giảng dạy của sinh viên và giảng viên trong trường. Thư viện được quản lý bằng phần mềm chuyên dụng. Trường có đủ phòng học, phòng thực hành thí nghiệm và trại thực nghiệm phục vụ cho giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học. Có kí túc xá, nhà ăn, sân thể thao, hội trường tập văn nghệ tạo điều kiện cho việc sinh hoạt, vui chơi, rèn luyện của sinh viên. Các phòng thực hành, thí nghiệm được trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết. Trường cung cấp đầy đủ thiết bị tin học như: máy tính kết nối mạng nội bộ và internet để hỗ trợ các hoạt động dạy học, nghiên cứu khoa học, công tác quản lý và điều hành. Có đội ngũ bảo vệ đảm bảo an toàn tài sản, an ninh trật tự.

S tiêu chí đạt u cầu: 9/9

S tiêu chí chưa đạt u cầu: 0/9

Tiêu chuẩn 10

TÀI CHÍNH VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH



M đu

Đặc thù của trường Đại học Công nghệ Miền Đông là trường ngoài công lập nên cócác giải pháp kế hoạch tự chủ v tài chính, có h thống quản tài chính chặt chẽ, phùhp và đáp ứng các yêu cầu hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác của trường theo quy đnh của Nhà nưc; thực hiện phân bổ s dụng tài chính hp ly,công khai, minh bạch và hiệu quả.

Tiêu chí 10.1. Có những giải pháp và kế hoạch tự chủ về tài chính, tạo được các nguồn tài chính hợp pháp, đáp ứng các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác của trường đại học.

1. t

Từ khi thành lập, Trường đã có những giải pháp và kế hoạch tự chủ về tài chính, tạođược các nguồn tài chính hợp pháp, đáp ứng các hoạt động đào tạo, NCKH và các hoạt độngkhác tuân theo các quy định của Quy chế tổ chức và hoạt động của trường đại học tư thục ban hành theo Quyết định số 14/2005/QĐ-TTg ngày 17/01/2005 và Quyết định số 61/2009/QĐ-TTg ngày 17/4/2009 của Thủ tướng Chính Phủ. Trường thực hiện báo cáo công khai tài chính theo quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT.

Nguồn thu của Trường bao gồm:

- Vốn góp của các nhà đầu tư

- Học phí

- Lệ phí


- Thu phí kí túc xá

- Các hợp đồng nghiên cứu khoa học và công nghệ

- Các nguồn tài trợ

- Lãi tiền gửi ngân hàng

- Các hợp đồng giao khoán căn tin, bãi giữ xe, cho thuê hội trường

- Thu thanh lý tài sản, công cụ, dụng cụ.

Để đảm bảo việc thực hiện sứ mạng và mục tiêu của trường, đáp ứng việc chi cho các hoạt động thường xuyên, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trường cần có nguồn lực tài chính dồi dào. Nhận thức rõ điều này, trường đã có chiến lược khai thác nguồn tài chính gắn liền với chiến lược phát triển (H10.10.1.1). Để tăng các nguồn thu,  Trường đã thực hiện các biện pháp: 

- Trường có chiến lược nâng cao chất lượng, mở rộng các loại hình đào tạo (H10.10.1.1)

- Đẩy mạnh công tác triển khai các đề tài nghiên cứu, các dự án nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ (H10.10.1.2).

- Tăng cường tìm kiếm các nguồn tài trợ, nguồn vốn vay ưu đãi (H10.10.1.3) ngoài nguồn ngân sách, tài trợ cho các hoạt động nghiên cứu khoa học.

Các khoản chi của Trường gồm: chi thường xuyên cho sự nghiệp đào tạo, chi nghiên cứu khoa học, chi đầu tư xây dựng cơ bản. Các khoản chi này được quy định rõ về định mức, thủ tục trong trong Quy chế chi tiêu nội bộ (H10.10.1.3). Hàng năm, trường đều có kế hoạch thu chi được thông qua Hội đồng quản trị (H10.10.1.4). Các khoản đã chi trong năm đều được phản ánh đầy đủ trong báo cáo tài chính hàng năm (H10.10.1.5).

Nguồn tài chính của Trường là hợp pháp và được sử dụng đúng mục đích, tập trung cho hoạt động đào tạo, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị. Trường đã giải phóng mặt bằng, đầu tư xây dựng các phòng học, phòng thí nghiệm, kí túc xá, sân thể thao, căn tin (H10.10.1.6). Việc sử dụng nguồn tài chính có hiệu quả luôn là trọng tâm công tác quản lý tài chính. Trường quản lý chi tiêu qua các quy định về định mức, chế độ quy định rõ trong Quy chế chi tiêu nội bộ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (H10.10.1.7). Người lao động được hỗ trợ học tập, nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ (H10.10.1.8). Việc sử dụng hợp lý và phân bổ có hiệu quả các nguồn tài chính đã giúp cho quy mô hoạt động của trường ngày càng mở rộng và tái đầu tư về con người cũng như cơ sở vật chất (H10.10.1.9).



2. Điểm mạnh

Trường có chiến lược để tăng các nguồn thu như mở thêm ngành đào tạo, tăng cường nghiên cứu khoa học và hợp tác quốc tế. Nguồn tài chính được sử dụng đúng mục đích, các khoản thu chi được phản ánh trung thực, đầy đủ, minh bạch.



3. Tồn tại

Nguồn thu chủ yếu là học phí của sinh viên. Nguồn thu từ hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ chiếm tỉ trọng thấp, không đáng kể.



4. Kế hoạch hành động

Trong năm 2015, tiếp tục mở rộng, đa dạng hóa nguồn thu: mở thêm ngành học xã hội có nhu cầu, các hệ liên thông, liên kết đào tạo sau đại học. Đặc biệt, đẩy mạnh công tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế.

Tiếp tục sửa đổi, hoàn chỉnh quy chế chi tiêu nội bộ.

5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 10.2. Công tác lập kế hoạch tài chính và quản lý tài chính trong trường được chuẩn hóa, công khai hóa, minh bạch và theo quy định.

1. Mô t

Công tác lập kế hoạch tài chính luôn được coi trọng. Kế hoạch tài chính hàng năm đượclập, phù hợp với yêu cầu đào tạo, nghiên cứu khoa học, các hoạt động chung của trường. Kế hoạch tài chính hàng năm được tính toán, cân đối chặt chẽ các nhiệm vụ thu chi khâu mua sắm trang thiết bị, phục vụ học tập và thí nghiệm, căn cứ theo dự trù được duyệtvà các yêu cầu kỹ thuật của các đơn vị trực thuộc. Việc lựa chọn đối tác thực hiện theo nguyên tắc chào giá cạnh tranh. Các hợp đồng đầu tư xây dựng, mua sắm trang thiết bị giá trị lớn được lựa chọn nhà thầu qua đấu thầu. Ngoài ra, đối với công tác đầu tư xây dựng, Trường lập báo cáo đánh giá tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng cơ bản theo quy hoạch xây dựng đã được phê duyệt (H10.10.2.1).

Trong quá trình thực hiện kế hoạch, trường nâng cao chất lượng đào tạo qua việc chútrọng thực tập, thực hành. Vì vậy, việc trang bị máy móc thiết bị, phòng máy thực hành, linh kiện các phòng thí nghiệm được quan tâm hàng đầu. Trường đảm bảo chi đúng và đủ, bảo đảm các quyền lợi của cán bộ, giảng viên, nhân viên và sinh viên theo chế độ quy định như: Quỹ lương và các khoản trích theo lương (bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp,…); chi trả học bổng và trợ cấp cho sinh viên; thực hiện chế độ miễn giảm học phí theo quy định của trường. Công tác quản lý tài chính đã được tin học hóa với sự hỗ trợ của các phần mềm đã giúp quản lý tốt công tác tài chính, tiết kiệm nhân lực, thời gian, chi phí. Các phần mềm hiện có là phần mềm kế toán VietSun, phần mềm quản lý đào tạo, phần mềm kê khai thuế theo hướng dẫn của cục thuế. (H10.10.2.6). Ngoài ra, trường còn liên kết với Ngân hàng Việt Á, Ngân hàng Viettin phát hành thẻ liên kết cho sinh viên (thẻ sinh viên kết hợp thẻ ATM) để tiến hành thu học phí qua thẻ, rất thuận lợi cho sinh viên (H10.10.2.7).

Nguồn tài chính được quản lý tập trung. Các khoản thu, chi đều được phản ánh vào báo cáo tài chính năm (H10.10.2.8), các chỉ tiêu tài chính được công khai trên trang web của trường www.mut.edu.vn theo Quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT (H10.10.2.9).



2. Điểm mạnh

Trường đã xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm một cách có hệ thống, đầy đủ, sát với yêu cầu thực tiễn, đảm bảo các hoạt động; có tích lũy để tái đầu tư phát triển cơ sở vật chất và nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống cho người lao động. Công tác quản lý tài chính công khai, minh bạch và đúng quy định.

Các đơn vị trực thuộc trường luôn tuân thủ theo quy định và quy trình quản lý tài chính do Hội đồng quản trị ban hành.

3. Tồn tại

Hệ thống thông tin chưa có sự liên thông giữa quản lý tài chính với các công tác quản lý khác.



4. Kế hoạch hành động

Bổ sung, hoàn thiện Quy chế chi tiêu nội bộ; tin học hóa hệ thống thông tin để có sự thống nhất quản lý trong toàn trường.



6. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu tiêu chí

Tiêu chí 10.3. Đảm bảo s phân b, s dụng tài chính hợp lý, minh bạch hiệu quảcho các bộ phận và các hoạt động của trường.

1. Mô tả

Nguồn tài chính của trường được phân bổ hợp lý, có trọng tâm với ưu tiên hàng đầu là nâng cao chất lượng đào tạo. Việc phân bổ các nguồn tài chính căn cứ vào sứ mạng, mục tiêu chiến lược, chương trình hành động và kế hoạch chung của trường, của từng đơn vị trực thuộc thể hiện qua kế hoạch thu - chi được Hội đồng quản trị phê duyệt hàng năm. Trong kế hoạch thu - chi (H10.10.3.1) thể hiện rõ chi phí phân bổ cho từng hoạt động, đơn vị trực thuộc (H10.10.3.2).

Các khoản chi lớn được tiến hành chi trả qua ngân hàng, công tác kiểm kê quỹ hàng tuần, đối chiếu quỹ hàng ngày đối với tất cả các loại quỹ, công tác đối chiếu công nợ đều được thực hiện tốt (H10.10.3.3). Chứng từ kế toán rõ ràng, chính xác, cập nhật kịp thời vào sổ sách qua hệ thống phần mềm (H10.10.3.4).

Việc hướng dẫn chế độ kế toán, phổ biến các văn bản Nhà nước, của nhà trường về kế toán, thuế, các văn bản quy định liên quan khác cho các đơn vị trực thuộc được thực hiện qua các cuộc họp, email, văn bản hướng dẫn.

Quy chế chi tiêu nội bộ thường xuyên được cập nhật, bổ sung thông qua quy trình: các đơn vị trực thuộc tham mưu cho Ban Giám hiệu trình Hội đồng quản trị xem xét phê duyệt hàng tháng, riêng những vấn đề quan trọng sẽ được xem xét trong cuộc họp Hội đồng quản trị hàng quý.


Каталог: files -> 2018-07


Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương