Phần I. ĐẶt vấN ĐỀ phần II. TỔNG QUAN phần III. TỰ ĐÁnh giá



tải về 2.7 Mb.
trang7/9
Chuyển đổi dữ liệu22.12.2018
Kích2.7 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9

2. Điểm mnh

Trường khuyến khích cán bộ chủ động tìm kiếm và huy động kinh phí từ các nguồnkhác nhau để đầu tư cho hoạt động nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.



3. Tồn tại

Chưa có nhiều đề tài NCKH gắn kết với nhu cầu xã hội và nguồn thu từ hoạt động NCKH và chuyển giao công nghệ còn rất ít.



4. Kế hoạch hành đng

Từ năm 2015 trở đi, Trường tiếp tục xây dựng và triển khai các chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ hơn nữa nhằm tăng thêm nguồn thu từ hoạtđộng này. Dự kiến đến năm 2018, nguồn thu từ sự nghiệp nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ sẽ tương ứng với quỹ đầu tư cho nghiên cứu khoa học của nhà trường.



5. T đánh giá: chưa đạt, đạt 50% yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 7.6. Các hoạt động nghiên cu khoa học và phát triển công nghệ của trườnggắn với đào to, gắn kết với các viện nghiên cu khoa học, các trưng đại hc khác vàcác doanh nghip. Kết quả của các hoạt động khoa học công ngh đóng góp vàophát triển các ngun lực của trường.

1. Mô t

Công tác NCKH&CGCN của trường mới đi vào hoạt động nên việc gắn kết đào tạo với NCKH, yêu cầu đối với các đề tài dự án NCKH và quy định về tiêu chuẩn và xét chọn các đề tài, dự án chưa được quy định cụ thể.

Trường đã ban hành quy định về chế độ NCKH cho giảng viên và sinh viên (H7.7.6.1).

2. Điểm mnh

Trường khuyến khích các đề tài NCKH gắn với mục tiêu, chương trình đào tạo và học tập nâng cao, góp phần nâng cao năng lực NCKH của giảng viên, sinh viên..



3. Tồn tại

Công tác NCKH hợp tác giữa trường, các doanh nghiệp và địa phương mới ở giai đoạn triển khai, đàm phán.



4. Kế hoạch hành đng

Từ năm 2015 trở đi, Trrường tăng cường công tác liên kết với nhiều doanh nghiệp, cáctrường, các viện trong và ngoài nước để đẩy mạnh hoạt động NCKH và chuyển giao côngnghệ. Nhà trường sẽ mời chuyên gia định kỳ tổ chức seminar khoa học giúp nâng cao năng lực NCKH của giảng viên và phục vụ công tác giảng dạy.



5. T đánh giá: Chưa đạt, đạt 40% yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 7.7. Có các quy định cụ th về tiêu chuẩn năng lc đạo đc trong các hoạt động khoa học công nghệ; các biện pháp đ đm bảo quyền sở hu trí tu.

1. Mô t

Trường đã ban hành quy định cụ thể về tiêu chuẩn năng lực đạo đức trong hoạt động khoa học công nghệ và các biện pháp để đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ dựa trên các văn bản hướng dẫn của Nhà nước.(H7.7.7.1).

Bên cạnh đó, để đảm bảo công tác giảng dạy và tham gia NCKH, nhà trường có ban hành Quy định về quản lý công tác chuyên môn đối với cán bộ giảng dạy của trường. Nhà trườngcũng có những quy định khen thưởng, thù lao rõ ràng cho những giảng viên thực hiện đề tài NCKH (H7.7.7.2).

2. Đim mnh

Trường có những quy định cụ thể về thù lao NCKH cho cán bộ, giảng viên và những quy định rõ ràng về thủ tục đăng ký, xét duyệt đề tài NCKH.



3. Tồn tại

Chưa có kế hoạch đăng ký quyền sở hữu trí tuệ với các cơ quan chức năng.



4. Kế hoạch hành đng

Nhà trường đang tiến hành rà soát, kiểm tra lại các văn bản và tiến hành ban hành cácquy định còn thiếu của nhà trường. Năm 2015, 2016, Trường sẽ xây dựng các quy định vàbiện pháp cụ thể về đảm bảo quyền sở hữu trí tuệ, từ đó bổ sung vào quy định về quản lýhoạt động khoa học công nghệ của Tr ường.



5. T đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Kết luận của tiêu chuẩn 7

Hoạt động NCKH phát triển ng nghệ trong nhà trưng được phát triển, có khả năng ứng dụng vào thực tiễn. Nghiên cu khoa học cũng góp phn nâng cao chất ngdạy và học của nhà trưng. Trưng cần phát triển h ơn nữa về s lưng và chất lưngcủa các đề t ài NCKH trong cán b ộ, sinh viên.

Số tiêu chí đạt yêu cầu:2/7

Số tiêu chí chưa đạt: 2/7

Số tiêu chí không đánh giá: 3/7

Tiêu chuẩn 8

HOT ĐNG HỢP T ÁC QUỐC T


M đầu

Mở rộng hợp tác quốc tế là một trong những hoạt động luôn đượcTrường quan tâm, vì đó là cơ hội để tiếp cận trình độ quốc tế, hội nhập toàn diện với giáo dục đại học thế giới, cũng như để học hỏi và quảng bá hình ảnh của trường. Vì vậy, Phòng Quản lý Khoa học và Hợp tác quốc tế của nhà trường đã được sớm thành lập và ch đng thiết lập các quan h quốc tế, triển khaicác hoạt đng hp tác vi các trưng đại học, các tổ chức giáo dục, khoa hc công nghnưc ngoài nhằm nâng cao năng lực đào tạo và NCKH của trưng. Các hoạt động hp tácquốc tế đưc thực hiện theo đúng quy định của Nh à nưc.

Tiêu chí 8.1. Các hoạt động hợp tác quốc tế được thực hiện theo quy định của Nhà nưc.

1. Mô t

Trường đã chủ động thiết lập các quan hệ quốc tế, đàm phán các hoạt động hợp tác vớicác trường đại học, các tổ chức giáo dục, khoa học và công nghệ nước ngoài, nhằm nângcao năng lực đào tạo và NCKH của nhà trường.

Các chương trình hợp tác đều có văn bản ghi nhớ hợp tác giữa hai bên về đào tạo và nhân sự. Nội dung các văn bản ghi nhớ rất đa dạng, trong đó đa số hợp tác trong việc đào tạo học viên, trao đổi học viên, tham quan và trao đổi nhân viên nghiên cứu, giảng dạy và phát triển, trao đổi thông tin (H8.8.1.1).

Tuy nhiên, do Trường mới thành lập, hoạt động hợp tác quốc tế mới dừng lại ở kí kết ghi nhớ, chưa tiến hành triển khai.



2. Điểm mnh

Thiết lập được mối liên hệ bước đầu thông qua các văn bản thỏa thuận hợp tác và liênkết trong đào tạo và trao đổi học thuật.



3. Tồn tại

Chưa có những văn bản quy định rõ ràng về hợp tác quốc tế và chưa nhận triển khai chương trình hợp tác quốc tế.



4. Kế hoạch hành đng

Tiếp tục mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế với các trường đại học, Viện nghiên cứu nước ngoài để mở các chương trình liên kết đào tạo bậc sau đại học, các khoá học ngắn hạn, tình nguyện viên. Trường sẽ tiến hành quy trình báo cáo đến các cơ quan hữu quan luôn được thực hiện nghiêm túc, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Nhà nước về quan hệ với nước ngoài.



5. T đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 8.2. Các hoạt động hợp tác quốc tế về đào tạo có hiệu quả, thể hiện qua các chương trình hợp tác đào tạo, trao đổi học thuật; các chương trình trao đổi giảng viên và người học, các hoạt động tham quan khảo sát, hỗ trợ, nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị của trường đại học.

1. Mô t

Hiện tại, Trường đang tiếp tục đàm phán và tiến hành các thủ tục xin Bộ GD cho phép thực hiện chương trình liên kết đào tạo thạc sĩ Quản trị kinh doanh Trường Đại học HELP (Malaysia) theo quy định của chính phủ- Nghị định 73/2012/NĐ-CP quy định về hợp tác, đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục.



2. Điểm mnh

Hoạt động hợp tác quốc tế về đào tạo của trường bước đầu đã có những thuận lợi.



3. Tồn tại

Hoạt động hợp tác quốc tế của Trường mới ở bước đầu.



4. Kế hoạch hành đng

Tiếp tục chủ trương xây dựng các chương trình hợp tác đào tạo với các đối tác nước ngoài, tăng cường thực hiện các chương trình trao đổi sinh viên, trao đổi giảngviên; tổ chức các hình thức đào tạo tại chỗ, du học tại chỗ cấp bằng nước ngoài; tổ chứctham quan, trao đổi kinh nghiệm, tham gia các hội thảo khoa học.



5. T đánh giá: Chưa đạt, đạt 50% yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 8.3. Các hoạt động hợp tác quốc tế về nghiên cu khoa học có hiệu quả, thể hiện qua việc thực hiện dự án, đề án hợp tác nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, các chương trình áp dụng kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào thực tiễn, tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học chung, công bố các công trình khoa học chung.

1. Mô t

Hoạt động hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học của nhà trường mới đi vào hoạt động nên chưa đạt được kết quả nào quan trọng trong hợp tác nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ với đối tác nước ngoài.



2. Đim mnh

Trường luôn quan tâm và tham gia hợp tác quốc tế trong chương trình và dự án NCKH và liên kết đào tạo.



3. Tồn tại

Hợp tác quốc tế về lĩnh vực NCKH của Trường chưa phát triển mạnh, chưa có những kế hoạch cụ thể về thu hút đầu tư, hợp tác nghiên cứu khoa học. Lực lượng cán bộ nghiên cứu của trường chưa đủ mạnh để có những công trình NCKH cùng đối tác nước ngoài.



4. Kế hoạch hành đng

Từ năm 2015, Trường sẽ tăng cường hợp tác quốc tế trong NCKH và chuyển giao công nghệ, tích cực tìm kiếm mở rộng các mối quan hệ với các trường, viện nghiên cứu nướcngoài, để cho hoạt động này phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Bên cạnh đó, Trường tạo điều kiện khuyến khích cán bộ giảng dạy của trường nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học để có thể cùng hợp tác nghiên cứu với các đối tác nước ngoài.



5. T đánh giá: Chưa đạt, đạt 30% yêu cầu của tiêu chí

Kết luận của tiêu chuẩn 8

Công tác hợp tác quốc tế của nhà trường đã có những dấu hiệu thuận lợi bước đầu. Bên cạnh đó, nhà trường cũng đã nhận được sự quan tâm của các trường đại học nước ngoài trong việc hợp tác đào tạo và tham gia NCKH. Tuy nhiên, công tác hợp tác quốc tế chưa mang lại những thành tựu về hợp tác trong NCKH và chuyển giao công nghệ, chưa thật sự thu hút sự quan tâm của nước ngoài. Trong tương lai, nhà trường cần phải nỗ lực hơn nữa dựa trên những điểm mạnh sẵn có của mình, tranh thủ cơ hội hợp tác đào tạo, nghiên cứu khoa học với các cơ sở giáo dục trên thế giới.

Số tiêu chí đạt yêu cầu: 1/3

Số tiêu chí chưa đạt yêu cầu: 2/3

Tiêu chuẩn 9

THƯ VIỆN, TRANG THIẾT BỊ HỌC TẬP VÀ CƠ SỞ VẬT CHẤT KHÁC

Mở đầu

Trường đại học Công nghệ Miền Đông đảm bảo các điều kiện về thư viện, trang thiết bị học tập và cơ sở vật chất khác để triển khai các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học nhằm thực hiện sứ mạng, đạt được mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra. Thư viện, với diện tích 2.220 m2 , 10.000 đầu sách, 40 máy vi tính được nối mạng nội bộ và mạng internet để phục vụ cho bạn đọc trong việc tra cứu tìm tài liệu. Trong thời gian vừa qua, thư viện đã thiết kế lại chỗ ngồi cho độc giả theo đúng tiêu chuẩn của thư viện hiện đại, lắp đặt hệ thống điều hòa nhiệt độ cho toàn thư viện. Phần mềm quản lý thư viện ALIB đã được đưa vào sử dụng và đạt hiệu quả cao trong công tácquản lý.

Với 12 phòng thí nghiệm, phòng thực hành, trại thực nghiệm có tổng diện tích là 960m2, 02 xưởng thực tập 1.000 m2 đủ mặt bằng để người học tiến hành các giờ thực hành và thí nghiệm theo yêu cầu của các ngành đào tạo. Các xưởng thực hành, máy tính được trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết, hiện đại có chất lượng với 35 máy chiếu và trên 350 máy tính được kết nối mạng internet để phục vụ cho giảng dạy và quản lý.

Tiêu chí 9.1. Thư viện của trường có đầy đủ sách, giáo trình, tài liệu tham khảo tiếng Việt và tiếng nước ngoài, đáp ứng nhu cầu sử dụng của cán bộ, giảng viên và người học. Có thư viện điện tử được nối mạng, phục vụ dạy, học và nghiên cứu khoa học có hiệu quả.

1. Mô tả

Thư viện Trường Đại học Công nghệ Miền Đông được thành lập theo Quyết định số 18/QĐ-ĐHCNMĐ ngày 30/10/2014 của Hội đồng Quản trị và đưa vào phục vụ bạn đọc.

Với phương châm “hiệu quả là trên hết”, thư viện được tổ chức và sắp xếp rất phù hợp để tạo sự linh hoạt, dễ dàng cho bạn đọc khi đến học tập và tra cứu tại thư viện. Nhiệm vụ trọng tâm của thư viện là phục vụ công tác đào tạo, giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng khoa học công nghệ. Thư viện thường xuyên bổ sung sách, tạp chí, giáo trình để phục vụ giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học.

Thư viện được xây dựng riêng biệt, yên tĩnh với diện tích 2.220m2 thiết kế và trang bị hệ thống điều hòa gồm có phòng máy, phòng đọc và kho sách. Phòng máy được bố trí chung với phòng đọc gồm 40 máy vi tính nối mạng nội bộ, mạng internet và wifi cùng 80 chỗ ngồi để phục vụ bạn đọc trong việc tra tìm tài liệu đáp ứng được nhu cầu tra tìm và nghiên cứu của cán bộ, giảng viên và sinh viên (H9.9.1.1).

Phần mềm quản lý thư viện ALIB đã được đưa vào sử dụng và đạt hiệu quả trong công tác quản lý thư viện (tham khảo trực tiếp trên hệ thống mạng nội bộ) (H9.9.1.2). Kho sách của thư viện gồm các loại sách chuyên ngành và đề tài với tổng số 10.021 đầu sách và tài liệu. Tất cả đều được xử lý nghiệp vụ theo khung phân loại Dewey, mô tả ISBD, 100% sách và tài liệu được nhập dữ liệu vào phần mềm quản lý thư viện phục vụ cho công tác nghiên cứu và học tập của giảng viên, cán bộ và sinh viên (H9.9.1.3). Thư viện thường xuyên bổ sung nguồn sách tham khảo và giáo trình phù hợp chương trình giảng dạy, học tập và nghiên cứu của giảng viên và sinh viên (H9.9.1.4). Nhằm giúp bạn đọc dễ dàng tiếp cận với phần mềm quản lý thư viện ALIB trong việc tra tìm tài liệu, thư viện đã tổ chức giới thiệu và hướng dẫn bạn đọc tra cứu OPAC-Tra cứu thư mục trực tuyến giúp bạn đọc có thể tìm tài liệu một cách dễ dàng và nhanh chóng (H9.9.1.5).

Để nâng cao chất lượng phục vụ, quản lý và luân chuyển sách, tài liệu, thư viện đã đề ra nội quy thư viện và quy định về việc mượn và trả sách, tài liệu, báo, tạp chí (H9.9.1.6). Từ khi phần mềm ALIB được đưa vào sử dụng việc lưu thông ấn phẩm bằng mã vạch được ghi nhận qua hệ thống mượn, trả tự động giúp cán bộ thư viện dễ dàng thống kê số lượng bạn đọc đến thư viện. (tham khảo trên phần mềm quản lý ALIB và báo cáo tháng) (H9.9.1.7).

Ngoài ra, thư viện còn tiến hành khảo sát thu thập ý kiến của bạn đọc về nhu cầu sách, báo, tài liệu và chất lượng phục vụ của thư viện để cải tiến và nâng cao năng lực phục vụ của thư viện (H9.9.1.8). Trường cũng đang đề ra chiến lược để liên kết các thư viện bạn và hợp tác quốc tế để khai thác tài liệu điện tử của các thư viện và các đối tác nước ngoài.

2. Điểm mạnh

Vốn tài liệu phong phú, đa dạng đáp ứng được nhu cầu học tập và nghiên cứu khoa học của sinh viên và cán bộ, giảng viên. Áp dụng tin học trong công tác quản lý nên việc quản lý của thư viện thuận tiện và đạt hiệu quả.



3. Tồn tại

Nguồn báo, tạp chí còn ít. Chưa quảng bá được rộng rãi vai trò của thư viện đến toàn thể sinh viên.



4. Kế hoạch hành động

Cập nhật và bổ sung thêm nguồn sách tham khảo, giáo trình, báo và tạp chí hàng năm. Tuyên truyền, giới thiệu về thư viện đến toàn thể sinh viên. Kế hoạch trung hạn đến 2020, thư viện phát triển thành một thư viện điện tử hiện đại, phục vụ theo hình thức kho mở. Thư viện sẽ mở rộng thêm một số dịch vụ mới để đáp ứng nhu cầu tra cứu của bạn đọc như dịch vụ nghe nhìn, dịch vụ tìm tin, dịch vụ in ấn và biên soạn ấn phẩm chuyên đề, các loại thư mục, giới thiệu sách mới, tổ chức hội sách, các hoạt động thông tin- tuyên truyền giới thiệu vốn tài liệu thư viện.



5. Tự đánh giá: Chưa đạt, đạt 80% yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 9.2. Có đủ phòng học, giảng đường lớn, phòng thực hành, thí nghiệm phục vụ cho việc dạy, học và nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu của từng ngành đào tạo

1. Mô tả

Tuy Trường mới được thành lập từ năm 2013, Trường đã huy động nhiều nguồn lực để dựng được cơ sở vật chất vững mạnh, ngày càng phong phú đa dạng đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu cho toàn trường. Trường hiện có 40 phòng học với diện tích 4.800 m2 , 12 phòng thí nghiệm, thực hành với diện tích 960m2 , 02 xưởng thực tập 1.000 m2 , và 01 vườn thuốc nam, 01 sân bóng chuyền, 03 sân cầu lông, 01 sân bóng đá và 8 phòng máy dùng chung cho tất cả các ngành đào tạo; 80 phòng kí túc xá với diện tích 2.878 m2, nhà ăn với diện tích 1.000 m2. Ngoài ra, Trường còn kí Hợp đồng sử dụng 01 nhà thi đấu đa năng 1.500 m2, hồ bơi 1.500 m2và sân vận động 15.000 m2. Bình quân diện tích phòng học, giảng đường và phòng thí nghiệm trên một sinh viên là 28,28m2. (H9.9.2.1) (H9.9.2.2) (H9.9.2.3).





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương