Phần I. ĐẶt vấN ĐỀ phần II. TỔNG QUAN phần III. TỰ ĐÁnh giá



tải về 2.7 Mb.
trang4/9
Chuyển đổi dữ liệu22.12.2018
Kích2.7 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9

2. Điểm mạnh

Trường đã triển khai nhanh chóng, hiệu quả công tác tự đánh giá của đơn vị; thường xuyên kiểm tra, cập nhật chương trình đào tạo cho phù hợp và đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực chất lượng cao của xã hội và doanh nghiệp. Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đánh giá chất lượng đào tạo cũng như phương pháp giảng dạy của giảng viên để kịp thời uốn nắn, cập nhật và đổi mới chương trình đào tạo.



3. Tồn tại

Chưa có cơ chế quản lý, kế hoạch tài chính dành cho đánh giá và cải tiến chương trình đào tạo; việc tổ chức lấy ý kiến doanh nghiệp, đánh giá chương trình đào tạo chưa được tiến hành thường xuyên, rộng khắp.



4. Kế hoch hành đng

Từ năm 2015, Trường sẽ giao Trung tâm Khảo thí – Đánh giá Chất lượng giáo dục phối hợp với các Khoa để xây dựng các nguyên tắc, quy định và quy trình đánh giá chương trình đào tạo cụ thể để định hướng hoặc xây dựng tiêu chí đánh giá cụ thể . Trường sẽ ban hành cơ chế quản lý, nguồn tài chính dành cho đánh giá và cải tiến chương trình.



5. Tự đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Kết luận của tiêu chuẩn 3

Chương trình đào tạo cho các ngành hin có ti trưng được xây dng trên cơ schương trình khung ca B Giáo dc và Đào to ban hành. Các chương trình đào tạo có mc tiêu rõ ràng, c thể, có cu trúc hp lý đáp ng yêu cu v kiến thc, knăng củatng trình đ đào to, cũng như tính liên tng dc, liên thông ngang, liên thông trong và liênthông ngi và đáp ng được nhu cầu v ngun nhân lc ca thtrưng lao động. Các Khoađã có định hưng và chủ động rà st, b sung, điu chnh chương trình đphù hợp với yêucầu xã hi. Trường cũng sẽ tiếp tục xây dựng chương trình đào tạo dựa trên ý kiến đóng góp của các đơn vị tuyển dụng lao động, các doanh nghiệp, các nhà tuyển dụng chuyên nghiệp, chuyên gia, giảng viên có chức danh, học vị cao để từng bước có thể nâng dần chất lượng giảng dạy và xây dựng chương trình đào tạo phù hợp hơn trong thời gian tới.

S tiêu chí đt u cu: 6/6

S tiêu chí chưa đt u cầu:0/6

Tiêu chuẩn 4

HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO



M đu

Trường Đại học Công nghệ Miền Đôngđang thc hiện mô hình đa dạng hóa các loại hình đào tạo, đa ngành, đa bậc và đa hệ, tiến đến liên thông c loi hình đào to và mởrộng liên kết đào tạo với các đa phương trong khu vc, cả nước và hội nhập quốc tế nhằm đápng nhu cầu ngun nn lc chất lưng cao ca hội và nhu cu của người hc. Trưngthực hiện đào tạo theo học chế tín chỉ tạo điu kiện thun lợi nhất cho việc chđộng hc tp và nâng cao trình độ ca sinh viên. Các hot động đào to theo đúng qui trình, quy đnh vàmm do đ phát huy tính tích cc ca người hc, nhm nâng cao chất lưng và hiu quđào tạo một cách tn din. Trưng ln quan m và khuyến khích tăng cưng nghn cu,đi mới phương pp ging dy theo hưng pt huy tính t hc, t nghn cu cho sinh viên.

Tiêu chí 4.1. Đa dạng hoá các hình thức đào tạo, đáp ứng yêu cầu học tập của người học theo quy định.

1. Mô tả

Xuất phát từ nhu cầu xã hội hóa giáo dục, học tập suốt đời và cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho cộng đồng, theo quy định của bộ Giáo dục và Đào tạo, hình thức đào tạo của trường phải hết sức đa dạng, phong phú, thích hợp cho từng đối tượng, nhằm đáp ứng yêu cầu học tập của người học theo những chuẩn mực thích hợp, đồng thời từng bước yêu cầu người học phải đạt chuẩn đầu ra chung cho từng bậc học, ngành học cho dù hình thức đào tạo có khác nhau. Do đó, chương trình đào tạo phải có tính nhất quán, liên thông, hỗ trợ, bổ sung trong các hình thức tổ chức đào tạo khác nhau từ thấp lên cao, tạo cơ hội ngày càng nhiều cho người học học tập nâng cao và học tập suốt đời. Cụ thể, nhà trường đã thực hiện đa dạng hóa các loại hình và phương thức đào tạo chính quy bậc Đại học, Cao đẳng (H4.4.1.1).

Để thực hiện đa dạng hóa các hình thức đào tạo trên cơ sở các văn bản quy định của bộ Giáo dục và Đào tạo, nhà trường đã ban hành đầy đủ quy định về các chương trình đào tạo và các hình thức đào tạo được phổ biến trong các tài liệu lưu hành nội bộ và đăng tải trên website của trường (H4.4.1.2), (H4.4.1.3).

2. Điểm mạnh

Các ngành học của trường thuộc nhiều lĩnh vực: sức khoẻ, kinh tế, kĩ thuật , tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho người học, đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực chất lượng cao cho khu vực Đông Nam bộ nói riêng và cả nước nói chung, góp phần thúc đẩy nhanh sự nghiệp hiện đại hóa và công nghiệp hóa đất nước.

Trường nhận thức rõ tầm quan trọng trong việc triển khai xây dựng chương trình đào tạo theo quy định của bộ Giáo dục và Đào tạo sao cho phù hợp với các yêu cầu của từng chuyên ngành, từng địa phương và hội nhập.

3. Tồn tại

Số ngành đào tạo đại học, cao đẳng của ngành chỉ có 4 ngành và chỉ có hệ chính quy. Trường chưa đào tạo trình độ trên đại học, loại hình liên thông, vừa làm vừa học, văn bằng 2.



4. Kế hoch hành đng

Trong năm 2015, Trường làm đề án trình bộ Giáo dục và Đào tạo các ngành Luật Kinh tế, Kinh doanh quốc tế; liên thông từ trung cấp và từ Cao đẳng lên đại học ngành Dược học, liên kết đào tạo thạc sỹ 01 ngành thuộc khối kinh tế.

Trong những năm sắp tới, trường sẽ mở rộng quy mô đào tạo theo hướng đa ngành, đa nghề, đa bậc, tập trung vào các hệ sau đại học, đại học chính quy, văn bằng 2 và liên thông với các ngành phục vụ chủ yếu cho nhu cầu nhân lực ở Đông Nam bộ.

5.T đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 4.2. Thực hiện công nhận kết quả học tập của người học theo niên chế kết hợp với học phần; có kế hoạch chuyển quy trình đào tạo theo niên chế sang học chế tín chỉ có tính linh hoạt và thích hợp, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người học.

1. Mô tả

Trường đã xây dựng và hiện đang thực hiện đào tạo theo học chế tín chỉ. (H4.4.2.1).

Quy trình đào tạo theo tín chỉ tín chỉ hóa được phổ biến rộng rãi đến từng cán bộ, giảng viên, nhân viên, sinh viên trong trường qua thông báo, sinh hoạt đầu khóa, website, … (H4.4.2.2), (H4.4.2.3).

2. Điểm mạnh

Đã xây dựng và thực hiện đào tạo theo học chế tín chỉ.



3.Tồn tại

Do là khoá đầu tiên nên sinh viên không có nhiều lựa chon khi đăng kí về giảng viên, giờ giấc.



4. Kế hoạch hành động

Tạo điều kiện cho sinh viên tự học: cho đăng kí và kiểm tra kế hoạch tự học, bố trí thêm phòng tự học cho sinh viên.



5.T đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 4.3. Có kế hoạch và phương pháp đánh giá hợp lý các hoạt động giảng dạy của giảng viên; chú trọng việc triển khai đổi mới phương pháp dạy và học, phương pháp đánh giá kết quả học tập của người học theo hướng phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và làm việc theo nhóm của người học.

1. Mô tả

Đề cương chi tiết các môn học theo học chế tín chỉ đầy đủ cho từng học phần đểlàm cơ sở quản lý nội dung chương trình đào tạo theo mục tiêu đã đề ra (H4.4.3.1).

Trường đã có kế hoạch và phương pháp đánh giá hợp lý các hoạt động giảng dạy củagiảng viên thông qua các hoạt động dự giờ và lấy ý kiến phản hồi từ người học về phương pháp giảng dạy của giảng viên. Kế hoạch lấy ý kiến phản hồi từ người học được thực hiện vào cuối mỗi học kỳ, sau đó được tổng hợp thành bảng tổng kết đánh giá giảng viên và gửi về cho các Khoa, Ban Giám hiệu, Cục Nhà giáo và quản lý giáo dục, Bộ Giáo dục và Đào tạo (H4.4.3.2).

Kế hoạch dự giờ của giảng viên được các khoa lập ra theo từng học kỳ, gửi lên phòngĐào tạo và Hội đồng dự giờ cấp trường. Sau các buổi dự giờ, Hội đồng dự giờ sẽ có biên bản tổng hợp ý kiến nhận xét của các thành viên tham dự về giờ giảng của giảng viên. Kết quả dự giờ được tổng hợp thành biên bản phản hồi cho giảng viên để tham khảo, tựhoàn chỉnh bài giảng và phương pháp giảng dạy, giúp cho giảng viên tích lũy thêm kinh nghiệm (H4.4.3.3). Cuối học kỳ, các thông tin về đánh giá giờ giảng của giảng viên được tổnghợp báo cáo lên Ban Giám hiệu để nhà trường nghiên cứu, chỉ đạo và điều chỉnh cho phùhợp với mục tiêu chung và gửi thông báo cho tổ trưởng bộ môn để nghiên cứu điều chỉnh việctổ chức và quản lý giảng dạy theo ý kiến đề xuất của Hội đồng dự giờ trường (H4.4.3.4).

Ngoài việc đánh giá hợp lý chất lượng giờ giảng của giảng viên, Trường cũng rất chútrọng triển khai đổi mới phương pháp giảng dạy. Trường khuyến khích các giảng viên tham gia vào các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm để cập nhật và cải tiến phương pháp giảng dạy, khuyến khích giảng viên thực hiện giảng dạy theo tính đa dạng hóa các phương pháp: giảng lý thuyết theo phương pháp truyền thống, phương pháp giải quyết tình huống, làm việc theo nhóm, viết tiểu luận, thuyết trình đề tài, thảo luận theo nhóm nhằm phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và làm việc tập thể của người học (H4.4.3.5).

Các hoạt động đánh giá phương pháp giảng dạy của giảng viên và thay đổi phương pháp học của người học theo hướng phát triển năng lực tự học, tự nghiên cứu và làm việc tập thể của người học được thể hiện thông qua hội nghị dạy tốt và học tốt của trường (H4.4.3.6).



2. Điểm mạnh

Ban Giám hiệu quan tâm đến công tác lấy ý kiến phản hồi của người học về hoạt động giảng dạy của giảng viên. Trường khuyến khích giảng viên học hỏi, tìm tòi những phương pháp giảng dạy mới; góp ý trực tiếp đối với phương pháp giảng dạy của từng cá nhân để từ đó có hướng điều chỉnh cho phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy.

Các giảng viên chú trọng đổi mới phương pháp giảng dạy, phát huy tính chủ động của người học. Đội ngũ giảng viên chủ yếu là lực lượng trẻ, năng động, chịu nghiên cứu nên đã đạt được nhiều thành công trong công tác nâng cao trình độ chuyên môn, tay nghề, góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy lấy người học làm trung tâm và giúp người học phát huy tính tự học tốt hơn. Trường có kế hoạch thao giảng, dự giờ để rút kinh nghiệm trong giảng dạy, nâng cao chất lượng dạy và học của giảng viên và sinh viên.

3. Tồn tại

Trường chưa thực hiện nghiêm chế độ kiểm tra việc đảm bảo giờ giấc giảng dạy nhất là đối với giảng viên mời giảng. Để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng và hội nhập ngày càng cao, phương pháp giảng dạy và kiến thức chuyên môn của giảng viên thường xuyên phải đổi mới và cập nhật, trong khi việc tiếp cận phương pháp tiên tiến trong và ngoài nước của giảng viên chưa nhiều, nên chưa phát huy hiệu quả.



4. Kế hoch hành đng

Trường tiến hành lập kế hoạch và thực hiện thao giảng và dự giờ giảng viên mỗi học kỳ trong năm; khuyến khích giảng viên đăng ký các nghiên cứu về đổi mới phương pháp giảng dạy, cập nhật kiến thức và đăng ký báo cáo chuyên đề, nhằm nâng cao năng lực giảng dạy.



5. T đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 4.4. Phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá được đa dạng hoá, đảm bảo nghiêm túc, khách quan, chính xác, công bằng và phù hợp với hình thức đào tạo, hình thức học tập, mục tiêu môn học và đảm bảo mặt bằng chất lượng giữa các hình thức đào tạo; đánh giá được mức độ tích luỹ của người học về kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề.

1. Mô tả

Phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học đều được đa dạng hóa theo hướng đổi mới phương pháp đánh giá kết quả học tập của sinh viên. Cụ thể, ngoài hình thức thi tự luận, trắc nghiệm thì phương pháp đánh giá kết thúc học phần còn được tiến hành thông qua các hoạt động nhóm; báo cáo chuyên đề; bài thu hoạch nhằm phát huy tính tích cực của sinh viên; quy định thang điểm theo tỷ lệ 8/2, 7/3, 6/4, 5/5. Các quy trình này được quy định cụ thể trong đề cương chi tiết môn học, phù hợp với hình thức đào tạo và mục tiêu môn học và được phổ biến cho người học trong kế hoạch giảng dạy đầu năm học và được sắp xếp, lên lịch học để thuận tiện cho người học trong việc theo dõi và sắp xếp việc học (H4.4.4.1), (H4.4.4.2).

Nhờ có sự đa dạng hóa trong phương pháp đánh giá kết quả học tập mà việc đánh giá được mức độ tích luỹ của người học về kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và năng lực phát hiện, cách giải quyết vấn đề bảo đảm tính khách quan, trung thực (H4.4.4.3).

2. Điểm mạnh

Phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá kết quả học tập của người học đều được đa dạng hóa với nhiều hình thức thi kết thúc môn khác nhau giúp việc đánh giá được mức độ tích luỹ của người học về kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề được chính xác và khách quan. Quy trình kiểm tra, đánh giá được thực hiệnđúng theo quy chế đào tạo



3. Tồn tại

Trường chưa tổ chức thống kê, khảo sát, đánh giá mức độ khó dễ của đề thi ảnh hưởng đến kết quả của người học; chưa khảo sát nhà tuyển dụng về năng lực thực tế của người học tại cơ sở và đối chiếu với kết quả học tập tại trường. Chưa xây dựng được ngânhàng câu hỏi, kiểm tra và đánh giá mức độ phù hợp của hình thức thi, kiểm tra so với nội dung và tính chất môn học, chưa phát huy được loại hình thi vấn đáp.



4. Kế hoch hành đng

Năm 2015, trường ban hành cụ thể quy định về thi, kiểm tra kết thúc môn học, làm khóa luận tốt nghiệp theo học chế tín chỉ và chuẩn bị và thực hiện xây dựng ngân hàng đề thi cho các môn học; khuyến khích các giảng viên tổ chức thi vấn đáp.



5. T đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 4.5. Kết quả học tập của người học được thông báo kịp thời, được lưu trữ đầy đủ, chính xác và an toàn. Văn bằng, chứng chỉ được cấp theo quy định và được công bố trên trang thông tin điện tử của nhà trường.

1. Mô tả

Trường đã ban hành quy định về thời gian chấm thi và thông báo kết quả thi cho ngườihọc,. Kết quả thi của người học được công bố công khai và kịp thời sau mỗi kỳ thi dưới 2 hình thức: bằng văn bản thông báo và nhập điểm bằng phần mềm đưa lên website của trường tại địa chỉ http://www.mut.edu.vn (H4.4.5.1), (H4.4.5.2).

Kết quả học tập cũng như các kết quả thi tốt nghiệp, xét tốt nghiệp được đưa lên website để sinh viên kiểm tra và phản hồi những sai sót trong quá trình nhập điểm theo thời gian quy định và được Phòng Đào tạo trường quản lý bằng phần mềm quản lý chuyên dụng, nhờ đó hồ sơ quản lý điểm sinh viên đầy đủ, chính xác và đáng tin cậy (H4.4.5.3).

Kết quả học tập tại trường được lưu trữ ở 03 nơi: Phòng Đào tạo, Khoa và Trung tâm Khảo thí & Đảm bảo chất lượng giáo dục.



2. Điểm mạnh

Thực hiện cập nhật kết quả học tập thông qua website trường tạo điều kiện thuận lợi cho người học kiểm tra thông tin về kết quả học tập, giúp người học có cái nhìn tổng quan về tiến trình học tập nhằm có kế hoạch học tập cụ thể được tốt hơn. Kết quả học tập của người học được thông báo kịp thời, chính xác, lưu trữ an toàn.

Công tác quản lý điểm của sinh viên được thực hiện đồng thời tại phòng Đào tạo, Trung tâm và các Khoa. Trường có hệ thống lưu trữ đa dạng và tin cậy gồm lưu bản giấy, lưu bản file PDF, lưu trên website. Sau mỗi năm học, kết quả học tập được gửi lên website đểsinh viên kiểm tra, sau đó so sánh kết quả tại phòng Đào tạo, vì vậy đảm bảo được tính chính xác trong khi xử lý kết quả học tập cho người học.

Tuy chưa có khóa tốt nghiệp, Trường có ban hành quy định các điều kiện để được côngnhận tốt nghiệp và thực hiện việc cấp phát văn bằng thông qua sổ theo dõi, quản lý cấp phátvăn bằng, chứng chỉ theo đúng quy định và đúng mẫu của bộ Giáo dục và Đào tạo (H4.4.5.3).



3. Tồn tại

Trường chưa tổ chức khảo sát CBGV, sinh viên về công tác tổ chức thi. Việc khai thácphần mềm trong quản lý kết quả học tập chưa thật sự hiệu quả do vừa theo niên chế vừa theo tín chỉ. Trường quy định cụ thể về thời gian chấm thi và thông báo kết quả thi cho người học, nhưng đối với một số giảng viên mời giảng chưa thực hiện đúng theo yêu cầu về thời gian. Do đó, việc nộp kết quả thi của một số môn học vẫn còn chậm so với quy định nên đã gây khókhăn cho công tác đánh giá kết quả học tập.



4. Kế hoch hành đng

Từ năm 2015, Trường sẽ tiến hành thông báo kết quả học tập qua email cho từng sinh viên và gửi kết quả học tập cho gia đình qua bưu điện.



5. T đánh giá: Đạt yêu cầu của tiêu chí

Tiêu chí 4.6. Có cơ sở dữ liệu về hoạt động đào tạo của nhà trường, tình hình sinh viên tốt nghiệp, tình hình việc làm và thu nhập sau khi tốt nghiệp.



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương