Phần 1: Đọc hiểu (2 điểm) Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi



tải về 226 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu12.10.2018
Kích226 Kb.
#36159

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM KIỂM TRA HỌC KỲ I- NĂM HỌC 2015 - 2016

TRƯỜNG THCS -THPT DIÊN HỒNG MÔN NGỮ VĂN – LỚP 10


ĐỀ CHÍNH THỨC


Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

Phần 1: Đọc hiểu (2 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:

“Khi mạng xã hội ra đời, những người cổ xúy thường cho rằng chức năng quan trọng nhất của nó là kết nối. Nhưng trên thực tế phải chăng mạng xã hội đang làm chúng ta xa cách nhau hơn?

Tôi đi dự đám cưới, bữa tiệc được chuẩn bị chu đáo, sang trọng từ khâu tiếp khách, lễ nghi cho đến cách chọn thực đơn, loại nhạc biểu diễn trong suốt bữa tiệc, chứng tỏ bạn rất trân trọng khách mời.

Vậy mà suốt buổi tiệc, nhìn quanh mình đâu đâu tôi cũng thấy có người chăm chú dán mắt vào màn hình điện thoại, mà khỏi nói tôi cũng biết họ đang xem gì qua cách họ túm tụm thành từng nhóm vừa chỉ trỏ vào chiếc điện thoại vừa bình luận, nói cười rôm rả.

(…)Trẻ trung có (số này chiếm đông hơn cả), tầm tầm cũng có. Nói đâu xa, ngay trong bàn tôi cũng thế, mọi người xúm lại chụp ảnh rồi “post” lên Facebook ngay tức thì “cho nó “hot”!”, một người bảo vậy. ”…

                              (Gần mặt…cách lòng- Lê Thị Ngọc Vi- Tuổi trẻ Online 04/05/2014)



Câu 1: Đoạn văn trên nói về thực trạng gì đang phổ biến hiện nay? (0.5 diểm)

Câu 2: Những người đi dự đám cưới ở đoạn văn trên quan tâm tới điều gì? Điều đó trái với sự tiếp đón của gia chủ ra sao? (0.5 điểm)

Câu 3: Tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì khi đặt nhan đề cho bài báo? Em hiểu nhan đề đó như thế nào? (1.0 điểm)
Phần 2: Làm văn (8 điểm)

Câu 1 (3 điểm)

Sống chậm lại, nghĩ khác đi và yêu thương nhiều hơn”.

Suy nghĩ của em về lời nhắn trên với tuổi trẻ ngày nay

Câu 2 (5 điểm)

Cảm nhận của anh/chị về vẻ đẹp cuộc sống, nhân cách và trí tuệ của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ “Nhàn” của ông.
-HẾT-

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. HCM KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2015-2016



TRƯỜNG THCS- THPT DIÊN HỒNG MÔN NGỮ VĂN – LỚP 10

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

HƯỚNG DẪN CHẤM
I/ Hướng dẫn chung:
- Học sinh nắm được những yêu cầu về kiến thức

- Biết cách vận dụng kiến thức đã học vào làm bài văn nghị luận.

- Trình bày rõ rang, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt logic, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp, dùng từ
II/ Đáp án và thang điểm:


ĐÁP ÁN

Điểm


Câu 1




2điểm




a/Đoạn văn nói về thực trạng: giới trẻ ngày nay đang có nguy cơ chìm vào thế giới ảo của “mạng xã hội” mà quên đi cuộc sống thực: ít quan tâm, trò chuyện với những người xung quanh, chủ yếu cập nhật thông tin cá nhân và trao đổi bằng những tin nhắn, bình luận…trên Facebook.

0.5đ

b/ Những người đi dự đám cưới tập trung vào chiếc điện thoại: ở đó, họ bình luận về những gì diễn ra trên Facebook, chụp hình rồi đưa lên Facebook… Trái với sự tiếp đón chu đáo của gia chủ: từ khâu tiếp khách, lễ nghi, chọn thực đơn, loại nhạc biểu diễn …

1.0đ

c/ Cách đặt nhan đề: sử dụng cách nói từ câu thành ngữ “xa mặt cách lòng” ; sáng tạo trong cách nói đối lập để tạo mâu thuẫn, nghịch lí: “Gần mặt- cách lòng” để chuyển tải thông tin chính: mọi người (nhất là giới trẻ) hiện tại ít quan tâm nhau hơn dù đang sống cạnh nhau. Đây là một nhan đề ấn tượng.


1,0đ


Câu 2




3điểm




- Nêu vấn đề cần nghị luận

0.5đ

1. Giải thích: Sống chậm: sống một cách kĩ lưỡng để cảm nhận những điều tốt đẹp trong cuộc sống, để nghĩ về cuộc sống và người xung quanh nhiều hơn….

Nghĩ khác đi: lối suy nghĩ tích cực, giúp con người có thêm nghị lực, tự tin.

Yêu thương nhiều hơn: biết sống vị tha, bao dung

->Câu nói khyên con người xây dựng lố sống tốt đẹp, tích cực, nhân ái

2. Phân tích-chứng minh

- sống chậm giúp mỗi người có thời gian suy nghĩ về những gì đã sống, đã trải qua. Từ đó sẽ tự rút ra kinh nghiệm sống để sống tốt hơn.

- nghĩ khác di đẻ nhìn nhận vấn đề đúng đắn, tránh phiến diện; nghĩ khác giúp ta nhìn về tương lai, có lí tưởng, ước mơ từ đó tự tin vào cuộc sống

- yêu thương nhiều hơn: quan tâm, chia se với mọi người chúng ta sẽ thấy long thanh thản,xã hội sẽ tốt đệp, đây tình yêu thương

3. Bàn bạc bạc,mở rộng

-Sống chậm không phải chậm chạp,lạc hậu mà là sống có ý nghĩa nhất

-nghĩ khác không phải là cách suy nghĩ, cách nhìn lập dị, quái đản mà là cách nghĩ mang lại sự sống cho bản thân, có sắc thái tích cực và có ích , đeml ại những điều có ý nghĩa lớn lao cho cuộc sống, xã hội

- Phê phán lố sống thực dụng, sống gấp, sống thử, thờ ơ, vô cảm….của một bộ phận giới trẻ hiện nay

4. Bài học:

- Thấy được ý nghĩa của việc sống chậm lại…từ dó đề xuất pương hướng phấn đáu, rèn luyện bản thân




0.5đ

1.0d

0.5đ

0.5đ




- Khẳng định lại vấn đề

- Liên hệ bản thân



0.5đ

Câu 3




5.0 điểm




- Giới thiệu tác giả, tác phẩm

0.5đ

- Cảm nhận được vẻ đẹp cuộc sống giản di, đạm bạc mà thanh cao, hòa với tự nhiên (câu 1-2; 5-6)

- Cảm nhận được vẻ đẹp nhân cách của tác giả: nhân cách của NBK hoàn toàn đối lập với danh lợi, thái độ xem thường danh lơi (câu 3-4, 7-8)

- Cảm nhận trí tuệ uyên thâm, sáng suốt của tác giả qua cách lực chọn cuộc sống(câu 3-4), và triết lí phú quý chỉ là giấc chiêm bao (câu 7-8)

->Quan niện sống nhàn của NBK: Nhàn là hòa hợp với tự nhiên, xa lánh nơi quyền quý, coi thường danh lợi



1.5đ
1.5đ
1.0đ

Ngôn từ mộc mạc,tự nhiên; giọng hóm hỉnh, vui tươi

0.5đ


--- HẾT ---

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10 KIỂM TRA HỌC KỲ II- NĂM HỌC 2015-2016



TRƯỜNG THPT DIÊN HỒNG MÔN : VĂN – LỚP 10

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)


ĐỀ CHÍNH THỨC




MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Mức độ
Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng


Cộng

Bậc thấp

Bậc cao

Đọc hiểu


- Nhận biết phương thúc biểu đạt

- xác định biện háp tu từ, nêu tác dụng

- ý nghĩa nhan đề văn bản



- viết đoạn văn








Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1

0,5

5%

2

10

10%

1

0,5

5%




3

2

20%

Làm văn

- Nghị luận xã hội









- Vận dụng hiểu biết văn học, văn hóa, xã hội và kĩ năng tạo lập văn bản để viết bài nghị luận xã hội về một hện tượng đời sống




Số câu

Số điểm

Tỉ lệ










1

3.0

30%

1

3.0

30%

- Nghị luận văn học







- Tích hợp kiến thức, kĩ năng đã học để viết bài nghị luận về một bài thơ.







Số câu

Số điểm

Tỉ lệ







1

5.0

50%




1

5.0

50%

Tổng

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ













6

10.0

100%


Phần 1: Đọc hiểu

 Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi :



Mười tay

Bồng bồng con nín con ơi

Dưới sông cá lội, ở trên trời chim bay.

Ước gì mẹ có mười tay

Tay kia bắt cá, còn tay này bắn chim.

Một tay chuốt chỉ luồn kim

Một tay đi làm ruộng, một tay tìm hái rau

Một tay ôm ấp con đau

Một tay đi vay gạo, một tay cầu cúng ma.

Một tay khung cửi, guồng xa

Một tay lo bếp nước, lo cửa nhà nắng mưa.

Một tay đi củi, muối dưa

Còn tay để van lạy, để bẩm thưa, đỡ đòn.

Tay nào để giữ lấy con

Tay nào lau nước mắt, mẹ vẫn còn thiếu tay.

Bồng bồng con ngủ cho say

Dưới sông cá vẫn lội, chim vẫn bay trên trời.

(Trích Ca dao dân tộc Mường)



Câu 1: Xác định phương thức biểu đạt chính của bài ca dao trên. (0,25 điểm)

Câu 2: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong bài ca dao trên? Phân tích tác dụng của biện pháp tu

từ đó. (0.5 điểm)



Câu 3: Ý nghĩa nhan đề của bài ca dao. (0.5điểm)

Câu 4: Viết một đoạn văn ngắn ( khoảng 5-7 dòng ) trình bày suy nghĩ của em về tình mẫu tử. (0.5 điểm)

Phần 2: Làm văn (8.0 điểm)

Câu 1 (3 điểm)

Anh (chị) hãy viết một bài văn bàn về vấn đề : Facebook trong đời sống của giới trẻ.


Câu 2 (5 điểm)

Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên và tâm hôn Nguyễn Trãi qua bài “Cảnh ngày hè”

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. HCM KIỂM TRA HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2015-2016



TRƯỜNG THCS- THPT DIÊN HỒNG MÔN : VĂN – LỚP 10



HƯỚNG DẪN CHẤM
I/ Hướng dẫn chung:
- Học sinh nắm được những yêu cầu về kiến thức

- Biết cách vận dụng kiến thức đã học vào làm bài văn nghị luận.

- Trình bày rõ rang, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt logic, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp, dùng từ
II/ Đáp án và thang điểm:



ĐÁP ÁN

Điểm


Câu 1



2điểm




a. Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm.


0.25đ

b. - Các biện pháp tu từ được sử dụng: Điệp từ, điệp ngữ, liệt kê.

- Tác dụng:

+ Điệp từ, điệp ngữ: Nhấn mạnh ước mong của người mẹ: có nhiều tay để làm đủ mọi việc, lo lắng đủ bề cho đứa con của mình.

+ Liệt kê: liệt kê các công việc từ đồng áng, nhà cửa, xóm làng, từ đời sống vật chất đến đời sống tinh thần mà người mẹ phải đảm đương, gánh vác.




0.75đ

c. Ý nghĩa nhan đề Mười tay

- Ước mơ của người mẹ: có mười tay để có thể chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ cho đứa con của mình một cách đầy đủ nhất



0.5đ

d. HS có thể trình bày nhiều cách, nhưng phải hướng vào các ý cơ bản sau đây:

Khẳng định người mẹ có vai trò quan trọng đối với mỗi con người trong cuộc sống. Phê phán: những đứa con bất hiếu. Rút ra bài học

.


0.5đ


Câu 2




3điểm




- Nêu vấn đề cần nghị luận

0.5đ

- giải thích mạng xh Facebook

– Lợi ích của việc sử dụng Facebook (FB): Chia sẻ cảm xúc, thông tin, sở thích, kết nối thêm nhiều bạn bè, … FB tạo khả năng kết nối rộng rãi, duy trì các mối quan hệ

– Tác hại: Tình trạng nghiện mạng xã hội gây lãng phí thời gian, sức khoẻ, tiền bạc, bỏ bê công việc, học hành. Không cẩn trọng dẫn đến lộ các thông tin cá nhân, bị lừa đảo,…Nhiều người sử dụng FB với mục đích xấu …Nguy cơ tiếp xúc với các thông tin không lành mạnh.

– Cách giải quyết:

+ Nhà quản lý: cần có các biện pháp, công cụ làm lành mạnh môi trường FB, gia đình, thầy cô,… quan tâm, giáo dục, định hướng cho học sinh để sử dụng FB một cách hữu ích.

+ Giới trẻ: cần có ý thức cao khi sử dụng, tỉnh táo, làm chủ bản thân, không sử dụng FB cho những mục đích thiếu lành mạnh,..










- Khẳng định lại vấn đề

- Liên hệ bản thân



0.5đ

Câu 3




5.0 điểm




- Giới thiệu tác giả, tác phẩm

0.5đ

  • Bức tranh thiên nhiên ngày hè sinh động, đầy sức sống

  • Tình têu thiên nhiên, yêu đời, yêu dân, yêu nước của tác giả

2.0đ

2,0đ





0.5đ


--- HẾT ---

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10 KIỂM TRA HỌC KỲ II- NĂM HỌC 2015-2016



TRƯỜNG THPT DIÊN HỒNG MÔN : VĂN – LỚP 11

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)


ĐỀ CHÍNH THỨC




MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Mức độ
Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng


Cộng

Bậc thấp

Bậc cao

Đọc hiểu


- Nhận biết phương thức biểu đạt

- xác định từ loại, nêu hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ




- suy nghĩ về tình yêu Tổ quốc




Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1

0,5

5%

2

1.0

10%




1

1,0

10%

4

2

20%

Làm văn

- Nghị luận xã hội









- Vận dụng hiểu biết văn học, văn hóa, xã hội và kĩ năng tạo lập văn bản để viết bài nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lí,




Số câu

Số điểm

Tỉ lệ










1

3.0

30%

1

3.0

30%

- Nghị luận văn học







- Tích hợp kiến thức, kĩ năng đã học để viết bài nghị luận về một đoạn trích văn xuôi







Số câu

Số điểm

Tỉ lệ







1

5.0

50%




1

5.0

50%

Tổng

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ













6

10.0

100%

 
Phần 1: Đọc hiểu

Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi :

Mũi Cà Mau: mầm đất tươi non 



Mấy trăm đời lấn luôn ra biển; 

Phù sa vạn dặm tới đây tuôn, 

Đứng lại; và chân người bước đến. 
Tổ quốc tôi như một con tàu, 

Mũi thuyền ta đó - mũi Cà Mau. 

Những dòng sông rộng hơn ngàn thước.

Trùng điệp một màu xanh lá đước. 

Đước thân cao vút, rễ ngang mình

Trổ xuống nghìn tay, ôm đất nước! 


Tổ quốc tôi như một con tàu, 


Mũi thuyền ta đó - mũi Cà Mau. 

( Mũi Cà Mau - Xuân Diệu, 10-1960)

Câu 1. Xác định phương thức biểu đạt của văn bản trên. (0,5 điểm)

Câu2. Các từ: trăm, vạn, ngàn, nghìn là từ loại gì? Chúng góp phần tăng hiệu quả diễn đạt nội dung của văn bản trên như thế nào? (0,5 điểm)

Câu 3. Nêu hiệu quả nghệ thuật của phép điệp trong đoạn thơ (0,5 điểm)

Câu 4. Văn bản trên gợi cho anh/ chị cảm xúc gì đối với quê hương, Tổ quốc? (nêu cảm nhận ngắn gọn trong 4 - 6 dòng) (0,5 điểm)

Phần 2: Làm văn

Câu 1 (3 điểm)

W. Whitman từng tâm niệm: 


   “Hãy hướng về phía mặt trời, bóng tối sẽ khuất sau lưng bạn”.  
 Suy nghĩ của anh (chị) về ý kiến trên.
Câu 2: Phân tích đoạn trích “Hạnh phúc của một tang gia” (Trích Số đỏ- Vũ Trọng Phụng)

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. HCM KIỂM TRA HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2015-2016



TRƯỜNG THCS- THPT DIÊN HỒNG MÔN : VĂN – LỚP 11



HƯỚNG DẪN CHẤM
I/ Hướng dẫn chung:
- Học sinh nắm được những yêu cầu về kiến thức

- Biết cách vận dụng kiến thức đã học vào làm bài văn nghị luận.

- Trình bày rõ rang, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt logic, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp, dùng từ
II/ Đáp án và thang điểm:



ĐÁP ÁN

Điểm


Câu 1




2điểm




Câu 1. Phương thức biểu đạt của văn bản: biểu cảm ,miêu tả

0.5đ

Câu 2. - Các từ: trăm, vạn, ngàn, nghìn là số từ (0,25 điểm)

góp phần tăng hiệu quả diễn đạt nội dung: ca ngợi, tự hào về vùng đất Mau tươi đẹp, trù phú, tràn trề nhựa sống với một quá trình phát triển lâu dài và bền vững, với hình ảnh rừng đước quen thuộc vững vàng, ôm lấy đất nước trong tư thế kiên cường (0,25 điểm)




0.5đ

Câu 3. phép điệp trong văn bản: điệp ngữ (mũi Cà Mau…), điệp kết cấu ( điệp khúc ) giữa hai đoạn. (Tổ quốc…..  - mũi Cà Mau )

Hiệu quả nghệ thuật: tạo sự cân xứng, nhịp nhàng,, nhằm nhấn mạnh vị trí của Cà Mau trên dáng hình Việt Nam: nếu đất nước là con tàu thì Cà Mau chính là mũi của con tàu ấy. Mũi tàu luôn đi trước, luôn hứng chịu gian lao thử thách trước và rẽ sóng mở đường cho thân..




0.5đ

Câu 4.

Nêu được cảm nhận riêng: xúc động, yêu quý, tự hào….




0.5đ


Câu 2




3điểm




- Nêu vấn đề cần nghị luận

0.5đ

 1. Giải thích:
Mặt trời  biểu tượng cho những điều tươi sáng, đẹp đẽ, là niềm tin và hi vọng tốt đẹp ở tương lai trong cuộc đời con người.
Bóng tối  biểu tượng cho sự đen đủi, bi đát, bất hạnh, thiếu may mắn, những thất bại trong đường đời của con người.
Trong cuộc sống, con người phải biết vượt lên những bất hạnh, rủi ro, đau buồn, thất bại, phải biết quên đi quá khứ đen tối mà hướng về tương lai tươi sáng, hướng về những điều  tốt đẹp ở phía trước.
2. Phân tích – Chứng minh
- Cuộc sống không phải lúc nào cũng là thảm đỏ trải đầy hoa hồng – Phải biết vượt qua bóng tối(dc)
- Mỗi người cần phải có ý chí, nghị lực, dũng khí để vượt lên những thất bại – Phải hướng về phía mặt trời (dc)
3. Đánh giá – mở rộng
Câu nói thể hiện một phương châm sống tích cực, một lời khuyên sâu sắc nhắc nhở ta luôn hướng về tương lai và những điều tốt đẹp trong cuộc sống, truyền cho con người một niềm tin
- Phê phán những người không có niềm tin, không có ý chí phấn đấu vươn lên trong cuộc sống.
4. Bài học: Cần phải có ý chí, nghị lực, niềm lạc quan, phải biết vượt lên chính mình


0.5đ

1.0đ
0.5đ

0.5đ




- Khẳng định lại vấn đề

- Liên hệ bản thân



0.5đ

Câu 3




5.0 điểm




- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, ý kiến

0.5đ

* Nội dung:

- Nhan đề: lạ, giật gân, hàm chứa mâu thuẫn trào phúng: cái chết của một người lại mang đến niềm vui cho nhiều nguời.

- Niềm vui của gia đình cụ cố:

+ Niềm vui chung: được chia tài sản

+ Niềm vui riêng: HS phân tích niềm vui riêng của từng thành viên trong gia đình cụ cố

- Niềm vui của những người ngoài tang gia

- Cảnh ”đám ma gương mẫu”:

+ Hình thức: long trọng nhưng thực chất là đám rước

+ Người đưa đám: bề ngoài ra mặt buồn nhưng thực ra đến đám để thực hiện mục đích riêng

+ Cảnh hạ huyệt: là màn hài kịch nhỏ.

HS phân tích hành động của hai nhân vật: cậu Tú Tân và ông Phán mọc sừng để thấy được sự giả dối, lố lăng của xã hội thượng lưu thành thị.

* Nghệ thuật: Nghệ thuật trào phúng bậc thầy trong việc xây dựng tình huống trào phúng, chân dung trào phúng, ngôn ngữ trào phúng



3.0 đ


1.0đ



-Nghệ thuật trào phúng đặc sắc

- Phê phán sự lố lăng, giả dối, đồi bại của xã hội thượng lưu thành thị



0.5đ


--- HẾT ---

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN 10 KIỂM TRA HỌC KỲ II- NĂM HỌC 2015-2016



TRƯỜNG THPT DIÊN HỒNG MÔN : VĂN – LỚP 11

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)


ĐỀ CHÍNH THỨC




MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

Mức độ
Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng


Cộng

Bậc thấp

Bậc cao

Đọc hiểu


- Nhận biết nội dung văn bản

- xác định các phép tu từ,nêu tác dụng



- tìm các giải pháp




Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1

0,5

5%

2

1,0

10%




1

0.5

5%

4

2

20%

Làm văn

- Nghị luận xã hội









- Vận dụng hiểu biết văn học, văn hóa, xã hội và kĩ năng tạo lập văn bản để viết bài nghị luận xã hội về một tư tưởng đạo lí,




Số câu

Số điểm

Tỉ lệ










1

3.0

30%

1

3.0

30%

- Nghị luận văn học







- Tích hợp kiến thức, kĩ năng đã học để viết bài nghị luận về nhân vật văn học







Số câu

Số điểm

Tỉ lệ










1

5.0

50%

1

5.0

50%

Tổng

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ













6

10.0

100%

Phần 1: Đọc hiểu

Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời các câu hỏi
Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói

Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ

Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa

Óng tre ngà và mềm mại như tơ.

 

Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát

Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh

Như gió nước không thể nào nắm bắt

Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh.

 

Dấu hỏi dựng suốt ngàn đời lửa cháy

Một tiếng “vườn” rợp bóng lá cành vươn

Nghe mát lịm ở đầu môi tiếng “suối”

Tiếng “heo may” gợi nhớ những con đường.

(“Tiếng Việt” – Lưu Quang Vũ)


Câu 1: Nêu nội dung chính của đoạn thơ? (0.5 điểm)

Câu 2: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng ở hai dòng thơ: “Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa – Óng tre ngà và mềm mại như tơ.” (0.5 điểm)

Câu 3: Đặc sắc nào của tiếng Việt được tác giả nhắc đến trong hai khổ thơ in đậm của văn bản. (0.5 điểm)

Câu 4: Theo em, làm thế nào để giữ gìn sự trong sáng và phát triển tiếng Việt? (0.5 điểm)

Phần 2: Làm văn (8.0 điểm)

Câu 1 (3 điểm)

 Phần cuối câu chuyện kể “Lỗi lầm và sự biết ơn”  có viết:


             “Mỗi chúng ta hãy học cách viết những đau buồn, thù hận lên cát và khắc ghi những ân nghĩa trên đá”. 
              Hãy trình bày ý kiến  của anh/chị về lời khuyên trên.


Câu 2 (5 điểm)

Phân tích quá trình tha hóa và quá trình hồi sinh của nhân vật Chí Phèo trong tác phẩm “Chí Phèo” của nhà văn Nam Cao


SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP. HCM KIỂM TRA HỌC KỲ II - NĂM HỌC 2015-2016

TRƯỜNG THCS- THPT DIÊN HỒNG MÔN : VĂN – LỚP 11



HƯỚNG DẪN CHẤM
I/ Hướng dẫn chung:
- Học sinh nắm được những yêu cầu về kiến thức

- Biết cách vận dụng kiến thức đã học vào làm bài văn nghị luận.

- Trình bày rõ rang, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt logic, không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp, dùng từ
II/ Đáp án và thang điểm:


ĐÁP ÁN

Điểm


Câu 1




2điểm




a. . Nội dung chính của đoạn là tình cảm yêu quý, trân trọng tiếng mẹ đẻ của Lưu Quang Vũ.

0.5đ

b. Biện pháp tu từ so sánh: tiếng Việt như đất cày, lụa, óng tre ngà, tơ để người đọc cảm nhận đặc trưng của tiếng Việt: mộc mạc, khỏe khoắn, tinh tế và mềm mại, là tiếng nói biểu hiện bản sắc dân tộc.

0.5đ

c. Đặc sắc của tiếng Việt là thứ tiếng nhiều thanh điệu, khiến lời nói có giai điệu, gợi hình,gợi thanh,  gợi cảm, có ý nghĩa sâu xa, có khả năng diễn tả mọi phương diện, mọi cung bậc cảm xúc của cuộc sống, con người Việt một cách giản dị, gần gũi

0.5đ

d. . Học sinh nêu quan điểm của bản thân về cách thức giữ gìn sự trong sáng và phát triển tiếng Việt: 

  – Yêu và quý trọng tiếng Việt, có ý thức về sự phát triển của tiếng Việt.

  – Thường xuyên rèn luyện kỹ năng sử dụng tiếng Việt.

  – Bảo vệ tiếng Việt.



0.5đ


Câu 2




3điểm




- Nêu vấn đề cần nghị luận

0.5đ

  
1. Giải thích: 
- “Học cách viết nỗi đau buồn, thù hận trên cát” là học cách tha thứ cho những ai đã gây ra cho ta những đau buồn

- “Học cách khắc ghi những ân nghĩa trên đá” là luôn biết trân trọng là khắc sâu mãi mãi lòng biết ơn đối với những ai đã giúp đỡ ta, 2. Phân tích – chứng minh:


- Không tha thứ, bỏ qua, quên đi những chuyện đau buồn, oán hận, lỗi thì sẽ mãi gây ra mâu thuẫn, luôn sống trong thù hận, và gây thù hận cho nhau
- Ân nghĩa là những điều tốt, những điều luôn cần có trong mỗi con người. Ghi nhớ, không quên ân nghĩa là truyền thống đạo lí của dân tộc, góp phần xây dựng xã hội tốt đẹp.

Hs đưa đẫn chứng để cm


3. Đánh giá –mở rộng:
- Lời khuyên mang ý nghĩa nhân sinh sâu sắc.
- Phê phán lối sống vô ơn, cũng như những  kẻ nuôi dưỡng mầm mống của thù hận.
- cần lưu ý đối với cái xấu, cái ác, chúng ta cần phải đấu tranh không khoan nhượng, có thế mới góp phần cái thiện tồn tại để phát triển và mới tạo điều kiện tốt cho những điều tốt đẹp, cho ân nghĩa trường tồn.
4. Bài học:
- Sống ân nghĩa và biết  tha thứ là cách tốt nhất để nuôi dưỡng tâm hồn và làm cho cuộc sống của ta trở nên đẹp đẽ, thực sự có ý nghĩa.
- Bản thân mỗi người cần sống nhân ái, vị tha, biết trọng ân nghĩa, …



0.5đ

1.0đ


0.5đ


0.5đ




- Khẳng định lại vấn đề

- Liên hệ bản thân



0.5đ

Câu 3




5.0 điểm




- Giới thiệu tác giả, tác phẩm, nêu vân đề

0.5đ

- Quá trình tha hóa

- Quá trình hồi sinh



2.0đ

2.0đ


Biệt tài miêu tả tâm lí nhân vật

0.5đ



HẾT

Người ra đề: Phạm Thị Loan
Каталог: THPT -> thptdienhong
thptdienhong -> ĐỀ kiểm tra học kì I
thptdienhong -> ĐỀ kiểm tra học kì I
thptdienhong -> Kiểm tra học kỳ I- năm họC 2015 2016 trưỜng thcs -thpt diên hồng môn sinh họC – LỚP 10
thptdienhong -> Kiểm tra: 15ph
thptdienhong -> Kiểm tra: 15ph
thptdienhong -> Báo cáo sơ KẾt học kỳ I năm họC 2015 – 2016
thptdienhong -> ĐỀ chính thứC (đề có 4 trang) Thời gian làm bài: 60 phút
thptdienhong -> Kiểm tra học kỳ I năm họC 2015 2016 trưỜng thcs thpt diên hồng môn công nghệ – LỚP 12 ĐỀ chính thứC
thptdienhong -> Sở gd&Đt tp. Hcm ma trậN ĐỀ thi học kì I trưỜng thcs-thpt môN: gdcd- lớP: 11 diên hồng gv: Lâm Lễ Trí
thptdienhong -> Kiểm tra học kỳ I năm họC 2015 2016 trưỜng thcs -thpt diên hồng môn vật lý – LỚP 10

tải về 226 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương