Phiếu thu thập thông tin áp dụng cho khối doanh nghiệp phiếu 1A/TĐtkt-dn phiếu thu thập thông tin đỐi với doanh nghiệP, HỢp tác xã


Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bất động sản



tải về 152 Kb.
trang4/7
Chuyển đổi dữ liệu12.12.2017
Kích152 Kb.
#4670
1   2   3   4   5   6   7

2. Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh bất động sản: là tổng số tiền đã thu và phải thu do cung cấp các dịch vụ kinh doanh bất động sản trong kỳ. Doanh thu dịch vụ kinh doanh bất động sản bao gồm doanh thu của các dịch vụ sau:

+ Bán bất động sản, bao gồm cả đất nền phân lô và khu nhà lưu động. Doanh thu bán bất động sản bao gồm cả trị giá vốn của bất động sản đã bán;

+ Cho thuê bất động sản để sản xuất, kinh doanh và để ở, kể cả đất nền phân lô;

+ Điều hành bất động sản với quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc đi thuê nhà để ở và nhà không dùng để ở (nhà kho, khu triển lãm, nơi dạo mát và trung tâm thương mại), đất, cung cấp nhà, căn hộ có đồ đạc hoặc chưa có đồ đạc hoặc các phòng sử dụng lâu dài theo tháng, hoặc theo năm;

+ Môi giới, tư vấn, đấu giá, định giá bất động sản, đấu giá quyền sử dụng đất.

Không tính trong “doanh thu dịch vụ kinh doanh bất động sản” các doanh thu từ các hoạt động: xây dựng nhà cửa, các công trình để bán, chia tách và cải tạo đất; hoạt động của khách sạn, nhà nghỉ, lều trại, cắm trại du lịch và những nơi không phải để ở khác; dịch vụ cho thuê phòng ngắn ngày (theo ngày, tuần), ký túc xá cho học sinh, sinh viên.

3. Trị giá vốn bất động sản đã bán: là số tiền thực tế đơn vị kinh doanh bất động sản bỏ ra để mua các loại bất động sản (đất và các công trình xây dựng) để bán lại cho khách hàng hoặc số vốn doanh nghiệp phải bỏ ra để tạo lập nên bất động sản, sau đó bán cho khách hàng. Chỉ tính trị giá vốn bất động sản tương đương với số bất động sản đã hoàn tất thủ tục mua bán (kể cả đã hoặc chưa thu được tiền).
Phiếu 1A.9.2/TĐTKT-TT

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
1. Doanh thu thuần hoạt động dịch vụ xuất bản bao gồm số tiền đã và sẽ thu được từ hoạt động dịch vụ xuất bản.

Hoạt động xuất bản bao gồm: xuất bản sách, lịch, tờ rơi, từ điển, bộ sách giáo khoa, tập bản đồ, ấn phẩm định kỳ, phần mềm và các ấn phẩm tương tự khác.

Hoạt động xuất bản không bao gồm các hoạt động xuất bản tranh ảnh, video và phim trên đĩa DVD hoặc phương tiện tương tự.

2. Doanh thu thuần của hoạt động dịch vụ điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc bao gồm số tiền đã và sẽ thu được từ hoạt động dịch vụ điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc.

Hoạt động dịch vụ điện ảnh, sản xuất chương trình truyền hình, ghi âm và xuất bản âm nhạc bao gồm các hoạt động sản xuất phim, chương trình truyền hình thuộc đề tài sân khấu và không phải sân khấu trên chất liệu là phim nhựa, băng video, đĩa hoặc chất liệu khác để chiếu trực tiếp trên rạp hát hoặc trên truyền hình; hoạt động biên tập, cắt phim, lồng tiếng; hoạt động phát hành phim; hoạt động chiếu phim; mua và bán bản quyền phát hành phim; hoạt động ghi âm.



3. Doanh thu thuần của hoạt động dịch vụ phát thanh, truyền hình bao gồm số tiền đã và sẽ thu được từ hoạt động phát thanh, truyền hình.

Hoạt động phát thanh, truyền hình bao gồm: hoạt động xây dựng chương trình hoặc phân phối nội dung và phát các chương trình theo bản quyền được chuyển nhượng; sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình riêng, cụ thể để phát sóng đến công chúng.



4. Doanh thu thuần của hoạt động dịch vụ viễn thông bao gồm số tiền đã và sẽ thu được từ hoạt động viễn thông có dây, không dây, viễn thông vệ tinh và các hoạt động viễn thông khác.

Hoạt động viễn thông cũng bao gồm cả hoạt động của các đại lý internet cung cấp dịch vụ truy cập internet cho khách hàng; hoạt động này cũng bao gồm hoạt động bán lại hạ tầng viễn thông, mạng cung cấp (mà không thực hiện cung cấp dịch vụ).



Loại trừ: hoạt động của các quán cà phê internet được tính vào hoạt động dịch vụ ăn uống.

5. Doanh thu thuần của hoạt động lập trình, tư vấn và các hoạt động khác liên quan đến máy tính là số tiền đã và sẽ thu được từ hoạt động cung cấp dịch vụ lập trình; lập và thiết kế hệ thống máy tính tích hợp các phần cứng, phần mềm và công nghệ giao tiếp; cài đặt hệ thống, đào tạo, hướng dẫn và trợ giúp khách hàng; hoạt động quản lý, điều hành hệ thống máy tính của khách hàng và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính; khắc phục sự cố máy tính và cài đặt phần mềm.

Hoạt động lập trình bao gồm hoạt động viết, sửa, thử nghiệm và trợ giúp các phần mềm theo yêu cầu sử dụng riêng biệt của từng khách hàng, kể cả các phần mềm nhúng.



Lưu ý: Không bao gồm hoạt động xuất bản phần mềm; phần mềm đi kèm trong hoạt động lập và thiết kế hệ thống máy tính tích hợp các phần cứng, phần mềm và công nghệ giao tiếp.

Hoạt động tư vấn và quản trị hệ thống máy tính, dịch vụ CNTT và dịch vụ khác có liên quan đến máy tính gồm các hoạt động: lập và thiết kế hệ thống máy tính tích hợp các phần cứng, phần mềm và công nghệ giao tiếp; cài đặt hệ thống, đào tạo, hướng dẫn và trợ giúp khách hàng; hoạt động quản lý, điều hành hệ thống máy tính của khách hàng và các hoạt động khác liên quan đến máy vi tính; khắc phục sự cố máy tính và cài đặt phần mềm.



Thu từ bán các sản phẩm phần mềm là số tiền đã hoặc sẽ thu được từ việc bán các loại phần mềm hệ thống; các phần mềm lập trình cho khách hàng nhằm phục vụ công tác quản lý, điều hành công việc, các phần mềm ứng dụng trong các hoạt động chuyên môn và tác nghiệp... theo nhu cầu chung hoặc theo yêu cầu riêng biệt của từng khách hàng (không bao gồm thuế VAT và thuế xuất khẩu phần mềm).

6. Doanh thu thuần của hoạt động dịch vụ thông tin bao gồm số tiền đã và sẽ thu được từ hoạt động xử lý dữ liệu, cho thuê và dịch vụ khác liên quan; cổng thông tin, dịch vụ thông tin khác, hoạt động thông tấn...

7. Phần mềm quản lý bao gồm các loại phần mềm được sản xuất ra với mục đích chủ yếu phục vụ công tác quản lý chung của các đơn vị, tổ chức, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước...; bao gồm: Phần mềm quản lý văn bản và điều hành công việc; phần mềm quản lý nhân sự; phần mềm lưu trữ hồ sơ, tài liệu, đơn thư khiếu nại; phần mềm quản lý tài chính; phần mềm kiểm soát nhân sự và chấm công... được thực hiện theo đơn đặt hàng riêng có tính đặc thù hoặc theo yêu cầu quản lý chung của nhiều cơ quan, tổ chức.

8. Phần mềm ứng dụng, tác nghiệp là những phần mềm được xây dựng để giải quyết những công việc hay vấn đề cụ thể nào đó thường gặp trong cuộc sống được thực hiện theo đơn đặt hàng riêng có tính đặc thù của một cá nhân hay tổ chức hoặc được thiết kế dựa trên yêu cầu chung của nhiều người; bao gồm các phần mềm như: Phần mềm kê khai hải quan điện tử; phần mềm quản lý hộ tịch; phần mềm một cửa điện tử; phần mềm kế toán; quản lý thuế; diệt vi rút; ngoại ngữ; quản lý khách hàng; quản lý thi công; thi đua khen thưởng; thư viện số, kho dữ liệu...

9. Số lượng phần mềm có tính chất thương mại bao gồm toàn bộ số lượng phần mềm của cơ sở sản xuất với mục đích để bán trên thị trường, đã bàn giao hoặc chưa bàn giao cho khách hàng trong năm; bao gồm: số lượng phần mềm đã được viết xong, đã chạy thử nghiệm, bàn giao cho khách hàng và các phần mềm viết xong, đã chạy thử nghiệm nhưng chưa bán được hoặc chưa bàn giao cho khách hàng, kể cả những phần mềm dở dang của những năm trước được hoàn thành trong năm 2016 nhưng loại trừ những phần mềm đang lập trình dở dang, chưa được thử nghiệm hoặc chưa bàn giao cho khách hàng.

Phiếu 1A.9.3/TĐTKT-DVK

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ KHÁC
Phạm vi thu thập thông tin một số ngành kinh doanh dịch vụ khác ở phiếu này gồm:

1. Doanh thu thuần dịch vụ chuyên môn, khoa học và công nghệ bao gồm số tiền đã và sẽ thu được từ hoạt động dịch vụ chuyên môn, khoa học và công nghệ.

Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ (ngành M trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam - VSIC 2007): trong điều tra này chủ yếu thu thập thông tin của một số ngành thuộc ngành M như đã được liệt kê trong phiếu. Tại tỉnh/TP có các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành còn lại thuộc ngành M, thực hiện phiếu điều tra và điền thông tin vào mục “Dịch vụ chuyên môn và khoa học công nghệ khác chưa được liệt kê”.



2. Doanh thu thuần dịch vụ hành chính và dịch vụ hỗ trợ (trừ dịch vụ du lịch lữ hành) bao gồm số tiền đã và sẽ thu được từ hoạt động dịch vụ hành chính và dịch vụ hỗ trợ (trừ dịch vụ du lịch lữ hành).

Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ (trừ dịch vụ du lịch lữ hành) gồm: các hoạt động cho thuê máy móc, thiết bị, tài sản (không kèm người điều khiển), cho thuê đồ dùng cá nhân và gia đình; cho thuê tài sản phi tài chính; dịch vụ lao động và việc làm; dịch vụ bảo vệ cá nhân, hệ thống bảo đảm an toàn, dịch vụ thám tử tư nhân; dịch vụ vệ sinh nhà cửa, công trình và cảnh quan; dịch vụ hành chính, hỗ trợ văn phòng và các hoạt động hỗ trợ kinh doanh khác... (trừ dịch vụ kinh doanh tour du lịch, đại lý du lịch, các dịch vụ hỗ trợ du lịch khác).



3. Doanh thu thuần dịch vụ nghệ thuật, vui chơi và giải trí bao gồm số tiền đã và sẽ thu được từ hoạt động dịch vụ nghệ thuật, vui chơi và giải trí.

Hoạt động nghệ thuật, vui chơi và giải trí bao gồm các hoạt động:

- Tổ chức sự kiện, giới thiệu xúc tiến thương mại;

- Hoạt động xổ số (loại trừ hoạt động cá cược và đánh bạc do khó khả thi khi thu thập thông tin). Trong hoạt động này có thu thập thông tin về số chi trả thưởng trong năm để phục vụ tính các chỉ tiêu của tài khoản quốc gia;

- Các hoạt động thể thao, vui chơi, giải trí khác.

4. Doanh thu thuần dịch vụ khác bao gồm số tiền đã và sẽ thu được từ hoạt động dịch vụ sửa chữa máy vi tính, đồ dùng cá nhân và gia đình (sửa chữa, bảo dưỡng máy vi tính, thiết bị ngoại vi và thiết bị liên lạc; sửa chữa thiết bị nghe nhìn điện tử gia dụng; sửa chữa giày dép, giường, tủ, bàn ghế...); dịch vụ giặt là, làm sạch các sản phẩm dệt và lông thú; dịch vụ phục vụ tang lễ và các dịch vụ khác phục vụ cá nhân và cộng đồng chưa được kể trên.

Phiếu 1A.9.4/TĐTKT-YT

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ Y TẾ

Câu 5. Lao động phân theo trình độ chuyên ngành tại thời điểm 31/12/2016: căn cứ vào bằng cấp cao nhất hiện có của lao động tại cơ sở để phân tổ theo trình độ chuyên ngành được đào tạo như tiến sỹ y khoa, tiến sỹ dược; thạc sỹ y khoa, thạc sỹ dược; chuyên khoa cấp I, II y khoa, chuyên khoa cấp I, II dược; bác sỹ;...

Câu 6. Một số kết quả SXKD của cơ sở năm 2016

6.1. Tổng thu

- Thu từ hoạt động kinh doanh khám chữa bệnh bao gồm: toàn bộ số tiền đã thu và phải thu về cung cấp các dịch vụ khám chữa bệnh cho khách hàng; không bao gồm doanh thu bán thuốc chữa bệnh, dụng cụ y tế gia dụng như máy đo huyết áp, máy đo đường huyết, máy massage,... (được ghi vào mục “các khoản thu khác”).

- Thu từ hỗ trợ và trợ cấp của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước: là khoản thu từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước bao gồm cả tiền và hiện vật quy đổi ra tiền theo giá thị trường tại thời điểm nhận.

Lưu ý: khoản thu vốn góp liên doanh liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước không ghi trong khoản thu này (đây là khoản vốn đầu tư của doanh nghiệp).

Khoản thu do được chia lãi đầu tư được ghi vào mục “Các khoản thu khác”.



- Các khoản thu khác: gồm những khoản thu của doanh nghiệp chưa được ghi vào các khoản thu nêu trên như: doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu bất thường, thu do được chia lãi đầu tư,...

6.2. Tổng chi

- Chi phí hoạt động kinh doanh khám chữa bệnh bao gồm: toàn bộ các khoản chi được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản thù lao trả cho người lao động được hạch toán vào khoản mục phải trả công nhân viên (TK 334), các khoản chi phí văn phòng phẩm, tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, chi phí nguyên nhiên vật liệu, vật tư tiêu hao dùng cho quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, chi phí về trang thiết bị là các công cụ dụng cụ, đồ dùng lâu bền và khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp,...

- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm TSCĐ và sửa chữa lớn TSCĐ gồm: toàn bộ số tiền doanh nghiệp chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi mua sắm TSCĐ và sửa chữa lớn TSCĐ trong năm 2016 (làm tăng TSCĐ) từ nguồn vốn tự có của doanh nghiệp, nguồn vốn vay và nhận góp vốn liên doanh của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước.

- Các khoản chi khác: là các khoản chi của doanh nghiệp chưa được ghi vào các khoản thu nêu trên như: Chi phí hoạt động tài chính, chi phí bất thường, chi góp vốn liên doanh, liên kết,....

6.3. Thu nhập bình quân của người lao động/tháng: được tính bằng tổng số tiền cơ sở trả cho người lao động trong năm chia cho (:) tổng số lao động bình quân năm chia cho (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.

Tiền lương cũng được tính tương tự như trên.



Phiếu 1A.9.5/TĐTKT-GD

KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO
Câu 5. Lao động phân theo chuyên ngành: căn cứ vào quyết định về ngạch hiện có của lao động tại cơ sở để phân tổ theo các ngạch giảng viên cao cấp, giảng viên chính, giảng viên, giáo viên, lao động quản lý,...

Câu 6. Một số kết quả SXKD của doanh nghiệp năm 2016

6.1. Tổng thu

- Thu từ hoạt động kinh doanh dịch vụ giáo dục đào tạo bao gồm: toàn bộ số tiền đã thu và phải thu về cung cấp các dịch vụ giáo dục/ đào tạo cho khách hàng kể cả dịch vụ tư vấn du học; không bao gồm doanh thu bán sách, báo, tài liệu nghiên cứu và các dụng cụ học tập cho khách hàng (được ghi vào mục “các khoản thu khác”).

- Thu từ hỗ trợ và trợ cấp của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước: là khoản thu từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước viện trợ, trợ cấp, cho, biếu, tặng,... bao gồm cả tiền và hiện vật được quy đổi ra tiền theo giá thị trường tại thời điểm nhận.

Lưu ý: khoản thu vốn góp liên doanh liên kết của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước không ghi trong khoản thu này (đây là khoản vốn đầu tư của doanh nghiệp).

Khoản thu do được chia lãi đầu tư được ghi vào mục “các khoản thu khác”.



- Các khoản thu khác: gồm những khoản thu của doanh nghiệp chưa được ghi vào các khoản thu nêu trên như: doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu bất thường, thu do được chia lãi đầu tư,...

6.2. Tổng chi

- Chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ giáo dục/đào tạo bao gồm: toàn bộ các khoản chi được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: chi phí tiền lương, tiền công và các khoản thù lao trả cho người lao động được hạch toán vào khoản mục phải trả công nhân viên (TK 334), các khoản chi phí văn phòng phẩm, tiền điện, tiền nước, tiền điện thoại, chi phí nguyên nhiên vật liệu, vật tư tiêu hao dùng cho quá trình hoạt động kinh doanh dịch vụ giáo dục/đào tạo của doanh nghiệp, chi phí về trang thiết bị là các công cụ dụng cụ, đồ dùng lâu bền và khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp,...

- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm TSCĐ và sửa chữa lớn TSCĐ gồm: toàn bộ số tiền doanh nghiệp chi đầu tư xây dựng cơ bản, chi mua sắm TSCĐ và sửa chữa lớn TSCĐ trong năm 2016 (làm tăng TSCĐ) từ nguồn vốn tự có của doanh nghiệp, nguồn vốn vay và nhận góp vốn liên doanh của các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước.

- Các khoản chi khác: là các khoản chi của doanh nghiệp chưa được ghi vào các khoản thu nêu trên như: Chi phí hoạt động tài chính, chi phí bất thường, chi góp vốn liên doanh, liên kết,...

6.3. Thu nhập bình quân của người lao động/tháng: được tính bằng tổng số tiền cơ sở trả cho người lao động trong năm chia cho (:) tổng số lao động bình quân năm chia cho (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.

Tiền lương cũng được tính tương tự như trên.



Phiếu 1A.10/TĐTKT-RT
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THU GOM VÀ XỬ LÝ
RÁC THẢI, NƯỚC THẢI

Phiếu này chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp/cơ sở chuyên hoạt động trong lĩnh vực thu gom, xử lý rác thải làm sạch môi trường.

- Khối lượng rác thực tế phát thải trên địa bàn hoạt động của doanh nghiệp: là toàn bộ rác thải ra từ tất cả các nguồn thải trên phạm vi doanh nghiệp trực tiếp được phân công thu gom, xử lý như hộ gia đình, các cơ quan, trường học, cơ sở y tế, khách sạn, nhà hàng, các cơ sở sản xuất,... thải ra trong năm báo cáo.

- Rác thải sinh hoạt: là các loại rác thải phát sinh từ sinh hoạt hàng ngày của các hộ gia đình dân cư, các cơ quan, trường học, các cơ sở y tế (không kể rác thải y tế độc hại), khách sạn, nhà hàng và rác thải tự nhiên (lá cây rụng),...

- Rác thải nguy hại: là các loại rác thải do quá trình sản xuất, hoạt động của con người tạo ra, gây nguy hại cho môi trường. Rác thải nguy hại bao gồm rác thải y tế nguy hại và rác thải công nghiệp nguy hại:

+ Rác thải y tế nguy hại: là rác thải do quá trình hoạt động y tế sinh ra như ống, kim tiêm; mảnh vỡ thuỷ tinh, các dụng cụ sắc nhọn; các loại mô, thịt cắt bỏ từ cơ thể bệnh nhân của các phòng mổ, phòng tiểu phẫu; các bệnh phẩm nuôi cấy, mô hoặc xác động vật thải ra từ các phòng xét nghiệm; các chất thải nhiễm trùng từ các phòng cách ly đặc biệt và từ các khoa truyền nhiễm, băng thấm dịch và máu; thuốc các loại bỏ đi do quá hạn hoặc kém phẩm chất được loại bỏ,...

+ Rác thải công nghiệp nguy hại: là rác thải do các cơ sở sản xuất công nghiệp có sử dụng các loại nhiên, nguyên liệu đặc biệt sinh ra gây nguy hại cho môi trường như: Chất phóng xạ, hoá chất độc hại và các loại phế liệu, phụ liệu được xếp vào rác thải nguy hại.

Phương pháp tính và ghi biểu:

Đối với các doanh nghiệp làm nhiệm vụ thu gom và vận chuyển rác thải đến các cơ sở xử lý rác thải cuối cùng (bãi rác, cơ sở chế biến, tái chế,...) thì ghi số liệu tất cả các nội dung từ mục 1 đến mục 5 của cột 1. Đối với các doanh nghiệp chỉ làm nhiệm vụ thu gom và vận chuyển rác đến các nơi trung chuyển rác, thì chỉ ghi số liệu vào mục 4 - Phương tiện thu gom rác thải của cột 1, các mục khác bỏ trống.



1. Khối lượng rác thực tế phát thải trên địa bàn hoạt động của doanh nghiệp: doanh nghiệp ước tính khối lượng rác thực tế phát thải từ các nguồn như dân cư, đơn vị, cơ quan, trường học, nhà hàng, khách sạn, cơ sở y tế,... trên địa bàn mà doanh nghiệp được phân công đảm nhiệm. Khối lượng rác thải này được phân loại và ghi riêng cho 3 loại là: Rác thải sinh hoạt, rác thải y tế nguy hại và rác thải công nghiệp nguy hại căn cứ vào khái niệm đã nêu trên.

2. Khối lượng rác thải doanh nghiệp đã thu gom: Được tính theo công thức sau:

Q = (mini fi)di

- Q: Khối lượng rác thu gom năm báo cáo.

- mi: Dung tích phương tiện vận chuyển loại i.

- ni: Số chuyến của một phương tiện vận chuyển loại i thực hiện bình quân ngày.

- fi: Số phương tiện loại i thực tế chuyên chở rác đến bãi chứa rác hoặc nhà máy chế biến rác bình quân ngày.

- di: Số ngày hoạt động thực tế của phương tiện loại i.
Đối với doanh nghiệp đảm nhiệm cả hai khâu thu gom, vận chuyển trung chuyển và chuyên chở cuối cùng thì chỉ tính khối lượng rác theo các phương tiện đến bãi chứa rác cuối cùng. Không tính các chuyến phương tiện thu gom, vận chuyển rác từ các điểm dân cư, các cơ quan,... đến các bãi rác trung chuyển. Khối lượng rác thải doanh nghiệp đã thu gom cũng được phân loại và ghi riêng cho 3 loại là: Rác thải sinh hoạt, rác thải y tế độc hại và rác thải công nghiệp độc hại căn cứ vào khái niệm đã nêu trên.

3. Khối lượng rác thải doanh nghiệp đã xử lý

- Sản xuất phân bón: gồm khối lượng rác được dùng làm nguyên liệu cho các nhà máy chế biến rác và khối lượng rác được sử dụng trực tiếp làm phân bón cho sản xuất nông nghiệp.

- Chôn lấp: là việc xử lý chất thải bằng cách chôn lấp hoặc tiêu huỷ đúng nơi qui định và quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường.

- Đốt: là việc xử lý chất thải bằng cách đưa vào lò đốt đúng nơi qui định và quy trình kỹ thuật về bảo vệ môi trường.

- Biện pháp xử lý khác: là rác thải được thu gom, vận chuyển ra các bãi chứa rác và được xử lý theo các phương pháp khác như rắc hoá chất, đốt thông thường,...

4. Phương tiện thu gom rác thải của doanh nghiệp

Ghi 4 loại phương tiện thu gom rác thải chủ yếu của doanh nghiệp có đến thời điểm 31/12/2016, gồm: xe thu gom rác tự động, xe ben đổ rác, xe ép rác, xe đẩy tay, phương tiện khác (bao gồm máy xúc, máy ủi rác,...). Không tính các phương tiện vận chuyển mà doanh nghiệp thuê của các đơn vị khác.



5. Cơ sở xử lý rác thải của doanh nghiệp

- Bãi chứa rác: gồm các bãi chứa rác cuối cùng do doanh nghiệp quản lý được chính quyền địa phương quy định để chứa rác, chôn, phân loại và xử lý rác.

- Diện tích bãi chứa rác: là tổng diện tích tất cả các bãi chứa rác hiện có do doanh nghiệp đang quản lý.

- Cơ sở xử lý rác thải: gồm các cơ sở xử lý rác thải do doanh nghiệp quản lý theo phương pháp công nghiệp qui trình kỹ thuật gồm phân loại, xử lý, chế biến, tái chế, tiêu huỷ,...

- Cơ sở xử lý nước thải bãi rác: gồm các cơ sở xử lý nước thải bãi rác do doanh nghiệp quản lý. Ghi theo công suất thiết kế và khối lượng nước thải mà cơ sở thực tế đã xử lý bình quân 1 ngày và khối lượng nước thải của bãi rác do cơ sở đã xử lý trong năm báo cáo.

Phiếu 1Am/TĐTKT-KH

PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ SỬ DỤNG
CÔNG NGHỆ
TRONG SẢN XUẤT
Tên doanh nghiệp: ghi đầy đủ tên doanh nghiệp như đã ghi trong phiếu 1A/TĐTKT-DN (viết bằng chữ in hoa, có dấu, không viết tắt).

Địa chỉ (Tỉnh/TP): ghi tên tỉnh, TP nơi đặt trụ sở văn phòng chủ quản của Doanh nghiệp. Điều tra viên ghi mã tỉnh, TP (gồm 02 chữ số) theo danh mục quy định như đã ghi trong phiếu 1A/TĐTKT-DN.



Mục A: Tình hình sử dụng công nghệ/máy móc, thiết bị sản xuất, công nghệ thông tin và truyền thông của doanh nghiệp

1.1. Kể tên 2 công nghệ hoặc máy móc, thiết bị sản xuất hiện đang được sử dụng nhiều nhất trong doanh nghiệp

Ví dụ: Trong một doanh nghiệp có nhiều loại công nghệ hoặc máy móc, thiết bị sử dụng cho quá trình sản xuất như: Công nghệ dệt vải (đối với doanh nghiệp sản xuất vải); công nghệ sản xuất xi măng lò đứng hoặc quay (đối với doanh nghiệp sản xuất xi măng); công nghệ SX Bia (đối với doanh nghiệp SX chế biến thực phẩm đồ uống)... Doanh nghiệp chọn 2 loại máy móc, thiết bị hoặc dây chuyền SX, loại công nghệ quan trọng được sử dụng nhiều nhất, quyết định đến kết quả SX-KD của doanh nghiệp để ghi vào mục này.

- Trường hợp doanh nghiệp có nhiều công nghệ/MMTB cùng loại nhưng được mua nhiều lần khác nhau thì chọn công nghệ/MMTB được mua lần cuối cùng.



Ví dụ: Doanh nghiệp Dệt may có chọn máy dệt là quan trọng nhất, nhưng hiện doanh nghiệp đang có 5 máy dệt cùng loại được mua ở 3 năm khác nhau, 2 máy cuối cùng được mua năm 2016, thì chọn 1 máy dệt doanh nghiệp mua năm gần nhất 2016 cho phần “công nghệ hoặc máy móc, thiết bị sản xuất thứ nhất”.

1.2. Nước sản xuất: ghi tên nước SX cho mỗi loại công nghệ/MMTB đã ghi ở mục 1.1, nếu công nghệ/MMTB của doanh nghiệp do nhiều nước SX, doanh nghiệp ghi tên nước SX chủ yếu nhất; điều tra viên ghi mã nước theo danh mục qui định.

1.3. Năm sản xuất: thông tin lấy từ trong hồ sơ công nghệ/MMTB, nhãn hiệu...

1.4. Loại công nghệ hoặc MMTB sản xuất: khoanh tròn 1 chữ số phù hợp nhất trong 5 mã (từ 1¸5) theo mức độ hiện đại đã được liệt kê. Nếu công nghệ/MMTB thuộc nhiều mức độ hiện đại khác nhau thì lựa chọn mức độ phổ biến nhất.

Ví dụ: MMTB kết hợp vừa do người điều khiển, vừa do máy tính điều khiển, nhưng chủ yếu do người điều khiển thì khoanh tròn mã số 3.

1.5. Năm bắt đầu sử dụng: ghi năm chính thức doanh nghiệp đưa công nghệ/ MMTB vào sản xuất; không tính năm doanh nghiệp thực tế mua nhưng bảo quản trong kho, chưa đưa vào sản xuất.

1.6. Tổng chi phí mua công nghệ hoặc MMTB cộng dồn tính đến 31/12/2016: ghi toàn bộ chi phí ban đầu khi mua công nghệ/MMTB, gồm: Giá mua cộng chi phí vận chuyển, thuế, chi phí lắp đặt, chạy thử (không tính các chi phí sửa chữa lớn, trung đại tu, nâng cấp). Trường hợp doanh nghiệp đi thuê công nghệ/MMTB thì doanh nghiệp ước tính giá trị của công nghệ/MMTB vào thời điểm bắt đầu thuê.

1.6.1. Tổng chi phí mua công nghệ hoặc MMTB trong năm 2016: liên quan đến câu 3.1 cột a mã 1 “Mua”.



1.7. Số ngày/giờ hoạt động trung bình của MMTB sản xuất: số ngày hoạt động trung bình trong 1 tuần, số giờ hoạt động trung bình trong 1 ngày của MMTB sản xuất trong năm 2016.

2.1. Kể tên 2 công nghệ hoặc máy móc, thiết bị thông tin và truyền thông hiện đang được sử dụng nhiều nhất trong doanh nghiệp:

- Lựa chọn 2 công nghệ/MMTB thông tin và thuyền thông quan trọng nhất hoặc doanh nghiệp sử dụng nhiều nhất phục vụ cho sản xuất.



Ví dụ: Máy điện thoại cố định, điện thoại di động, máy fax, máy tính cá nhân, Internet,...

- Trường hợp doanh nghiệp có nhiều công nghệ/MMTB công nghệ thông tin và truyền thông cùng loại nhưng được mua ở nhiều lần khác nhau thì chọn công nghệ/ MMTB thông tin và truyền thông được mua lần cuối cùng.



Ví dụ: doanh nghiệp chọn máy tính cá nhân là quan trọng số 1, nhưng hiện doanh nghiệp đang có 9 máy tính cá nhân cùng loại được mua ở 3 năm khác nhau, lần mua máy tính cá nhân cuối cùng được mua năm 2016 gồm 4 máy tính, thì chọn 1 máy tính cá nhân doanh nghiệp mua năm 2016 để ghi vào mục “công nghệ/MMTB công nghệ thông tin và truyền thông quan trọng thứ nhất”.

2.2. Nước sản xuất: (tương tự như 1.2)

2.3. Năm sản xuất: (tương tự như 1.3)

2.4. Loại thiết bị công nghệ: (tương tự như 1.4)

2.5. Năm bắt đầu sử dụng: (tương tự như 1.5)

2.6. Chi phí mua công nghệ hoặc MMTB lúc đầu: (tương tự như 1.6)

2.6.1. Tổng chi phí mua công nghệ hoặc TT & TT trong năm 2016: liên quan đến câu 3.1 cột b mã 1 “Mua”.



3.1. Tỷ lệ % (tính theo giá trị) công nghệ/MMTB doanh nghiệp sử dụng trong năm 2016:

- Theo đánh giá của doanh nghiệp thì tỷ lệ % dựa trên giá trị công nghệ/MMTB doanh nghiệp đang sử dụng hiện nay được cung cấp từ nguồn nào: Doanh nghiệp phải đi mua, doanh nghiệp khác cung cấp (không phải mua), doanh nghiệp tự phát triển,...



3.1.1. Nếu phần lớn công nghệ/MMTB không do doanh nghiệp tự phát triển (tỷ lệ tự phát triển <50%) thì nhà cung cấp công nghệ/MMTB chủ yếu cho doanh nghiệp? phải khoanh tròn 1 mã trong 6 mã (từ 1¸6).

Lưu ý: Nếu tỷ lệ tự phát triển ≥ 50%, chuyển đến 3.2 (không trả lời câu 3.1.2 và 3.1.3)

3.1.2. Nếu phần lớn (>50%) công nghệ/MMTB được cung cấp bởi doanh nghiệp nước ngoài ở ngoài Việt Nam (câu trả lời ở mục 3.1.1 là mã 5, 6 hoặc 7) thì trả lời nước và mã nước cung cấp công nghệ/MMTB cho doanh nghiệp.

3.1.3. Nếu phần lớn (>50%) công nghệ/MMTB được cung cấp bởi doanh nghiệp ở Việt Nam (câu trả lời ở mục 3.1.1 là mã 1, 2, 3, 4 hoặc 7) thì khoanh tròn một mã trong 5 mã (từ 1¸5) loại doanh nghiệp cung cấp công nghệ/MMTB cho doanh nghiệp.

3.2. Hoạt động bảo trì, bảo dưỡng công nghệ sản xuất, công nghệ TT và TT của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách nào? chọn 1 mã trong 3 mã (từ 1¸3): doanh nghiệp tự bảo dưỡng 100%, doanh nghiệp phải thuê ngoài bảo dưỡng 100%; trường hợp vừa thuê ngoài và vừa tự bảo dưỡng thì phải ước tỷ lệ % tự bảo dưỡng,
% thuê ngoài và cộng lại phải bằng 100%.

3.3. Số lao động của doanh nghiệp có thay đổi nhờ việc phát triển và sử dụng công nghệ sản xuất, công nghệ thông tin và truyền thông? khoanh tròn một mã trong 3 mã (từ 1¸3).

3.4. Trong doanh nghiệp, ai là người chịu trách nhiệm chính trong việc vận hành, bảo trì, bảo dưỡng công nghệ? khoanh tròn một mã trong 3 mã (từ 1¸3).

Mục B: Cơ cấu đầu vào và quan hệ với nhà cung cấp

4.1 a. Doanh nghiệp mua nguyên, vật liệu thô sử dụng cho sản xuất (%):

Nguyên vật liệu thô là nguyên, vật liệu chưa qua chế biến, có nguồn gốc từ thiên nhiên như: Quặng sắt dùng cho các nhà máy luyện sắt, thép; mía dùng cho các nhà máy sản xuất đường, gỗ khai thác dùng cho các nhà máy chế biến các sản phẩm từ gỗ, Lúa dùng cho các nhà máy xay xát...

Cộng mã 1 đến mã 5 bằng 100%.

4.1 b. Khi chọn mã 4 hoặc 5 trong câu 4.1a: kể tên nước, mã nước, tỷ lệ %, năm mà doanh nghiệp mua nguyên, vật liệu thô quan trọng nhất; điều tra viên đánh mã nước theo danh mục qui định.

4.1 c. Khi chọn mã 4 hoặc 5 trong câu 4.1a: khoanh tròn 1 lựa chọn thích hợp.

4.2.1. Doanh nghiệp có ký hợp đồng dài hạn (từ 36 tháng trở lên) với các nhà cung cấp nguyên, vật liệu thô hoặc đầu vào trung gian trong nước hoặc nước ngoài không?

- Cột a: Trong nước trả lời là “” thì trả lời số lượng nhà cung cấp theo 4 mã (từ 1-4), hoặc “không” thì thực hiện cột b.

- Cột b: Quốc tế trả lời là “” thì hãy nêu 3 nước và mã nước quan trọng nhất theo thứ tự về tầm quan trọng, hoặc “không” thì hỏi câu 4.3.2.

4.2.2. Thời hạn trung bình của hợp đồng là bao lâu: tính cho toàn bộ các hợp đồng, cả dài hạn và ngắn hạn.

4.3.1. Doanh nghiệp có khoản đầu tư cụ thể nào không liên quan đến hợp đồng dài hạn mà DN đã thực hiện.

Ví dụ: Một doanh nghiệp sản xuất đường mua mía từ hợp đồng với các hộ gia đình hoặc doanh nghiệp trồng mía, để có nguyên vật liệu tốt, doanh nghiệp phải tổ chức các khoá đào tạo cho công nhân để có kỹ năng giám sát chất lượng mía thu mua theo hợp đồng hoặc doanh nghiệp phải thuê ngoài xây dựng thêm các nhà kho để chứa mía nguyên liệu,... thì ghi có ở mục này.

4.3.2 và 4.3.3. Hỏi về nhà cung cấp trong nước.

4.3.4 và 4.3.5. Hỏi về nhà cung cấp nước ngoài.

Mục C: Cơ cấu đầu ra và quan hệ với khách hàng/người tiêu dùng

5.1. Doanh nghiệp ghi tên 3 sản phẩm quan trọng nhất (xét theo doanh thu) do doanh nghiệp sản xuất và bán ra trong năm 2016, mã sản phẩm cấp 8 theo VSIC 2007 “do cơ quan thống kê ghi - Nếu không có mã trong Danh mục SP Công nghiệp thì để trống ô đánh mã”.

5.2. Doanh nghiệp ước tính tỷ lệ % giá trị đầu ra dựa theo giá trị sản phẩm trung gian hoặc sản phẩm cuối cùng bán ra trong năm 2016 (không bao gồm thuế GTGT). Trong đó:

- Sản phẩm trung gian: là sản phẩm phục vụ việc sản xuất các sản phẩm khác như: Sợi dùng cho dệt vải, thép dùng cho sản xuất ô tô, hạt nhựa dùng cho sản xuất các sản phẩm bằng nhựa, hoặc bóng đèn hình để lắp ráp tivi,...

- Sản phẩm cuối cùng: là sản phẩm phục vụ cho tiêu dùng cuối cùng, không phục vụ cho sản xuất tiếp theo, như: Máy vi tính, ô tô, xe máy, thủy hải sản đóng hộp,...

5.3. Doanh nghiệp ước tính tỷ lệ % trong tổng sản phẩm đầu ra của doanh nghiệp trong năm 2016 dựa theo giá trị sản phẩm trung gian hoặc sản phẩm cuối cùng bán ra trong năm 2016 tại Việt Nam hay xuất khẩu ra nước ngoài (không bao gồm thuế GTGT).

5.4. Thông tin về khách hàng trong nước (doanh nghiệp bán sản phẩm cho khách hàng ở trong nước)

5.5. Thông tin về khách hàng ở ngoài Việt Nam (doanh nghiệp bán sản phẩm cho khách hàng ở ngoài Việt Nam)

5.5.2. Doanh nghiệp kể tên 3 nước quan trọng nhất mà doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa tới trong năm 2016. Mức độ quan trọng do doanh nghiệp tự đánh giá; Mã nước do cơ quan thống kê ghi.

6.1. Có bao nhiêu khách hàng thường mua SP quan trọng nhất do DN sản xuất: chọn một câu trả lời phù hợp nhất.

Mục D: Các kênh chuyển giao công nghệ

7.1. Đánh giá sự phù hợp của các kênh chuyển giao công nghệ sau đây đối với doanh nghiệp: trong mỗi dòng khoanh một câu trả lời phù hợp nhất.

- Mua công nghệ đã được thể hiện bằng hàng hóa: công nghệ đã được mua bán trên thị trường.

- Mua công nghệ từ các viện nghiên cứu hoặc các công ty khác: công nghệ do công ty đặt hàng hoặc mua của viện nghiên cứu, của doanh nghiệp.

- Kỹ năng và kinh nghiệm của người lao động mới: công nghệ được chuyển giao bằng kinh nghiệm và kỹ năng của người lao động.



7.2. Quan hệ của doanh nghiệp với khách hàng trong nước ở Việt Nam (Bán sản phẩm của DN-trong nước)

7.3. Quan hệ của doanh nghiệp với khách hàng nước ngoài (Bán sản phẩm của DN-nước ngoài)

7.4. Quan hệ của doanh nghiệp với nhà cung cấp trong nước ở Việt Nam (Mua nguyên vật liệu-trong nước)

7.5. Quan hệ của doanh nghiệp với nhà cung cấp nước ngoài (Mua nguyên vật liệu-nước ngoài)

Mục E: Năng lực đổi mới và tổ chức cải tiến công nghệ

8.1. Chiến lược phát triển của doanh nghiệp hiện nay thông qua: khoanh tròn vào những lựa chọn phù hợp với chiến lược phát triển của doanh nghiệp đề ra.

8.2. Doanh nghiệp có phải đối mặt với những khó khăn dẫn đến việc trì hoãn hoặc cản trở việc nâng cấp, hoàn thiện công nghệ/máy móc thiết bị: trong quá trình tiến hành nâng cấp, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị doanh nghiệp có phải khó khăn gì (theo trật tự các dòng từ 1¸8), trong mỗi dòng mức độ tăng dần từ 1 “ít quan trọng” đến 10”rất quan trọng”, nếu không liên quan gì thì khoanh là “0”.

8.3.1. Doanh nghiệp có hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ không? (Khoanh tròn vào mã tương ứng).

8.3.2. Doanh nghiệp bắt đầu hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ từ năm nào: Ghi năm bắt đầu tiến hành nghiên cứu khoa học và công nghệ.

8.3.3. Số lượng các dự án, sáng kiến nghiên cứu và phát triển công nghệ của doanh nghiệp trong năm 2016: ghi số lượng còn đang thực hiện và số lượng đã kết thúc của các dự án, sáng kiến nghiên cứu và phát triển công nghệ của DN trong
năm 2016.

8.3.4. Các hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ do DN tự thực hiện hay thuê ngoài? (tương tự câu 3.2).

8.3.5. Mục đích chính của các hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp:

- Đổi mới chung: là các hoạt động nghiên cứu cơ bản về công nghệ, máy móc thiết bị vừa có ảnh hưởng đến doanh nghiệp và vừa có ảnh hưởng đến ngoài doanh nghiệp.



- Đổi mới cho nội bộ DN: là hoạt động nghiên cứu nhằm giải quyết một vấn đề cụ thể đã xác định rõ về công nghệ, máy móc thiết bị chỉ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp.

8.3.6. Mục tiêu đổi mới công nghệ: mục tiêu của đổi mới công nghệ của doanh nghiệp là mới đối với doanh nghiệp, hoặc mới đối với thị trường, hoặc mới đối với thế giới.

8.3.7. Nguồn kinh phí chủ yếu cho hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ (khoanh tròn 01 câu trả lời phù hợp).

8.4. Doanh nghiệp có bao nhiêu bằng sáng chế cấp quốc gia: điền số lượng bằng sáng chế cấp quốc gia phát sinh mới trong năm 2016 và tổng số bằng sáng chế cấp quốc gia của doanh nghiệp từ trước đến cuối năm 2016.

8.5. Doanh nghiệp có bao nhiêu bằng sáng chế cấp quốc tế: (tương tự câu 8.4).

8.7. Trong doanh nghiệp, ai là người chịu trách nhiệm chính phát triển công nghệ mới: (tương tự câu 3.4).

9.2. Số lần thay đổi/điều chỉnh thành công: cộng luỹ kế đến cuối năm 2016-Nếu không có chuyển câu 10.1.



tải về 152 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3   4   5   6   7




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2023
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương