Phiếu thu thập thông tin áp dụng cho khối doanh nghiệp phiếu 1A/TĐtkt-dn phiếu thu thập thông tin đỐi với doanh nghiệP, HỢp tác xã


Có địa điểm cố định trên lãnh thổ Việt Nam để trực tiếp thực hiện hoặc quản lý, điều hành các hoạt động thuộc các ngành kinh tế



tải về 152 Kb.
trang2/7
Chuyển đổi dữ liệu12.12.2017
Kích152 Kb.
#4670
1   2   3   4   5   6   7

Có địa điểm cố định trên lãnh thổ Việt Nam để trực tiếp thực hiện hoặc quản lý, điều hành các hoạt động thuộc các ngành kinh tế;

  • Có chủ thể sở hữu và người đứng đầu chịu trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động, có lao động chuyên nghiệp;

  • Có thời gian hoạt động liên tục hoặc định kỳ theo mùa vụ hoặc theo tập quán kinh doanh.


    Đối tượng thực hiện phiếu chuyên ngành từ 1A.1 đến 1A.10

    + Doanh nghiệp đơn (là doanh nghiệp không có cơ sở trực thuộc đóng tại địa điểm khác): thực hiện các phiếu chuyên ngành tương ứng với số lượng được liệt kê ở Câu 19.2 trong Phiếu 1A.

    + Doanh nghiệp có cơ sở trực thuộc: mỗi cơ sở trực thuộc doanh nghiệp có mã số thuế 13 số và có hoạt động sản xuất kinh doanh theo số lượng được liệt kê ở Câu 19.2 trong Phiếu 1A thì thực hiện phiếu chuyên ngành tương ứng.

    Lưu ý: Số lượng phiếu chuyên ngành ít nhất phải tương đương số lượng hoạt động SXKD được liệt kê ở Câu 19.2 trong Phiếu 1A

    Ngoài ra, nếu là Hợp tác xã thực hiện Phiếu 1A.1/TĐTKT-HTX; nếu doanh nghiệp có thực hiện gia công hàng hóa với nước ngoài thực hiện Phiếu 1A.2m/TĐTKT-DVGC.



    1. Mã số thuế:

    - Nếu là doanh nghiệp đơn thì ô mã số thuế đơn vị kê khai trùng với mã số thuế ở phiếu 1A/TĐTKT-DN mã 10 số.

    - Nếu là đơn vị cơ sở trực thuộc doanh nghiệp thì đơn vị kê khai mã số thuế 13 số trong đó 10 số đầu trùng với mã số thuế ở phiếu 1A/TĐTKT-DN.

    2. Tên doanh nghiệp/cơ sở: ghi đầy đủ (không viết tắt) tên doanh nghiệp/hợp tác xã (sau đây viết tắt là doanh nghiệp) hoặc tên cơ sở (nếu là đơn vị trực thuộc) bằng chữ in hoa có dấu theo tên trong giấy phép đăng ký sản xuất, kinh doanh hoặc tên khắc trên con dấu của doanh nghiệp.

    3. Địa chỉ hoạt động sản xuất kinh doanh: ghi địa chỉ và mã tỉnh/TP, huyện/quận mà doanh nghiệp hoặc cơ sở có hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra ở đó.

    4. Ngành sản xuất kinh doanh chính: ghi cụ thể tên ngành SXKD chính của doanh nghiệp/cơ sở. Ngành SXKD chính là ngành chiếm tỷ trọng lớn nhất về giá trị sản xuất năm 2016. Nếu không xác định được giá trị sản xuất thì căn cứ vào ngành có doanh thu lớn nhất hoặc ngành sử dụng nhiều lao động nhất.

    5. Tổng số lao động thời điểm 31/12/2016: là tổng số lao động mà doanh nghiệp/cơ sở trực tiếp quản lý, sử dụng và trả lương; bao gồm: lao động được trả công, trả lương và lao động không được trả công, trả lương (kể cả chủ doanh nghiệp tư nhân).

    Phiếu 1A.1/TĐTKT-HTX

    KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA HỢP TÁC XÃ NĂM 2016
    I. Tình hình chung của HTX, liên hiệp HTX

    1. Tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: ghi đầy đủ (không viết tắt) tên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã (sau đây gọi tắt là HTX) bằng chữ in hoa có dấu theo tên trong quyết định thành lập hoặc giấy phép đăng ký sản xuất, kinh doanh hoặc tên khắc trên con dấu của HTX.

    2. Số lượng các đơn vị trực thuộc

    - HTX, LH HTX được thành lập công ty/doanh nghiệp trực thuộc theo mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên theo quy định của Luật Doanh nghiệp và văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm kinh doanh.

    - Nếu HTX, LH HTX có công ty/doanh nghiệp trực thuộc và văn phòng đại diện, chi nhánh, địa điểm kinh doanh điều tra viên phỏng vấn và ghi đầy đủ thông tin vào các dòng tương ứng.

    3. Hợp tác xã, liên hiệp HTX có cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho thành viên không?

    Sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cho thành viên là sản phẩm, dịch vụ do hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cung ứng cho thành viên, hợp tác xã thành viên theo hợp đồng dịch vụ thông qua một hoặc một số hoạt động như: Mua chung sản phẩm, dịch vụ từ thị trường để phục vụ cho thành viên, hợp tác xã thành viên; bán chung sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên ra thị trường; mua sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên để bán ra thị trường; mua sản phẩm, dịch vụ từ thị trường để bán cho thành viên, hợp tác xã thành viên; chế biến sản phẩm của thành viên, hợp tác xã thành viên; cung ứng phương tiện, kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ thành viên, hợp tác xã thành viên; tín dụng cho thành viên, hợp tác xã thành viên; tạo việc làm cho thành viên đối với hợp tác xã tạo việc làm; các hoạt động khác theo quy định của điều lệ hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

    Nhờ các hoạt động mua chung, bán chung, thành viên được lợi về giá so với đối tượng không phải là thành viên. Trên cơ sở đó, điều tra viên xác định lợi ích về giá của thành viên so với đối tượng không phải là thành viên là bao nhiêu %?

    4. Sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cung ứng cho thành viên

    Điều tra viên lựa chọn các sản phẩm dịch vụ của HTX, LH HTX cung ứng cho thành viên bằng cách khoanh tròn vào các phương án.

    - Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cung ứng sản phẩm, dịch vụ đầu vào phục vụ sản xuất, kinh doanh của thành viên như: Phân bón, giống cây trồng, tưới tiêu, làm đất, thuốc thú y, bảo vệ thực vật, xăng, điện, thức ăn gia súc, kỹ thuật canh tác, cung ứng phương tiện, kết cấu hạ tầng kỹ thuật phục vụ thành viên...

    - Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của thành viên như: Thu mua, chế biến, bán sản phẩm do thành viên sản xuất ra (lúa, ngô, cà phê, tiêu, hải sản, sữa, thịt gia súc, gia cầm...).

    - Hợp tác xã tạo việc làm cho thành viên: thành viên của hợp tác xã là lao động trong hợp tác xã.

    - Tín dụng cho thành viên: hợp tác xã cung ứng tín dụng cho thành viên, hợp tác xã thành viên như: huy động vốn từ thành viên, các tổ chức, cá nhân khác và cho thành viên vay.

    - Hợp tác xã cung ứng hoạt động, dịch vụ khác cho thành viên như: dịch vụ vệ sinh môi trường, mua chung sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhu cầu đời sống của thành viên v.v...

    5. Trình độ cán bộ chủ chốt của HTX

    Phỏng vấn và ghi trình độ của các chức danh Chủ tịch Hội đồng quản trị (Trưởng Ban quản trị), Giám đốc (chủ nhiệm HTX), Trưởng Ban kiểm soát, Kế toán trưởng.

    Cột 1: Tuổi: Ghi năm sinh theo năm dương lịch.

    Cột 2: Giới tính: Nam = 1, Nữ = 2.

    Cột 3: Trình độ chuyên môn được đào tạo: ghi theo mã qui định trong phiếu. Nếu cán bộ có nhiều bằng chuyên môn kỹ thuật thì ghi theo bằng cấp cao nhất mà cán bộ đó đạt được.

    6. Thành viên của HTX

    ĐTV phỏng vấn, ghi số lượng thành viên và lao động của HTX tại thời điểm 31/12/2016.



    Tổng số thành viên: ghi tổng số thành viên của HTX bao gồm thành viên là cá nhân, thành viên là hộ, thành viên là pháp nhân và thành viên khác (tổ hợp tác, doanh nghiệp tư nhân) tại thời điểm 31/12/2016.

    Trong đó: Số lượng thành viên sử dụng dịch vụ của HTX.

    + Ghi số lượng thành viên là cá nhân: là những công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam, từ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có nhu cầu hợp tác với các thành viên và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, có góp vốn, tán thành Điều lệ HTX, tự nguyện xin gia nhập HTX và được công nhận là thành viên HTX;

    + Ghi số lượng thành viên là hộ: là những hộ gia đình có nhu cầu hợp tác với các thành viên và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, có góp vốn, tán thành Điều lệ HTX, tự nguyện xin gia nhập HTX và cử người có năng lực đại diện cho hộ trong HTX. Một hộ gia đình khi tham gia HTX được tính là một thành viên.

    + Ghi số lượng thành viên là pháp nhân: là những đơn vị, tổ chức được pháp luật công nhận có nhu cầu hợp tác với các thành viên và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, có góp vốn, tán thành Điều lệ HTX, tự nguyện xin gia nhập HTX và cử người đại diện trong HTX được HTX công nhận đơn vị tổ chức này như một thành viên.

    + Ghi số lượng thành viên khác: là những doanh nghiệp tư nhân có nhu cầu hợp tác với các thành viên và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, có góp vốn, tán thành Điều lệ HTX, tự nguyện xin gia nhập HTX và được HTX công nhận đơn vị tổ chức này như một thành viên.

    7. Thành viên của liên hiệp HTX

    Tổng số thành viên, gồm có:

    - Thành viên là HTX: là những HTX có nhu cầu hợp tác với các HTX thành viên, có nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của liên hiệp hợp tác xã, có góp vốn, tán thành Điều lệ LH HTX, tự nguyện xin gia nhập LH HTX và được công nhận là thành viên LH HTX.

    - Thành viên là pháp nhân: là những đơn vị, tổ chức được pháp luật công nhận có nhu cầu hợp tác với các thành viên và nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của LH HTX, có góp vốn, tán thành Điều lệ LH HTX, tự nguyện xin gia nhập LH HTX và cử người đại diện trong LH HTX, được công nhận là thành viên LH HTX.

    - Thành viên khác: là những doanh nghiệp tư nhân và đối tượng khác có nhu cầu hợp tác với các thành viên trong LH HTX, có nhu cầu sử dụng sản phẩm, dịch vụ của LH HTX, có góp vốn, tán thành Điều lệ LH HTX, tự nguyện xin gia nhập LH HTX và được LH HTX công nhận là thành viên.



    8. Tài sản của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

    Tổng tài sản: là tổng giá trị tài sản của HTX, LH HTX tại thời điểm nhất định thường là đầu năm hoặc cuối năm, bao gồm tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, tài sản cố định và đầu tư dài hạn (Không tính tài sản thuộc sở hữu của xã viên, hợp tác xã thành viên).

    Tài sản không chia của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm khoản trợ cấp, hỗ trợ không hoàn lại của Nhà nước; khoản được tặng, cho theo thỏa thuận là tài sản không chia; phần trích lại từ quỹ đầu tư phát triển hằng năm được đại hội thành viên quyết định đưa vào tài sản không chia; vốn, tài sản khác được điều lệ quy định là tài sản không chia.



    Ghi chú: hàng năm sau khi thực hiện xong nghĩa vụ nộp thuế, lãi của hợp tác xã được dùng để bù các khoản lỗ của năm trước (nếu có) theo quy định của pháp luật về thuế, trích lập quỹ phát triển sản xuất, quỹ dự phòng và các quỹ khác của hợp tác xã. Số tiền này không phải là giá trị tài sản không chia vì vậy điều tra viên phải lưu ý khi tiến hành phỏng vấn để ghi vào phiếu điều tra.

    9. Kết quả sản xuất kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã

    9.1. Trích lập các quỹ: là số tiền được trích ra từ lợi nhuận sau thuế của HTX, LH HTX để lập các loại quỹ như: quỹ phát triển sản xuất/đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính và các quỹ khác.

    - Quỹ phát triển sản xuất/ Đầu tư phát triển: là số tiền được trích ra từ lợi nhuận sau thuế của HTX, LH HTX nhằm mục đích đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh.

    - Quỹ dự phòng tài chính: là số tiền được trích ra từ lợi nhuận sau thuế của HTX, LH HTX nhằm mục đích dự phòng rủi do trong quá trình sản xuất kinh doanh.

    - Quỹ khác: là số tiền được trích ra từ lợi nhuận của HTX, LH HTX nhằm mục đích khác ngoài các mục đích trên.



    9.2. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền mà HTX, LH HTX thu được trong năm, phát sinh từ các giao dịch kinh tế của HTX, LH HTX được khách hàng chấp nhận thanh toán.

    Doanh thu từ các giao dịch kinh tế với thành viên: Là toàn bộ số tiền mà HTX, LH HTX thu được trong năm, phát sinh từ các giao dịch kinh tế của HTX, LH HTX với các thành viên, được thành viên chấp nhận thanh toán.



    9.3. Tổng lương: là toàn bộ số tiền lương và thưởng mà HTX, LH HTX trả cho người lao động của HTX, LH HTX trong năm.

    Lương trả cho thành viên: là toàn bộ số tiền lương và thưởng mà HTX, LH HTX trả cho người lao động là thành viên của HTX, LH HTX trong năm.



    9.4. Tổng lợi nhuận chia cho thành viên: là tổng số tiền được trích ra từ lợi nhuận sau thuế và đã chia cho thành viên trong năm.

    Chia lãi cho thành viên theo mức độ sử dụng dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã: Là tổng số tiền được trích ra từ lợi nhuận và đã chia cho thành viên trong năm nhưng dựa trên mức sử dụng sản phẩm, dịch vụ của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

    Mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên, hợp tác xã thành viên là tỷ lệ giá trị sản phẩm, dịch vụ mà từng thành viên, hợp tác xã thành viên sử dụng trên tổng giá trị sản phẩm, dịch vụ do hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã cung ứng cho tất cả thành viên, hợp tác xã thành viên.

    Đối với hợp tác xã tạo việc làm thì mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ là công sức lao động đóng góp của thành viên đối với hợp tác xã được thể hiện bằng tỷ lệ tiền lương của từng thành viên trên tổng tiền lương của tất cả thành viên.

    Ví dụ: hết năm 2016, HTX A có tổng doanh thu là 1.500 triệu đồng, trong đó doanh thu phục vụ thành viên là 1.000 triệu đồng. Sau khi nộp thuế và trích lập các Quỹ, Đại hội thành viên quyết định chia 100 triệu lợi nhuận sau thuế của HTX cho thành viên theo mức độ sử dụng dịch vụ.

    Thành viên B của HTX trong năm 2016 đã mua nguyên vật liệu, bán sản phẩm cho HTX với tổng số tiền giao dịch lên tới 100 triệu đồng. Mức độ sử dụng sản phẩm, dịch vụ của thành viên B là 10%/ tổng doanh thu của HTX phục vụ thành viên. Như vậy, cuối năm thành viên B được chia lãi từ HTX A theo mức độ sử dụng dịch vụ tương ứng với số % giao dịch mà thành viên đã thực hiện với HTX là 10% của 100 triệu (= 10 triệu đồng).



    II. SỰ HỖ TRỢ CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HTX, LH HTX

    10. Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng:

    Khái niệm:

    - Đào tạo: là làm cho một người trở thành một người có năng lực hoặc phẩm chất theo tiêu chuẩn nhất định.

    - Bồi dưỡng: là làm cho một người tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất nhất định.

    Chú ý: để phân biệt rành rọt giữa đào tạo và bồi dưỡng là rất khó vì vậy điều tra viên phải hỏi cặn kẽ và căn cứ vào định nghĩa ở trên để ghi vào mục đào tạo hoặc bồi dưỡng cho thích hợp.

    Cột A ghi:

    10.1. Đào tạo: ghi tổng số lượt cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật được đào tạo (không kể xã viên và lao động).

    Chia ra:

    - Cán bộ quản lý: tổng số lượt cán bộ quản lý được đào tạo nhằm trở thành một người có năng lực theo tiêu chuẩn nhất định.

    - Cán bộ kỹ thuật: tổng số lượt cán bộ kỹ thuật được đào tạo nhằm trở thành một người có năng lực theo tiêu chuẩn nhất định.

    10.2. Bồi dưỡng: ghi tổng số lượt cán bộ quản lý và cán bộ kỹ thuật được bồi dưỡng (không kể xã viên và lao động).



    Chia ra:

    - Cán bộ quản lý: tổng số lượt cán bộ quản lý được bồi dưỡng nhằm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất nhất định.

    - Cán bộ kỹ thuật: tổng số lượt cán bộ kỹ thuật được đào tạo nhằm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất nhất định.

    11. Hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, kinh doanh: gồm có

    - Xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất, kinh doanh của HTX và đời sống của xã viên;

    - Xây dựng cụm công nghiệp, cụm làng nghề nông thôn để phát triển sản xuất và kinh doanh.

    Điều tra viên xác định hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có được hỗ trợ trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng SXKD không? Nếu có, khoanh mã 1; nếu không, khoanh mã 2.



    12. Hỗ trợ vay vốn với lãi suất ưu đãi

    Là tổng số tiền mà hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã được vay với lãi suất ưu đãi nhận được qua các tổ chức như: Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã, Ngân hàng phát triển Việt Nam, các tổ chức khác (ghi rõ) và các chương trình phát triển kinh tế - xã hội khác.



    13. Ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

    Điều tra viên xác định hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp không? Trên cơ sở đó, khoanh tròn những mã phù hợp.



    14. Hỗ trợ khác

    Điều tra viên xác định hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có được hưởng những hỗ trợ thông qua các quỹ như: quỹ khuyến nông, ngư; quỹ khuyến công; quỹ phát triển khoa học công nghệ... không? Trên cơ sở đó, khoanh tròn những mã phù hợp.



    Phiếu 1A.2/TĐTKT-CN

    KẾT QUẢ SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CÔNG NGHIỆP
    I. Sản phẩm công nghiệp sản xuất và tiêu thụ năm 2016

    Cột A: Tên sản phẩm: ghi tên của tất cả các mặt hàng công nghiệp chủ yếu do DN/cơ sở sản xuất trong năm 2016.

    Cột B: Mã sản phẩm: điều tra viên của Cục Thống kê ghi và đánh mã theo danh mục sản phẩm công nghiệp.

    Cột C: Đơn vị tính: ghi đơn vị tính tương ứng cho từng loại sản phẩm sản xuất đã ghi ở cột A theo đúng đơn vị tính quy định trong bảng danh mục sản phẩm công nghiệp áp dụng cho cuộc điều tra.

    Cột A và C nếu do DN ghi thì điều tra viên phải kiểm tra chỉnh lý theo đúng bảng danh mục sản phẩm quy định.



    Cột 1, 2, 3, 4, 5, 6: ghi số lượng sản phẩm thực tế DN đã sản xuất, tiêu thụ và tồn kho được kiểm nghiệm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và nhập kho trong năm 2016.

    Cột 7: ghi trị giá toàn bộ sản phẩm do DN đã tiêu thụ trong năm 2016 (không bao gồm thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu tương ứng với khối lượng sản phẩm đã ghi ở cột 3) (triệu đồng).

    Cột 8: ghi giá trị dịch vụ gia công sản phẩm cho bên ngoài.

    Lưu ý: sản phẩm sản xuất của DN là sản phẩm sản xuất tại DN, gồm: Sản phẩm sản xuất từ nguyên, vật liệu của DN và sản phẩm làm gia công cho bên ngoài bằng nguyên, vật liệu do khách hàng đưa đến (không tính những sản phẩm do bên ngoài gia công cho doanh nghiệp).

    II. Nguyên, vật liệu nông sản doanh nghiệp sử dụng trong sản xuất và tồn kho năm 2016

    Thông tin thu thập trong mục này làm căn cứ để lập Bảng cân đối một số sản phẩm nông sản chủ yếu của toàn quốc. Thông tin liên quan đến việc sử dụng nông sản như: Thóc, gạo, ngô, sắn, cao su, chè (chè búp tươi),... làm nguyên liệu đầu vào để sản xuất, chế biến thành các sản phẩm tiêu dùng của Doanh nghiệp công nghiệp mà qua quá trình sản xuất, chế biến làm thay đổi hẳn kết cấu hình thái ban đầu của nông sản. Ví dụ như: Thóc, gạo được sử dụng để sản xuất rượu, bia, bánh; cao su được sử dụng để làm săm, lốp,...; lá chè búp tươi được sử dụng để sản xuất chè đen, chè túi lọc,...

    Cột A: Loại nông sản được sử dụng làm nguyên, vật liệu: điều tra viên tham khảo danh mục sản phẩm nông sản cần thu thập thông tin như trong phụ lục 1 đính kèm.

    Cột C: Đơn vị tính: quy ước là Tấn (trừ trứng gia cầm đơn vị tính là 1000 quả)

    Cột 1, 2, 3, 4: ghi số lượng nông sản thực tế DN đã sử dụng để sản xuất và tồn kho trong năm 2016.

    Chú ý: không thống kê những nông sản dùng làm nguyên liệu đầu vào cho những hoạt động sau đây:

    - Hoạt động sơ chế. Ví dụ sơ chế mủ cao su tươi thành các tảng, miếng cao su.

    - Hoạt động bóc vỏ, đánh bóng sản phẩm. Ví dụ bóc vỏ hạt điều, xay sát thóc, đánh bóng hạt gạo.

    - Nông sản do các đơn vị bên ngoài sử dụng làm nguyên liệu để gia công sản phẩm theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp.

    Phiếu 1A.2m/TĐTKT-DVGC

    PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN VỀ DỊCH VỤ GIA CÔNG
    HÀNG HÓA VỚI NƯỚC NGOÀI
    Khái niệm

    - Gia công hàng hóa với nước ngoài: được quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ “Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài”.

    - Hàng hóa gia công: là sản phẩm hoàn chỉnh của một quy trình sản xuất, chế biến và đảm bảo được yêu cầu của bên đặt gia công theo thỏa thuận trong hợp đồng gia công (khoản 9 Điều 3 Thông tư 13/2014/TT-BTC ngày 24/01/2014).

    MỤC A. NHẬN GIA CÔNG HÀNG HÓA CHO NƯỚC NGOÀI TRONG NĂM 2016

    Câu A3. Trị giá hàng hóa xuất khẩu trước và sau gia công, lắp ráp trong năm 2016

    Cột 1: Trị giá hàng hóa nguyên liệu nhập khẩu về cho mục đích gia công, lắp ráp do nước ngoài sở hữu toàn bộ (không thanh toán): là tổng giá trị nguyên liệu, linh kiện, hàng hóa mà doanh nghiệp nhập khẩu về nhưng không phải thanh toán tiền cho đối tác nước ngoài (hàng hóa nguyên liệu, linh kiện đó thuộc sở hữu của nước thuê gia công) để phục vụ cho mục đích gia công theo yêu cầu của nước thuê gia công.

    Cột 2: Tổng số: là toàn bộ giá trị của hàng hóa sau khi gia công, lắp ráp.

    Cột 3: Trị giá hàng hóa được xuất trở lại cho nước thuê gia công: là tổng giá trị hàng hóa sau gia công được xuất trả lại cho nước thuê gia công. Nếu không biết giá trị hàng hóa đề nghị ghi theo giá trị hải quan.

    Cột 4: Trị giá hàng hóa xuất cho nước khác: là tổng giá trị hàng hóa sau gia công, lắp ráp được xuất cho nước khác (không phải nước thuê gia công).

    Cột 5: Trị giá hàng hóa bán tại Việt Nam: là tổng giá trị hàng hóa sau gia công được doanh nghiệp xuất bán tại Việt Nam.

    Cột 6: Tổng số tiền thu được từ hoạt động gia công, lắp ráp hàng hóa cho nước ngoài (nước thuê gia công): là tổng số tiền mà doanh nghiệp nhận được trong năm 2016 từ bên thuê gia công (đối tác nước ngoài) để thực hiện hoạt động gia công, lắp ráp hàng hóa cho họ theo hợp đồng ký kết giữa hai bên.

    MỤC B. GỬI NGUYÊN LIỆU THUÊ NƯỚC NGOÀI GIA CÔNG TRONG NĂM 2016

    Câu B3. Trị giá hàng hóa xuất, nhập khẩu trước và sau gia công, lắp ráp trong năm 2016

    Cột 1: Trị giá nguyên liệu, vật tư của Doanh nghiệp gửi ra nước ngoài để thuê gia công, lắp ráp (không có thanh toán): là tổng giá trị nguyên liệu, linh kiện mà doanh nghiệp gửi ra nước ngoài để thuê nước ngoài gia công, lắp ráp theo yêu cầu của Doanh nghiệp (hàng hóa nguyên liệu, linh kiện đó thuộc sở hữu của Doanh nghiệp).

    Cột 2: Tổng số: là toàn bộ giá trị của hàng hóa sau khi gia công, lắp ráp.

    Cột 3: Trị giá hàng hóa được Doanh nghiệp nhập khẩu trở lại (không có thanh toán): là tổng giá trị hàng hóa sau khi gia công được Doanh nghiệp nhập khẩu trở lại.

    Cột 4: Trị giá hàng hóa được Doanh nghiệp chỉ định xuất khẩu cho nước khác: là tổng giá trị hàng hóa sau gia công được doanh nghiệp chỉ định bên nhận gia công xuất khẩu cho nước thứ 3 và doanh nghiệp trực tiếp nhận thanh toán từ nước nhập khẩu.

    Cột 5: Trị giá hàng hóa được xuất bán ngay tại nước gia công: là tổng giá trị hàng hóa sau gia công, lắp ráp được doanh nghiệp xuất bán ngay tại nước nhận gia công và có thanh toán.

    Cột 6: Tổng số tiền doanh nghiệp phải trả cho nước thực hiện gia công, lắp ráp hàng hóa (nước nhận gia công): là tổng số tiền doanh nghiệp phải trả trong năm 2016 cho bên thực hiện gia công (đối tác nước ngoài) về việc thuê họ gia công, lắp ráp hàng hóa cho doanh nghiệp theo hợp đồng ký kết giữa hai bên.

    Phiếu 1A.3/TĐTKT-XD

    KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG NGÀNH XÂY DỰNG
    4. Kết quả hoạt động xây dựng

    Cột A

    4.1. Tổng chi phí cho hoạt động xây dựng

    Tổng chi phí cho hoạt động xây dựng là các chi phí phát sinh thực tế cho hoạt động xây dựng trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp, gồm cả chi phí của hoạt động xây lắp và các chi phí của hoạt động khác ngoài xây lắp được quy ước tính vào xây dựng như: Chi phí cho thuê máy móc, thiết bị có kèm theo người điều khiển, chi phí thu hồi và tiêu thụ phế liệu xây dựng...



    Chia ra:

    + Chi phí vật liệu trực tiếp: là toàn bộ giá trị thực tế của vật liệu, cấu kiện xây dựng thực tế kết cấu vào công trình.

    Số liệu để ghi vào mục này lấy từ số phát sinh bên Có của Tài khoản “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp” và từ các sổ kế toán theo dõi chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh về vật liệu.

    Chỉ tính vào mục này giá trị vật liệu xây dựng, nhiên liệu trực tiếp sử dụng vào công trình xây dựng, loại trừ giá trị vật liệu, nhiên liệu đã xuất kho nhưng sử dụng không hết phải nhập lại kho.

    + Chi phí nhân công trực tiếp: là toàn bộ chi phí phải trả cho người lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong hoạt động xây dựng (Không bao gồm tiền lương và bảo hiểm xã hội của những lao động thuộc bộ phận quản lý và tiền lương của những công nhân trực tiếp điều khiển máy móc thi công), gồm: Toàn bộ tiền công, tiền lương và các khoản phụ cấp mang tính chất lương và các khoản chi phí khác cho người lao động được hạch toán vào chi phí sản xuất.

    Số liệu để ghi vào mục này lấy từ số phát sinh bên Có của tài khoản “Chi phí nhân công trực tiếp” và các sổ kế toán lương.

    + Chi phí sử dụng máy móc thi công: là các chi phí phục vụ cho hoạt động của các loại máy móc thi công, bao gồm: Chi phí nhân công của công nhân trực tiếp điều khiển máy móc (gồm lương và các khoản phụ cấp mang tính chất lương), chi phí nhiên liệu, điện năng, chi phí về các thiết bị phụ tùng thay thế trong quá trình sửa chữa, chi phí duy tu, bảo dưỡng thường xuyên và định kỳ; chi phí khấu hao máy móc thiết bị; chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khác phục vụ trực tiếp cho hoạt động của máy móc thi công.

    Số liệu để ghi vào mục này lấy từ số phát sinh bên có của tài khoản “chi phí sử dụng máy thi công”.

    + Chi phí sản xuất chung: là các chi phí phục vụ cho hoạt động của các tổ, đội hoạt động sản xuất tại công trường, bao gồm: Chi phí tiền lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý tổ, đội (bộ phận sản xuất tại công trường); Các khoản trích theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn) của công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng, công nhân điều khiển máy thi công; Chi phí vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng tài sản, công cụ dụng cụ... ở tổ, đội sản xuất; chi phí khấu hao TSCĐ (thiết bị, máy móc...) sử dụng tại đội sản xuất; các chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại...) phục vụ cho hoạt động sản xuất tổ, đội và chi phí bằng tiền khác.

    Số liệu lấy từ số phát sinh bên Có của tài khoản “Chi phí sản xuất chung” loại trừ phần ghi giảm chi phí sản xuất chung, chi phí dịch vụ mua ngoài của nhà thầu phụ (nếu đã ghi ở phần chi phí do nhà thầu phụ thi công).

    + Chi phí quản lý kinh doanh gồm: chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng.

    Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm chi phí nhân viên quản lý (Lương, phụ cấp lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn của lao động trong bộ máy quản lý doanh nghiệp), chi phí vật liệu phục vụ trực tiếp cho quản lý doanh nghiệp, chi phí đồ dùng văn phòng, khấu hao tài sản cố định phục vụ trực tiếp cho quản lý của doanh nghiệp (nhà văn phòng, thiết bị máy móc của văn phòng), chi phí về các khoản thuế, phí và lệ phí khác (không gồm thuế giá trị gia tăng), chi phí dự phòng, chi phí cho các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý doanh nghiệp và các chi phí khác bằng tiền (tiền công tác phí, hội nghị, tiếp khách,...).

    Số liệu lấy từ số phát sinh bên Có tài khoản “Chi phí quản lý doanh nghiệp” loại trừ phần hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả.

    Trường hợp doanh nghiệp xây dựng có hạch toán riêng tài khoản “Chi phí bán hàng” của hoạt động xây dựng, ghi gộp số liệu phát sinh bên Có của tài khoản này vào dòng “Chi phí quản lý kinh doanh”.

    + Chi phí thực hiện hạng mục công trình do nhà thầu phụ thi công: là tổng chi phí thực tế trong kỳ báo cáo của nhà thầu phụ đã thực hiện cho các hạng mục công trình mà doanh nghiệp là nhà thầu chính đã thuê nhà thầu phụ.

    Lưu ý: nếu doanh nghiệp có chi phí này thì số liệu được lấy từ bên Nợ tài khoản “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” hoặc bên Có của tài khoản “Chi phí sản xuất chung - dịch vụ mua ngoài của nhà thầu phụ”.

    + Chi trả lãi tiền vay cho hoạt động xây dựng: là lãi phải trả do doanh nghiệp vay để tiến hành hoạt động xây dựng.

    Số liệu lấy từ số phát sinh bên có tài khoản “Chi phí tài chính”, phần dùng cho hoạt động xây dựng.

    + Chi phí khác: là các khoản chi khác để có các khoản thu khác liên quan đến hoạt động xây dựng.



    4.2. Giá trị vật liệu xây dựng, nhiên liệu, vật tư do chủ đầu tư cung cấp: là giá trị vật liệu xây dựng, nhiên liệu, vật tư phụ tùng khác do bên A cấp được sử dụng trong kỳ, nhưng chưa được tính vào “Tổng chi phí cho hoạt động xây dựng”.

    4.3. Lợi nhuận hoạt động xây dựng: gồm lợi nhuận thuần từ hoạt động xây dựng; Lợi nhuận khác phát sinh có liên quan đến hoạt động xây dựng. Không tính lợi nhuận từ các hoạt động tài chính. Trường hợp doanh nghiệp không tính được đầy đủ lợi nhuận trong kỳ thì có thể căn cứ vào khối lượng công trình hoàn thành để tính lợi nhuận theo định mức.

    Lợi nhuận thuần từ hoạt động xây dựng bằng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản về giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, chi trả lãi tiền vay phục vụ hoạt động xây dựng.



    4.4. Giá trị sản xuất xây dựng: là kết quả hoạt động sản xuất xây dựng bao gồm giá trị của các công việc: Chuẩn bị mặt bằng, xây dựng công trình, lắp đặt máy móc thiết bị, hoàn thiện công trình và những hoạt động khác được quy định tính cho ngành xây dựng như khảo sát, thiết kế qui hoạch phát sinh trong quá trình thi công xây dựng, giá trị cho thuê máy móc thiết bị có người điều khiển đi kèm. Tính vào giá trị sản xuất ngành xây dựng các hoạt động sản xuất phụ khác nếu không tách riêng được nhưng không quá 10% so với hoạt động chính.

    Giá trị sản xuất xây dựng bao gồm:

    (1) Tổng chi phí hoạt động xây dựng;

    (2) Giá trị VLXD, nhiên liệu, vật tư do chủ đầu tư cung cấp (nếu có);

    (3) Lợi nhuận hoạt động xây dựng;

    Phân bổ giá trị sản xuất của hoạt động xây dựng cho các loại công trình: Nhà ở, nhà không để ở, công trình kỹ thuật dân dụng và hoạt động xây dựng chuyên dụng.

    Nhà ở là nhà cho một gia đình và nhà cho nhiều gia đình bao gồm cả các tòa nhà cao tầng. Nhà ở bao gồm nhà chung cư và nhà ở riêng lẻ.

    Nhà không để ở là nhà dành cho sản xuất công nghiệp (nhà máy, xưởng sản xuất...); nhà dùng cho thương mại (trung tâm thương mại, siêu thị, chợ, cửa hàng, nhà hàng ăn uống giải khát, nhà kho, nhà ga, bãi đỗ xe...); công trình giáo dục (nhà trẻ, trường học...); công trình y tế (bệnh viện, phòng khám, trạm y tế, nhà điều dưỡng...); công trình thể thao trong nhà; công trình văn hoá (trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hoá, rạp chiếu phim, rạp xiếc, bảo tàng, thư viện, nhà thờ, chùa...); công trình thông tin, truyền thông (bưu điện, bưu cục...); nhà đa năng, khách sạn, ký túc xá, nhà khách, nhà nghỉ, trụ sở làm việc;...

    Công trình kỹ thuật dân dụng là các công trình lớn như đường ô tô, đường phố, cầu cống, đường sắt, sân bay, cảng và các dự án thủy lợi khác, hệ thống thủy lợi, các công trình công nghiệp, đường ống và đường điện, các khu thể thao ngoài trời. Tính vào loại công trình này toàn bộ công trình mới, sửa chữa, mở rộng và cải tạo, lắp ghép các công trình đúc sẵn trên công trường và xây dựng mang tính tạm thời.

    Hoạt động xây dựng chuyên dụng gồm các hoạt động đòi hỏi thiết bị và trình độ tay nghề được chuyên môn hóa như: Đóng cọc, san nền, đổ khung, đổ bê tông, xếp gạch, xây ốp đá, bắc giàn giáo, lợp mái, lắp đặt kết cấu thép; Hoạt động lắp đặt hệ thống sưởi hoặc làm mát, thông gió, đặt ăng-ten, chuông báo động, cầu thang máy, hệ thống chống cháy nổ, chiếu sáng,...; Hoạt động hoàn thiện công trình như lắp kính, trát vữa, quét vôi, trang trí, làm sạch ngoại thất...

    Việc thuê thiết bị có người điều khiển đi kèm được phân theo hoạt động xây dựng liên quan.



    5. Công trình/hạng mục công trình thực hiện trong năm

    Cột A


    Công trình là tổng hợp những đối tượng xây dựng được thi công trên một hoặc nhiều địa điểm nhưng có chung một bản thiết kế kỹ thuật (thiết kế triển khai) hoặc thiết kế bản vẽ thi công (thiết kế chi tiết) và giá trị của các đối tượng xây dựng đó được tính chung vào một bản tổng dự toán. Công trình có thể là một ngôi nhà hoặc một vật kiến trúc có thiết kế và dự toán độc lập.

    Hạng mục công trình là đối tượng xây dựng thuộc công trình có bản vẽ thi công hoặc thiết kế kỹ thuật thi công và dự toán xây lắp hạng mục riêng nằm trong thiết kế và tổng dự toán chung của công trình. Năng lực (sản xuất hoặc phục vụ) của hạng mục có thể được huy động độc lập theo thiết kế hoặc có thể kết hợp cùng với năng lực của các hạng mục khác để tạo nên năng lực tổng thể của toàn bộ công trình.



    Qui ước:

    - Các công trình, hạng mục công trình được một doanh nghiệp thi công tất cả các công đoạn khảo sát, thiết kế, san lấp mặt bằng, xây dựng, hoàn thiện công trình (nhưng không hạch toán riêng kết quả của từng công đoạn) qui ước tính toàn bộ kết quả sản xuất vào công trình hoặc hạng mục xây dựng chính của công trình.

    - Các hạng mục của một công trình do nhiều đơn vị không cùng một doanh nghiệp, cùng thi công tại một địa điểm được qui ước mỗi hạng mục công trình do một doanh nghiệp thực hiện được ghi 1 dòng. Trường hợp các hạng mục của một công trình cùng được thi công bởi một doanh nghiệp tại một địa điểm trong kỳ nghiên cứu, ghi chung 1 dòng.

    - Tổng giá trị sản xuất xây dựng của các công trình/hạng mục công trình xây dựng phải bằng tổng giá trị sản xuất xây dựng của toàn doanh nghiệp.



    Cột A: Tên công trình/ hạng mục công trình: ghi tên công trình theo đúng tên được xác định trong quyết định đầu tư hoặc thiết kế kỹ thuật của công trình (nếu có).

    Cột B và C: Địa điểm xây dựng.

    Cột B: Tên tỉnh/thành phố: ghi theo địa chỉ nơi công trình, hạng mục công trình được thực hiện.

    Ct C: Mã tỉnh/thành phố: điều tra viên ghi mã tỉnh/thành phố theo danh mục hành chính hiện hành.

    Cột D và E: Ngành hoạt động chính.

    Cột D: Tên ngành xây dựng: ghi tên hoạt động xây dựng mà doanh nghiệp thực hiện đối với công trình/hạng mục công trình.

    Cột E: Mã ngành: điều tra viên ghi mã ngành hoạt động xây dựng theo hệ thống ngành kinh tế Việt Nam 2007 cấp 5.

    Cột 1: Giá trị sản xuất xây dựng thực hiện trong năm: ghi số thực hiện trong năm báo cáo của công trình/hạng mục công trình.

    6. Diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành trong năm

    Cột A: Tên công trình: ghi lần lượt từng công trình nhà ở hoàn thành trong năm doanh nghiệp đã thực hiện.

    Cột B: Mã công trình: cơ quan thống kê ghi mã công trình theo danh mục công trình nhà ở như sau:
    DANH MỤC CÔNG TRÌNH NHÀ Ở


    STT

    Tên công trình

    Đơn vị tính

    Mã công trình

    1

    Nhà chung cư dưới 4 tầng

    m2 sàn

    41000111

    2

    Nhà chung cư từ 4-8 tầng

    m2 sàn

    41000112

    3

    Nhà chung cư từ 9-25 tầng

    m2 sàn

    41000113

    4

    Nhà chung cư từ 26 tầng trở lên

    m2 sàn

    41000114

    5

    Nhà ở riêng lẻ dưới 4 tầng

    m2 sàn

    41000115

    6

    Nhà ở riêng lẻ từ 4 tầng trở lên

    m2 sàn

    41000116

    7

    Nhà biệt thự

    m2 sàn

    41000117

    Trong đó:

    - Nhà chung cư: là những ngôi nhà có từ 2 tầng trở lên được xây dựng dùng để ở, trong đó có nhiều căn hộ riêng biệt, có lối đi, cầu thang và hệ thống kỹ thuật hạ tầng sử dụng chung.

    Căn hộ: là nhà ở của hộ gia đình, cá nhân trong nhà chung cư.

    - Nhà ở riêng lẻ: là những ngôi nhà được xây dựng dùng để ở trên một khuôn viên độc lập với nhau, có tường riêng, lối đi riêng. Những ngôi nhà một tầng chung móng, chung tường cũng được tính là nhà riêng lẻ.

    - Nhà biệt thự: Là nhà ở riêng biệt, có sân, vườn (cây xanh, thảm cỏ, vườn hoa...), tường rào và lối ra vào riêng biệt; có cấu trúc hoàn chỉnh, khép kín (đầy đủ các phòng ngủ, sinh hoạt chung, bếp ăn, vệ sinh, kho, để xe...); có ít nhất 02 mặt nhà liền kề trông ra sân hoặc vườn.

    Cột 1 và 2: ghi tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành và tổng chi phí xây dựng theo từng loại nhà.

    - Tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở hoàn thành:

    Diện tích sàn xây dựng nhà ở được tính bao gồm diện tích sàn căn hộ/ nhà ở xây mới và diện tích sàn căn hộ/nhà ở tăng thêm do nâng tầng hoặc mở rộng, không tính diện tích của các nhà ở cũ được cải tạo.

    Diện tích sàn xây dựng nhà ở xây mới không phân biệt thời gian khởi công công trình, bao gồm: khởi công xây dựng từ những năm trước đó nhưng đến năm báo cáo mới hoàn thành bàn giao, khởi công và hoàn thành bàn giao trong năm báo cáo.

    Diện tích sàn xây dựng được tính theo m2, bao gồm cả diện tích tường chịu lực và tường ngăn, bao gồm:

    (1) Tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở mới của các nhà chung cư: là tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở mới được sử dụng cho mục đích ở và sinh hoạt của từng căn hộ cộng lại.

    Không tính diện tích sàn xây dựng được sử dụng chung cho các hộ gia đình trong nhà chung cư như: diện tích cầu thang, diện tích đường đi, hành lang chung và diện tích các phòng dùng cho mục đích khác không phải ở như: phòng văn hoá, hội trường, trạm xá, nhà vệ sinh sử dụng chung, phòng bảo vệ...

    (2) Tổng diện tích sàn xây dựng nhà ở mới xây dựng của các ngôi nhà riêng lẻ và nhà biệt thự: là tổng diện tích sàn xây dựng dùng cho mục đích để ở và sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân bao gồm diện tích các phòng ngủ, phòng tiếp khách, phòng đọc sách, giải trí... và diện tích hành lang, cầu thang, tiền sảnh ngôi nhà, không tính diện tích phục vụ cho mục đích chăn nuôi, nhà bếp, nhà vệ sinh, nhà kho được xây dựng riêng ngoài ngôi nhà chính để ở.

    + Đối với nhà ở một tầng, thì ghi tổng diện tích phần nền nhà tính cả tường (phần có trần, mái che) của ngôi nhà đó; trường hợp có tường, khung cột chung thì chỉ tính 1/2 diện tích mặt bằng của tường, khung cột chung đó.

    + Đối với nhà nhiều tầng, thì ghi tổng diện tích (phần có trần, mái che) của các tầng; trường hợp có tường, khung cột chung ở các tầng, thì chỉ tính 1/2 diện tích mặt bằng của tường, khung cột chung đó.

    + Phần sàn và gầm sàn nhà không được bao che và không được sử dụng để ở, thì không tính diện tích. Trường hợp phần gầm sàn nhà cao từ 2,1 mét trở lên, có bao che và được sử dụng để ở, thì được tính diện tích.



    Phiếu 1A.4/TĐTKT-TN

    KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THƯƠNG NGHIỆP
    1. Doanh thu thuần: ghi doanh thu thuần từ hoạt động thương nghiệp do doanh nghiệp thực hiện trong năm 2016. Tổng doanh thu thuần ở phần I+II phải bằng doanh thu thuần bán hàng, cung cấp dịch vụ của ngành thương mại ở chỉ tiêu “11.3. Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ” trong Phiếu 1A/TĐTKT-DN, với dòng mã số của ngành thương nghiệp.

    2. Trị giá vốn hàng bán ra: ghi trị giá vốn của hàng hoá đã được bán ra trong năm 2016 tương ứng với chỉ tiêu doanh thu thuần ở mục I (không tính trị giá vốn của số hàng hóa đã mua nhưng chưa được bán). Trường hợp doanh nghiệp có nhiều ngành hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau, thì trị giá vốn hàng bán ra chỉ tính của những hàng hoá bán ra thuộc hoạt động thương nghiệp (tương ứng với doanh thu thuần ở mục I).

    + Bán buôn: là bán hàng hoá cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh (kể cả xuất khẩu). Không gồm những hàng hoá bán cho nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình. Hàng hoá bán buôn bao gồm, bán hàng hoá cho người sản xuất để tiêu dùng vào sản xuất, bán cho người kinh doanh thương nghiệp để bán lại (bán trong nước và xuất khẩu).

    + Bán lẻ: là bán hàng hoá cho nhu cầu tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình.

    Trong thực tế, nhiều trường hợp xác định hàng hoá bán buôn, bán lẻ gặp rất nhiều khó khăn, do người bán hàng không xác định được khách hàng mua hàng để sản xuất, kinh doanh hay để tiêu dùng vào đời sống cá nhân hay hộ gia đình của họ. Do đó, trong thống kê qui định lấy đơn vị cơ sở để phân vào bán buôn, bán lẻ, với các chỉ tiêu: diện tích kinh doanh, doanh thu thuần, thuế GTGT, thuế xuất khẩu.



    Cơ sở bán buôn, bán lẻ được định nghĩa như sau:

    - Cơ sở bán buôn là cửa hàng, kho hàng,... chuyên bán hàng hoá cho khách hàng là nhà sản xuất, kinh doanh; hoặc chủ yếu bán cho khách hàng là nhà sản xuất, kinh doanh (có trên 50% doanh thu hàng hoá được bán cho khách hàng là nhà sản xuất, kinh doanh).

    - Cơ sở bán lẻ là cửa hàng, quầy hàng, siêu thị,... chuyên bán hàng hoá cho khách hàng là người tiêu dùng; hoặc chủ yếu bán cho khách hàng là người tiêu dùng (có trên 50% doanh thu hàng hoá được bán cho khách hàng là người tiêu dùng).

    Hàng hoá bán tại cơ sở bán buôn được thống kê vào bán buôn, bán tại cơ sở bán lẻ được thống kê vào bán lẻ.



    Lưu ý: Một số nhóm hàng như: phân bón, thuốc trừ sâu, quặng, dầu thô, hoá chất công nghiệp, thiết bị máy móc chuyên dụng trong các ngành công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng,... không được tính là bán lẻ; vì chúng không bao giờ tiêu dùng vào đời sống của cá nhân và hộ gia đình.

    3. Cách ghi phiếu

    Mục I. Bán, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác

    Cột 1- Số lượng: ghi tổng số lượng tương ứng theo các chỉ tiêu.

    Cột 2,3- Doanh thu thuần: ghi tổng doanh thu thuần của hoạt động thương nghiệp bán buôn, bán lẻ do doanh nghiệp thực hiện vào các dòng Chỉ tiêu tương ứng.

    Trị giá vốn hàng đã bán (mã 10): ghi trị giá vốn của hàng hoá đã được bán ra trong năm 2016 tương ứng với chỉ tiêu doanh thu thuần ở mã 01.

    Lưu ý: không ghi giá trị vào các ô có dấu chéo (x)

    Mục II. Bán buôn, bán lẻ hàng hoá:

    Cột 1- Tổng doanh thu thuần: ghi tổng doanh thu thuần của hoạt động bán buôn, bán lẻ hàng hoá do doanh nghiệp thực hiện vào dòng tổng số (mã 01), và chi tiết theo từng nhóm, ngành hàng; doanh nghiệp/cơ sở kinh doanh nhóm hàng nào thì ghi vào dòng tương ứng của nhóm hàng đó.

    Cột 2- Bán buôn, cột 3- Bán lẻ: tương tự như cột 1, nhưng cột 2 chỉ ghi doanh thu bán buôn, cột 3 chỉ ghi doanh thu bán lẻ (doanh thu của các cơ sở bán lẻ, kể cả doanh thu của siêu thị). Riêng nhóm hàng Phân bón, thuốc trừ sâu chỉ có Doanh thu cột 2 (Bán buôn).

    Dòng mã 13 - Trị giá vốn hàng bán ra: là tổng trị giá vốn của hàng đã bán ra tương ứng với doanh thu mã 01.
    Phiếu 1A.5.1/TĐTKT-VT

    KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG VẬN TẢI, BƯU CHÍNH, CHUYỂN PHÁT
    Căn cứ vào hoạt động của cơ sở để ghi số liệu vào mục, dòng tương ứng. Trên một dòng các chỉ tiêu có liên quan chặt chẽ với nhau, khi đã xuất hiện số liệu ở một dòng nào đó thì cần điền đủ ở các cột (không ghi số liệu vào các ô đánh dấu (x).

    I. Vận tải hành khách

    Vận tải hành khách được chia theo 6 ngành đường, chỉ tiêu thu thập là doanh thu thuần; tổng số hành khách vận chuyển, luân chuyển; hành khách vận chuyển, luân chuyển ngoài nước.



    Tổng doanh thu thuần bao gồm: doanh thu thuần của các hoạt động vận tải theo các phương thức vận tải: đường bộ, đường sắt, ven biển, viễn dương, đường thủy nội địa và đường hàng không.

    Tổng số doanh thu thuần được yêu cầu chi tiết theo từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp thực hiện theo các dòng và cột tương ứng trong biểu.

    - Số lượng hành khách vận chuyển (đơn vị tính là 1000 hành khách).

    - Số lượng hành khách luân chuyển (đơn vị tính là 1000 Hk.km).

    Căn cứ để tính số lượng hành khách vận chuyển là số lượng vé bán ra, kể cả số vé miễn giảm cước. Số lượng hành khách luân chuyển là tích của số lượng hành khách vận chuyển với cự ly vận chuyển thực tế. Cự ly vận chuyển thực tế là quãng đường làm căn cứ để tính giá vé đã được cơ quan có thẩm quyền công bố.

    Vận chuyển ngoài nước gồm vận chuyển từ trong nước ra nước ngoài, từ nước ngoài vào trong nước và vận chuyển giữa các nước ngoài.



    II. Vận tải hàng hóa

    Vận tải hàng hóa được chia theo 6 ngành đường, chỉ tiêu thu thập là doanh thu, tổng số khối lượng vận chuyển, tổng số khối lượng luân chuyển, khối lượng vận chuyển, luân chuyển ngoài nước.



    Tổng doanh thu thuần bao gồm: doanh thu thuần của các hoạt động vận tải theo các phương thức vận tải: đường bộ, đường sắt, ven biển, viễn dương, đường thủy nội địa và đường hàng không.

    Lưu ý: Doanh thu thuần cũng bao gồm cả doanh thu thuần các hoạt động phụ do đơn vị vận tải thực hiện nhưng không đủ cơ sở thông tin bóc tách để đưa vào ngành sản xuất dịch vụ thích hợp khác.

    Các đơn vị vận tải có bán hàng cần phải tách trị giá vốn hàng hóa, lợi nhuận thương mại ra khỏi kết quả hoạt động vận tải hàng hóa (Ví dụ: Trường hợp bán vật liệu xây dựng tại chân công trình, không được tính trị giá phần vật liệu xây dựng,...).

    - Khối lượng hàng hoá vận chuyển (1000 tấn).

    - Khối lượng hàng hoá luân chuyển (1000 tấn.km).

    Khối lượng hàng hoá vận chuyển là số tấn hàng hoá thực tế (kể cả bao bì nếu có) ghi trong hợp đồng vận chuyển, giấy vận chuyển hoặc trên bao bì của hàng hoá. Đối với hàng rời thì căn cứ vào khối lượng riêng và thể tích hàng hoá thực tế xếp trên phương tiện để tính khối lượng hàng hoá vận chuyển. Không dùng tấn tính cước hoặc tấn trọng tải của phương tiện để tính khối lượng hàng hoá vận chuyển thực tế. Đơn vị tính khối lượng hàng hoá vận chuyển là Tấn.

    Khối lượng hàng hoá luân chuyển tính bằng cách nhân khối lượng hàng hoá vận chuyển với cự ly vận chuyển thực tế. Cự ly vận chuyển thực tế là quãng đường đi ngắn nhất mà phương tiện có thể đi được từ nơi gửi hàng đến nơi nhận hàng đã được Bộ Giao thông Vận tải hoặc cơ quan được Nhà nước uỷ quyền công bố, hoặc thỏa thuận giữa chủ hàng và chủ phương tiện trong hợp đồng vận tải. Đơn vị tính khối lượng hàng hoá luân chuyển là Tấn.km.

    Không được tính vào sản lượng vận tải những khối lượng hàng hoá đang trong quá trình vận tải. Quá trình vận tải kết thúc vào thời kỳ nào thì tính sản phẩm vận tải vào thời kỳ đó. Căn cứ để tính sản phẩm vận tải là giấy đi đường, giấy vận chuyển, giấy gửi hàng, hợp đồng vận chuyển, hoặc các chứng từ vận tải khác của chủ hàng. Như vậy những khối lượng hàng hoá vận tải chưa có đủ chứng từ giao nhận xong với chủ hàng hoặc cơ quan được chủ hàng ủy quyền thì đều coi là dang dở trên đường và chưa được tính.



    Phương tiện vận tải có đến 31/12/2016:

    Ghi số lượng phương tiện có đến 31/12/2016 của cơ sở đang tham gia hoạt động kinh doanh vận tải, không kể những phương tiện phải ngừng hoạt động trên 2/3 thời gian trong năm vì lý do kỹ thuật, pháp lý, đưa vào xưởng sửa chữa, xe bị tạm giữ... và xe chờ thanh lý.

    Phương tiện vận tải có đến 31/12/2016 được chia theo:

    - Loại hình vận tải của phương tiện: phương tiện hành khách, phương tiện hàng hóa.

    - Ngành đường: bao gồm các loại phương tiện của các ngành đường: Đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt và đường không. Doanh nghiệp ghi số liệu tương ứng với phương tiện hoạt động của mình.

    - Với mỗi loại phương tiện của loại hình vận tải, theo các ngành đường có đơn vị tính phù hợp. Về số lượng tính theo đầu phương tiện (đơn vị là chiếc), cộng dồn trọng tải của phương tiện cùng loại để có được tổng trọng tải phương tiện cùng loại (đơn vị tính với hành khách là số chỗ, với hàng hóa là số tấn).



    III. Hoạt động bưu chính, chuyển phát

    1. Doanh thu: là tổng số tiền đã và sẽ thu về do việc cung cấp dịch vụ bưu chính, chuyển phát trong nước và quốc tế cho khách hàng của cơ sở trong kỳ báo cáo.

    - Dịch vụ bưu chính bao gồm: dịch vụ nhận, phân loại, vận chuyển và phân phối (trong nước và quốc tế) thư, bưu phẩm, bưu kiện bằng dịch vụ bưu chính qua mạng lưới bưu điện (không bao gồm dịch vụ chuyển tiền bưu điện, tiết kiệm bưu điện).

    - Dịch vụ chuyển phát bao gồm: dịch vụ nhận, phân loại, vận chuyển và phân phối (trong nước và quốc tế) thư, bưu phẩm, bưu kiện của các cơ sở không hoạt động theo giao ước dịch vụ chung; dịch vụ này cũng bao gồm cả dịch vụ giao hàng tận nhà.



    2. Sản lượng

    - Bưu phẩm: là số lượng bưu phẩm thường các loại, bưu phẩm phát trong ngày, bưu phẩm chuyển phát nhanh có tính cước được chuyển đi trong nước và quốc tế. Không bao gồm: Các bưu phẩm không phải trả cước như bưu phẩm nghiệp vụ (được gửi và nhận giữa các đơn vị bưu chính, viễn thông với nhau).

    - Bưu kiện: là số lượng bưu kiện thường, bưu kiện chuyển phát nhanh có tính cước được chuyển đi trong nước và quốc tế. Không bao gồm: Các bưu kiện không phải trả cước như bưu kiện nghiệp vụ được gửi và nhận giữa các đơn vị bưu chính, viễn thông với nhau.

    - Số thư chuyển tiền, điện chuyển tiền: là số lượng thư, điện chuyển tiền trong nước và quốc tế qua bưu điện.

    - Tổng số báo chí phát hành qua bưu điện: là tổng số lượng các loại báo, tạp chí trung ương, ngành, địa phương, báo, tạp chí nhập khẩu được phát hành trong nước và quốc tế qua bưu điện.
    Phiếu 1A.5.2/TĐTKT-KB

    KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KHO BÃI, BỐC XẾP, HỖ TRỢ VẬN TẢI
    I. Kho, bãi lưu giữ hàng hóa

    Tổng doanh thu thuần bao gồm doanh thu cho thuê dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa (trừ hoạt động cho thuê kho bãi thuộc dịch vụ kinh doanh bất động sản).

    II. Bốc xếp hàng hóa

    Sản lượng hàng hoá doanh nghiệp bốc xếp thông qua cảng là lượng hàng hoá thực tế đã được bốc xếp xuất cảng và nhập cảng. Đơn vị tính là TTQ (tấn thông qua). Riêng đơn vị tính đối với đường sắt và đường bộ là 1000T.

    Tổng số hàng hoá cơ sở bốc xếp thông qua cảng bao gồm: hàng xuất khẩu, nhập khẩu và bốc xếp hàng nội địa.

    - Hàng xuất khẩu: là số hàng hoá thực tế đã được cơ sở xếp lên phương tiện để vận tải ra nước ngoài.

    - Hàng nhập khẩu: là số hàng hoá thực tế do phương tiện vận tải từ nước ngoài vào cảng và đã được bốc ra khỏi phương tiện đó.

    - Hàng nội địa bao gồm hàng xuất nội, nhập nội.

    + Xuất nội: là số hàng hoá đã được doanh nghiệp xếp lên phương tiện vận tải để vận chuyển đến các cảng khác ở trong nước

    + Nhập nội: là số hàng hoá từ các nơi khác trong nước gửi đến cảng đã được bốc ra khỏi phương tiện.

    - Hàng nước ngoài quá cảnh: là lượng hàng được vận chuyển từ nước ngoài, vào cảng Việt Nam vì mục đích quá cảnh, chuyển phương tiện để đi tiếp đến một nước khác, được bốc xuống và xếp lên phương tiện để đi tiếp.

    III. Dịch vụ hỗ trợ vận tải

    Doanh thu thuần bao gồm: dịch vụ cảng, đại lý vận tải (lưu ý: đối với các đại lý bán vé vận tải hành khách chỉ khai phần doanh thu do cơ sở được hưởng vào Cột 1 và không phải khai thông tin ở Cột 2 và 3), quản lý bay, hoa tiêu, tín hiệu dẫn dắt tàu bè (đối với vận tải thuỷ)...

    Cột 2 và cột 3 ghi số lượng hành khách và hàng hóa thông qua các cảng hàng không, cảng biển, nhà ga đường sắt thực tế trong kỳ.

    Lưu ý: không tính vào khối lượng hàng hoá thông qua cảng những khối lượng sau đây:

    - Khối lượng hàng hoá do cảng bốc xếp nhưng ở ngoài phạm vi cảng.

    - Khối lượng hàng hoá lỏng qua cảng như nước ngọt, nhiên liệu cho tàu.

    - Khối lượng hàng hoá tổn thất trong quá trình bốc xếp ở cảng.



    Trường hợp cảng biển làm nhiệm vụ tiếp nhận hàng hoá vận chuyển bằng phương thức tàu Lash thì:

    - Tàu Lash (tàu mẹ) vào phạm vi quản lý của cảng biển, được cảng làm thủ tục giao nhận với tàu Lash (tàu mẹ) để lai dắt sà lan Lash vào cầu tàu bốc dỡ, hoặc bàn giao cho phương tiện vận tải đường sông, đường biển, biển pha sông để kéo ra khỏi phạm vi quản lý của cảng thì cảng đó được tính sản lượng hàng Lash vào sản lượng hàng hoá thông qua cảng (mục nhập khẩu).

    - Ngược lại, cảng tiếp nhận hàng Lash của các phương tiện vận tải sông, biển, biển pha sông đưa tới phạm vi cảng quản lý để cảng tiếp tục làm thủ tục giao nhận với tàu Lass (tàu mẹ) trong phạm vi cảng quản lý, thì cảng đó được tính sản lượng hàng hoá thông qua cảng (mục xuất khẩu).

    - Hàng Lash được vận chuyển từ cảng biển này đến cảng biển, cảng sông khác trong nước do phương tiện đường thuỷ vận chuyển thì các cảng biển, cảng sông này được tính sản lượng vào hàng thông qua cảng biển, cảng sông (mục hàng hoá xuất nội, nhập nội).


    Phiếu 1A.6.1/TĐTKT-LTAU

    KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ LƯU TRÚ, ĂN UỐNG
    I. Dịch vụ ăn uống

    1. Dịch vụ ăn uống bao gồm các hoạt động kinh doanh của các nhà hàng, quán bar và căng tin cung cấp các dịch vụ ăn, uống cho khách hàng tại chỗ (khách hàng được phục vụ hoặc tự phục vụ) hoặc mang về, các dịch vụ phục vụ ăn uống lưu động; cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên và dịch vụ ăn uống khác.

    Lưu ý: không bao gồm dịch vụ ăn, uống do các cơ sở lưu trú cung cấp đã tính chung vào tiền lưu trú (tiền thuê phòng/buồng) do không hạch toán riêng được 2 loại dịch vụ này.

    2. Doanh thu thuần dịch vụ ăn uống là tổng số tiền đã và sẽ thu về cung cấp dịch vụ ăn uống cho khách hàng trong năm, bao gồm số tiền bán hàng ăn, đồ uống do doanh nghiệp tự chế biến và hàng ăn uống mua từ bên ngoài để bán mà không cần qua chế biến, không cần dịch vụ phục vụ thêm của cơ sở (hàng chuyển bán).

    - Hàng chuyển bán là các loại hàng hóa thực phẩm, đồ uống được bán tại các cơ sở dịch vụ ăn uống nhưng không do cơ sở dịch vụ ăn uống đó chế biến, tức là hàng hóa mua về để bán (ví dụ như: rượu bia, thuốc lá nhà hàng mua về để phục vụ khách hàng uống, hút tại nhà hàng).

    - Doanh thu thuần hàng chuyển bán là tổng số tiền mà các cơ sở dịch vụ ăn uống đã và sẽ thu được do bán các loại hàng chuyển bán.

    3. Trị giá vốn hàng chuyển bán

    Chỉ tính trị giá vốn của hàng chuyển bán đã bán trong năm tương ứng với phần doanh thu hàng chuyển bán trong năm. Thông thường "trị giá vốn hàng chuyển bán” phải nhỏ hơn "doanh thu hàng chuyển bán”, nếu ngược lại là kinh doanh hàng hóa đó không có lãi hoặc bị lỗ (mua vào lúc giá cao, bán khi giá bị thấp).



    II. Dịch vụ lưu trú

    1. Dịch vụ lưu trú bao gồm các hoạt động kinh doanh của các cơ sở chỉ cung cấp dịch vụ lưu trú ngắn ngày và các cơ sở cung cấp đồng thời cả dịch vụ lưu trú ngắn ngày và dịch vụ ăn uống/phương tiện giải trí cho khách du lịch, khách vãng lai. Các cơ sở cung cấp những hoạt động này gồm: Khách sạn, biệt thự hoặc căn hộ, nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh lưu trú ngắn ngày; ký túc xá học sinh, sinh viên; chỗ nghỉ trọ trên xe lưu động; lều quán, trại dùng để nghỉ tạm. Dịch vụ lưu trú cũng bao gồm hoạt động cung cấp dịch vụ lưu trú dài hạn cho sinh viên (chẳng hạn như hoạt động của các làng sinh viên) và nhà điều dưỡng.

    Lưu ý: hoạt động cho thuê nhà ở dài ngày (tháng, năm) và hoạt động cho thuê văn phòng, nơi sản xuất kinh doanh không thuộc phạm vi của hoạt động lưu trú và được tính vào hoạt động kinh doanh bất động sản.

    2. Doanh thu thuần dịch vụ lưu trú (Mã 05): là toàn bộ số tiền mà đơn vị kinh doanh dịch vụ lưu trú đã và sẽ thu được từ hoạt động cung cấp dịch vụ lưu trú ngắn ngày cho khách hàng.

    3. “Số buồng” có đến thời điểm 31/12/2016 (Mã 08): ghi tổng số buồng có thể sử dụng để cho khách thuê nghỉ của các cơ sở lưu trú có đến thời điểm 31/12/2016; chi tiết số lượng theo loại buồng.

    Lưu ý: không tính số buồng mà cơ sở lưu trú luôn dành riêng với mục đích cho người nước ngoài thuê để sinh sống hoặc cho các văn phòng nước ngoài thuê để làm việc.

    4. Số ngày buồng/giường sử dụng trong năm (Mã 13/Mã 14): là tổng số ngày sử dụng buồng/giường của cơ sở lưu trú. Chỉ tiêu này chỉ áp dụng cho khách thuê nghỉ qua đêm. Nguồn số liệu để tổng hợp chỉ tiêu này căn cứ vào hoá đơn, chứng từ, bảng kê thanh toán với khách của kế toán hoặc sổ theo dõi khách đến, đi của bộ phận lễ tân của khách sạn, nhà trọ và các cơ sở lưu trú khác để ghi cho thống nhất.

    Lưu ý: trường hợp chỉ có 1 lượt khách nhưng thuê cả phòng có nhiều giường thì số ngày sử dụng giường của cơ sở đó sẽ là 1 nhân với tổng số giường của buồng đó. Như vậy trong trường hợp này số ngày sử dụng giường sẽ lớn hơn số ngày khách. Ngược lại đối với trường hợp chỉ có 1 giường nhưng vì một lý do nào đó khách sạn vẫn đồng ý cho 2 người thuê (hoặc trẻ em đi cùng) thì ở đó có 2 lượt khách nhưng số ngày sử dụng giường chỉ là 1 ngày giường. Trong trường hợp này thì số ngày sử dụng giường sẽ nhỏ hơn số ngày khách. Trường hợp thông thường nếu khách sạn không có giường đôi mà mỗi khách chỉ sử dụng một giường thì số ngày sử dụng giường sẽ bằng số ngày khách.

    Quan hệ giữa các chỉ tiêu trong biểu phân loại chi tiết cơ sở lưu trú:

    - Tổng số giường luôn lớn hơn hoặc bằng tổng số buồng. Thông thường mỗi buồng có từ 1 đến 2 hoặc 3 giường, vì vậy nếu có sự chênh lệch quá lớn cần kiểm tra lại.

    - Số ngày sử dụng buồng/giường trong năm thường nhỏ hơn số buồng/giường có trong năm nhân với 365 ngày. Tuy nhiên chỉ tiêu số buồng, giường có đến 31/12/2016 trong biểu là chỉ tiêu thời điểm nên so sánh này sẽ không áp dụng được đối với các cơ sở có sự biến động về số buồng (giường) trong năm (như xây thêm hoặc phá dỡ bớt buồng, giường).

    - Chỉ tiêu ngày khách phục vụ thường xoay quanh và chênh lệch không quá lớn so với chỉ tiêu số ngày sử dụng giường trong năm.



    5. Lượt khách phục vụ (Mã 15): là số lượt người đến thuê buồng (phòng), nghỉ tại cơ sở lưu trú, bao gồm: Số lượt khách thuê buồng (phòng) để ngủ qua đêm và số lượt khách thuê buồng (phòng), nghỉ theo giờ trong ngày (khách không nghỉ qua đêm).

    Ví dụ: Khách sạn A trong ngày 1/7/2016 tiếp nhận 2 đoàn khách: Đoàn 1 có 10 người đến nghỉ trong 3 ngày; đoàn 2 có 4 người chỉ đến nghỉ buổi trưa trong 3 giờ. Như vậy số lượt khách ngày 1/7 mà khách sạn A phục vụ là: 10 người + 4 người = 14 người. Trong đó chia ra khách trong ngày có 4 người và khách ngủ qua đêm là 10 người.



    Lưu ý:

    - Lượt khách đến thuê buồng/giường tại cơ sở lưu trú không phân biệt lứa tuổi, có nghĩa là những người già (trên 64 tuổi) và trẻ em (dưới 15 tuổi) đi cùng đều được tính là lượt khách cho mỗi người.

    - Trong năm 2016, nếu một người khách đến thuê phòng nghỉ nhiều lần tại một cơ sở thì mỗi lần đến đều được tính là một lượt khách.

    - Trong trường hợp khách đến đăng ký thuê phòng ngủ qua đêm (đã thanh toán tiền phòng) nhưng vì một lý do nào đó không ngủ lại đêm tại cơ sở thì người khách này vẫn được tính là khách có ngủ qua đêm.

    - Trường hợp khách của đơn vị này đưa đến các đơn vị khác thì khách thuê buồng ngủ ở đâu thì đơn vị đó được tính, ví dụ đoàn công tác của Tổng cục Thống kê có 5 người đến nghỉ tại khách sạn A nhưng vì khách sạn A đông khách nên chỉ xếp chỗ được cho 3 người và 2 người còn lại được khách sạn A gửi sang nghỉ tại khách sạn B thì số lượt khách được tính cho khách sạn A là 3 lượt khách (khách sạn B là 2 lượt khách).

    6. Ngày khách phục vụ (Mã 22): là số ngày mà khách có ngủ lại qua đêm do các đơn vị lưu trú phục vụ. Chỉ tiêu này có thể tính được theo hai cách: (1) Nhân số lượng người với số ngày lưu lại của từng đoàn khách, sau đó tổng hợp chung trong kỳ; (2) Cộng số khách của tất cả các ngày trong kỳ báo cáo. Cũng tương tự như lượt khách, việc xác định ngày khách là căn cứ vào chứng từ thanh toán của khách hàng. Ví dụ ông Nam đến khách sạn A nghỉ mặc dù chưa ngủ lại đêm ở khách sạn nhưng vì quá thời gian cho phép thuê ngày của khách sạn nên ông Nam vẫn phải trả tiền thuê phòng 1 ngày thì ông Nam vẫn được khách sạn A tính là khách có ngủ qua đêm và tính là 1 ngày khách.

    Hai chỉ tiêu "Lượt khách phục vụ" và "Ngày khách phục vụ" được thống kê riêng đối với khách quốc tế (khách mang quốc tịch nước ngoài và Việt kiều) và khách trong nước.



    Quan hệ giữa chỉ tiêu lượt khách và ngày khách trong các cơ sở lưu trú: chỉ tiêu ngày khách phục vụ chỉ tính đối với khách ngủ qua đêm nên chỉ so sánh giữa lượt khách ngủ qua đêm với ngày khách phục vụ vì vậy ngày khách phục vụ luôn lớn hơn hoặc bằng lượt khách ngủ qua đêm.
    Phiếu 1A.6.2/TĐTKT-DL

    KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ DU LỊCH LỮ HÀNH
    1. Dịch vụ du lịch lữ hành (tour) và các hoạt động hỗ trợ du lịch: bao gồm các hoạt động bán, tổ chức thực hiện các chương trình du lịch trọn gói hoặc không trọn gói phục vụ khách du lịch nội địa và quốc tế, cung cấp thông tin du lịch, tư vấn, chào mời, lập kế hoạch du lịch và hướng dẫn khách du lịch, kể cả đại lý du lịch cho đơn vị khác.

    2. Lượt khách du lịch theo tour: là tổng số lượt khách đi du lịch theo từng tour do cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch lữ hành đảm nhiệm, trong đó tách riêng lượt khách quốc tế, lượt khách trong nước và khách Việt Nam đi ra nước ngoài. Chỉ tiêu này chỉ áp dụng đối với các chuyến phục vụ du lịch theo tour, các đơn vị đại lý du lịch và cơ sở chuyên hoạt động hỗ trợ cho du lịch không tính chỉ tiêu này. Khách do các đơn vị lữ hành phục vụ có thể do bản thân đơn vị tự khai thác hoặc do tiếp nhận từ các đơn vị khác.

    3. Ngày khách du lịch theo tour: là tổng số ngày khách đi du lịch của tất cả các tour du lịch do cơ sở thực hiện trong kỳ. Số ngày khách du lịch của từng tour được tính bằng cách lấy số khách tham gia tour nhân với độ dài (số ngày) của tour tương ứng.

    Quan hệ giữa các chỉ tiêu và điểm chú ý đối với các cơ sở có hoạt động lữ hành:

    - Chỉ tiêu lượt khách chỉ được tính đối với các cơ sở chuyên hoạt động lữ hành (tức là hoạt động của các cơ sở chuyên tổ chức các chuyến du lịch trọn gói hoặc không trọn gói). Còn các cơ sở có hoạt động hỗ trợ cho du lịch như đại lý cho đơn vị khác, môi giới, chào mời, tư vấn... thì không được tính số lượt khách đã phục vụ này.

    - Chỉ tiêu ngày khách đối với các cơ sở lữ hành được tính cho toàn bộ số khách (kể cả khách đi trong ngày và khách đi dài ngày) mà được cơ sở phục vụ.

    - Chỉ tiêu ngày khách du lịch theo tour luôn lớn hơn hoặc bằng lượt khách du lịch theo tour.



    4. Doanh thu thuần của hoạt động du lịch lữ hành (tour): là tổng số tiền đã và sẽ thu được từ hoạt động kinh doanh du lịch lữ hành, kể cả phần thu của khách để chi trả cho các đơn vị kinh doanh khác như tiền vé, tiền ăn, ngủ, tiền vui chơi, giải trí...

    - Thu từ khách quốc tế là phần cơ sở cung cấp dịch vụ lữ hành thu từ người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam trong thời gian ít hơn 12 tháng với mục đích chính của chuyến đi không phải để thực hiện các hoạt động đem lại thù lao hoặc thu nhập.

    - Thu từ khách trong nước là phần mà cơ sở cung cấp dịch vụ lữ hành thu từ người Việt Nam rời khỏi nơi cư trú thường xuyên của mình đi nơi khác (trong nước) để tham quan, du lịch hoặc cho các mục đích khác trong thời gian ít hơn 12 tháng với mục đích chính của chuyến đi không phải để thực hiện các hoạt động đem lại thù lao hoặc thu nhập.

    - Thu từ khách Việt Nam đi du lịch nước ngoài là phần mà cơ sở cung cấp dịch vụ du lịch theo tour thu từ khách là người thường trú tại Việt Nam đi ra khỏi lãnh thổ Việt Nam trong thời gian ít hơn 12 tháng với mục đích chính của chuyến đi không phải để thực hiện các hoạt động đem lại thù lao hoặc thu nhập.



    5. Doanh thu thuần hoạt động hỗ trợ, liên quan đến quảng bá và tổ chức tour du lịch: là số tiền hoa hồng mà các cơ sở chuyên làm đại lý du lịch được hưởng do bán các chương trình du lịch của một cơ sở lữ hành khác cho khách du lịch và số tiền thu được của các cơ sở chuyên cung cấp các dịch vụ nghiên cứu thị trường, tuyên truyền, quảng cáo, xúc tiến du lịch,...

    6. Tổng số tiền chi trả hộ khách phục vụ tour: là số tiền mà các cơ sở du lịch lữ hành thu của khách hàng để chi trả cho các đơn vị khác thực hiện các dịch vụ không do đơn vị lữ hành trực tiếp cung cấp để phục vụ khách du lịch, như: Chi mua vé máy bay, tàu hỏa, ô tô... để đi lại, chi trả tiền lưu trú, chi ăn uống, mua vé tham quan, vui chơi, giải trí...

    Phiếu 1A.7.1/TĐTKT-TC

    KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ TÀI CHÍNH
    VÀ HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH

    Đối tượng điều tra của biểu này là các doanh nghiệp/cơ sở có hoạt động chính là hoạt động dịch vụ tài chính và hoạt động hỗ trợ dịch vụ tài chính thuộc các Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài như ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, quỹ tín dụng nhân dân, hợp tác xã tín dụng v.v... hoạt động ở Việt Nam.

    Biểu này không áp dụng cho các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chứng khoán.

    Các đơn vị thuộc đối tượng điều tra là đơn vị thường trú của Việt Nam, các chỉ tiêu trong biểu này đều thống nhất với nội dung, phương pháp tính được quy định trong chế độ báo cáo thống kê, kế toán áp dụng cho các Tổ chức tín dụng.

    Các chỉ tiêu trong biểu này phải được ghi chép đầy đủ, chính xác, kịp thời, được tính theo giá thực tế và bằng đồng Việt Nam, đồng ngoại tệ được quy đổi thành đồng Việt Nam theo tỷ giá chính thức bình quân do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố.



    tải về 152 Kb.

    Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  • 1   2   3   4   5   6   7




    Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
    được sử dụng cho việc quản lý

        Quê hương