PhiÕu häc tËp sè 1



tải về 0.96 Mb.
trang1/14
Chuyển đổi dữ liệu20.01.2019
Kích0.96 Mb.
#63333
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14

Trường THCS Lê Hồng Phong


Phần I: THIÊN NHIÊN - CON NGƯỜI Ở CÁC CHÂU LỤC

Chương XI: CHÂU Á

Tiết 1

Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ - ĐỊA HÌNH - KHOÁNG SẢN

I) Mục tiêu: HS cần nắm

1) Kiến thức:

- Biết được vị trí địa lí, giới hạn của Châu Á trên bản đồ

- Trình bày được đặc điểm hình dạng, kích thước lãnh thổ Châu Á: Là châu lục có kích thước rộng lớn.

- Trình bày đặc điểm địa hình, khoáng sản của Châu Á: Địa hình đa dạng phức tạp nhất, có nhiều khoáng sản.



2) Kỹ năng:

- Đọc và phân tích kiến thức từ bản đồ tự nhiên Châu Á.

- Phân tích các mối quan hệ địa lí để giải thích đặc điểm tự nhiên.

3) Thái độ:

- HS có cách nhìn nhận khoa học về thế giới



II) Thiết bị dạy học:

- Bản đồ tự nhiên Châu Á + Tự nhiên thế giới

- Các tranh ảnh núi non, đồng bằng của Châu Á.

III. Phương pháp dạy học-giáo dục kĩ năng sống:

-PP: Đàm thoại gợi mở,Thảo luận nhóm,Trực quan. Giáo dục kỹ năng tư duy, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phân tích và xử lý thông tin



IV) Hoạt động trên lớp:

1) Ổn định lớp(1’):

2) Kiểm tra bài củ:

3) Bài mới:

* Khởi động(3’): Châu á là châu lục rộng lớn nhất, có điều kiện tự nhiên phức tạp và đa dạng nhất. Tính phức tạp ,đa dạng đó được thể hiện trước hết qua cấu tạo địa hình và sự phân bố khoáng sản. Chúng ta tìm hiểu trong bài hôm nay.

* Hoạt động của GV và HS:


Hoạt động của GV - HS

Nội dung chính

* HĐ1: Cá nhân. (10/)

Dựa H1.1 + H1.2 và thông tin sgk hãy:

1) Xác định điểm Cực Bắc và Cực Nam phần đất liền của Châu Á trên những vĩ độ địa lí nào?

2) Châu Á tiếp giáp những châu lục, đại dương nào?

3) Chiều dài từ điểm Cực Bắc đến điểm Cực Nam, chiều rộng từ Tây sang Đông của Châu Á là bao nhiêu km?

4) Qua đó em có nhận xét gì về đặc điểm vị trí, giới hạn, diện tích lãnh thổ Châu Á?

- HS trả lời từng câu hỏi - Nhận xét

- GV chuẩn kiến thức.



* HĐ2: Nhóm. (15/) Dựa H1.2

- Nhóm lẻ:

1) Xác định vị trí, đọc tên các dãy núi và sơn nguyên chính của Châu Á?

2) Xác định hướng của các dãy núi và nơi phân bố chúng?

- Nhóm chẵn:

1) Xác định vị trí, đọc tên các đồng bằng lớn của châu á?

2) Nêu rõ nơi phân bố chúng?

- Đại diện HS 2 nhóm báo cáo chỉ trên bản đồ.

- Các nhóm khác đối chiếu với kết quả của nhóm mình, nhận xét, bổ xung.

- GV chuẩn kiến thức, bổ xung:

+ Dãy Hi-ma-lay-a được coi là nóc nhà của thế giới với đỉnh Evơ-ret (Chô-mô-lung-ma) cao nhất thế giới: 8848m.

+ Phần rìa phía đông, đông nam nằm trong vành đai lửa TBD => thường xuyên xảy ra động đất núi lửa, sóng thần.

+ VN cũng chịu ảnh hưởng, thỉnh thoảng vẫn còn xảy ra động đất nhưng cường độ không lớn

Qua đó có nhận xét gì về đặc điểm chung của địa hình châu á?



* HĐ3: Cả lớp: (5/)

Qua các kết quả vừa tìm được em có nhận xét gì về đặc điểm địa hình chung của Châu Á?



* HĐ4: Cặp bàn. (10/) Dựa H1.2

1) Hãy xác định các khoáng sản chủ yếu của Châu Á?(Chỉ trên bản đồ)

2) Dầu mỏ, khí đốt tập trung nhiều ở đâu? ( Tây nam á: Iran, Irăc, Cô-et…)

3) Qua đó em có nhận xét gì về tài nguyên khoáng sản của châu á?

- GV : Bổ xung: Vì nguồn lợi dầu mỏ nên các nước lớn (Hoa Kì) muốn thâu tóm => Chúng gây chia rẽ giữa các dân tộc, chiến tranh xảy ra liên miên, làm mất an ninh trật tự xã hội. Cuộc chiến tranh Irắc do Mĩ can thiệp…


I) Vị trí địa lí và kích thước của châu luc

- Ở nửa cầu Bắc, là 1 bộ phận của lục địa Á - Âu

- Lãnh thổ kéo dài từ vùng cực Bắc đến vùng Xích đạo.

- Diện tích khoảng: 41,5 triệu km2 (kể cả đảo tới 44,4 triệu km2) => Rộng nhất thế giới.

- Tiếp giáp với 2 châu lục và 3 đại dương lớn.

II) Đặc điểm địa hình - khoáng sản:

1) Địa hình:

- Châu á có nhiều hệ thống núi, sơn nguyên cao, đồ sộ và nhiều đồng bằng rộng bậc nhất thế giới.

+ Các dãy núi chạy theo 2 hướng chính: đông - tây và bắc -nam làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp.

+ Các núi và sơn nguyên cao tập trung chủ yếu ở vùng trung tâm

=> Địa hình: Đa dạng , phức tạp
2) Khoáng sản:

- Phong phú, đa dạng và có trữ lượng lớn: Dầu mỏ, khí đốt, than, sắt, crôm và 1 số kim loại màu: đồng thiếc…



V) Đánh giá(2’): Khoanh tròn vào ý em cho là đúng:

1) Đặc điểm nào sau đây không phải là của địa hình Châu Á?

a) Địa hình đa dạng, phức tạp.

b) Đồng bằng rộng chiếm phần lớn diện tích châu lục.

c) Nhiều núi, sơn nguyên cao, đồ sộ.

d) Núi và sơn nguyên chủ yếu tập trung ở trung tâm.

2) Lãnh thổ Châu Á phần lớn nằm ở:

a) Nửa cầu Bắc c) Nửa cầu Đông đ) Câu a + c đúng

b) Nửa cầu Nam d) Nửa cầu Tây e) Câu a + d đúng.

VI) Hoạt động nối tiếp(4’):

- Trả lời câu hỏi , bài tập sgk/6

- Làm bài tập bản đồ thực hành.

- Nghiên cứu bài 2



VII) Phần bổ sung tư liệu, rút kinh nghiệm:

Tiết 2-Bài 2: KHÍ HẬU CHÂU Á

I) Mục tiêu:

1) Kiến thức:

- Trình bày và giải thích được đặc điểm khí hậu Châu Á: Phân hóa đa dạng phức tạp (Có đủ các đới khí hậu và các kiểu khí hậu) và nguyên nhân của nó.

- Nêu và giải thích được sự khác nhau giữa các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa ở Châu á.

2) Kỹ năng:

- Đọc và phân tích lược đồ khí hậu Châu Á.

- Phân tích biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của một số địa điểm ở Châu Á.

3) Thái độ:

- Có cách nhìn nhận khoa học



II) Phương tiện dạy học:

- Bản đồ tự nhiên Châu Á + Khí hậu Châu Á.

- Các hình vẽ sgk + Biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa một số địa điểm ở Châu Á

III)Phương pháp dạy học-giáo dục kĩ năng sống:

-PP:Trực quan, thảo luận nhóm, nêu vấn đề.

-KNS; Tư duy, giao tiếp, làm chủ bản thân, tự nhận thức, giải quyết vấn đề.

VI) Tiến trình dạy học:

1. Ổn định lớp(1’)

2) Kiểm tra bài cũ(4’):

1) Xác định vị trí địa lí Châu Á trên bản đồ? Châu Á tiếp giáp với những châu lục, những đại dương nào?

2) Xác định các dãy núi, các sơn nguyên , các đồng bằng lớn ở Châu Á? Từ đó em có nhận xét gì về đặc điểm địa hình Châu Á?

3. Bài mới

* Khởi động(2’) Vị trí địa lí, kích thước rộng lớn và cấu tạo địa hình phức tạpđã ảnh hưởng sâu sắc đến sự phân hoá và tính lục địa của khí hậu châu Á. Vậy khí hậu châu Á có đặc điểm gì và phân hoá ra sao? Chúng ta tìm hiểu bài mới

* Hoạt động của GV và HS:


Hoạt động của GV - HS

Nội dung chính

* HĐ1: Nhóm. (15/)

Dựa thông tin sgk + H2.1 và sự hiểu biết.



- Nhóm lẻ:

1) Hãy xác định vị trí đọc tên các đới khí hậu ở Châu Á từ vùng cực Bắc -> Xích đạo dọc theo KT 800Đ.

2) Giải thích tại sao khí hậu Châu Á lại chia thành nhiều đới khí hậu như vậy?

- Nhóm chẵn:

1) Xác định các kiểu khí hậu ở dọc vĩ tuyến400B ?

2) Giải thích tại sao trong mỗi đới khí hậu lại chia thành nhiều kiểu khí hậu như vậy?

- HS đại diện nhóm báo cáo

- HS nhóm khác nhận xét bổ xung.

- GV chuẩn kiến thức.



* HĐ2: Nhóm. (19/)

Dựa H2.1 + thông tin sgk mục 2



- Nhóm lẻ:

1) Xác định các kiểu khí hậu gió mùa? Nơi phân bố?

2) Nêu đặc điểm chung của các kiểu khí hậu gió mùa?

- Nhóm chẵn:

1) Xác định các kiểu khí hậu lục địa?Nơi phân bố?

2) Nêu đặc điểm chung của khí hậu lục địa?

- Đại diện các nhóm báo cáo

- Nhóm khác nhận xét bổ xung

- GV chuẩn kiến thức

(Có thể cho HS kẻ bảng so sánh 2 khu vực khí hậu)

-YCHS: Tại sao lại có sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa?



I) Khí hậu Châu Á rất đa dạng

1) Châu Á có đủ các đới khí hậu trên Trái Đất:

- Từ khí hậu cực và cận cực -> khí hậu ôn đới -> khí hậu cận nhiệt -> khí hậu nhiệt đới -> khí hậu xích đạo.

- Nguyên nhân: Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng xích đạo.

2) Khí hậu châu á lại phân thành nhiều kiểu khác nhau:

- Trong mỗi đới khí hậu lại chia thành nhiều kiểu khí hậu khác nhau.

- Nguyên nhân: Do lãnh thổ rất rộng lớn, có các dãy núi và sơn nguyên cao bao chắn ảnh hưởng của biển vào sâu trong nội đia và do sự phân hóa theo độ cao địa hình.
II) Khí hậu Châu Á phổ biến là các kiểu khí hậu gió mùa và các kiểu khí hậu lục địa:

1) Các kiểu khí hậu gió mùa:

- Gồm:


+ Khí hậu gió mùa nhiệt đới: Nam á và Đông Nam á.

+ Khí hậu gió mùa cận nhiệt và ôn đới:

Đông á.

- Đặc điểm :Chia làm 2 mùa rõ rệt:



+ Mùa đông: Gío từ lục địa thổi ra biển không khí khô, hanh và ít mưa.

+ Mùa hạ: Gío từ biển thổi vào đất liền, thời tiết nóng ẩm, mưa nhiều.



2) Các kiểu khí hậu lục địa:

- Gồm: Nội địa Trung á và Tây á

+ Khí hậu ôn đới luc địa

+ Khí hậu cận nhiệt đới luc địa

+ Khí hậu nhiệt đới luc địa (khô)

- Đặc điểm: Mùa đông khô lạnh, mùa hạ khô nóng. Lượng mưa TB năm thấp từ 200 -> 500m, độ bốc hơi rất lớn, độ ẩm thấp = > Hình thành cảnh quan hoang mạc và bán hoang mạc.



=>Sự khác nhau giữa kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa là do châu Á có kích thước rộng lớn, địa hình chia cắt phức tạp, núi và cao nguyên đồ sộ ngăn ảnh hưởng của biển...


V) Đánh giá(4’): Nhóm. Làm bài tập 1 sgk/9

- Nhóm 1,2 phân tích biểu đồ Y- an - gun

- Nhóm 3,4 phân tích biểu đồ E -ri-at

- Nhóm 5,6 phân tích biểu đồ U-lan Ba-to.

- HS các nhóm báo cáo điền bảng


Biểu đồ

Y - an - gun

E Ri - at

U - lan Ba - to

Vị trí

Mi -an -ma (Đông nam á)

A-râp-Xê-ut (Tây á)

Mông cổ (Trung á)

- Đặc điểm về nhiệt độ
- Lượng mưa

-Nền nhiệt độ cao > 250C.Trong năm có 2 lần nhiệt độ lên cao, 2 lần xuống thấp.

Biên độ nhiệt khá lớn từ 70C.

-Lượng mưa TB năm khá lớn 2750mm, chia 2 mùa rõ rệt.


- Nhiệt độTB năm >200C

Biên độ nhiệt rất lớn 200C.

- Lượng mưa trong năm rất ít: 82mm


- Mùa hè nóng nhiệt độ > 200C, mùa đông lạnh nhiệt độ < 00C, Biên độ nhiệt lớn 300C.

- Lượng mưa trong năm ít: 220mm, tập trung mùa hè



Kiểu khí hậu

Nhiệt đới gió mùa

Cận nhiệt lục địa (Hoang mạc)

Ôn đới lục địa (Hoang mạc ôn đới)


VI) Hoạt động nối tiếp(1’):

- Hoàn thiện bài tập 1, 2 sgk/9

- Nghiên cứu bài 3 sgk/10

VII)Phần bổ sung tư liệu, rút kinh nghiệm:

Tiết 3-Bài 3: SÔNG NGÒI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á

I) Mục tiêu:

1) Kiến thức:

- Trình bày được đặc điểm chung của sông ngòi Châu Á.

- Nêu và giải thích được sự khác nhau về chế độ nước, giá trị kinh tế của các hệ thống sông lớn: Có nhiều hệ thống sông lớn, chế độ nước phức tạp.

- Trình bày đặc điểm các cảnh quan tự nhiên Châu Á và giải thích được sự phân bố của một số cảnh quan: rừng lá kim, rừng nhiệt đới ẩm, thảo nguyên, hoang mạc, cảnhquan núi cao.



2) Kỹ năng:

- Quan sát phân tích bản đồ tự nhiên Châu Á để nắm được các đặc điểm của sông ngòi và cảnh quan Châu Á.

- Quan sát tranh ảnh và nhận xét về các cảnh quan tự nhiên ở Châu Á.

3) Thái độ:

- Có cách nhìn nhận khoa học



II) Phương tiện dạy học:

- Bản đồ tự nhiên Châu Á.

- Tranh ảnh về sông ngòi hoặc cảnh quan Châu Á.

III)Phương pháp dạy học, giáo dục kĩ năng sống:

-PP:Trực quan, thảo luận nhóm, đàm thoại gợi mở

- KNS: tư duy, phân tích và xử lý, giao tiếp

IV) Tiến trình bài học:

1) Ổn định lớp(1’):

2) Kiểm tra bài cũ(4’):

- Chứng minh khí hậu châu Á phân hoá đa dạng ?giải thích nguyên nhân?



3) Bài mới:

* Giới thiệu(1’): Chúng ta đã biết địa hình và khí hậu Châu Á rất phức tạp và đa dạng. Điều đó ảnh hưởng rất lớn tới sông ngòi và cảnh quan Châu Á. Vậy chúng ảnh hưởng như thế nào tới sông ngòi, cảnh quan Châu Á? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài hôm nay.

* Hoạt động của GV và HS:


Hoạt động của GV - HS

Nội dung chính

* HĐ1: Cá nhân (5/)

1) Xác định một số sông lớn trên bản đồ tự nhiên Châu Á? Các sông lớn bắt nguồn từ đâu, đổ ra những đại dương nào?

2)Kết hợp thông tin sgk nêu đặc điểm chung của sông ngòi Châu Á?

* HĐ2: Nhóm (15/)

2)Dựa thông tin sgk mục 1 hãy thảo luận nhóm: Mỗi nhóm nêu đặc điểm của một khu vực sông

- N1+2: Bắc Á

- N3 + 4: Đông Á, ĐNÁ, Nam Á

- N5 + 6: Tây Á, Trung Á

- HS báo cáo kết quả điền vào bảng

- Nhóm khác nhận xét bổ xung

- GV chuẩn kiến thức.



I) Đặc điểm sông ngòi:

- Sông ngòi Châu Á khá phát triển và có nhiều hệ thống sông lớn( Hoàng Hà, Trường Giang, Mê Kông, Ấn, Hằng..)

- Các sông phân bố không đều và có chế độ nước khá phức tạp.





Các khu vực sông

Đặc điểm chính

Bắc Á

- Mạng lưới sông dày, các sông lớn đều chảy theo hướng từ Nam lên Bắc

- Về mùa đông các sông đóng băng kéo dài. Mùa xuân có lũ do tan băng



KV châu Á gió mùa(Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á)

- Mạng lưới sông dày, có nhiều sông lớn.

- Các sông có lượng nước lớn nhất vào mùa mưa



Tây Nam Á, Trung Á

-ít sông, nguồn cung cấp do tuyết, băng tan




*HĐ3: Cặp bàn. (5/)

-YCHS: Dựa hình 1.2 và H2.1 hãy cho biết:

+Sông Ô-Bi bắt nguồn từ đâu, chảy theo hướng nào? Qua các đới khí hậu nào? Tại sao về mùa xuân vùng trung và hạ lưu của sông lại có lũ băng lớn?

( Do sông bắt nguồn từ vùng núi cao ở trung tâm, chảy theo hướng Nam -> Băc, qua đới khí hậu ôn đới -> cực và cận cực. Vì vậy mùa xuân khi vùng đầu nguồn thuộc đới khí hậu ôn đới ấm dần băng tuyết tan ra, trong khi đó vùng trung và hạ lưu của sông vẫn lạnh nên gây ra lũ băng lớn.)

+Sông Mê Công chảy qua nước ta bắt nguồn từ cao nguyên nào? Chảy qua mấy quốc gia ?

-YCHS: Sông ngòi châu Á có giá trị gì?

* HĐ4: Nhóm. (10/)

Dựa thông tin sgk mục 2 + H3.1 sgk/11. Mỗi nhóm thảo luận và trả lời 1 câu hỏi

- N1 + 2: Hãy cho biết dọc theo kinh tuyến 800 Đ Châu Á có những đới cảnh quan tự nhiên nào?

- N3 + 4: Xác định kể tên các đới cảnh quan phân bố ở khu vực khí hậu gió mùa và các đới cảnh quan ở khu vực khí hậu lục địa?

N5 + 6: Những đới cảnh quan nào chiếm diện tích lớn? Nêu đặc điểm các đới đó và tình hình phân bố, sử dụng chúng?

- HS đại diện một nhóm báo cáo

- HS nhóm khác nhận xét, bổ xung

- GV chuẩn kiến thức



* HĐ3: Cặp bàn.(10/)

Dựa thông tin sgk

1) Hãy nêu những mặt thuận lợi?

2) Hãy nêu những mặt khó khăn?

- HS báo cáo -> HS khác nhận xét, bổ xung

- GV chuẩn kiến thức, mở rộng.

+ Động đất ở Đường Sơn (TQ) năm 1976 làm thiệt hại > 1 triệu người được coi là trận động đất lớn nhất.

+ Nhật Bản là nơi có nhiều động đất nhất: TB >300 trận động đất / ngày.

+ Gần đây nhất là động đất , sóng thần ở Thái Lan (10/ 2004)

+ Động đất ở Tứ Xuyên TQ 7/2008 gây thiệt hại lớn về người và của.

+ VN cũng nằm trong vùng động đất nhưng chủ yếu với cường độ nhỏ, không gây thiệt hại lớn.

+ Các nước ven TBD thường có bão nhiệt đới tàn phá dữ dội: VN, Phi-lip-pin, I-đô-nê-xi-a…



-Gía trị kinh tế của sông ngòi châu Á : Giao thông, thuỷ điện, cung cấp nước cho sản xuất, sinh hoạt, du lịch, đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản.


II) Các đới cảnh quan tự nhiên:

- Cảnh quan tự nhiên ở Châu Á phân hóa rất đa dạng với nhiều loại:

+Rừng lá kim ở Bắc Á( Xi-bia) nơi có khí hậu ôn đới

+Rừng cận nhiệt ở Đông Á, rừng nhiệt đới ẩm ở Đông Nam Á và Nam Á.

+Thảo nguyên, hoang mạc, cảnh quan núi cao.

=>nguyên nhân phân bố của một số cảnh quan: do sự phân hoá đa dạng về các đới, các kiểu khí hậu...


III) Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu á:

* Thuận lợi:

- Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú: Đất, nước, khí hậu, động thực vật rừng…thủy năng gió, năng lượng mặt trời, đia nhiệt…



* Khó khăn:

- Các vùng núi cao hiểm trở, các hoang mạc khô cằn rộng lớn, các vùng khí hậu giá lạnh khắc nghiệt chiếm tỉ lệ lớn.

- Thiên tai thường xuyên xảy ra: Động đất, núi lửa, bão lụt…


V) HĐ Đánh giá(3’):

Nối ý ở cột A với ý ở cột B sao cho phù hợp



A. Khí hậu

B. Cảnh quan

Nối ý A - B

1. Cực và cận cực

2. Ôn đới lục địa

3. Nhiệt đới gió mùa

4. Cận nhiệt Địa Trung Hải



a. Rừng nhiệt đới ẩm

d. Rừng cây bụi, cây lá cứng.

b. Rừng lá kim (tai-ga)

đ. Đài nguyên

g. Hoang mạc và bán hoang mạc


1 -

2 -


3 -

4 -



VI) Hoạt động nối tiếp(1’):

- Trả lời câu hỏi, bài tập sgk/13Học bài cũ và soạn,nghiên cứu bài 4 sgk/14.



VII)Phần bổ sung tài liệu, rút kinh nghiệm:

Tiết 4 -Bài 4: THỰC HÀNH

PHÂN TÍCH HOÀN LƯU GIÓ MÙA Ở CHÂU Á

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Hiểu được nguyên nhân hình thành và sự thay đổi hướng gió của khu vực gió mùa Châu Á.



2. Kỹ năng:

- Làm quen với b/đồ phân bố khí áp và hướng gió, phân biệt các đường đẳng áp.

- Kỹ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hướng gió trên bản đồ.

II. Thiết bị dạy học:

- Hình vẽ phóng to (các hình sgk)

- Bản đồ trống Châu Á.

III. Phương pháp- Kĩ năng sống :

- PP : Đàm thoại gợi mở, trực quan, thảo luận nhóm.

- KNS: Tư duy, phân tích và xử lý thông tin, giao tiếp, hợp tác

IV.Tiến trình bài học:

1. Ổn định lớp: (1')

2.Kiểm tra bài cũ: (4')

- Nêu đặc điểm các hệ thống sông lớn của Châu Á?

- Giải thích sự phân hóa cảnh quan tự nhiên của Châu Á?

3. Tiến trình bài mới:

*Giới thiệu(1’):

*Hoạt động của GV và HS:


Hoạt động của GV - HS

Nội dung chính

* HĐ1: Cá nhân.(5/)

Dựa kiến thức đã học và sự hiểu biết hãy cho biết :

1) Đường đẳng áp là gì?

2) Làm thế nào phân biệt nơi có khí áp cao? Nơi khí áp thấp?

3) Nguyên nhân nào sinh ra gió? Quy luật của hướng gió thổi từ đâu tới đâu?

- HS báo cáo từng câu hỏi.

- GV chuẩn kiến thức:

+ Đường đẳng áp: Là những đường nối liền các địa điểm có cùng trị số khí áp.

+ Do sự chênh lệch khí áp. Hướng gió thổi từ khí áp cao  thấp.

* HĐ2: Nhóm: (15/ )

- Nhóm lẻ: Hướng gió mùa đông (T1)

- Nhóm chẵn: Hướng gió mùa hè (T7)

- HS đại diện 2 nhóm báo cáo điền bảng

- GV: Chuẩn kiến thức ở bảng.


I/ Phân tích hướng gió về mùa đông và hướng gió về mùa hạ:


Hướng gió mùa

Khu vực


Hướng gió mùa đông

(Tháng 1)



Hướng gió mùa hạ

(Tháng 7)






Đông Á

Tây Bắc -> Đông Nam

Đông Nam -> Tây Bắc




Đông Nam Á

Bắc, Đông Bắc -> Tây Nam

Nam, Tây Nam -> Đông Bắc




Nam Á

Đông Bắc -> Tây Nam

Tây Nam -> Đông Bắc





tải về 0.96 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương