Non confidential



tải về 76.03 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu26.10.2018
Kích76.03 Kb.

BỘ CÔNG THƯƠNG

CỤC QUẢN LÝ CẠNH TRANH



PHÒNG ĐIỀU TRA VỤ KIỆN PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NƯỚC

BẢN CÂU HỎI ĐIỀU TRA VỀ LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ

DÀNH CHO NHÀ NHẬP KHẨU

VỤ VIỆC: ĐIỀU TRA CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ ĐỐI VỚI THÉP KHÔNG GỈ CÁN NGUỘI NHẬP KHẨU TỪ CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA, MALAYSIA, INDONESIA VÀ LÃNH THỔ ĐÀI LOAN

HÀNG HOÁ THUỘC DIỆN ĐIỀU TRA: THÉP KHÔNG GỈ CÁN NGUỘI .

GIAI ĐOẠN ĐIỀU TRA (POI): Từ 01/4/2012 tới 31/3/2013.

CƠ SỞ PHÁP LÝ: Pháp lệnh số 20/2004/PL-UBTVQH11 ngày 29 tháng 4 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về chống bán phá đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam;

Nghị định số 90/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thực thi Pháp lệnh chống bán phá giá hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam;

Nghị định 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Quyết định 848/QĐ-BCT ngày 05 tháng 2 năm 2012 của Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý cạnh tranh.

CĂN CỨ: Quyết định về việc khởi xướng điều tra số 4460/QĐ-BCT ngày 02 tháng 7 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.

THỜI HẠN NỘP BẢN TRẢ LỜI: 17:00 ngày 18 tháng 7 năm 2013 theo giờ Hà Nội.

CÁN BỘ PHỤ TRÁCH:


tên: phan mai quỳnh

email: quynhpm@moit.gov.vn

tel: + 84 422205002 (1029)

fax: +84 422205003
tên: tô thái ninh

email: ninhtt@moit.gov.vn

tel: + 84 422205002 (1038)

fax: +84 422205003

tên: nguyễn hằng nga

email: nganha@moit.gov.vn

tel: + 84 422205002 (1140)

fax: +84 422205003
tên: lê sỹ giảng

email: giangls@moit.gov.vn

tel: + 84 422205002 (1031)

fax: +84 422205003



ĐỊA CHỈ: CỤC QUẢN LÝ CẠNH TRANH

PHÒNG ĐIỀU TRA VỤ KIỆN PHÒNG VỆ THƯƠNG MẠI CỦA DOANH NGHIỆP TRONG NƯỚC

SỐ 25 NGÔ QUYỀN, HOÀN KIẾM, HÀ NỘI, VIỆT NAM

ĐIỆN THOẠI: (+84 4) 22205002 – MÁY LẺ: 1029

fax: (+84-4) 22205003

PHẦN A – GIỚI THIỆU


Cục Quản lý cạnh tranh – Bộ Công Thương (sau đây gọi là Cơ quan điều tra) chịu trách nhiệm thực thi pháp luật chống bán phá giá của Việt Nam. Pháp luật này quy định cơ chế duy trì mức độ cạnh tranh hợp lý của hàng hoá nhập khẩu đối với hàng hoá của các nhà sản xuất của Việt Nam khi việc bán phá giá gây thiệt hại đáng kể hoặc đe dọa gây thiệt hại đáng kể cho ngành công nghiệp trong nước của Việt Nam. Pháp luật chống bán phá giá của Việt Nam còn phản ánh những nghĩa vụ và quyền lợi của Việt Nam theo Hiệp định về chống bán phá giá của Tổ chức thương mại thế giới.

Cơ quan điều tra tiến hành điều tra khi ngành công nghiệp trong nước của Việt Nam có hồ sơ về việc mặt hàng thép không gỉ cán nguội nhập khẩu phá giá có xuất xứ hoặc được nhập khẩu từ Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, Ma-lai-xi-a, Cộng hòa In-đô-nê-xi-a và Lãnh thổ Đài Loan gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đáng kể cho ngành công nghiệp trong nước của Việt Nam.

Bản câu hỏi về Lượng và Giá trị này nhằm mục đích cung cấp thông tin cần thiết để Cơ quan điều tra tiền hành chọn mẫu giới hạn phạm vi điều tra, phù hợp với quy định tại Điều 25 Nghị định số 90/2005/NĐ-CP của Chính phủ thi hành một số điều của Pháp lệnh chống bán phá giá đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.

Để bảo vệ một cách tốt nhất lợi ích của công ty, Cơ quan điều tra đề nghị công ty hoàn thành Bản câu hỏi về Lượng và Giá trị này. Cơ quan điều tra sẽ căn cứ trên nội dung trả lời để đưa ra quyết định về sự cần thiết của việc chọn mẫu và việc lựa chọn các công ty phù hợp. Mặt khác, bằng việc hoàn thành Bản câu hỏi này, Cơ quan điều tra sẽ xác nhận công ty tham gia là bên liên quan của vụ việc.

Đề nghị đọc kỹ những điều dưới đây trước khi điền vào Bản câu hỏi điều tra:

Những nội dung được yêu cầu trong Bản câu hỏi này sẽ cung cấp cho Cơ quan điều tra thông tin cần thiết phục vụ quá trình điều tra. Do vậy tất cả các câu hỏi phải được trả lời theo mẫu yêu cầu và trong thời hạn đã được quy định.

Không được để trống bất cứ câu hỏi hay phần nào. Nếu câu trả lời nào là “không” hoặc “không áp dụng đối với công ty chúng tôi” thì công ty phải giải thích rõ điều đó. Để bảo vệ quyền lợi của chính công ty, đề nghị trả lời chính xác và đầy đủ.

Phần trả lời của công ty cần được chứng minh bằng các chứng cứ như hóa đơn thương mại, bảng chi phí, v.v… Công ty không cần gửi những chứng cứ này cùng với bản trả lời trừ khi được yêu cầu, nhưng phải sẵn sàng xuất trình khi được yêu cầu vào bất kỳ thời điểm nào của quá trình điều tra.



Điều cần lưu ý khi cung cấp các tệp tin (file) điện tử:

Tất cả các bảng dữ liệu phải được lập dưới dạng bảng MS Excel và được gửi bằng đĩa CD. Tất cả các bảng Excel phải được đặt tên phù hợp với tiêu đề tương ứng trong Bản câu hỏi điều tra.

Phần trả lời Bản câu hỏi phải được điền trên cả bản in (hardcopy) và bản điện tử (softcopy). Bản giấy phải được gửi đến Cơ quan điều tra trước khi hết hạn theo địa chỉ sau:

Phòng điều tra vụ kiện phòng vệ thương mại của doanh nghiệp trong nước

Cục Quản lý cạnh tranh

Bộ Công Thương

Địa chỉ: 25 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam

Tel: (+84 4)22205002 – Máy lẻ: 1029

Fax: (+84 4)22205003
Bản điện tử phải được gửi đến địa chỉ email của Cơ quan điều tra: quynhpm@moit.gov.vnnganha@moit.gov.vnninhtt@moit.gov.vn. Tiêu đề của thư phải được ghi rõ là “Trả lời Bản câu hỏi Lượng và Giá trị vụ việc số 13-KN-BPG-01”. Trong thư phải nêu rõ tên, điạ chỉ của công ty; tên, chức vụ và địa chỉ liên hệ của người đại diện trả lời Bản câu hỏi này.

Bản in phải gửi kèm với bản điện tử. Cả hai bản phải có cùng nội dung. Trong trường hợp không đủ chỗ khi trả lời trên giấy hoặc công ty cho rằng mình không thể trả lời được, hãy liên hệ với một trong các cán bộ phụ trách vụ việc.



* Lưu ý: Nếu công ty có vướng mắc khi trả lời Bản câu hỏi này, đề nghị công ty liên hệ với Cơ quan điều tra trước khi trả lời.

PHẦN B – HÀNG HÓA THUỘC ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA


B.1 Phạm vi điều tra
Hàng hóa thuộc đối tượng điều tra là thép không gỉ cán nguội được nhập khẩu từ Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc), Malayia, Cộng hòa Indonesia (Indonesia) và Lãnh thổ Đài Loan (Đài Loan), được phân loại theo mã số thuế HS 7219.32.00; 7219.33.00; 7219.34.00; 7219.35.00; 7219.90.00; 7220.20.10; 7220.20.90; 7220.90.10; 7220.90.90.

Hàng hóa sau đây được loại trừ khỏi phạm vi điều tra: (1) thép không gỉ cán nguội ở dạng cuộn hoặc ở dạng tấm nhưng không được ủ hoặc xử lý nhiệt (Full Hard), (2) thép không gỉ cán nguội ở dạng cuộn hoặc ở dạng tấm với độ dày lớn hơn 3,5 mm.

Bất kỳ dẫn chiếu nào tới “hàng hóa thuộc đối tượng điều tra” trong Bản câu hỏi này là những hàng hoá được mô tả ở trên. Những hàng hóa không đúng theo mô tả trên không thuộc phạm vi điều tra. Đề nghị giới hạn phần trả lời của quý công ty trong phạm vi thông tin liên quan đến hàng hóa thuộc đối tượng điều tra.

B.2 Mô tả kỹ thuật của hàng hóa thuộc đối tượng điều tra
Đề nghị cung cấp ca-ta-lô, bản mô tả kỹ thuật kèm với các bản giới thiệu hàng hoá cho mỗi loại hàng hóa thuộc đối tượng điều tra do công ty bán ở Việt Nam.

B.3 So sánh hàng hóa
Đề nghị so sánh hàng hóa thuộc đối tượng điều tra do công ty bán ở Việt Nam với hàng hóa được nhập khẩu từ Trung Quốc, Malaysia, Indonesia và Đài Loan; và hàng hóa được nhập khẩu từ các nước thứ ba, chỉ rõ bất kỳ sự khác biệt nào về kỹ thuật, đặc tính vật lý và người sử dụng cuối cùng. Trình bày việc so sánh theo bảng dưới đây:


Đặc điểm hàng hóa được bán tại Việt Nam

Đặc điểm hàng hóa được nhập khẩu từ các nước thuộc đối tượng điều tra (ghi rõ tên nước)

Đặc điểm hàng hóa được nhập khẩu từ các nước thứ ba (ghi rõ tên nước)

Lượng hóa giá trị của sự khác biệt này và giải thích



























PHẦN C – THÔNG TIN CHUNG



C.1 Thông tin về công ty
Tên công ty:

Địa chỉ:

Người liên hệ:

Điện thoại:

Fax:

E-mail:


Địa chỉ trang web:

C.2 Đại diện pháp lý
Nếu công ty có đại diện pháp lý để hỗ trợ trong vụ việc này, hãy cung cấp các thông tin sau và bản gốc giấy ủy quyền:

Tên:


Địa chỉ:

Điện thoại:

Fax:

E-mail:




PHẦN D – THÔNG TIN VỀ LƯỢNG VÀ GIÁ TRỊ


D.1 Tổng doanh thu thuần theo giá trị


Tên mục

Đơn vị tính (VNĐ)

Giai đoạn điều tra

Tổng doanh thu thuần của công ty







Doanh thu thuần từ hàng hóa thuộc đối tượng điều tra của công ty







Doanh thu bán hàng nội địa từ hàng hóa thuộc đối tượng điều tra của công ty








D.2 Lượng bán hàng


Tên mục

Đơn vị tính (MT)

Giai đoạn điều tra

Tổng lượng bán hàng của công ty







Lượng bán hàng của hàng hóa thuộc đối tượng điều tra







Lượng bán hàng nội địa của hàng hóa thuộc đối tượng điều tra








D.3 Lượng nhập khẩu hóa thuộc đối tượng điều tra

Hãy điền thông tin chi tiết về việc nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng điều tra trong giai đoạn điều tra của công ty vào bảng sau:



Tên mục

Giai đoạn điều tra

Khối lượng (MT)

Giá trị (VNĐ)

Tổng lượng nhập khẩu của hàng hóa thuộc đối tượng điều tra







Lượng nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng điều tra từ Trung Quốc, Malaysia, Indonesia và Đài Loan







Lượng nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng điều tra từ các nước khác








D.4 Đề nghị mô tả cụ thể hoạt động nhập khẩu của công ty đối với hàng hóa thuộc đối tượng điều tra:
Các hoạt động liên quan (hãy tích vào ô trống  và có thể tích vào nhiêu ô)

 Mua hàng hóa thuộc đối tượng điều tra từ các công ty không liên kết

 Mua hàng hóa thuộc đối tượng điều tra từ các công ty liên kết

 Bán hàng hóa thuộc đối tượng điều tra tại thị trường Việt Nam

 Khác (đề nghị làm rõ)

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………



D.5 Các công ty liên kết

Đề nghị cung cấp tên và hoạt động chính xác của tất cả các công ty kiên kết1 liên quan tới việc sản xuất và/hoặc nhập khẩu và/hoặc bán hàng hóa thuộc đối tượng điều tra.



Tên và địa chỉ của các công ty liên kết

Các hoạt động liên quan

Công ty liên kết 1

(Sản xuất, thương mại…)

Công ty liên kết 2

...

...



D.6 Các thông tin khác

Đề nghị cung cấp các thông tin liên quan khác nhằm hỗ trợ Cơ quan điều tra trong việc chọn mẫu.




XÁC NHẬN


Người ký tên dưới đây xin xác nhận rằng những thông tin trong bản trả lời này là đầy đủ và chính xác theo hiểu biết tốt nhất của mình và hiểu rằng những thông tin này có thể sẽ được Cơ quan điều tra kiểm tra và xác minh lại.

Tôi sẵn sàng chấp nhận việc Cơ quan điều tra đến kiểm tra tại cơ sở của tôi để xác minh về những thông tin được cung cấp trong bản trả lời này.

________________________ __________________________________
Ngày Chữ ký của người có thẩm quyền
__________________________________
Tên, chức danh của người có thẩm quyền


1 Công ty liên kết: Là công ty trong đó nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể nhưng không phải là công ty con hoặc công ty liên doanh của nhà đầu tư.

ảnh hưởng đáng kể”: Là quyền tham gia của nhà đầu tư vào việc đưa ra các quyết định về chính sách tài chính và hoạt động của bên nhận đầu tư nhưng không kiểm soát các chính sách đó.

Nếu nhà đầu tư nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua các công ty con ít nhất 20% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư thì được gọi là nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể, trừ khi có quy định hoặc thoả thuận khác. Ngược lại nếu nhà đầu tư nắm giữ trực tiếp hay gián tiếp thông qua các công ty con ít hơn 20% quyền biểu quyết của bên nhận đầu tư, thì không được gọi là nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể, trừ khi có quy định hoặc thoả thuận khác.

Nhà đầu tư có ảnh hưởng đáng kể thường được thể hiện ở một hoặc các biểu hiện sau:

(a) Có đại diện trong Hội đồng quản trị hoặc cấp quản lý tương đương của công ty liên kết;

(b) Có quyền tham gia vào quá trình hoạch định chính sách;

(c) Có các giao dịch quan trọng giữa nhà đầu tư và bên nhận đầu tư;

(d) Có sự trao đổi về cán bộ quản lý;



(e) Có sự cung cấp thông tin kỹ thuật quan trọng




Каталог: Modules -> News -> Uploaded


Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương