Nội quy lao đỘng công ty



tải về 259.99 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu09.11.2017
Kích259.99 Kb.
  1   2   3


CÔNG TY …………

NỘI QUY

LAO ĐỘNG CÔNG TY


(Ban hành kèm theo Quyết định số ....../...... /QĐ.

Ngày tháng năm của Giám đốc công ty)

Mã tài liệu: 6.1



Hà Nội, 15/01/2008



Bảng theo dõi sửa đổi tài liệu


Ngày sửa đổi

Vị trí

Nội dung sửa đổi

Lần sửa

Ghi chú














































































































































































































































































































































































Người biên soạn

Phó ban ISO

Giám đốc

Họ và tên

ABC

ABC

ABC

Chữ ký










  • Căn cứ Bộ Luật Lao động của Nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam ngày 23/6/1994; và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật Lao động ngày 01/4/2002 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2003;

  • Căn cứ Nghị định số 41/CP ngày 06/7/1995 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ Luật Lao động về kỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất; và Nghị định số 33/2003/NĐ-CP ngày 02/4/2003 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 41/CP;

  • Căn cứ tình hình tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức lao động trong doanh nghiệp.

Sau khi trao đổi thống nhất với Ban Chấp hành công đoàn, Giám đốc ban hành nội quy lao động thực hiện trong Công ty như sau:

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

  1. Nội quy lao động là những quy định về kỷ luật lao động mà Người lao động phải thực hiện khi làm việc tại Công ty; quy định việc xử lý đối với Người lao động vi phạm kỷ luật lao động làm thiệt hại đến tài sản của Công ty.

  2. Nội quy lao động áp dụng đối với tất cả mọi Người lao động làm việc trong Công ty theo các hình thức và các loại hợp đồng lao động, kể cả Người lao động đang trong thời gian thử việc, học nghề.

  3. Các từ viết tắt và chú giải:

  • Người lao động

Là những công nhân trực tiếp sản xuất hoặc những nhân viên làm việc tại các bộ phận gián tiếp của Công ty, bao gồm cả những người đang trong giai đoạn thử việc, học nghề.

  • Công ty

Là Công ty ....................................

  • Giám đốc

Là người quản lý điều hành chung cao nhất của Công ty.

  • Trưởng phòng Nhân sự

Là người chịu trách nhiệm chính về các vấn đề liên quan đến nhân sự, tiền lương, phúc lợi, kỷ luật, khen thưởng, chế độ, môi trường làm việc cho Người lao động.

  • Trưởng phòng

Là người chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các phòng, ban trong Công ty.

  • Quản đốc

Là người chịu trách nhiệm quản lý phân xưởng sản xuất.

  • Trưởng bộ phận

Là người trực tiếp điều hành một trong các bộ phận của các phân xưởng sản xuất của Công ty.

NỘI DUNG CỦA NỘI QUY LAO ĐỘNG

    1. KỶ LUẬT LAO ĐỘNG

  1. Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

    1. Thời gian biểu làm việc

Thời gian biểu làm việc của Người lao động như sau:

      1. Bộ phận văn phòng

  • Người lao động làm việc 8 giờ mỗi ngày, bắt đầu từ 8:30 giờ đến 17:00 giờ, trong đó có 1 giờ từ 12:00 giờ đến 13:00 giờ để dùng cơm trưa và nghỉ giải lao.

  • Một tuần Người lao động làm việc 6 ngày từ thứ hai đến thứ bảy.

      1. Bộ phận sản xuất

Bộ phận sản xuất sẽ làm việc theo giờ hành chính hoặc theo ca, tuỳ thuộc nhu cầu thực tế công việc và do Giám đốc đơn vị sản xuất quyết định. Nếu làm việc theo ca sẽ thực hiện theo quy định sau:

  • Chia làm 4 ca, mỗi ca 6 giờ như sau:

  • Ca 1 – làm việc từ 6:00 giờ đến 13:00 giờ

  • Ca 2 – làm việc từ 12:00 giờ đến 18:00 giờ

  • Ca 3 – làm việc từ 18:00 giờ đến 22:00 giờ

  • Ca 4 – làm việc từ 22:00 giờ đến 6:00 giờ hôm sau

  • Chia làm 3 ca, mỗi ca 8 giờ như sau:

  • Ca 1 – làm việc từ 6:00 đến 14:00

  • Ca 2 – làm việc từ 14:15 đến 22:15

  • Ca 3 – làm việc từ 22:15 đến 6:00 hôm sau

Người lao động được nghỉ giữa ca 30 phút. Thời gian bắt đầu và kết thúc mỗi ca có thể được Công ty xem xét thay đổi theo mùa, tùy theo yêu cầu của thị trường nhưng luôn đảm bảo không quá 8 giờ làm việc trong một ngày.

Công ty và Người lao động có thể thỏa thuận việc làm thêm giờ nhưng bảo đảm thời gian làm thêm sẽ không quá 4 giờ trong một ngày, 16 giờ trong một tuần và 200 giờ trong một năm. F1



    1. Thời gian nghỉ hàng tuần

  1. Bộ phận văn phòng

Ngày nghỉ hàng tuần của Người lao động là ngày chủ nhật.

  1. Bộ phận sản xuất

Ngày nghỉ hàng tuần của Người lao động là ngày chủ nhật.

  1. Bộ phận bảo vệ

Do đặc thù của công tác bảo vệ nên Người lao động sẽ không có ngày nghỉ hàng tuần cố định vào ngày chủ nhật mà tùy theo lịch trực do Trưởng bộ phận phân công hàng tuần nhưng vẫn đảm bảo có ít nhất là một ngày nghỉ hàng tuần cho Người lao động.

Trong trường hợp do nhu cầu sản xuất, kinh doanh mà Công ty cần phải điều chỉnh thời gian nghỉ hàng tuần thì vẫn phải đảm bảo cho Người lao động được nghỉ ít nhất là 4 ngày trong một tháng.



    1. Thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương

  1. Nghỉ lễ, tết hàng năm

Người lao động được nghỉ làm việc và được hưởng nguyên lương trong những ngày lễ sau:

  • Tết dương lịch: một ngày (ngày 1 tháng 1 dương lịch).

  • Tết âm lịch: bốn ngày (một ngày cuối năm và ba ngày đầu năm âm lịch).

  • Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: một ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

  • Ngày Chiến thắng: một ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch).

  • Ngày Quốc tế lao động: một ngày (ngày 1 tháng 5 dương lịch).

  • Ngày Quốc Khánh: một ngày (ngày 2 tháng 9 dương lịch).

Nếu những ngày nghỉ nói trên trùng vào ngày nghỉ hàng tuần thì Người lao động được nghỉ bù vào ngày tiếp theo.

  1. Nghỉ phép hàng năm

  • Người lao động có thời gian làm việc 12 tháng liên tục tại Công ty thì được nghỉ 12 ngày phép năm, hưởng nguyên lương. Riêng đối với các bộ phận làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm (được bộ phận an toàn lao động công nhận) thì được nghỉ 14 ngày phép năm, hưởng nguyên lương.

  • Người lao động có thời gian làm việc liên tục tại Công ty dưới 12 tháng thì số ngày phép năm được tính theo tỉ lệ tương ứng với số tháng thực tế làm việc, cứ mỗi tháng là một ngày nghỉ. Tuy nhiên, đối với những trường hợp làm việc liên tục dưới 3 tháng thì chưa được hưởng ngày phép năm cho đến khi thời gian làm việc thực tế từ 3 tháng trở lên.

  • Số ngày phép hàng năm sẽ được tăng theo thâm niên làm việc, cứ mỗi 5 năm làm việc tại Công ty sẽ được cộng thêm 1 ngày phép.

  • Lịch nghỉ hàng năm sẽ được phân bổ đều cho 12 tháng dương lịch.

  • Cách giải quyết số ngày phép chưa nghỉ hết trong năm

  • Trường hợp Người lao động không nghỉ hết số ngày phép được hưởng trong năm dương lịch thì được cộng dồn những ngày chưa nghỉ với những ngày phép được hưởng của năm sau. Tuy nhiên số ngày phép được cộng dồn phải được nghỉ hết trong thời gian 6 tháng đầu của năm sau. Nếu sau thời gian này mà Người lao động không nghỉ hết thì số ngày phép chuyển sang năm sau sẽ bị mất.

  • Trường hợp vì nhu cầu công việc mà Công ty yêu cầu Người lao động không nghỉ phép đã đăng ký hoặc không bố trí được lịch nghỉ phép cho Người lao động, Công ty sẽ trả lương cho những ngày phép năm chưa nghỉ này bằng 150% tiền lương của ngày làm việc bình thường.

  • Người lao động do thôi việc hoặc nghỉ việc mà chưa nghỉ phép hàng năm thì được Công ty trả lương cho những ngày chưa nghỉ đến thời điểm thôi việc hoặc nghỉ việc.

  1. Nghỉ việc riêng có hưởng lươngF2

Người lao động được nghỉ việc riêng nhưng vẫn được hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

  • Kết hôn: được nghỉ 3 ngày;

  • Con kết hôn: được nghỉ 1 ngày;

  • Bố mẹ (cả hai bên chồng vợ) chết, vợ hoặc chồng chết, con chết: được nghỉ 3 ngày;

  • Ông bà nội ngoại, anh chị em ruột của Người lao động mất: được nghỉ 1 ngày;

  • Người lao động nam có vợ sinh con: được nghỉ 1 ngày.

  1. Nghỉ việc riêng không hưởng lươngF3

Người lao động có thể thỏa thuận với Công ty để xin nghỉ không hưởng lương tối đa là 2 lần trong một năm trong các trường hợp sau:

  • Người thân trong gia đình Người lao động bị bệnh không có người chăm sóc;

  • Người lao động có con nhỏ mới sinh dưới 6 tháng không người trông coi;

  • Người lao động xét thấy bản thân cần được đào tạo thêm để nâng cao tay nghề, nghiệp vụ cần thiết cho công việc mà Người lao động đang đảm trách; hoặc

  • Các trường hợp khác mà Công ty xét thấy hợp lý.

Tuy nhiên, trong mọi trường hợp, Người lao động không được nghỉ không hưởng lương quá 30 ngày làm việc cộng dồn trong một năm.

  1. Nghỉ bệnh

Nếu Người lao động bị bệnh thì sẽ được nghỉ bệnh theo quy định. Trong trường hợp nghỉ bệnh hơn 1 ngày làm việc thì ngay sau khi trở lại làm việc Người lao động phải cung cấp cho Quản đốc/Trưởng phòng đơn thuốc của bác sĩ hay giấy xác nhận của bệnh viện/phòng khám để làm cơ sở cho việc xin nghỉ bệnh và cũng để làm cơ sở cho Công ty làm thủ tục nhận bảo hiểm xã hội. Người lao động nào không cung cấp được đơn của bác sĩ hoặc giấy xác nhận của bệnh viện/phòng khám thì sẽ không được nhận lương của những ngày nghỉ bệnh đó.

  1. Thủ tục xin nghỉ và thẩm quyền cho phép Người lao động nghỉ trong các trường hợp trên.

  • Đối với trường hợp nghỉ lễ, tết hàng năm, Người lao động sẽ không cần làm đơn xin nghỉ mà chờ thông báo chính thức của Công ty và nghỉ lễ, tết theo nội dung của những thông báo đó.

  • Đối với trường hợp nghỉ phép hàng năm, Người lao động phải đăng ký thời gian nghỉ phép của mình trong năm cho Quản đốc/Trưởng phòng ít nhất là 10 ngày trước ngày nghỉ phép. Người lao động có thể chia số ngày nghỉ phép của mình thành 3 lần trong năm nhưng với điều kiện phải đăng ký trước với Quản đốc/Trưởng phòng và việc nghỉ phép không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty.

  • Đối với trường hợp nghỉ việc riêng có hưởng lương, Người lao động phải nộp đơn xin nghỉ để kết hôn hoặc vì lý do con kết hôn cho Quản đốc/Trưởng phòng trong vòng 7 ngày làm việc trước ngày nghỉ phép. Riêng đối với trường hợp nghỉ việc vì có người thân trong gia đình mất thì chỉ cần nộp đơn xin nghỉ việc cho Quản đốc/Trưởng phòng một ngày làm việc trước ngày nghỉ phép;

  • Đối với trường hợp nghỉ việc riêng không hưởng lương, Người lao động phải nộp đơn xin nghỉ việc cho Quản đốc/Trưởng phòng 30 ngày làm việc trước ngày nghỉ phép; và

  • Đối với trường hợp nghỉ bệnh, ngay trước khi nghỉ bệnh Người lao động cần chủ động thông báo ngay cho Quản đốc/Trưởng phòng biết về việc xin nghỉ bệnh của mình trừ các trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật.

    1. Một số quy định đối với lao động nữ F4

    1. Người lao động nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con, cộng lại là 4 tháng. Nếu sinh đôi trở lên thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con, Người lao động nữ được nghỉ thêm 30 ngày. Người lao động có thể đi làm việc trở lại trước khi hết thời gian nghỉ thai sản, nếu đã nghỉ ít nhất được 2 tháng sau khi sinh và có giấy của thầy thuốc chứng nhận việc trở lại làm việc sớm không có hại cho sức khỏe và phải báo cho Công ty biết trước để tiện việc sắp sếp công việc;

    2. Người lao động nữ trong thời gian hành kinh được nghỉ mỗi ngày 30 phút và trong thời gian nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ mỗi ngày 60 phút trong thời gian làm việc mà vẫn được hưởng đủ lương.

  1. Trật tự trong Công ty

    1. Vào ra Công ty

  1. Thủ tục vào ra Công ty

Người lao động sẽ được Phòng Hành chính cấp thẻ nhân viên. Khi vào Công ty làm việc và ra về cũng như trong giờ làm việc Người lao động được yêu cầu phải đeo thẻ nhân viên. Trong giờ làm việc, nếu cần ra ngoài vì công việc thì phải thông báo cho Quản đốc/Trưởng phòng biết và chỉ khi được sự đồng ý bằng văn bản của Quản đốc/Trưởng phòng thì mới được ra ngoài. Người lao động được yêu cầu phải xuất trình Giấy cho phép ra ngoài của Quản đốc/Trưởng phòng cho phòng bảo vệ.

  1. Phạm vi đi lại của Người lao động trong Công ty

Người lao động chỉ được đi lại trong phạm vi bộ phận làm việc của mình và các bộ phận có liên quan đến công việc. Không tự ý ra vào các bộ phận không thuộc phận sự. Khi muốn ra vào các bộ phận, phòng ban không thuộc phận sự hoặc sử dụng các máy móc, thiết bị của họ cho nhu cầu công việc của mình thì phải được sự đồng ý của Quản đốc/Trưởng phòng phụ trách của nơi cần ra vào.

Trong giờ làm việc Người lao động không được rời bỏ vị trí làm việc đi ra ngoài Công ty mà không được sự đồng ý của Quản đốc/Trưởng phòng.



  1. Các trường hợp được phép đi muộn về sớm ngoài quy định chung

  • Người lao động được phép về sớm nếu có người thân trong gia đình bị bệnh, tai nạn cần thăm hỏi hay bản thân Người lao động bị bệnh cần về sớm để đi khám bệnh.

  • Người lao động cũng được phép đi muộn trong trường hợp kẹt xe do mưa hay tai nạn giao thông có quy mô lớn hay trường hợp phương tiện giao thông bị hỏng hóc cần sửa chữa có xác nhận của nơi sửa xe hoặc các trường hợp bị tai nạn giao thông nhẹ.

    1. Tiếp khách trong phạm vi Công ty

  1. Tiếp khách phục vụ công việc của Công ty

Khi khách vào Công ty phải báo cho bảo vệ biết lý do và công việc cần giải quyết, vật tư mang vào… để bảo vệ hướng dẫn và báo cho các bộ phận liên quan. Khách phải xuất trình giấy tờ mua, bán hàng mang ra (nếu có) để bảo vệ theo dõi và ghi sổ. Khi vào Công ty, khách không được tự tiện đi lại lung tung, chỉ đến những nơi cần giải quyết công việc. Nếu được sự đồng ý của Công ty cho tham quan nơi sản xuất thì phải có người được Công ty phân công trực tiếp hướng dẫn.

Khi có khách cần gặp để bàn về công việc của Công ty, Người lao động cần đặt phòng họp trước với Tiếp tân, nội dung đặt phòng họp bao gồm tên khách, công ty, thời gian họp và số lượng người họp dự kiến. Khi khách đến, Tiếp tân có trách nhiệm mời khách vào phòng họp và thông báo cho Người lao động biết. Khách đến liên hệ công tác phải chờ tại phòng họp và không được tự tiện đi lại trong Công ty. Khách được yêu cầu phải đeo bảng tên « Khách » trong suốt thời gian ở trong phạm vi của Công ty và gửi lại bảng tên cho Tiếp tân khi rời khỏi Công ty.

Đại điện các cơ quan ngôn luận khi đến văn phòng Công ty phải được hẹn trước và nếu có nhu cầu phỏng vấn, chụp ảnh phải được sự đồng ý trước của Giám đốc.

Khách vào Công ty phải tuân thủ các quy định về an toàn và phòng cháy chữa cháy của Công ty và phải tuân thủ các quy định về an ninh trong các vấn đề sở hữu thông tin của Công ty khi ra vào Công ty.



  1. Tiếp khách trong quan hệ công việc riêng

Nói chung Người lao động không được tiếp khách riêng trong giờ làm việc. Tuy nhiên, đối với Người lao động làm việc ở những bộ phận không sản xuất trực tiếp nếu thật sự có nhu cầu cần gặp khách cho công việc riêng thì có thể xin ý kiến trước của Quản đốc/Trưởng phòng. Nếu được sự đồng ý của Quản đốc/Trưởng phòng thì có thể tiếp khách tại phòng tiếp khách do Công ty qui định. Tuy nhiên thời gian tiếp khách sẽ không quá 1 giờ trong một lần gặp và không quá một lần gặp trong 3 tháng liên tiếp trừ trường hợp Công ty có quy định khác.

    1. Tác phong, trang phục, thái độ làm việc khi tiếp khách

  1. Bộ phận văn phòng
  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương