Nội dung và HÌnh thức luậN Án chuyên khoa cấp II



tải về 68.43 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu02.11.2017
Kích68.43 Kb.


NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN/LUẬN ÁN SAU ĐẠI HỌC
1. Nội dung đề cương

- Đề cương luận văn sau đại học có độ dài tối thiểu bằng 40% độ dài tối thiểu theo qui định của một luận văn, tối thiểu ≥ 24 trang (tối đa 36 trang)

- Đề cương luận án Chuyên khoa II có độ dài tối thiểu bằng 40% độ dài tối thiểu theo qui định của một luận án Chuyên khoa II, tối thiểu ≥ 32 trang (tối đa 50 trang).

Gồm các phần sau:



ĐẶT VẤN ĐỀ

Dài 1 - 2 trang, có 2 phần chính:

- Lý do chọn đề tài

- Mục tiêu của luận văn/ luận án: Thường từ 2 đến 3 mục tiêu.



Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LiỆU

- Đối với luận văn: Dài 12 - 16 trang

- Đối với luận án CKII: Dài 16 - 20 trang

1.1. Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

1.1.1.

1.1.2.



1.2. Tình hình nghiên cứu vấn đề



1.2.1. Tình hình nghiên cứu vấn đề trên thế giới

1.2.2. Tình hình nghiên cứu vấn đề ở Việt Nam

Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

- Đối với luận văn: Dài 8 - 12 trang

- Đối với luận án CKII: Dài 12 - 16 trang

2.1. Đối tượng

2.1.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.2.Tiêu chuẩn chọn mẫu

2.1.3.Tiêu chuẩn loại trừ

2.1.4. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu (loại hình nghiên cứu)

2.2.2. Cỡ mẫu: công thức tính cỡ mẫu

2.2.3. Phương pháp chọn mẫu: mô tả cách chọn mẫu

2.2.4. Nội dung nghiên cứu: đáp ứng các mục tiêu cụ thể của đề tài

2.2.5. Phương pháp thu thập và đánh giá số liệu

2.2.6. Phương pháp kiểm soát sai số

2.2.7. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

2.3. Đạo đức trong nghiên cứu

Chương 3

DỰ KIẾN KẾT QUẢ

Dài 3 - 5 trang, dự kiến các bảng. biểu, đồ thị minh chứng theo các mục tiêu của đề tài.



KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

Dài 1 trang, bảng phân bố thời gian thực hiện đề tài (cuối bảng có chữ ký xác nhận của cán bộ hướng dẫn)



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Liệt kê đầy đủ (theo qui định cách viết tài liệu tham khảo) các tài liệu trong và ngoài nước được trích dẫn, sử dụng và đề cập tới trong nội dung đề cương luận văn/luận án.

Tài liệu tham khảo có giá trị là những bài báo trong các tạp chí khoa học chuyên ngành được công nhận có giá trị. Trong đề cương luận văn/luận án phải có số lượng tài liệu tham khảo có giá trị tối thiểu phải bằng 1/4 số tài liệu tham khảo theo qui định của một luận văn/luận án:

- Số tài liệu tham khảo cho luận án CKII khoảng 0,8 - 1,0 tài liệu cho 1 trang luận án (tối thiểu ≥ 64 tài liệu), nên số tài liệu tham khảo có giá trị trong đề cương luận án phải tối thiểu ≥ 16 tài liệu.

- Số tài liệu tham khảo cho luận văn khoảng 0,6 -0,8 tài liệu cho 1 trang luận văn (tối thiểu ≥ 40 tài liệu), nên số tài liệu tham khảo có giá trị trong đề cương luận văn phải tối thiểu ≥ 10 tài liệu..

Trong đó ít nhất 50% số tài liệu mới cập nhật trong vòng 5 năm trở lại.



PHỤ LỤC

(Phiếu phỏng vấn, phiếu thu thập số liệu)


2. Hình thức đề cương

Đề cương luận văn/luận án phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, sạch sẽ không được tẩy xóa, có đánh số trang, đánh số bảng biểu, hình vẽ, đồ thị. Đề cương luận văn/luận án đóng bìa cứng, có trang phụ bìa (phụ lục).



2.1. Soạn thảo văn bản

Đề cương luận văn/luận án sử dụng chữ Times New Roman cỡ 14 của soạn thảo Winword hoặc tương đương; mật độ chữ bình thường, không được nén hoặc kéo dãn khoảng cách giữa các chữ; dãn dòng đặt ở chế độ 1,5 lines; lề trên 3.5 cm; lề dưới 3 cm; lề trái 3,5 cm; lề phải 2 cm.

Số trang được đánh ở giữa, phía trên đầu mỗi trang giấy. Trang 1 là trang “Đặt vấn đề”, trang cuối là trang kết thúc “chương 3: Dự kiến kết quả”.

Nếu có bảng, biểu, hình trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng, biểu, hình là lề trái của trang, nhưng nên hạn chế trình bày theo cách này.

Đề cương luận văn/luận án được in trên một mặt giấy trắng khổ A4 (210 x 297 mm), có độ dài tối thiểu là 24 trang (đối với đề cương luận văn) và 32 trang (đối với đề cương luận án CKII) không kể các phần: Kế hoạch thực hiện, tài liệu tham khảo, phụ lục.

Số hiệu chương và tên chương viết trên hai dòng khác nhau, ví dụ:



Chương 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.2. Tiểu mục

Các tiểu mục của đề cương luận văn/luận án được trình bày và đánh số thành nhóm chữ số, nhiều nhất gồm bốn chữ số với số thứ nhất chỉ số chương (ví dụ 4.1.2.1 chỉ tiểu mục 1 nhóm tiểu mục 2 mục 1 chương 4). Tại mỗi nhóm tiểu mục phải có ít nhất hai tiểu mục, nghĩa là không thể có tiểu mục 2.1.1 mà không có tiểu mục 2.1.2 tiếp theo.



2.3. Bảng biểu, hình vẽ, phương trình

Việc đánh số bảng biểu, hình vẽ, phương trình phải gắn với số chương; ví dụ Hình 3.4 có nghĩa là hình thứ 4 trong Chương 3. Mọi đồ thị, hình ảnh lấy từ các nguồn khác phải được trích dẫn đầy đủ, ví dụ “Nguồn: Bộ Tài chính 1996”. Nguồn được trích dẫn phải được liệt kê chính xác trong danh mục tài liệu tham khảo. Đầu đề của bảng ghi phía trên bảng, đầu đề của đồ thị, hình ảnh ghi phía dưới đồ thị, hình ảnh. Thông thường những bảng ngắn và đồ thị nhỏ phải đi liền với phần nội dung đề cặp tới các bảng và đồ thị này ở lần thứ nhất. Các bảng dài có thể để ở những trang riêng nhưng cũng phải tiếp theo ngay phần nội dung đề cập tới bảng này ở lần đầu tiên.

Các bảng rộng vẫn nên trình bày theo chiều đứng dài 297 mm của trang giấy A4, chiều rộng trang giấy có thể hơn 210 mm. Chú ý gấp trang giấy này sao cho số và đầu đề của bảng hoặc biểu, hình vẫn có thể nhìn thấy ngay mà không cần phải mở rộng tờ giấy. Cách làm này cũng giúp để tránh bị đóng vào gáy của đề cương luận văn/luận án phần mép gấp bên trong hoặc xén rời mất phần mép gấp bên ngoài. Tuy nhiên nên hạn chế sử dụng các bảng, biểu quá rộng này.

2.4. Viết tắt

Không lạm dụng việc viết tắt trong đề cương luận văn/luận án. Chỉ viết tắt những từ, cụm từ hoặc thuật ngữ được sử dụng nhiều lần trong đề cương. Không viết tắt những cụm từ dài, những mệnh đề; không viết tắt những cụm từ ít xuất hiện trong đề cương luận văn/luận án. Nếu cần viết tắt những từ, thuật ngữ, tên các cơ quan tổ chức… thì được viết tắt sau lần viết thứ nhất có kèm theo chữ viết tắt và phải có bảng danh mục các từ viết tắt (xếp theo thứ tự ABC) ở phần đầu đề cương luận văn/luận án.

Không được viết tắt trong các phần: mục lục, đặt vấn đề

2.5. Tài liệu tham khảo và cách trích dẫn

Mọi ý kiến, khái niệm có ý nghĩa, mang tính chất gợi ý không phải của riêng tác giả và mọi tham khảo khác phải được trích dẫn và chỉ rõ nguồn trong danh mục tài liệu tham khảo của đề cương luận văn/luận án. Phải nêu rõ cả việc sử dụng những đề xuất hoặc kết quả của đồng tác giả. Nếu sử dụng tài liệu của người khác và của đồng tác giả (bảng biểu, hình vẽ, công thức, đồ thị, phương trình, ý tưởng…) mà không chú dẫn tác giả và nguồn tài liệu thì đề cương luận văn/luận án không được duyệt.

Không trích dẫn những kiến thức phổ biến, mọi người đều biết cũng như không làm đề cương luận văn/luận án nặng nề với những tham khảo trích dẫn. Việc trích dẫn, tham khảo chủ yếu nhằm thừa nhận nguồn của những ý tưởng có giá trị và giúp người đọc theo được mạch suy nghĩ của tác giả, không làm trở ngại việc đọc.

Nếu không có điều kiện tiếp cận được một tài liệu gốc mà phải trích dẫn thông qua một tài liệu khác thì phải nêu rõ cách trích dẫn. Nếu cần trích dẫn dài hơn thì phải tách phần này thành một đoạn riêng khỏi phần nội dung đang trình bày, với lề trái lùi vào thêm 2 cm. Khi mở đầu và kết thúc đoạn trích này không phải sử dụng dấu ngoặc kép. Việc trích dẫn là theo thứ tự của tài liệu ở danh mục tài liệu tham khảo và được đặt trong ngoặc vuông, khi cần có cả số trang, ví dụ [15, tr.314-315]. Đối với phần trích dẫn từ nhiều tài liệu khác nhau, số của từng tài liệu được đặt độc lập trong từng ngoặc vuông, theo thứ tự tăng dần, ví dụ [19], [25], [41], [42].



Cách xếp danh mục Tài liệu tham khảo:

* Tài liệu tài khảo được xếp riêng theo từng ngôn ngữ (Việt, Anh, Pháp, Đức, Nga, Trung, Nhật…) Tên các tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải giữ nguyên văn, không phiên âm, không dịch.

* Tài liệu tham khảo xếp theo thứ tự ABC họ tên tác giả theo thông lệ của từng nước:

- Tác giả là người nước ngoài: xếp thứ tự ABC theo họ.

- Tác giả là người Việt Nam: xếp thứ tự ABC theo tên nhưng vẫn giữ nguyên thứ tự thông thường tên người Việt Nam, không đảo tên lên trước họ.

- Tài liệu không có tên tác giả thì xếp theo thứ tự ABC từ đầu của tên cơ quan ban hành báo cáo hay ấn phẩm, ví dụ: Tổng cục thống kê xếp vào vần T, Bộ Giáo dục và Đào tạo xếp vào vần B, …

* Cách viết (phụ lục 5):

- Tài liệu tham khảo là sách, luận án, báo cáo phải ghi đầy đủ các thông tin sau:

+ Tên các tác giả hoặc cơ quan ban hành (không có dấu ngăn cách)

+ (năm xuất bản), (đặt trong dấu ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)

+ Tên sách, luận án hoặc báo cáo (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)

+ Nhà xuất bản, (dấy phẩu cuối tên nhà xuất bản)

+ Nơi xuất bản. (dấu chấm kết thúc tài liệu tham khảo)

- Tài liệu tham khảo là bài báo trong tạp chí, bài trong một cuốn sách… ghi đầy đủ các thông tin sau:

+ Tên các tác giả (không có dấu ngăn cách)

+ (năm công bố), (đặt trong dấu ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)

+ “Tên bài báo”, (đặt trong dấu ngoặc kép, không in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)

+ Tên tạp chí hoặc tên sách, (in nghiêng, dấu phẩy cuối tên)

+ Tập (không có dấu ngăn cách)

+ (số), (đặt trong ngoặc đơn, dấu phẩy sau ngoặc đơn)

+ Các số trang. (gạch ngang giữa hai chữ số, dấu chấm kết thúc)

Nếu tài liệu dài hơn một dòng thì nên trình bày sao cho từ dòng thứ hai lùi vào so với dòng thứ nhất 1 cm để phần tài liệu tham khảo được dễ dàng và dễ theo dõi.



2.6. Phụ lục của đề cương luận văn/luận án

Phần này bao gồm những nội dung cần thiết nhằm minh họa hoặc bổ trợ cho nội dung đề cương luận văn/luận án như số liệu, biểu mẫu, tranh ảnh… Nếu đề cương luận văn/luận án sử dụng những câu trả lời cho một bảng câu hỏi thì bảng câu hỏi mẫu này phải đưa vào phần phụ lục ở dạng nguyên bản đã dùng để điều tra, thăm dò ý kiến; không được tóm tắt hoặc sửa đổi. Các tính toán mẫu trình bày tóm tắt trong các bảng biểu cũng cần nêu trong phụ lục của đề cương luận văn/luận án. Phụ lục không được dầy hơn phần chính của đề cương luận văn/luận án.



2.7. Mục lục của luận văn/luận án

Nên sắp xếp sao cho mục lục của đề cương luận văn/luận án nằm gọn trong một trang giấy A4 (canh lề, dãn dòng đúng theo qui định). Trong mục lục không được viết tắt và viết chữ in hoa (trừ tên chương)



Mẫu bìa đề cương luận văn/luận án

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ



TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN THỰC HIỆN

TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN/LUẬN ÁN

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN/LUẬN ÁN (Học vị nhận được sau khi tốt nghiệp)


CẦN THƠ - 2014

Mẫu trang phụ bìa luận văn/luận án

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ



TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ


HỌ VÀ TÊN HỌC VIÊN THỰC HIỆN


TÊN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN/LUẬN ÁN
Chuyên ngành:

Mã số:


ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN/LUẬN ÁN (Học vị nhận được sau khi tốt nghiệp)

Người hướng dẫn khoa học:

CẦN THƠ – 2014

Mẫu trang mục lục luận văn/luận án




MỤC LỤC
Trang

Trang phụ bìa

Mục lục

Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt



Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ, đồ thị

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1. TỔNG QUAN 3

1.1. 3

1.2.


Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.1.1.

2.1.2.


2.2.

2.3.


Chương 3. DỰ KIẾN KẾT QUẢ 28

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC



Mẫu trang kế hoạch thực hiện luận văn/luận án




KẾ HOẠCH THỰC HIỆN


STT

Nội dung thực hiện

Thời gian thực hiện

1

Tìm tài liệu tham khảo,

Viết, chỉnh sửa đề cương



8 - 9/20...

2

Thông qua đề cương

10/20...

3

Thu thập thông tin và số liệu

11/20... - 03/20...

4

Xử lý số liệu

04/20...

5

Viết, chỉnh sửa luận văn

05 - 06/20...

6

Bảo vệ luận văn

07/20...

Cần Thơ, ngày ... tháng năm 20

Xác nhận đã xem và đồng ý

cho thông qua đề cương Học viên thực hiện



của cán bộ hướng dẫn

(ký tên) (ký tên)
Ghi rõ họ tên Ghi rõ họ tên






Mẫu cách viết tài liệu tham khảo luận văn/luận án




TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt

  1. Quách Ngọc Ân (1992), “Nhìn lại hai năm phát triển lúa lai”, Di truyền học ứng dụng, 98 (1), tr. 10-16.

  2. Bộ Nông nghiệp & PTNT (1996), Báo cáo tổng kết 5 năm (1992-1996) phát triển lúa lai, Hà Nội.

  3. Nguyễn Hữu Đống, Đào Thanh Bằng, Lâm Quang Dụ, Phan Đức Trực (1997), Đột biến – Cơ sở lý luận và ứng dụng, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.

  4. Nguyễn Thị Gấm (1996), Phát hiện và đánh giá một số dòng bất dục đực cảm ứng nhiệt độ, Luận văn thạc sĩ khoa học Nông nghiệp, Viện Khoa học kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Hà Nội.



  1. Võ Thị Kim Huệ (2000), Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị bệnh…, Luận án Tiến sĩ Y khoa, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.

  2. Quang Phong, Phạm Quang Trọng (2008), “Thực trạng lao phổi AFB (+) tại Thị xã Hồng Lĩnh, tỉnh Hà Tỉnh 2004-2006”, Tạp chí Y học thực hành, số 629, tr. 191-193.

  3. Văn hóa Dân tộc Đồng bằng sông Cửu Long (2006), Đồng bằng sông Cửu Long vùng đất văn hóa dân tộc đa dạng, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, [Internet], 19/01/2006 [trích dẫn ngày 30/04/2011], lấy từ URL:

http://www.mekongdelta.com.vn/mekongdelta/news.asp? cate_Id=23&news_id=17&sub_id=26

Tiếng Anh

  1. Anderson J.E. (1985), “The Relative Inefficiency of Quota, The Chinese Case”, American Economic Review, 75(1), pp.178-90.

  2. Borkakati R. P., Virmani S. S. (1997), “Genetics of thermosensitive genic male sterility in Rice”, Euphytica 88, pp. 1-7.

  3. Boulding K.E. (1955), Economics Analysis, Hamish Hamilton, London.

  4. Central Statistical Organisation (1995), Statistical Year Book, Beijing.

  5. Castello A., Verdu F. (2006), “Development of latent lip prints on multicoloured surfaces, A problem resolved using fluorescent dyes”, Indian Internet Journal of Forensic Medicine & Toxicology, 4 (2), [cited 2008 July 15], Available from: URL:

http://www.icfmt.org/vol4no2/multicoloured_surface.htm

  1. FAO (1971), Agricultural Commodity Projections (1970-1980), Vol. II. Rome.

  2. Institute of Economics (1998), Analysis of Expenditure Pattern of Urban Households in Vietnam, Dapartment of Economics, Economic Research Report, Hanoi.




Поделитесь с Вашими друзьями:


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương