Nội dung giới thiệu với nhà ĐẦu tư NƯỚc ngoàI


Lĩnh vực và mức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp Việt Nam



tải về 0.71 Mb.
trang2/6
Chuyển đổi dữ liệu09.11.2017
Kích0.71 Mb.
1   2   3   4   5   6

Lĩnh vực và mức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp Việt Nam

Pháp luật về giao thông vận tải hiện không có quy định hạn chế về mức (tỷ lệ) góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài tại các doanh nghiệp thuộc ngành GTVT quản lý. Từng trường hợp cụ thể được quy định theo phương án cổ phần hóa, chuyển đổi sở hữu được Thủ tướng chính phủ phê duyệt.

Lĩnh vực được tham gia và mức (tỷ lệ) góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài phụ thuộc vào các điều ước quốc tế về thương mại, dịch vụ (chủ yếu là trong cam kết WTO), phương án chuyển đổi sở hữu vốn nhà nước tại từng doanh nghiệp nhà nước.

Hiện nay, nhà nước Việt Nam đang thực hiện quyền quản lý, kinh doanh khai thác (thông qua các doanh nghiệp nhà nước) đối với kết cấu hạ tầng giao thông chính yếu. Tiến trình cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước trong ngành GTVT đang được đẩy mạnh thực hiện với chủ trương thoái vốn nhà nước, có khuyến khích nhà đầu tư nước ngoài tham gia cả về vốn và quản lý điều hành doanh nghiệp đối với những lĩnh vực cần thiết phải đổi mới về công nghệ và quản lý.

Cụ thể, một số doanh nghiệp nhà nước (100% vốn nhà nước) và doanh nghiệp có vốn nhà nước chi phối (trên 50%) thuộc ngành GTVT đang thực hiện cổ phần hóa hoặc tiếp tục thoái vốn nhà nước gồm có Tổng công ty hàng không Việt Nam – Vietnam airlines, Tổng công ty cảng hàng không Việt Nam - ACV, Tổng công ty đường sắt Việt Nam - VNR, Tổng công ty hàng hải Việt Nam - Vinalines, Tổng công ty đầu tư phát triển đường cao tốc Việt Nam - VEC, Tổng công ty ĐTPT & QLDA hạ tầng giao thông Cửu Long – CIPM.

Phương án cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp được Bộ GTVT lập trên cơ sở các quy định về cổ phần hóa và chuyển đổi sở hữuvốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước (Nghị định số 71/2013/NĐ-CP; Quyết định số 37/2014/QĐ-TTg).



Thủ tục thực hiện góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài trong doanh nghiệp Việt Nam

Chi tiết thực hiện việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo Quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam (Quyết định số 88/2009/QĐ-TTg).



  1. Chính sách đối với dự án đầu tư theo hình thức đối tác công – tư (đầu tư theo Hợp đồng dự án) trong ngành GTVT

Đầu tư theo hình thức đối tác công tư (sau đây gọi tắt là PPP) là hình thức đầu tư được thực hiện trên cơ sở hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công.

Quy định về đầu tư theo hình thức hợp đồng PPP hiện nay không phân biệt nhà đầu tư nước ngoài với trong nước. Nhà đầu tư nước ngoài có thể tham gia đầu tư theo các hình thức PPP (phải thành lập doanh nghiệp dự án) nếu thỏa mãn các quy định về điều kiện và phạm vi hoạt động kinh doanh đối với nhà đầu tư nước ngoài (như đã đề cập tại phần c. mục này).



Lĩnh vực đầu tư và phân loại dự án đầu tư theo các hình thức PPP:

Các lĩnh vực đầu tư phù hợp ngành giao thông: Dự án xây dựng, cải tạo, vận hành, kinh doanh, quản lý công trình kết cấu hạ tầng, cung cấp trang thiết bị hoặc dịch vụ công đối với Công trình kết cấu hạ tầng giao thông vận tải và các dịch vụ có liên quan. Các lĩnh vực khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định (Điều 4, Nghị định 15/2015/NĐ-CP).

Các dự án được phân loại theo quy định của pháp luật về đầu tư công, gồm 4 loại (nhóm) là dự án quan trọng quốc gia, các dự án nhóm A, B và C (Điều 7, 8, 9, 10, Luật Đầu tư công 2014). Nguyên tắc phân nhóm dự án là căn cứ theo quy mô vốn đầu tư và tính chất ảnh hưởng cộng đồng của dự án.

Hình thức hợp đồng dự án và thẩm quyền ký kết hợp đồng PPP:

Có 7 hình thức hợp đồng dự án là BOT, BTO, BT, BOO, BTL, BLT, O&M được quy định trong Nghị định số 15/2015/NĐ-CP. Ngoài ra các loại hợp đồng dự án khác do các Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.Cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án là Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc tổ chức, cơ quan được ủy quyền (Điều 3, Nghị định 15/2015/NĐ-CP).



Trình tự chung thực hiện dự án đầu tư PPP:

Trừ dự án nhóm C, các dự án được thực hiện theo trình tự 6 bước chính:Lập, thẩm định, phê duyệt và công bố dự án;Lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi;Tổ chức lựa chọn nhà đầu tư, đàm phán và ký kết thỏa thuận đầu tư, hợp đồng dự án;Thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và thành lập doanh nghiệp dự án;Triển khai thực hiện dự án;Quyết toán và chuyển giao công trình (Điều 9, Nghị định 15/2015/NĐ-CP).



Phân cấp quản lý và thẩm quyền ký kết và thực hiện dự ánđầu tư PPP:

Ban chỉ đạo PPP trung ương đã được thành lập từ năm 2012 (Quyết định số 1624/QĐ-TTg năm 2012) với trưởng ban là Phó thủ tướng, 2 phó trưởng ban là 2 thứ trưởng của bộ Kế hoạch và đầu tư, bộ Tài chính và các ủy viên là các thứ trưởng của các bộ khác.Ban chỉ đạo có chức năng giúp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ nghiên cứu, chỉ đạo, triển khai thực hiện mô hình đầu tư theo hình thức đối tác công – tư, hoạt động theo quy chế ban hành tại Quyết định số 161/QĐ-BCĐPPP năm 2012.

Bộ GTVT là cơ quan nhà nước có thẩm quyền ký kết hợp đồng dự án sau khi thực hiện việc phê duyệt dự án và phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi (Điều 8, Nghị định 15/2015/NĐ-CP).

Cơ quan đầu mối quản lý hoạt động PPP tại Bộ GTVT là Ban Quản lý các dự án đối tác công tư (Ban PPP).



Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tưvà phần tham gia vốn Nhà nước vào dự án PPP:

Nhà đầu tư tham dự thầu dự án PPP không được có quan hệ sở hữu cổ phần hay phần vốn góp trên 30% với cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bên mời thầu.

Vốn chủ sở hữu của nhà đầu tư không thấp hơn 15% tổng vốn đầu tư dự án. Dự án có vốn trên 1500 tỷ đồng thì phần vốn chủ sở hữu tương ứng với phần vốn đầu tư dự án trên 1500 tỷ không được thấp hơn 10% (Điều 10, Nghị định 15/2015/NĐ-CP).

Vốn Nhà nước sử dụng để thực hiện các hoạt động: Góp vốn để hỗ trợ xây dựng công trình đối với dự án có hoạt động kinh doanh, thu phí từ người sử dụng, nhưng khoản thu không đủ để thu hồi vốn đầu tư và lợi nhuận; Thanh toán cho nhà đầu tư cung cấp dịch vụ theo hợp đồng BTL, hợp đồng BLT và các hợp đồng tương tự khác; Hỗ trợ xây dựng công trình phụ trợ, tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư.

Giá trị vốn đầu tư của Nhà nước không quy định cố định (không hạn chế) mà được xem xét trên cơ sở phương án tài chính của dự án; chủ trương sử dụng vốn đầu tư của Nhà nước; khả năng huy động, cân đối nguồn vốn đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án. Giá trị vốn Nhà nước được quyết định bởi người có thẩm quyền phê duyệt báo cáo nghiên cứu khả thi (Điều 12, Nghị định 15/2015/NĐ-CP).

Đề xuất dự án, lựa chọn nhà đầu tư theo hình thức PPP:

Đề xuất dự án chủ yếu do cơ quan nhà nước lập nhưng cũng có thể do Nhà đầu tư đề xuất trên cơ sở dự án phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đã công bố.

Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thẩm định và phê duyệt đề xuất dự án nhóm A, B và C. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án quan trọng quốc gia thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư công.

Việc lựa chọn nhà đầu tư được thực hiện theo hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc chỉ định thầu (có ưu đãi đối với nhà đầu tư lập báo cáo nghiên cứu khả thi hoặc đề xuất dự án).Điều kiện, thủ tục lựa chọn nhà đầu tư và ưu đãi đối với nhà đầu tư trong quá trình đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu. Chi tiết về lựa chọn nhà đầu tư có hướng dẫn tại Nghị định số 30/2015/NĐ-CP.



Ưu đãi, hỗ trợ và đảm bảo đầu tư:

Nhà đầu tư được hưởng các ưu đãi chung về đầu tư như ưu đãi thuế (miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu), miễn, giảm tiền sử dụng đất dự án.

Căn cứ vào tính chất và yêu cầu thực hiện dự án, Thủ tướng Chính phủ chỉ định cơ quan thay mặt Chính phủ bảo lãnh cung cấp nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ và các nghĩa vụ hợp đồng khác cho nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án hoặc các doanh nghiệp khác tham gia thực hiện dự án và bảo lãnh nghĩa vụ của các doanh nghiệp nhà nước bán nhiên liệu, nguyên liệu, mua sản phẩm, dịch vụ của nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án.

Nhà đầu tư được bảo đảm các quyền và hỗ trợ: Quyền thế chấp tài sản (bao gồm quyền sử dụng đất), quyền kinh doanh công trình dự án; bảo đảm cân đối ngoại tệ; Bảo đảm cung cấp các dịch vụ công cộng; Bảo đảm về quyền sở hữu tài sản.



Đặc điểm thu hút vốn nước ngoài đầu tư vào dự án ngành GTVT theo hình thức PPP

Nhà đầu tư nước ngoài được tham gia các dự án ngành giao thông theo hình thức PPP với nhiều hình thức đa dạng như dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng giao thông (BOT, BT, ...), dự án nhượng quyền quản lý, kinh doanh khai thác hạ tầng (O&M), dự án cung cấp dịch vụ công thuộc ngành giao thông vận tải (O&M).

Đối với các dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng giao thông, doanh nghiệp có thể tham gia đầu tư xây dựng để thu phí hoàn vốn, hưởng quyền khai thác có thời hạn hoặc được hưởng thêm các quyền lợi khác theo phương án tài chính của dự án.

Đối với các dự án nhượng quyền quản lý, kinh doanh khai thác hạ tầng giao thông đang do nhà nước quản lý, nhà đầu tư nước ngoài được tham gia trên cơ sở phù hợp với từng phương án cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (đang quản lý hạ tầng), đồng thời cũng tuân theo các quy định về tỷ lệ sở hữu theo cam kết quốc tế của Việt Nam.

Đối với các dự án cung cấp dịch vụ công thuộc ngành giao thông vận tải, nhà đầu tư có thể đăng ký tham gia hoặc đề xuất dự án trên cơ sở phù hợp các quy định về tỷ lệ sở hữu theo cam kết quốc tế của Việt Nam.

Một số chính sách cụ thể về ưu đãi, đảm bảo đầu tư đối với dự án đầu tư ngành GTVT



Nhóm chính sách về ưu đãi thuế:

Lĩnh vực đầu tư được hưởng ưu đãi thuế VAT với thuế suất bằng 0% là vận tải quốc tế (Luật Thuế giá trị gia tăng). Doanh nghiệp đầu tư dự án BOT được hoàn 100% thuế VAT đối với chi phí đầu vào ngay trong giai đoạn thực hiện dự án xây dựng công trình (Thông tư số 28/2011/TT-BTC hướng dẫn một số điều củaLuật Quản lý thuế).

Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư phát triển hạ tầng đặc biệt quan trọng, được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp là áp thuế suất thấp hơn (thường là 50% mức phổ thông) và kéo dài thời gian áp dụng thuế suất thấp (đến 15 năm). Ưu đãi kéo dài thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi áp dụng đối với dự án đầu tư hạ tầng bao gồm: cầu, đường bộ, đường sắt, cảng hàng không, cảng biển, cảng sông, sân bay, nhà ga (Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp).

Miễn thuế nhập khẩu đối với thiết bị, máy móc nhập khẩu phục vụ dự án ODA (Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu), và đối với phụ tùng, linh kiện thuộc loại trong nước chưa sản xuất được để sản xuất, lắp ráp phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt (Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg).



Nhóm chính sách về phí, lệ phí:

Tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ, thực hiện công việc mà pháp luật quy định được thu phí, lệ phí (Pháp lệnh Phí và lệ phí 2001).

Chính phủ đã quy định chi tiết danh mục gồm 19 loại phí thuộc lĩnh vực giao thông vận tải (Văn bản hợp nhất số 10/VBHN-BTC các nghị định về phí và lệ phí), trong đó bao gồm các loại phí sử dụng kết cấu hạ tầng (Chi tiết xem Phụ lục7). Các loại phí quan trọng đã có quy định cụ thể (tổ chức thu, mức thu và sử dụng) và hiện đang thực hiện thu gồm có phí sử dụng đường bộ (để hoàn vốn dự án kinh doanh), phí sử dụng đường bộ (thu qua đầu phương tiện); phí trọng tải, lệ phí ra, vào cảng, bến; các loại phí của ngành hàng không (Luật hàng không dân dụng).

Nhà đầu tư kinh doanh cũng được thu các loại cước phí, giá dịch vụ khác thuộc lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định trong các luật, bộ luật chuyên ngành như cước phí vận tải, cước phí xếp dỡ, phí và giá dịch vụ chuyên ngành hàng không (trong đó có phí nhượng quyền khai thác cảng hàng không), phí, giá dịch vụ chuyên ngành hàng hải và cảng biển (Luật Giao thông đường bộ, Luật Đường sắt, Luật Giao thông đường thủy nội địa, Luật Hàng không dân dụng, Bộ luật Hàng hải).

Hiện nay, Bộ Tài chính đang dự thảo Luật Phí và lệ phí, Bộ Giao thông vận tải cũng đang có chủ trương nghiên cứu, xây dựng và hoàn thiện các loại phí chưa có quy định chi tiết trong các lĩnh vực đầu tư xây dựng đường sắt, luồng đường thủy nội địa, luồng hàng hải đầu tư mới. Dự thảo Luật phí và lệ phí sẽ theo hướng loại bỏ một số phí, lệ phí không phù hợp hoặc chuyển sang cơ chế giá cho phù hợp điều kiện thực tế.

Một số trường hợp được miễn phí, lệ phí như lệ phí trước bạ đối với phương tiện được đầu tư để phục vụ vận tải khách công cộng bằng xe buýt sử dụng năng lượng sạch (Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg).



Nhóm chính sách về đất đai:

Đối với các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng giao thông có mục đích công cộng, Nhà nước thực hiện giải phóng mặt bằng để giao đất cho chủ đầu tư dự án.

Các công trình hạ tầng giao thông cộng cộng (không có mục đích kinh doanh) được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất (Luật Đất đai 2013).

Nhà nước giao hoặc cho thuê đất có thu tiền đối với đất sử dụng cho các công trình giao thông có mục đích kinh doanh (dự án BOT, BOO) và có thể được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong các trường hợp: Đất xây dựng kết cấu hạ tầng cảng hàng không, sân bay; đất xây dựng cơ sở, công trình cung cấp dịch vụ hàng không; đất xây dựng các hạng mục bắt buộc của bến xe khách; Sử dụng đất làm mặt bằng xây dựng trụ sở, sân phơi, nhà kho; Đất do Nhà nước giao thực hiện dự án hạ tầng giao thông theo hình thức BT, BOT. Mức giảm phổ biến là 50% (Luật Đất đai 2013).



Nhóm chính sách về hỗ trợ tài chính:

Các dự án đầu tư xây dựng, nâng cấp, mở rộng bến xe khách được chính quyền địa phương hỗ trợ tối đa đến 20% lãi suất vay vốn.

Các dự án đầu tư kinh doanh vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt được hưởng chính sách hỗ trợ lãi suất vay vốn đầu tư phương tiện, chính sách trợ giá, hỗ trợ chi phí hoạt động khác từ nguồn ngân sách địa phương.

PHẦN 3


CÁC ĐỊNH HƯỚNG CỦA NGÀNH GIAO THÔNG VỀ GIẢI PHÁP ƯU TIÊN,
ĐỘT PHÁ VÀ DANH MỤC DỰ ÁN, LĨNH VỰCDỰ KIẾN KÊU GỌI,THU HÚT
ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀIGIAI ĐOẠN 2016-2020

Các định hướng của ngành GTVT về giải pháp ưu tiên, đột phá thu hút vốn đầu tư nước ngoài



  1. Định hướng chung các giải pháp ưu tiên, đột phá thu hút vốn nước ngoài của ngành GTVT

Trên cơ sở đề án Đề án Tái cơ cấu ngành giao thông vận tải phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển bền vững (Quyết định số 1210/QĐ-TTg năm 2014), Bộ Giao thông vận tải đã xây dựng và phê duyệt các đề án để chi tiết hóa các chủ trương, giải pháp thu hút đầu tư ngoài ngân sách (trong nước và nước ngoài).

Chi tiết về các quyết định phê duyệt và nội dung các đề án tại Phụ lục 4. Một số nội dung chính như sau:



Nguyên tắc thu hút vốn đầu tư ngoài ngân sách vào ngành GTVT:

Đảm bảo vai trò quản lý của Nhà nước trong tất cả các hoạt động liên quan kết cấu hạ tầng giao thông công cộng do nhà đầu tư thực hiện đầu tư xây dựng hoặc nhận chuyển giao kinh doanh và quản lý.

Nhà nước vẫn thống nhất sở hữu đất đai, nhà đầu tư vào các dự án xây dựng giao thông được giao đất, cho thuê đất chỉ được quyền sử dụng đất đúng mục đích.

Không thực hiện chuyển nhượng, chuyển đổi sở hữu, cho phép đầu tư kinh doanh đối với các hạ tầng, dịch vụ giao thông liên quan trực tiếp đến quốc phòng – an ninh.

Nhà đầu tư có trách nhiệm vận hành, khai thác, bảo trì, đầu tư nâng cấp theo kế hoạch, quy hoạch đối với hạ tầng, dịch vụ công theo đúng quy định, quy chuẩn, tiêu chuẩn.

Dự án nhượng quyền đầu tư kinh doanh hạ tầng, dịch vụ công phải được định giá, thẩm định phương án tài chính, phương án kinh doanh đảm bảo công khai, minh bạch, hài hòa lợi ích các bên, không dẫn tới độc quyền hay ảnh hưởng đến lợi ích doanh nghiệp khác.



Một số định hướng giải pháp ưu tiên chung về thu hút đầu tư nước ngoài:

Hoàn thiện chính sách phí và giá dịch vụ tiếp cận thông lệ quốc tế, minh bạch rõ ràng, trong đó bao gồm việc xây dựng phí sử dụng hạ tầng đối với đường thủy, đường sắt, đường bộ cao tốc, luồng hàng hải để thu hút đầu tư và hoàn vốn.

Tăng cường năng lực cho cơ quan đầu mối quản lý hoạt động PPP tại Bộ GTVT, hướng tới xây dựng một đơn vị chuyên trách và tương đối độc lập về xúc tiến dự án PPP. Lập quỹ hoặc nghiên cứu cơ chế tạo nguồn vốn xúc tiến các dự án PPP để lập dự án đầu tư có chất lượng, phù hợp quốc tế, thu hút sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài.

Nghiên cứu, học tập kinh nghiệm quốc tế về triển khai dự án PPP, đặc biệt là đối với việc đa dạng hóa các hình thức hoàn trả chi phí dự án, kinh nghiệm đàm phán hợp đồng, nghiên cứu chính sách và cơ chế liên quan đến bảo lãnh doanh thu, tái cấp vốn cho giai đoạn vận hành các dự án PPP về xây dựng hạ tầng giao thông.

Triển khai nghiên cứu xây dựng các mô hình chuyển nhượng và quản lý sau chuyển nhượng đối với các dự án chuyển nhượng quyền quản lý và khai thác kết cấu hạ tầng (O&M) đặc thù riêng từng chuyên ngành giao thông.

Nghiên cứu và đề xuất khả năng cho phép vốn nước ngoài được tham gia rộng hơn đối với một số lĩnh vực kinh doanh hạ tầng và dịch vụ giao thông vận tải đang có quy định về tỷ lệ nắm giữ vốn nhà nước tại các doanh nghiệp nhà nước thuộc ngành giao thông và các quy định đối với kinh doanh dịch vụ vận tải tại các cam kết WTO. Hướng nghiên cứu và kiến nghị là phân tách các hạng mục của hạ tầng, dịch vụ ra thành các nhóm yếu tố có tính chất trọng yếu và không trọng yếu về quốc phòng an ninh để có quy định phù hợp hơn đối với nhóm những yếu tố không trọng yếu, nhà nước hoặc trong nước không cần nắm giữ, kể cả đối với đường sắt, hàng hải, hàng không.



Định hướng ưu tiên sử dụng nguồn vốn và hình thức dự án:

Ưu tiên sử dụng vốn ODA cho các dự án không có hoặc ít có khả năng hoàn vốn, dự án cần có sự tham gia của nhà nước. Tiếp tục xem xét mở rộng cho khối doanh nghiệp vàtư nhân được sử dụng nguồn vốn ODA và vốn vay ưu đãi, sử dụng hợp lý nguồn vốn kết hợp giữa ODA với vay thương mại thông thường (OCR).

Ưu tiên thu hút vốn nước ngoài đầu tư trực tiếp đối với các lĩnh vực kinh doanh dịch vụ vận tải, hỗ trợ vận tải, đầu tư hạ tầng có tính chất chuyên dùng (cầu bến cảng biển, cảng sông, sân bay chuyên dụng, đường sắt chuyên dùng).

Đẩy mạnh thực hiện các hình thức dự án PPP có sự tham gia của nhà đầu tư nước ngoài áp dụng cho tất cả các kết cấu hạ tầng giao thông có tính chất chủ yếu phục vụ cộng đồng rộng rãi hoặc có tính chất tạo đột phá chiến lược về giao thông (như quốc lộ trục chính, cao tốc mới chưa có tuyến song hành, cảng biển quốc tế, cảng hàng không quốc tế, đường sắt trục Bắc - Nam).



  1. Định hướng các giải pháp ưu tiên, đột phá thu hút vốn nước ngoài các chuyên ngànhgiao thông vận tải

Chuyên ngành đường bộ

Đối với các dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh KCHT đường bộ, ưu tiên sử dụng vốn ODA cho các dự án đường bộ ở khu vực miền núi, vùng khó khăn và sử dụng làm phần vốn góp của Nhà nước vào các dự án PPP. Ưu tiên thu hút vốn FDI, vốn vay ưu đãi kết hợp vay thương mại đầu tư vào các dự án xây dựng, chuyển nhượng khai thác đường bộ cao tốc thông qua các hình thức PPP (ưu tiên BOT, O&M). Danh mục công trình, dự án có định hướng ưu tiên vốn nước ngoài dự kiến có quy mô vốn đầu tư khoảng từ 5.000 tỷ đồng (250 triệu USD) trở lên.

Đối với các dự án liên quan đến khai thác kinh doanh vận tải, dịch vụ đường bộ, chỉ ưu tiên sử dụng vốn ODA đối với các tiểu dự án, hợp phần về tăng cường năng lực, thể chế, công cụ hỗ trợ quản lý, khai thác hạ tầng và vận tải. Thu hút đầu tư nước ngoài trực tiếp FDI đối với lĩnh vực kinh doanh vận tải đa phương thức và các dịch vụ hỗ trợ vận tải.

Chuyên ngành đường sắt

Đối với các dự án đầu tư xây dựng, kinh doanh KCHT đường sắt, ưu tiên sử dụng vốn ODA (nhà nước hoặc cho doanh nghiệp vay lại) cho các dự án xây dựng, nâng cấp tuyến đường sắt trục quốc gia, đường sắt kết nối quốc tế, đường sắt đô thị và bổ sung cho các dự án PPP (sử dụng như phần tham gia của nhà nước). Ưu tiên thu hút vốn FDI đầu tư vào các dự án đầu tư kinh doanh dịch vụ vận tải, xây dựng và kinh doanh nhà ga, kho bãi, một số dự án thí điểm chuyển nhượng khai thác tuyến đường sắt, ga đường sắt thông qua các hình thức PPP, trước hết là trên tuyến có lợi thế thương mại. Công trình, dự án có định hướng ưu tiên vốn nước ngoài dự kiến có quy mô vốn đầu tư khoảng từ 1.000 tỷ đồng (50 triệu USD) đối với ga, bãi hàng.

Đối với các dự án khai thác kinh doanh vận tải, dịch vụ đường sắt, định hướng mở rộng các hình thức kinh doanh vận tải kết hợp phi vận tải để thu hút vốn FDI tham gia mua lại cổ phần và nhận chuyển nhượng quyền kinh doanh dịch vụ vận tải và dịch vụ tại ga, bãi hàng khi nhà nước thoái vốn khỏi VNR. Nghiên cứu khả năng áp dụng hình thức PPP (O&M) với đơn vị liên doanh đối với kinh doanh khai thác đường sắt đô thị.

Để thực hiện định hướng này, Bộ Giao thông vận tải sẽ kiến nghị Thủ tướng Chính phủ chi tiết hơn về tỷ lệ nắm giữ vốn nhà nước trong phương án cổ phần hóa VNR, cụ thể hóa đối với lĩnh vực kinh doanh khai thác kết cấu hạ tầng đường sắt (không bao gồm quản lý), đề xuất và phối hợp xây dựng quy định về phí, lệ phí đường sắt, nghiên cứu đa dạng hóa hình thức hoàn trả vốn đầu tư tham gia các dự án xây dựng ga, kho bãi, kết hợp các chức năng khác như cảng cạn, trung tâm thương mại, ...



Chuyên ngành đường thủy nội địa

Đối với các dự án đầu tư xây dựng, cải tạo, nâng cấp cảng bến, ưu tiên sử dụng một phần vốn ODA đầu tư xây dựng, nâng cấp một số cảng chính khu vực có vai trò thúc đây phát triển đường thủy nội địa để giảm tải cho đường bộ. Đối với các cảng khác, tiếp tục thu hút vốn đầu tư FDI theo hình thức nhà đầu tư tự đầu tư, tổ chức khai thác, được thu các loại cước, phí để hoàn vốn như hiện nay. Quy mô vốn của dự án dự kiến thu hút FDI là từ 200 tỷ đồng (10 triệu USD).

Đối với các dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp luồng tuyến đường thủy nội địa (bao gồm cả nâng cấp khoang thông thuyền, âu tàu); đường kết nối cảng, bến thủy nội địa, bước đầu triển khai thí điểm thu hút nhà đầu tư tham gia dự án PPP với hình thức hoàn trả vốn qua thu phí, quyền khai thác kinh doanh và các lợi ích khác liên quan như quyền sử dụng quỹ đất ven sông.

Đối với linh vực kinh doanh dịch vụ vận tải, hỗ trợ vận tải, thực hiện thu hút đầu tư FDI tham gia với tỷ lệ vốn nước ngoài như cam kết WTO.

Để thực hiện định hướng này, Bộ Giao thông vận tải sẽ triển khai đề xuất, xây dựng hoàn thiện chính sách phí đường thủy nội địa; tiếp tục, hoàn thiện để trình ban hành chính sách ưu đãi đầu tư phát triển giao thông đường thủy, bao gồm chính sách hỗ trợ tài chính.

Chuyên ngành hàng hải

Đối với các dự án đầu tư xây dựng luồng hàng hải, xây dựng hạ tầng chung cảng biển quốc gia, cảng biển đầu mối khu vực và xây dựng các bến cảng có vai trò khởi động để thúc đẩy đầu tư, ưu tiên các hình thức dự án PPP có sử dụng vốn ODA, vốn ngân sách để thu hút nhà đầu tư nước ngoài. Các bến cảng khác tiếp tục thu hút vốn FDI trực tiếp như hiện nay. Quy mô vốn của dự án dự kiến thu hút FDI là từ 500 tỷ đồng (25 triệu USD)trở lên.

Đối với các dự án đầu tư hệ thống hỗ trợ hàng hải (VTS), khu neo đậu tránh, trú bão: nhà đầu tư tham gia đầu tư và được thu phí, giá dịch vụ để hoàn vốn.

Đối với các dự án nhượng quyền khai thác bến cảng biển, chuyển đổi sở hữu và thoái vốn nhà nước tại các doanh nghiệp quản lý, kinh doanh cảng biển do nhà nước đầu tư, nhà đầu tư nước ngoài được tham gia trên cơ sở cạnh tranh theo phương án được duyệt.

Đối với các dự án kinh doanh dịch vụ vận tải, hỗ trợ vận tải, tiếp tục thu hút đầu tư FDI với tỷ lệ tham gia vốn nước ngoài theo cam kết WTO.

Để thực hiện định hướng này, Bộ Giao thông vận tải có các định hướng hoàn thiện chính sách: chính sách phí đảm bảo hàng hải đối với tuyến đầu tư nâng cấp, xây dựng mới.





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương