Những kiến thức cơ BẢn về TĂng huyếT ÁP



tải về 56.41 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu11.12.2017
Kích56.41 Kb.
#4532

Câu lạc bộ Phòng ngừa Tăng huyết áp

Ngày 18/07/2014



NHỮNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ TĂNG HUYẾT ÁP

TS.BS. Trương Thị Mai Hương

Bệnh viện Nguyễn Trãi.


  1. Huyết áp mục tiêu là gì?

Huyết áp (HA) mục tiêu là huyết áp đạt được sau điều trị và bệnh lý đi kèm theo khuyến cáo được rút ra từ các nghiên cứu lâm sàng.

Huyết áp mục tiêu được thể hiện như sau:



Đối tượng

Mục tiêu (HA Tâm thu và HA Tâm trương)

≥ 60 Tuổi

< 60 Tuổi

150 / 90

140 / 90


Đái tháo đường

< 140 / 90

Bệnh mạch vành

< 140 / 90

Suy thận mãn

< 140 / 90

  1. Như thế nào được gọi là tăng huyết áp?

  • Tăng huyết áp khi Huyết áp ≥ 140 / 90 mmHg.

  • Cao tuổi, Tăng huyết áp phổ biến là tâm thu đơn thuần: Huyết áp Tâm Thu >160 mmHg – Huyết áp Tâm Trương < 90 mmHg. Huyết áp tâm thu tăng 5 mmHg cho mỗi 10 năm trong khi Huyết áp tâm trương không thay đổi.

Phân độ THA:

Phân độ

Mục tiêu (HA tâm thu - HA tâm trương mmHg)

Tối ưu

< 120 / 80

Bình thường

120 – 129 / 80 – 84

Bình thường cao

130 – 139 / 85 – 89

THA độ 1

140 – 159 / 90 – 99

THA độ 2

160 – 179 / 100 – 109

THA độ 3

≥ 180 / ≥ 110

THA đơn độc

≥ 140 và < 90

  1. Nguyên nhân thường gặp có thể gây ra bệnh tăng huyết áp?

Khoảng 85 – 90% Tăng huyết áp không tìm được nguyên nhân gọi là Tăng huyết áp vô căn hay Tăng huyết áp nguyên phát và khoảng 10 – 15% Tăng huyết áp có nguyên nhân gọi là Tăng huyết áp có nguyên nhân gọi là Tăng huyết áp thứ phát hay Tăng huyết áp triệu chứng.

Một số yếu tố nguy cơ tăng huyết áp như:



    • Tuổi.

    • Giới: Nam > 65; nữ > 55.

    • Tiểu đường.

    • Hút Thuốc lá.

    • Tăng lipid máu.

    • Béo phì, ít vận động thể lực.

    • Di truyền.

  1. Huyết áp kẹp là gì? Huyết áp kẹp nguy hiểm như thế nào?

Huyết áp kẹp là sự khác biệt giữa Huyết áp tâm thu và huyết áp tâm trương. Nếu Huyết áp tâm thu trừ huyết áp tâm trương ≥ 40 mmHg bình thường, khi ≤ 25 mmHg thì được gọi là huyết áp kẹp.

Ví dụ: huyết áp tâm thu bằng 110 thì huyết áp tâm trương vào khoảng 65 - 75. Nếu huyết áp tâm trương là 85 - 90 thì có thể xem là huyết áp kẹp.



  • Huyết áp kẹp nguy hiểm như thế nào:

  • Huyết áp kẹp khiến tim còn rất ít hiệu lực bơm máu làm cho tuần hoàn bị giảm hoặc ứ trệ, giảm cung lượng tim (suy tim, shock…).

  • Huyết áp kẹp gây lực cản ngoại vi lớn, dễ gây phì đại thất trái dẫn đến suy tim.

  • Huyết áp kẹp khiến cơ thể mệt mỏi, ảnh hưởng đến chất lượng công việc, đời sống sinh hoạt hàng ngày.

  • Nguyên nhân gây kẹp huyết áp:

Huyết áp kẹp khi huyết áp tâm thu giảm, huyết áp tâm trương tăng.

Gặp trong các trường hợp:



  1. Mất máu nội mạch: có thể do chấn thương hoặc dịch thoát khỏi nội mạch trong bệnh cảnh sốt xuất huyết Dengue hoặc suy tim, shock.

  2. Bệnh van tim:

  • Hẹp van động mạch chủ, hẹp eo động mạch chủ: khi van động mạch chủ hẹp, lượng máu được tống ra khỏi thất trái trong thì tâm thu giảm gây giảm huyết áp tâm thu dẫn đến huyết áp kẹp.

  • Hẹp van 2 lá: khi van 2 lá hẹp máu sẽ bị ứ lại tâm nhĩ trái trong thì tâm trương chính điều đó làm tăng huyết áp tâm trương.

  1. Một số nguyên nhân khác:

  • Chèn ép tim (tràn máu tràn dịch màng ngoài tim).

  • Cổ trướng cũng gây huyết áp kẹp.

  1. Khi nào chúng ta cần đo huyết áp?

Nếu chưa chẩn đoán Tăng huyết áp thì đo huyết áp kiểm tra theo đợt khám sức khoẻ định kỳ mỗi 6 tháng hay 1 năm 1 lần.

Nếu đã chẩn đoán Tăng huyết áp thì đo ít nhất 1 lần trong tháng để điều chỉnh thuốc hạ áp hoặc đo huyết áp khi có triệu chứng cơ năng.



  1. Đo huyết áp tại nhà như thế nào? Trước khi đo có những quy định gì?

Chẩn đoán Tăng huyết áp dựa vào số đo Huyết áp.

Ngưỡng Tăng huyết áp theo cách đo:



Cách đo

HA tâm thu và HA tâm trương (mmHg)

Đo HA tại phòng khám bệnh viện

140 / 90

Đo HA lưu động 24 giờ

Ban ngày


Ban đêm

125 – 130 / 90

130 – 135 / 85

120 / 70


Đo HA tại nhà

135 / 85

  • Cách đo

- Dụng cụ đo huyết áp: Huyết áp kế thuỷ ngân hay Huyết áp kế đồng hồ, Huyết áp điện tử (Túi hơi có kích thước baotrọn được chu vi cánh tay và phủ được 2/3 chiều dài cánh tay người bệnh).

- Chuẩn bị bệnh nhân:



  • Nằm nghỉ 5 phút trước khi đo.

  • Không uống cà phê 1 giờ trước khi đo.

  • Không hút thuốc lá 15 phút trước khi đo.

  • Không sử dụng thuốc cường giao cảm.

  • Phòng đo cần im lặng, đủ ấm.

  • Có thể đo ở tư thế nằm hay ngồi, nếu ngồi kê tay ngang mức tim.

  • Một số bệnh lý nên đo Huyết áp 2 tư thế (tiểu đường).

- Kỹ thuật đo:

  • Bơm nhanh túi hơi vượt quá số tâm thu 200 mmHg (nhận biết được sự mất mạch quay)

  • Xả túi hơi mổi 3 mmHg/ giây.

  • Ghi Huyết áp tâm trương theo KOROTKOFF (mất hẳn tiếng mạch đập).

  • Nếu tiếng Korotkoff khó nghe (quá yếu) bảo Bệnh nhân giơ tay lên, nắm và mở bàn tay 5 – 10 lần, sau đó bơm nhanh túi hơi. Đo ít nhất 2 lần và chênh lệch không quá 5 mmHg.

  • Trường hợp đo Huyết áp 2 tay có sự chênh lệch lấy trị số huyết áp ở tay cao hơn.

  1. Tại sao nói “tăng huyết áp là kẻ giết người thầm lặng »?

Tăng huyết áp đa số khi chưa có biến chứng lên cơ quan đích như não, tim, thận, mạch máu, mắt…thường không có triệu chứng, bệnh nhân có thể phát hiện tình cờ qua khám sức khoẻ hay đến khám vì bệnh khác.

Đối với người Tăng huyết áp, nguy cơ bị đột quỵ (tai biến mạch não) tăng gấp 4 lần.

Nguy cơ bị nhồi máu cơ tim tăng gấp 2 lần nếu so với người không bị Tăng huyết áp.

Nguy cơ tử vong sẽ tăng gấp đôi khi số huyết áp tăng mỗi 20mmHg đối với huyết áp tâm thu và tăng 10mmHg đối với huyết áp tâm trương.

Một thống kê tại Đức cuối những năm 80 của thế kỷ trước đã cho thấy, nguy cơ tử vong trong một năm tại Đức là: Đi máy bay thì nguy cơ là 1/1.000.000; lái xe ôtô là 1/5.000; hút thuốc lá là 1/250 và Tăng huyết áp sẽ là 1/50.

Tăng huyết áp là nguy cơ hàng đầu dẫn đến tử vong. Tỷ lệ Tăng huyết áp ngày cành gia tăng trên thế giới và ở Việt Nam. Theo thống kê của chương trình phòng chống THA Quốc gia thì tỷ lệ Tăng huyết áp chiếm 25,1% (2008) nghĩa là cứ 4 người lớn thí có 1 người bị THA, với dân số hiện nay là 88 triệu dân thì ước tính có khoảng 11 triệu người bị THA. Ước tính đế 2025 có khoảng 10 triệu dân bị THA nếu như không có biện pháp dự phòng và quản lý hữu hiệu.



  1. Tăng huyết áp có di truyền không?

Tỷ lệ THA cao ở người có tiền sử gia đình về THA.

  1. Bệnh nhân tăng huyết áp uống thuốc một thời gian, huyết áp ổn định có cần uống thuốc nữa không?

- THA là bệnh mãn tính cần theo dõi và điều trị lâu dài.

- Khi huyết áp ổn định cần chỉnh liều để đạt huyết áp mục tiêu.



  1. Khi nào cần dùng thuốc điều trị tăng huyết áp?

  • Khi đo trị số huyết áp >140/90 mmHg với nhiều lần trong nhiều ngày được xem là cao huyết áp và cần điều trị.

  • Nếu huyết áp: 140/90 - 150/95 mmHg, tình trạng chung tốt, không mắc các bệnh làm xấu thêm tình trạng tim mạch, có thể không dùng thuốc mà cần phải điều chỉnh cách sống.

  • Nếu Huyết áp cao hơn hoặc không cải thiện thì có thể xem xét điều trị thuốc để đạt Huyết áp mục tiêu.

  • Thay đổi lối sống

  • Giảm ăn muối.

  • Giảm cân nặng.

  • Ăn: tăng trái cây và rau xanh; giảm chất béo ít sản phẩm từ sữa, béo; protein từ thực vật, giảm mỡ bảo hoà, giảm natri.

  • Ít uống rượu: 43 ml rượu ethanol, 142 ml rượu vang, 341 ml bia/ngày. Uống quá nhiều rượu có thể làm Tăng huyết áp; tăng cân; tăng triglycerid máu và có thể gây rối loạn nhịp tim.

  • Tăng hoạt động thể lực: vận động thể lực đều đặn. Tổng cộng 30-60 phút/ngày, 4-7 ngày/tuần, kèm hoạt động thường ngày

  • BMI 18,5-24,9 kg/m2

  • Vòng bụng Á Châu: Nam < 90 cm, Nữ < 80 cm

  • Môi trường không thuốc lá.

  • Thuốc hạ áp: Theo chỉ dẫn của bác sĩ.




Huyết áp ổn định, sống khỏe mỗi ngày




tải về 56.41 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương