NhóM 6: Khái niệm



tải về 95.86 Kb.
trang3/3
Chuyển đổi dữ liệu17.11.2017
Kích95.86 Kb.
#2026
1   2   3


5.2.1 Giới thiệu một số loại thuốc sử dụng trong nông nghiệp

Hiện nay Thuốc BVTV đang được sử dụng trên thị trường rất đa dạng về chủng loại, phong phú về sản phẩm. theo chi cục bảo vệ thực vật Tính đến năm 2010, riêng các loại thuốc sử dụng trong nông nghiệp, theo thống kê:

            - Thuốc trừ sâu: 437 hoạt chất với 1.196 tên thương phẩm.

            - Thuốc trừ bệnh: 304 hoạt chất với 828 tên thương phẩm.

            - Thuốc trừ cỏ: 160 hoạt chất với 474 tên thương phẩm.

            - Thuốc trừ chuột: 11 hoạt chất với 17 tên thương phẩm.

            - Thuốc điều hòa sinh trưởng: 49 hoạt chất với 118 tên thương phẩm.

            - Chất dẫn dụ côn trùng: 6 hoạt chất với 8 tên thương phẩm.

            - Thuốc trừ ốc: 19 hoạt chất với 91 tên thương phẩm.

            - Chất hỗ trợ (chất trải): 5 hoạt chất với 6 tên thương phẩm

Một số loại thuốc sử dụng phổ biến trong nông nghiệp hiện nay

Thuốc trừ sâu; Admire 50EC, Cyper Alpha 5ND, Applau 10WP,Lanmate 40SP,

Lorsban 30EC,Padan 4G, OG,95 SP, Penkill 20EC,Regent 5SC, 0,2G,0,3G, Sudan, Sumi _α 5EC, Thiondan

Thuốc trừ bệnh: Vanicide3DD,5DD,5WP,Tilt 250EC/ND, Anvil 5SC

Thuốc trử cỏ: Sofit 300EC, 12L, Tiler Super EC, Ronstar 25EC, Facet 25SC, Anco 720EC,Sofit 300EC/ND.

Ngoài những loại thuốc trên người dân còn sử dụng một số khác (kể cả những loại thuốc đã bị cấm, và một số không rõ nguồn gốc).



5.2.2.một số điểm đen ở nước ta sử dụng nhiều thuốc bảo vệ thực vật

Bên cạnh sản lượng thực ngày càng tăng từ sản xuất nông nghiệp ở ĐBSCL thì kèm theo đó là ô nhiễm môi trường cũng tăng lên nhanh chóng. Kết quả khảo sát nước ao nuôi tôm và kênh rãnh cấp nước tại 07 điểm ở các tỉnh Kiên Giang, Cà Mau, Sóc Trăng, Bến Tre cho thấy, tất cả các mẫu nước đều tồn tại thuốc BVTV và có 70% mẫu vượt quá mức quy định (Theo Đỗ Hoàng Oanh (2007), trích Ngân hàng thế giới, 2007) .

Tỉnh Vĩnh Long, cũng đối mặt với tình trạng ô nhiễm môi trường do tác động tiêu cực của ngành nông nghiệp, do dư lượng nông dược tồn tại vượt mức cho phép làm ô nhiễm môi trường nước, đất sản xuất trong vùng. Kết quả quan trắc nước của Sở Tài Nguyên & Môi Trường tỉnh Vĩnh Long từ năm 2001-2006 cho thấy: “Mỗi năm phân tích 10 - 16 mẫu nước tại các sông, rạch vùng trồng lúa xã Trung Chánh (Vũng Liêm), Thuận An, Mỹ Thuận (Bình Minh) và vùng trồng rau xã Tân Quới, Thành Lợi (Bình Minh) trong nước có gốc Clo hữu cơ và một số hóa chất độc hại khác vượt mức cho phép” (Trung Chánh, 2007).

Ở ấp An Bình, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang người dân ở đây không dám sử dụng nước của con kênh, nguồn lợi thủy sản ở đây không còn. Nguyên nhân do thuốc bảo vệ thực vật từ trên đồng xả xuống dòng sông cùng với các bọc, vỏ chai, bao đựng thuốc BVTV thả trôi lềnh đền trên sông làm nguồn nước bị ô nhiễm (Hùng Anh, 2007).



6. Giải pháp sử dụng thuốc bảo vệ thực

6.1 nhà nước

Sử dụng thuốc BVTV để bảo vệ một nền sản xuất nông nghiệp bền vững phải đi đôi với việc bảo vệ sức khoẻ cộng đồng và môi trường. Vì vậy, nhiệm vụ phòng chống ô nhiễm và suy thoái môi trường do sản xuất, kinh doanh và sử dụng thuốc BVTV phải được coi là mục tiêu quan trọng, hàng đầu. Để đảm bảo sử dụng thuốc BVTV có hiệu quả, cần thực hiện các biện pháp sau:

- Nhà nước cần có chế độ ưu đãi, hỗ trợ cho các chương trình sản xuất và ứng dụng các sản phẩm hữu cơ, vi sinh vào công tác phòng trừ sinh vật gây hại tài nguyên thực vật. Chọn lọc các loại thuốc, dạng thuốc BVTV an toàn, phân giải nhanh trong môi trường. Nghiên cứu tìm ra giống kháng sâu bệnh.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ thực vật.

 

+ nhà nước cần Đẩy mạnh việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong trồng trọt. Mở các lớp tập huấn áp dụng chương trình: ba giảm, ba tăng, 4 đúng trong phun thuốc, IPM (Integted Pest Managemaent). Tăng cường công tác giáo dục tuyên truyền, phổ biến những tác hại do ô nhiễm thuốc BVTV gây ra trong sản xuất để góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường.



+ Khuyến cáo nông dân sử dụng các thuốc sinh học không gây ô nhiễm môi trường, ít ảnh hưởng đến sức khoẻ cộng đồng.

+ Nâng cao hiểu biết của người nông dân trong việc sử dụng thuốc BVTV an toàn và có hiệu quả  từ đó giảm lượng thuốc BVTV sử dụng. Chú trọng việc thu gom và xử lý bao bì thuốc BVTV sau sử dụng.

+ Xây dựng và phát triển các vùng chuyên canh sản xuất các sản phẩm nông nghiệp sạch không dùng phân bón hoá học và thuốc BVTV nhằm nâng cao chất lượng nông sản phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu.

6.2 người dân



Nên sử dụng thuốc khi thực sự cần thiết:

 Cần thường xuyên kiểm tra tình hình dịch hại trên đồng ruộng để quyết định có cần dùng thuốc hay không. Không nên phun thuốc định kỳ nhiều lần mà không dựa vào tình hình dịch hại. Điều này gây nên sự lãng phí và cũng là một trong những nguyên nhân gây hiện tượng kháng thuốc của dịch hại.

+ Gieo trồng các giống cây kháng sâu bệnh, bảo đảm yêu cầu phân bón và nước thích hợp, tận dụng các biện pháp thủ công (bắt tay, bẫy bã). Bảo vệ thiên địch khi dùng thuốc.
             Áp dụng kỹ thuật sử dụng thuốc theo nguyên tắc “4 đúng”

* Đúng thuốc: Trước khi mua thuốc cần xác định đúng đối tượng dịch hại cần phòng trừ. Trong trường hợp không xác định được dịch hại nên liên hệ với cơ quan chuyên môn để lựa chọn thuốc cho phù hợp. Nên lựa chọn thuốc có hiệu quả cao với dịch hại cần phòng trừ, ít độc hại với người, môi trường và thiên địch; thuốc có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng và nằm trong danh mục thuốc được phép sử dụng. Không được sử dụng thuốc đã cấm sử dụng.

* Đúng lúc: Sử dụng thuốc khi dịch hại phát triển đến ngưỡng gây hại hay ngưỡng kinh tế. Nên dùng thuốc khi dịch hại ở giai đoạn dễ mẫn cảm với thuốc như thời kỳ sâu còn non, bệnh chớm xuất hiện.

Không nên phun thuốc khi trời nắng gắt, trời đang gió lớn, sắp mưa, trời rét (dưới 180C); khi cây đang trổ hoa, thụ phấn (nếu phun phải phun vào chiều mát).

Không nên phun thuốc khi sắp đến ngày thu hoạch, cần xem kỹ hướng dẫn để đảm bảo thời gian cách ly tùy theo từng loại thuốc.

* Đúng liều lượng-nồng độ: là pha đúng lượng thuốc cần dùng cho một đơn vị diện tích để đảm bảo tiêu diệt dịch hại xuống mức thấp nhất không gây hại cho cây trồng và pha đúng nồng độ pha loãng của thuốc trong nước để phun theo đúng quy định để đảm bảo thuốc trải đều và tiếp xúc với dịch hại nhiều nhất, hiệu quả phòng trừ sẽ cao.

Nên đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng, làm đúng theo khuyến cáo của các nhà sản xuất, không nên dùng liều lượng thuốc qúa cao theo khuyến cáo hay pha với lượng nước ít, thuốc sẽ ít khả năng tiếp xúc với dịch hại, hiệu quả phòng trừ kém.

Trong hướng dẫn của nhà sản xuất thường có hướng dẫn liều lượng và nồng độ trong khoảng từ bao nhiêu đến bao nhiêu, tùy theo tình hình dịch hại ít hay nhiều, còn non hay trưởng thành, cây trồng còn nhỏ hay đã lớn để chọn cho phù hợp.

* Đúng cách: Pha thuốc dúng cách là để chế phẩm thuốc được hòa tan đồng đều vào nước, phun rải thuốc đúng cách là phun rải sao cho đều, thuốc tiếp xúc với dịch hại nhiều nhất, tập trung vào nơi sinh vật gây hại. Ví dụ: đối với rầy, bệnh khô vằn nên hướng vòi phun sát gốc (nơi rầy và bệnh tập trung phổ biến); nhện, rầy mềm thường tập trung dưới mặt lá, vì vậy nên hướng vòi phun nơi dịch hại tập trung…Đối với từng loại thuốc BVTV đều có hướng dẫn sử dụng theo từng loại thuốc. Chú ý với thuốc dạng bột, bột thấm nước…muốn cho thuốc hòa tan dễ dàng nên pha thuốc tan đều trong chai nhỏ rồi đổ vào bình phun.

Dùng hỗn hợp thuốc

Khi hỗn hợp các loại thuốc tác dụng của thuốc sẽ bổ sung cho nhau để có một hỗn hợp thuốc mang nhiều ưu điểm hơn, tăng hiệu quả phòng trừ so với dùng thuốc riêng lẻ.

Ví dụ: pha một loại thuốc có tác dụng tiếp xúc với thuốc nội hấp lưu dẫn sẽ có một hỗn hợp thuốc vừa có tác động tiếp xúc và nội hấp lưu dẫn (như pha thuốc Actara và Bassa để trừ rầy hiệu quả cao).

Tuy nhiên không phải bất kỳ loại thuốc nào cũng hỗn hợp được với nhau, trước khi hỗn hợp thuốc cần có hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật chuyên ngành để tránh làm phản tác dụng. Chỉ nên hỗn hợp thuốc có gốc khác nhau; thuốc có tác động khác nhau; thuốc trừ sâu với phân qua lá, chất kích thích sinh trưởng; tuyệt đối không hỗn hợp thuốc trừ bệnh với phân bón qua lá, chất kích thích sinh trưởng vì đó là điều kiện để bệnh phát sinh nặng hơn. Không nên tự ý hỗn hợp nhiều loại thuốc để phun.



Sử dụng luân phiên thuốc

Đây là biện pháp thay đổi loại thuốc giữa các lần phun trong vụ hay nhiều năm liền khi phòng trừ cùng một đối tượng dịch hại nhằm ngăn ngừa tính kháng thuốc của dịch hại và đảm bảo hiệu quả phòng trừ.



ngoài các lưu ý trên nên chú ý các biện pháp an toàn khi tiếp xúc với thuốc BVTV

- Khi phun thuốc BVTV nên chuẩn bị đầy đủ dụng cụ bảo hộ lao động như: áo lao động, mũ, kính, khẩu trang, bao tay, ủng; dụng cụ pha thuốc (tuyệt đối không dùng các dụng cụ sinh hoạt để cân đong và pha thuốc); bình phun thuốc đảm bảo không bị rò rỉ.

- Người có bệnh kinh niên, bệnh ngoài da, người sức khỏe yếu, phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú, trẻ em dưới 16 tuổi không được tiếp xúc với thuốc BVTV.

- Nơi pha thuốc phải gần ruộng cần phun, xa nguồn nước sinh hoạt, xa chuồng trại và gia súc.

- Khi đang phun thuốc không nên ăn uống, hút thuốc, tránh sờ tay vào bất cứ nơi nào trên cơ thể, đặc biệt là vùng mắt sẽ rất nguy hiểm.

- Sau khi phun thuốc xong phải tắm rửa bằng xà phòng và thay quần áo; áo quần và các dụng cụ lao động, bình bơm phải được rửa sạch sẽ cất giữ ở nơi cách biệt (nơi cất giữ thuốc BVTV).

- Không trút đổ thuốc dư thừa, nước rửa bình bơm ra nguồn nước sinh hoạt. Thuốc chưa dùng hết không được sang qua các chai lọ khác để tránh nhầm lẫn sử dụng gây ngộ độc. Bao bì sau khi sử dụng không nên dùng vào mục đích khác hay vất bừa bải mà phải chôn tiêu hủy xa vùng sinh hoạt.

- Trước và sau khi tiếp xúc với thuốc không được uống rượu bia, nên uống trà xanh, nước mía, nước trái cây…có tác dụng giải độc và tăng sức đề kháng của cơ thể.

- Khi bị nhiễm thuốc BVTV phải đưa nạn nhân đến cơ sở y tế và mang theo nhãn thuốc.

Sử dụng thuốc BVTV đúng mục đích và đúng kỹ thuật sẽ mang lại hiệu quả tốt trong quản lý dịch hại bảo vệ năng suất cây trồng. Vì vậy, khi sử dụng thuốc cần phải có kiến thức nhất định để ngăn ngừa, hạn chế tác hại của thuốc đối với người sản xuất, người tiêu dùng và môi trường sống xung quanh./.

TỔNG KẾT

thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng rất nhiều trongg mục đích sản xuất nông nghiệp nhằm nâng cao chất lượng và sản lượng nông phẩm,tuy nhiên việc sử dung quá nhiều thuốc BVTV sẽ gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng làm ô nhiễm trong tất cả các môi trường (đất , nước, không khí, sinh học..và nghiêm trọng hơn là ảnh hương đến sức khỏe con người) có thể nói thuốc BVTV là một con dao hai lưỡi vì vậy trong sản xuất nông nghiệp cũng như trong dời sống một khi sử dụng thuốc BVTV ta cần phải hiểu biết để sử dụng một cách an toàn và hiệu quả nhất



bảng số liệu dư lượng hóa chất bảo vệt trong đất giới hạn tối đa cho phép

stt

Hóa chất

Công thức hóa học

Công dụng

Giới hạn

1

Atrazin

C8H14ClN5

Trừ cỏ

0.2

2

2,4 D

C8H6Cl2O3

Trừ cỏ

0.2

3

Dalapon

C3H4Cl2O2

Trừ cỏ

0.2

4

MPCA

C9H9ClO3

Trù cỏ

0.2

5

Sofit

C17H26ClON2

Trừ cỏ

0.5

6

Sinazin

C7H12ClN5

Trừ cỏ

0.2

7

Lindan

C6H6Cl6

Trừ sâu

0.1

8

Monitor

C2H8NO2PS

Trừ sâu




9

Padan

C7H16N3O2S2

Trừ sâu

0.1

10

Diazino

C12H21N2O3PS

Trừ sâu

0.1

11

Satum

C12H16ClNOS

Trừ cỏ

0.5

12

Dual

C15H22ClNO2

Trừ cỏ

0.5

13

Methyparathion

C8H10NO5PS

Trừ sâu

0.1

14

Trilofon

C4H8Cl3O4P

Trừ sâu

0.1

15

Bassa

C12H17NO2PS

Trừ sâu

0.1






N

TÊN CHUNG (COMMON NAMES) – TÊN THƯƠNG MẠI (TRADE NAMES)

THUỐC TRỪ SÂU - INSECTICIDE

1

Aldrin (Aldrx, Aldrite,…)

2

DANH MỤC THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT CẤM SỬ DỤNG TRONG NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM

N

TÊN CHUNG (COMMON NAMES) – TÊN THƯƠNG MẠI (TRADE NAMES)

THUỐC TRỪ SÂU - INSECTICIDE

1

Aldrin (Aldrx, Aldrite,…)

2

BHC, lindane Gamma – BHC, Gamma –Gamatox 15 EC, lindafor…)

3

Cadmium compound (Cd)

4

Chlordane (chlorotox, Octachlor, pentichlor…)

5

DDT (Neocid, Pentachlorin, Chlorophennothane…)

6

Dieldrin (Dieldrex, Dieldrite, Octalox…)

7

Edrin (Hexadrin …)

8

Heptachlor (drimex,Heptamul, Heptox…)

9

Isobenzen

10

Isodrin

11

Lead compound (Pd)

12

Parathion Ethyl (Alkexon, Orthophos, Thiopphos…)

13

Methyl parathion (Danacap M 25, M 40;Folidon- M 50 Ec; Isomethyl 50 ND; Metaphos 40 EC, 50 EC.(Methylparathion) 20 EC; Milion 50 EC; Proteon 50 EC; Romethyl 50 ND; Wotatox 50 EC

14

Polychlorocamphene (Toxaphene, Camphechlor…)

15

Strobane (Polychlorinate of camphene)

THUỐC TRƯ BỆNH - FUNGICIDE

1

Arsenic compound (As; except Neo – Asozin, Dinasin )

2

Captan (Captane 75 WP, Merphan 75 WP…)

3

Captafor ( Diforlatal 80 WP, Folcid 80 WP…)

4

Hexachlorobenjene (Anticasric, HCB…)

5

Mercury compound (Hg)

6

Selenium compound (Se)




THUỐC TRƯ CHUỘT

1

Talium compound (TI)







1

2,4,5 T (Brochtox, Decamine, Veon…)







TÀI LIỆU THAM KHẢO

ĐỘC HỘC MÔI TRƯỜNG LÊ HUY BÁ

MÔI TRƯỜNG SINH THÁI HỌC ỨNG DỤNG LÊ HUY BÁ

MÔI TRƯỜNG LÊ HUY BÁ

TIEU LUẬN HIỆN TRẠNG O NHIỄM LÊ HOÀI PHONG

MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT ĐBSCL

http://www.sonongnghiep.hochiminhcity.gov.vn

http://sonongnghiepvaptntquangtri.gov.vn/index.php?option=com_content&task=view&id=210&Itemid=152

http://www.bvtvphutho.vn/Home/hieubietthuocbvtv/2009/144/Dinh-nghia-va-phan-loai-nhom-thuoc-BVTV.aspx

http://vietsciences1.free.fr/vietscience/giaokhoa/biology/moitruongvaconnguoi/onhiemdat.htmIhttp://www.snnptnt.danang.gov.vn





tải về 95.86 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   2   3




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương