Đánh giá Rủi ro Thiên tai và Thích ứng biến đổi khí hậu Dựa vào Cộng đồng


Tổng hợp kết quả đánh giá và đề xuất giải pháp



tải về 2.73 Mb.
trang26/28
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích2.73 Mb.
#100564
1   ...   20   21   22   23   24   25   26   27   28

Tổng hợp kết quả đánh giá và đề xuất giải pháp


    1. Tổng hợp kết quả phân tích nguyên nhân do rủi ro thiên tai/BĐKH



Thứ tự vấn đề ưu tiên

(*)


Rủi ro thiên tai/ BĐKH

TTDBTT

Nguyên nhân

Giải pháp

(Tách biệt giải pháp cho Nam/ Nữ nếu có)



*An toàn với người dân và cộng đồng

1

Nguy cơ trẻ em đuối nước

*Vật chất:

  • 100% Trường học chưa có điều kiện dạy bơi cho học sinh

  • Các ao, hồ nuôi cá trong gia đình khi bị ngập lụt rất nguy hiểm cho trẻ em

  • 100% học sinh đi học khi mưa, lụt không được trang bị áo phao

  • Trên địa bàn xã không có trung tâm dạy bơi cho trẻ em

*Tổ chức, xã hội:

  • 80% học sinh chưa biết bơi, không có nơi để tập bơi

  • Chưa có lớp học ngoại khóa cho học sinh về PCTT

  • Học sinh nghỉ học 3-7 ngày sau bão, lụt

* Ý thức, kinh nghiệm:

  • Học sinh chưa được tập huấn kiến thức về PCTT, chưa được học cơ bản về sơ cấp cứu PCTT

  • Ý thức chủ quan không dạy bơi cho học sinh, chưa có nơi dạy bơi

  • Giáo viên, Nhà trường chưa được tập huấn về PCTT

  • Chưa có chương trình PCTT trong hệ thống giáo dục cơ sở

  • Ao hồ nuôi cá trong gia đình chưa có bờ kè cao kiên cố

  • Trên địa bàn xã chưa có hồ bơi, bể bơi, trung tâm dạy bơi cho học sinh, trẻ em

*Phi công trình:

  • Nâng cao ý thức, nhận thức cộng đồng, học sinh chủ động học bơi để tăng cường sức khỏe, tự bảo vệ bản thân khi có bão, lụt

  • Nâng cao nhận thức cho người dân về sự nguy hiểm khi không biết bơi ở trẻ em, nguy cơ đuối nước sông, hồ, ao…

  • Tổ chức các lớp dạy bơi cho người dân, trẻ em

*Công trình:

  • Hỗ trợ kinh phí xây dựng cho đơn vị, tổ chức, cá nhân mở hồ bơi, bể bơi để dạy bơi

  • Xây dựng hệ thống kiến thức PCTT đưa vào dạy trong các Nhà trường

*Phòng chống thiên tai và TUBĐKH

2

Thiếu kiến thức PCTT

*Vật chất:

  • Cộng đồng dân cư chưa được tập huấn về PCTT

  • Thông tin về thiên tai còn hạn chế, chủ yếu người dân nắm bắt qua các phương tiện thông tin đại chúng như đài truyền thanh, tivi… nhưng không thường xuyên

  • Chưa có các biển cảnh báo tại các nơi nguy hiểm

  • Chưa có cán bộ chuyên trách về PCTT để tuyên truyền, cung cấp thông tin PCTT cho người dân

  • Hệ thống loa truyền thanh tại các thôn xuống cấp, thông tin tuyên truyền khi có bão, lụt đến người dân kém

  • Lực lượng xung kích chưa được đào tạo bài bản về kỹ năng, kỹ thuật xử lý PCTT

*Tổ chức, xã hội:

  • Chưa lồng ghép kiến thức PCTT vào trong các buổi họp dân của các thôn

  • Cán bộ PCTT, cán bộ truyền thanh kiêm nhiệm nên hạn chế về thời gian

  • Công tác tuyên truyền về PCTT chưa thường xuyên, chưa sâu rộng, chưa bài bản. Chỉ tuyên truyền thường xuyên khi có cảnh báo thiên tai bão, lụt gần xảy ra

* Ý thức, kinh nghiệm:

  • Ý thức chủ quan của cộng đồng dân cư, không tự học, tự tìm hiểu các kiến thức về thiên tai

  • Một số hộ dân chưa tiếp cận được thông tin cảnh báo sớm về PCTT

  • Chưa có lớp tập huấn kiến thức về PCTT cho cộng đồng dân cư

  • Chưa có cán bộ chuyên trách về PCTT, truyền thanh để thông báo, cập nhật kiến thức PCTT cho người dân

  • Chưa có nguồn kinh phí đầu tư cơ sở, vật chất, con người địa điểm để tập huấn chuyên trách về PCTT

*Phi công trình:

  • Nâng caonhận thức, ý thức cộng đồng trong việc tự học, tự cập nhật kiến thức PCTT

  • Tập huấn kiến thức, kỹ năng PCTT cho người dân cộng đồng

*Công trình:

  • Cấp trên hỗ trợ kinh phí để đào tạo cán bộ chuyên sâu về PCTT

  • Xây dựng nội dung, chương trình về PCTT bài bản, chuyên nghiệp

Nhà ở

3

Hư hỏng nhà ở thiếu kiên cố

*Vật chất:

  • Số nhà kiên cố 809/2142 hộ; Số nhà bán kiên cố 953/2142 hộ;

  • Số 260/2142 hộ; 20/2142 hộ)

  • Một số nhà xây dựng ở vùng thấp trũng, nguy cơ xảy ra rủi ro cao.

*Tổ chức xã hội:

  • Số hộ tiếp cận nguồn vốn vay để xây dựng nhà ở còn ở mức độ thấp do các hộ có nhà ở thiếu kiên cố, nhà tạm đa số là hộ nghèo, hộ cô neo đơn, không có khả năng trả nợ.

*Nhận thức, kinh nghiệm:

  • 40% Các hộ dân chưa có kinh nghiệm trong chằng chống nhà cửa. 10% hộ dân tư tưởng trông chờ, ỷ lại cơ chế hỗ trợ của nhà nước, chưa chủ động trong bảo vệ tài sản, công trình nhà ở.

  • Một số hộ dân điều kiện kinh tế khó khăn, không đủ khả năng xây dựng nhà kiên cố để phòng tránh rủi ro do thiên tai gây ra

*Phi công trình:

  • Nâng cao nhận thức, kiến thức cho người dân trong việc sửa chữa, gia cố nhà cửa

*Công trình:

  • Cần có các chính sách ưu đãi về vốn vay dành cho những hộ dân có điều kiện khó khăn, có nhu cầu nâng cấp nhà ở phòng tránh Bão, Lụt.

*An toàn cho người dân và cộng đồng

4

Thông tin cảnh báo sớm

*Vật chất:

  • Hệ thống loa truyển thanh của xã nhiều nơi đã xuống cấp.

  • Các xóm chưa có bộ đàm di động, âm ly, loa cầm tay để sử dụng khi xảy ra thiên tai.

  • 15% cột điện xây dựng lâu năm đã xuống cấp, 50% cột điện xây dựng từ năm 2002 đã qua nâng cấp nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu khi thiên tai xảy ra, thường xuyên mất điện , thông tin liên lạc bị hạn chế.

*Tổ chức - xã hội:

  • Thông tin tuyên truyền, cảnh báo sớm cho người dân chưa được lồng ghép tại các hội nghị nhân dân.

*Nhận thức, kinh nghiệm:

  • 30% hộ dân không tiếp cận được với thông tin thiên tai sớm.

  • 40% các hộ có tư tưởng chủ quan, không chủ động chằng chống, gia cố nhà ở.

  • Hệ thống loa truyền thanh đã xây dựng lâu năm, xiệc đầu tư nâng cấp hệ thống loa truyền thanh cần nguồn kinh phí lớn, trong điều kiện nguồn ngân sách hạn hẹp.

  • Việc tuyên truyền cho người dân về phòng tránh thiên tai chưa thường xuyên

*Phi công trình:

  • Nâng cao nhận thức, ý thức của người dân trong việc tiếp cận thông tin sớm để chủ động phòng ngừa thiên tai, rủi ro.

*Công trình:

  • Nâng cấp và hoàn thiện hệ thống loa truyển thanh.

  • Đấu mối với ngành điện để nâng cấp, bảo dưỡng đường dây điện và hệ thống cột điện đã xây dựng từ lâu nhưng chưa được nâng cấp

Phòng chống thiên tai và TƯ với BĐKH

5

Trang thiết bị cho PCTT tìm kiếm cứu nạn ở xã và thôn

*Vật chất:

  • Các tổ PCTT của các thôn chưa được trang bị phương tiện và trang thiết bị cứu nạn, cứu hộ (phao, áo phao, loa cầm tay, túi thuốc cứu thương…)

  • Vật tư, trang thiết bị PCTT dự trữ trên xã hạn chế. Nhiều vật tư, trang thiết bị đã trang bị từ nhiều năm, công năng sử dụng thiếu an toàn, không còn đảm bảo

  • Khi có bão, lũ, lụt phương tiện và trang thiết bị huy động chủ yếu là phương tiện cá nhân, thiết bị cá nhân, đơn sơ và không đồng bộ, không có trang thiết bị chuyên dùng phục vụ PCTT

*Tổ chức, xã hội:

  • Cộng đồng dân cư còn chủ quan trong việc trang bị phương tiện PCTT như áo phao, phao, túi thuốc gia đình…

  • Nguồn kinh phí cộng đồng và địa phương hạn hẹp, việc trang bị phương tiện và thiết bị cứu hộ, cứu nạn chưa đảm bảo

* Ý thức, kinh nghiệm:

  • 100% người dân chưa được tập huấn về PCTT và BĐKH

  • Đội xung kích PCTT chưa được tập huấn về PCTT và cách sử dụng các trang thiết bị để sử dụng khi tham gia cứu hộ, cứu nạn

  • Ý thức của người dân còn chủ quan trong việc PCTT, dự trữ và trang bị phương tiện, vật tư PCTT




  • Ý thức tự chủ động trong việc trang bị phương tiện và vật tư PCTT của người dân chưa có

  • Vật tư, thiết bị PCTT dự trữ trên UBND xã trang bị theo từng năm, mỗi năm bổ sung một ít, không đồng nhất trong trang thiết bị qua các năm

  • Chưa có nguồn kinh phí hỗ trợ từ ngân sách cấp trên, từ các quỹ bảo trợ để hỗ trợ mua vật tư, trang thiết bị PCTT dự trữ

  • Nguồn kinh phí tự chủ để trang bị vật tư, thiết bị PCTT tại địa phương khó khăn

*Phi công trình:

  • Vận động nhân dân tự chủ động trang bị vật tư, thiết bị PCTT tại nhà

  • Vận động cộng đồng trang bị tủ thuốc gia đình

  • Đề xuất các tổ chức, cơ quan có nghiệp vụ, chuyên môn về PCTT mở các lớp tập huấn cho cán bộ, người dân hướng dẫn cách sử dụng các trang thiết bị PCTT chuyên dùng như: phao, áo phao, máy phát điện dự phòng, lều, bạt, ghe, thuyền …

*Công trình:

  • Ngân sách các cấp, các quỹ bảo trợ hỗ trợ kinh phí mua vật tư, trang thiết bị PCTT dự trữ tại địa phương hàng năm




*Công trình PCTT, Thủy lợi, cơ sở hạ tầng

6

Sạt lở, hư hỏng công trình giao thông thủy lợi (Đường nội đồng, kênh mương bằng đất và cống xuống cấp)

*Vật chất:

  • Ý thức của người dân bảo vệ các công trình công cộng chưa cao

  • 14 Cầu giao thông yếu, không đảm bảo giao thông, đi lại

  • 6 cống giao thông không đảm bảo tiêu thoát khi ngập lụt xảy ra

  • 4,1km đường đất trong các thôn bị lầy lội, sạt lở

  • 17,5km đường giao thông nội đồng là đường đất, khi ngập lụt bị sạt lở, lầy lội. Gây khó khăn cho việc đi lại sản xuất của người dân khi nước rút

  • Không có trạm bơm tiêu nước

*Tổ chức xã hội:

  • Giám sát các công trình giao thông, thủy lợi do cộng đồng dân cư bầu ra, chưa được tập huấn về kỹ năng giám sát nên còn hạn chế về năng lực giám sát, dẫn đến kỹ thuật- mỹ thuật và chất lượng công trình không cao

  • Thiếu vốn đầu tư xây dựng công trình giao thông, thủy lợi bê tông kiên cố

  • Nguồn lực của các thôn và của địa phương còn hạn chế, không chủ động được nguồn lực để duy tu, sửa chữa, bảo dưỡng công trình

* Ý thức, kinh nghiệm:

  • 20% người dân chưa có ý thức, vận hành, bảo dưỡng công trình giao thông, thủy lợi

  • Một số hộ dân gặp khó khăn trong việc đóng góp xây dựng công trình giao thông, thủy lợi

  • Người dân chưa được tập huấn kiến thức bảo vệ các công trình công cộng

  • Chất lượng công trình chưa đảm bảo

  • Một số công trình đường giao thông trong thôn, mương nội đồng xây dựng lâu năm, xuống cấp không đảm bảo đi lại, tiêu thoát nước

  • Nguồn vốn hỗ trợ của ngân sách cấp trên đầu tư cho các tuyến giao thông, thủy lợi còn ít (mỗi năm từ 1-2km)




*Phi công trình:

  • Nâng cao nhận thức, ý thức bảo vệ các công trình giao thông, thủy lợi công cộng cho người dân

  • Tăng cường sự giám sát đối với các công trình có vốn ngân sách cấp trên hỗ trợ

  • Tăng cường sự giám sát của Ban giám sát cộng đồng

*Công trình:

  • Ưu tiên đầu tư xây dựng bê tông hóa các tuyến đường, kênh mương bằng đất còn lại

  • Nâng cấp,sửa chữa các công trình giao thông, thủy lợi đã xuống cấp do xây dựng từ lâu

*Nước sạch vệ sinh môi trường

7

Ô nhiễm môi trường, nguồn nước gây dịch bệnh cục bộ

*Vật chất:

  • 70% hộ dân chưa có máy lọc nước;

  • 60% hộ dân chăn nuôi chuồng trại chưa có hầm bioga xử lý chất thải.

  • 10% hộ dân sử dụng nước giếng khoan nhiễm phèn, đá vôi.

  • Còn 53 hộ sử dụng nhà vệ sinh tạm; 1808/2142 hộ sử dụng nước giếng khoan, giếng đào. Trên địa bàn xã chưa có hệ thống nước sạch cung cấp cho người dân.

  • 100% sử dụng bể nước mưa dự trữ dùng cho nấu ăn và sinh hoạt.

*Tổ chức-xã hội

  • Rác thải chưa được phân loại để xử lý.

  • Các xóm đều có tổ đội thu gom rác thải, tuy nhiên hoạt động có lúc chưa thường xuyên.

  • 10% hộ dân không tuân thủ việc nộp phí thu gom rác thải.

  • Công tác phòng ngừa dịch bệnh chưa được người dân quan tâm đúng mức.

*Nhận thức, kinh nghiệm:

  • 20% hộ dân chưa có ý thức cao trong việc bảo vệ môi trường; nguồn nước, phòng chống dịch bệnh;

  • Một lượng lớn rác thải, xác chết động vật từ các xã đổ dồn về qua kênh cấp 1, dẫn đến việc xử lý gặp nhiều khó khăn.




  • Công tác tuyên truyển, nâng cao nhận thức cho người dân chưa được thực hiện thường xuyên;

  • Chưa có cơ chế xử lý nghiêm đối với các hành vi xả thải ra môi trường.

  • Xã Nga An là một trong những xã nằm ở cuối nguồn, do đó rác thải từ các xã theo nguồn nước đổ về gây ùn tắc dòng chảy, tình trạng ô nhiễm môi trường gia tăng

*Phi công trình:

  • Nâng cao nhận thức, kiến thức cho người dân trong công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước, phòng chống dịch bệnh cục bộ. Vận động nhân dân quét dọn nhà cửa, đường làng ngõ xóm và thu gom rác thải.

  • Tăng cường hoạt động của Tổ quy tắc,tham mưu xử lý nghiêm, dứt điểm đối với các hộ xả thải ra môi trường.

  • Đôn đốc hoạt động thu gom rác thải của công ty vệ sinh môi trường, không để tình trạng ùn ứ rác tại khu dân cư.

  • Tích cực đấu mối với các xã lân cận trong việc xử lý chất thải trước khi lấy nước về phục vụ sản xuất.

*Công trình:

  • Kêu gọi hỗ trợ đầu tư nguồn nước sạch về cho hộ dân.

  • Hỗ trợ các hộ dân trong việc đầu tư xây dựng hệ thống lọc nước, hệ thống hầm bioga để xử lý chất thải trong chăn nuôi.

  • Hỗ trợ hộ dân trong việc tiếp cận và xử dụng có hiệu quả nguồn vốn theo chương trình nước sạch vệ sinh môi trường.

*Trồng trọt, chăn nuôi

8

Giảm sản lượng lúa và thiệt hại hoa màu do Bão, Lụt, hạn hán và rét

*Vật chất:

  • 90% hộ sản xuất nông nghiệp.

  • 70% diện tích lúa và hoa màu nằm ở vị trí khó tiêu thoát nước.

*Tổ chức xã hội:

  • Khả năng tiêu thoát nước của hệ thống thủy lợi chưa đảm bảo khi có thiên tai xảy ra,

*Nhận thức, kinh nghiệm:

  • Đa số các hộ sản xuất lúa, hoa màu dựa vào kinh nghiệm, chưa có kỹ năng.

  • Một số hộ không tuân thủ lịch thời vụ, chưa quan tâm sát sao đến ruộng đồng.

  • Hệ thống kênh mương, phai cống của HTX quản lý bị xuống cấp dẫn đến khó khăn trong trong tiêu úng

*Phi công trình:

  • Nâng cao nhận thức, kỹ năng thâm canh, tăng cường khả năng chống chịu của cây lúa và cây màu trước nguy cơ thiên tai.

*Công trình:

  • Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống thủy lợi nội đồng, đảm bảo khả năng tiêu úng cho toàn bộ diện tích lúa, hoa màu.

9

Dịch bệnh, gia súc, gia cầm

*Vật chất:

  • 15% hộ chăn nuôi bằng chuồng trại tạm bợ.

  • 95% hộ dân chăn nuôi trong khu dân cư, 5% hộ dân chăn nuôi cách xa khu dân cư, do đó dịch bệnh dễ xảy ra, bùng phát, có nguy cơ lây lan ra diện rộng và sang người.

*Tổ chức xã hội:

  • Chưa tập huấn thường xuyên cho nhân dân về kỹ thuật chăn nuôi, phòng ngừa dịch bệnh.

  • Dịch vụ thú y chưa đáp ứng được nhu cầu chăn nuôi cũng như công tác phòng chống dịch bệnh.

*Nhận thức,kinh nghiệm:

  • 30% hộ dân không tự chủ động tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm.

  • Thiếu kiến thức phòng chống các dịch bệnh thường hay xảy ra như lở mồm long móng, sốt xuất huyết, tụ huyết trùng, tai xanh…..

  • Các hộ chăn nuôi điều kiện kinh tế khó khăn, chưa đủ nguồn vốn để đầu tư xây mới, sửa sang chuồng trại.

  • Chưa được tập huấn về phát hiện và phòng trừ dịch bệnh cho vật nuôi




*Phi công trình:

  • Nâng cao ý thức, kiến nghị phòng chống dịch bệnh cho gia súc gia cầm.

  • Mở các lớp tập huấn kỹ thuật chăn nuôi, kỹ thuật chăm sóc, phòng ngừa dịch bệnh cho các hộ dân;

*Công trình:

  • Hỗ trợ cơ chế, chính sách, thủ tục hành chính cho hộ dân tiếp cận nguồn vốn vay đầu tư xây dựng chuồng trại hợp vệ sinh, dảm bảo VSMT.

  • Quan tâm khuyến khích phát triển và mở rộng dịch vụ thú y trên địa bàn xã.

*Hạ tầng công cộng

10

Hư hỏng cột điệt và hệ thống dây điện thiếu an toàn

*Vật chất:

  • 10 cột điện và 3,5km hệ thống dây diện chưa kiên cố

  • 15% Cột điện xây dựng từ năm 1992, chưa được nâng cấp

  • 50% cột điện xây dựng từ năm 1992 được nâng cấp vào năm 2011, 2012 dễ bị đổ, gãy

  • Hệ thống dây điện, thiết bị điện từ cột vào nhà chưa đạt yêu cầu

*Tổ chức, xã hội:

  • 610 trẻ em, 1004 người cao tuổi, 149 người khuyết tật

  • An toàn lưới điện đến cộng đồng dân cư còn thấp

* Ý thức, kinh nghiệm:

  • Người già, trẻ em còn chủ quan trong việc an toàn điện

  • Kỹ năng sơ cấp cứu khi có rủi ro về điện còn hạn chế. Cộng đồng dân cư chưa được tập huấn về an toàn điện

  • Hệ thống cột điện, dây diện do công ty Điện lực quản lý. Địa phương và cộng đồng dân cư không được tự chủ động nâng cấp, bảo trì hệ thống điện

  • Các hộ nghèo, người già, người đơn thân không có điều kiện đầu tư các thiết bị điện đảm bảo an toàn

*Phi công trình:

  • Nâng cao nhận thức, ý thức người dân trong việc sử dụng an toàn điện

  • Đề xuất chủ trương, biện pháp đề nghị công ty Điện lực nâng cấp cột điện, dây điện đảm bảo kiên cố, an toàn

*Công trình:

  • Hỗ trợ kinh phí cho hộ nghèo, người già, cô neo đơn đầu tư dây điện, thiết bị điện an toàn từ cột vào nhà




    1. Tổng hợp các giải pháp PCTT/TƯ với BĐKH


Nhóm ngành/ lĩnh vực

Các giải pháp đề xuất

Địa điểm và đối tượng hưởng lợi

Hoạt động cụ thể để thực hiện giải pháp

Thời gian dự kiến

Nguồn ngân sách dự kiến

Ngắn hạn (Thời gian thực hiện dưới 2 năm)

Dài hạn (Thời gian thực hiện trên 2 năm)


*Công trình PCTT, Thủy lợi, cơ sở hạ tầng

Sạt lở, hư hỏng công trình giao thông thủy lợi (Đường nội đồng, kênh mương bằng đất và cống xuống cấp)

Thường xuyên tuyên truyền vận động nhân dân nâng cao ý thức trong việc bảo vệ, sửa chữa, nâng cấp các công trình giao thông, thủy lợi và PCTT

Người dân toàn xã

  1. Khảo sát đánh giá nhu cầu cả người dân về kiến thức bảo vệ các công trình giao thông, thủy lợi

  2. Lập kế hoạch tổ chức truyền thông, tập huấn

  3. Tổ chức tập huấn và nâng cao kiến thức bảo vệ công trình cho cán bộ, công chức và người dân

  4. Thiết kế, in ấn, băng zôn bảng tin tại các cụm tin có nội dung về PCTT




x

100% Nhà nư

Tổ chức các lớp nâng cao năng lực của Ban giám sát cộng đồng trong khu dân cư

  1. Khảo sát, đánh giá các Ban giám sát cộng đồng tại cộng đồng khu dân cư

  2. Xây dựng kế hoạch và vận động các nguồn lực tài chính, năng lực hỗ trợ tập huấn nghiệp vụ

  3. Tổ chức các lớp tập huấn theo kế hoạch




x

100% Nhà nước

Hỗ trợ đầu tư xây dựng bê tông hóa các công trình giao thông, thủy lợi bằng đất; Nâng cấp, sửa chữa các công trình xuống cấp, suy yếu

  1. Khảo sát nhu cầu của người dân trong vùng có công trình giao thông, thủy lợi bằng đất, khu vực có công trình suy yếu, xuống cấp

  2. Khảo sát thiết kế địa điểm, xây dựng dự toán công trình xây dựng mới, công trình nâng cấp, tu sửa

  3. Lên kế hoạch xin hỗ trợ từ ngân sách cấp trên, từ nguồn xã hội hóa

  4. Tổ chức thực hiện theo kế hoạch




x

50% Nhà nước

50% Địa phương



Ngã đổ cột điệt và hệ thống dây điện thiếu an toàn

Tuyên truyền, vận động nhân dân nâng cao nhận thức, ý thức trong việc sử dụng an toàn điện


Người dân toàn xã

  1. Lập kế hoạch tuyên truyền để nâng cao nhận thức người dân trong việc an toàn điện

  2. Tuyên truyền trên hệ thống loa truyền thanh của xã, các cụm tin tại địa phương

  3. Lồng ghép tuyên truyền việc nâng cao nhận thức, ý thức sử dụng an toàn điện vào các cuộc họp của các tổ chức chính trị- xã hội, họp dân




x

100% Nhà nước

Hỗ trợ kinh phí cho hộ nghèo, người già, cô neo đơn đầu tư dây điện, thiết bị điện an toàn từ cột vào nhà

  1. Khảo sát, thống kê thực trạng các cột điện, dây điện đã hư hỏng, xuống cấp do xây dựng từ lâu

  2. Lập bảng tổng hợp, kế hoạch cần nâng cấp, đầu tư hệ thống cột, dây, thiết bị điện lên Công ty Điện lực

  3. Đề nghị công ty Điện lực hỗ trợ đầu tư nâng cấp, xây mới hệ thống cột, dây diện




x

100% Nhà nước

Trang thiết bị cho PCTT tìm kiếm cứu nạn ở xã và thôn

-Tuyên truyền, vận động nhân dân tự chủ động trang bị vật tư, thiết bị PCTT, tủ thuốc gia đình tại nhà

Người dân toàn xã

  1. Lập kế hoạch tuyên truyền để người dân tự chủ động vật tư, thiết bị, tủ thuốc gia đình

  2. Tuyên truyền trên hệ thống loa truyền thanh của xã

  3. Lồng ghép tuyên truyền vào các cuộc họp của các tổ chức chính trị- xã hội, họp dân




x

100% Nhà nước

Đề xuất các tổ chức, cơ quan có nghiệp vụ, chuyên môn về PCTT mở các lớp tập huấn cho cán bộ, người dân hướng dẫn cách sử dụng các trang thiết bị PCTT chuyên dùng như: phao, áo phao, máy phát điện dự phòng, lều, bạt, ghe, thuyền.

  1. Khảo sát đánh giá nhu cầu về số lượng người dân tham gia vào các lớp tập huấn sử dụng các trang thiết bị PCTT

  2. Xây dựng kế hoạch tập huấn; Lên kế hoạch vận động kinh phí, xin nguồn lực hỗ trợ mở lớp tập huấn

  3. Tổ chức tập huấn theo kế hoạch




x

100% Nhà nước

Hỗ trợ kinh phí mua vật tư, trang thiết bị PCTT dự trữ tại địa phương hàng năm

  1. Khảo sát, tổng hợp nhu cầu của cộng đồng, cơ quan hành chính tại địa phương

  2. Lập kế hoạch mua sắm vật tư, trang thiết bị PCTT dự trữ hàng năm

  3. Vận động, huy động nguồn lực của các đơn vị, các nhà hảo tâm….

  4. Tổ chức thực hiện




x

100% Nhà nước


*Giáo dục

Nguy cơ trẻ em đuối nước

Nâng cao ý thức, nhận thức cộng đồng, học sinh chủ động học bơi để tăng cường sức khỏe, tự bảo vệ bản thân khi có bão, lụt. Nâng cao nhận thức cho người dân về sự nguy hiểm khi không biết bơi ở trẻ em, nguy cơ đuối nước sông, hồ, ao…

Người dân toàn xã

  1. Lập kế hoạch tuyên truyền về tầm quan trọng trong việc không biết bơi khi có thiên tai bão, lụt

  2. Tuyên truyền thường xuyên trên hệ thống loa truyền thanh của xã

  3. Lồng ghép tuyên truyền vào các cuộc họp của các tổ chức chính trị- xã hội, họp dân




x

100% Nhà nước

Tổ chức các lớp dạy bơi cho người dân, trẻ em

  1. Khảo sát, thống kê, lập danh sách về số lượng, đối tượng học bơi (Chú trọng đến các đối tượng là trẻ em, trẻ em gái, phụ nữ)

  2. Hỗ trợ các thủ tục hành chính để có cơ chế vay vốn

  3. Huy động các nguồn lực hỗ trợ từ ngân sách cấp trên, các doanh nghiệp, các quỹ bảo trợ

  4. Tổ chức các lớp dạy bơi




x

100% Nhà nước

Hỗ trợ kinh phí xây dựng cho đơn vị, tổ chức, cá nhân mở hồ bơi, bể bơi để dạy bơi

  1. Đánh giá nguồn lực thực tế tại địa phương, mục đích, nhu cầu xây dựng của cá nhân, tổ chức mở hồ bơi, bể bơi

  2. Xin kế hoạch, vận động, xin tài trợ, hỗ trợ của ngân sách cấp trên, các đơn vị, nhà hảo tâm….

  3. Phối hợp, tạo điều kiện về mặt bằng, để các đơn vị có nhu cầu cung cấp dịch vụ xây dựng hồ bơi, bể bơi thực hiện




x

100% Nhà nước


*Phòng chống thiên tai và TUBĐKH

Thiếu kiến thức PCTT

Thường xuyên tuyên truyền, tập huấn nâng cao kiến thức, kỹ năng PCTT cho người dân cộng đồng

Người dân toàn xã

  1. Lập kế hoạch tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về ảnh hưởng của thiên tai bão, lụt…/ BĐKH…

  2. Tuyên truyền thường xuyên trên hệ thống loa truyền thanh của xã; Các khẩu hiệu tuyên truyền đặt tại các cụm tin trên toàn xã

  3. Tổ chức các sự kiện truyền thông về tác động, ảnh hưởng của thiên tai, BĐKH

  4. Lồng ghép tuyên truyền vào các cuộc họp của các tổ chức chính trị- xã hội, họp dân

  5. Tổ chức thực hành sơ, cấp cứu diễn tập để sơ kết rút kinh nghiệm; Thực tập, diễn tập đối phó với thiên tai







100% Nhà nước

Tổ chức đào tạo cán bộ chuyên sâu, chuyên nghiệp về PCTT

  1. Phân công cán bộ Địa chính- Xây dựng- Nông nghiệp- Giao thông, thủy lợi tham dự các lớp tập huấn, các hội nghị, kế hoạch của các cấp về PCTT

  2. Đề nghị, kiến nghị, hỗ trợ thời gian cho cán bộ tham dự các lớp tập huấn về PCTT hàng năm để nâng cao trình độ về PCTT, BĐKH

  3. Cán bộ thực hiện tập huấn PCTT theo kế hoạch

  4. Vận dụng kiến thức được tập huấn về PCTT áp dụng thực tế vào địa phương







100% Nhà nước

Địa phương hỗ trợ một phần kinh phí cho cá nhân




*An toàn với người dân và cộng đồng

Hư hỏng nhà ở thiếu kiên cố

Nâng cao nhận thức, kiến thức cho người dân trong việc sửa chữa, gia cố nhà cửa phòng tránh thiên tai.

Người dân toàn xã

1. Lập kế hoạch Tổ chức các lớp tập huấn.

2.Lập danh sách các hộ tham gia tập huấn.

3.Tổ chức tuyên truyền thông qua các buổi lồng ghép tại các hội nghị nhân dân, hội nghị ở xã, sân khấu hóa, diễn kịch và tuyên truyền trên hệ thống loa truyền thanh


x




100% ngân sách hỗ trợ

Cần có các chính sách ưu đãi về vốn vay dành cho những hộ dân có điều kiện khó khăn, nhưng có nhu cầu nâng cấp nhà ở phòng tránh Bão, Lụt.

Đối với các hộ có nhu cầu

1.Đánh giá, khảo sát số hộ, nhu cầu nguồn vốn vay ưu đãi.

2.Xây dựng kế hoạch, đấu mối với các tổ chức đoàn thể đăng ký nhu cầu vay vốn cho các hộ.

3.Kiểm tra, xác minh tình hình triển khai thực hiện của các hộ.


x




30% vốn dân tự có + 70% vốn huy động từ các tổ chức tín dụng

Thông tin cảnh báo sớm

Tổ chức tuyên truyển, nâng cao nhận thức của người dân trong việc tiếp cận thông tin sớm để chủ động phòng ngừa thiên tai, rủi ro.

Người dân toàn xã

-Lập kế hoạch và

Tổ chức các lớp tập huấn, các buổi tuyên truyền lồng ghép tại các hội nghị nhân dân, hội nghị ở xã và tuyê truyền trên hệ thống loa truyền thanh






x

100% ngân sách hỗ trợ




Bố trí nguồn kinh phí để nâng cấp, hoàn thiện hệ thống loa truyển thanh.

Đài truyền thanh xã

1.Khảo sát lại toàn bộ hệ thống truyền thanh của xã, của thôn.

2.Lập kế hoạch nâng cấp, sửa chữa.

3.Xây dựng kế hoạch kinh phí, kế hoạch huy động nguồn hỗ trợ.

5. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện.






x

20% nguồn vốn tự có địa phương + 80% vốn huy động từ cấp trên

Ô nhiễm môi trường, nguồn nước gây dịch bệnh cục bộ

Nâng cao nhận thức, kiến thức cho người dân trong công tác bảo vệ môi trường, bảo vệ nguồn nước, phòng chống dịch bệnh cục bộ. Vận động nhân dân thường xuyên quét dọn nhà cửa, đường làng ngõ xóm và thu gom rác thải về nơi tập trung

Người dân toàn xã



1.Lập kế hoạch tổ chức tập huấn.

2. Lập danh sách các hộ tham gia tập huấn.

3. Tổ chức tuyên truyền cho nhân dân thông qua các kênh khác nhau: hệ thống loa truyền thanh, các hội nghị từ xã đến cơ sở xóm, các băng zôn, khẩu hiệu.


x




100% ngân sách nhà nước

Tăng cường hoạt động của Tổ quy tắc,tham mưu xử lý nghiêm, dứt điểm đối với các hộ xả thải ra môi trường.

Đối với các hộ vi phạm



1.Kiện toàn Tổ quy tắc xây dựng nông thôn mới.

2.Lập kế hoạch kiểm tra định kỳ.

3.Áp dụng chế tài thực hiện.


x




100% nguồn ngân sách địa phương

-Chỉ đạo công ty vệ sinh môi trường thường xuyên thu gom rác thải, không để tình trạng ùn ứ rác tại khu dân cư.


Công ty vệ sinh môi trường



1.Tổ quy tắc xây dựng nông thôn mới lập kế hoạch kiểm tra.

2.Tổ chức thực hiện và báo cáo định kỳ về UBND xã để có kế hoạch xử lý



x




100% nguồn nhân dân đóng góp

Giảm sản lượng lúa và thiệt hại hoa màu do Bão, Lụt, hạn hán và rét

Nâng cao nhận thức, kỹ năng thâm canh, tăng cường khả năng chống chịu của cây lúa và cây màu trước nguy cơ thiên tai.

Người dân toàn xã

1.Lập kế hoạch tập huấn nâng cao nhận thức, kỹ năng thâm canh cho người dân.

2.Lập danh sách hộ dân tham gia tập huấn.

3.Thông tin tuyên truyền cho nhân qua hệ thống loa truyền thanh, qua các hội nghị từ xã đến cơ sở xóm, tăng cường ý thức trách nhiệm của người dân trong việc thường xuyên thăm đồng, nắm chắc lịch thời vụ


x




100% nguồn ngân sách nhà nước

Đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống thủy lợi nội đồng, đảm bảo khả năng tiêu úng cho toàn bộ diện tích lúa, hoa màu.

Công trình thủy lợi của xã

1.Rà soát các tuyến thủy lợi cần đầu tư nâng cấp.

2.Lập kế hoạch, dự toán để nâng cấp từng tuyến.

3.Vận động nhân dân đóng góp công sức, tiền.

4.Tổ chức thực hiện.

5.Tham gia giám sát và quản lý công trình.





x

Ngân sách nhà nước 70%; 30% nguồn vận động

Dịch bệnh gia súc, gia cầm


Nâng cao ý thức, trách nhiệm phòng chống dịch bệnh cho gia súc gia cầm cho người dân.

Người dân toàn xã

Thông tin tuyên truyền cho nhân qua hệ thống loa truyền thanh, qua các hội nghị từ xã đến cơ sở xóm.

x




100% nguồn ngân sách nhà nước

Nâng cao ý thức, trách nhiệm phòng chống dịch bệnh cho gia súc gia cầm cho người dân.

Người dân toàn xã

1.Lập kế hoạch tập huấn kiến thức phòng chống dịch bệnh cho nhân dân.

2.Lập danh sách hộ dân tham gia tập huấn.

3.Phối hợp tổ chức tuyên truyền qua hệ thống loa truyền thanh, lồng ghép qua các hội





x

100% nguồn ngân sách nhà nước

Mở các lớp tập huấn kỹ thuật chăn nuôi, kỹ thuật chăm sóc, phòng ngừa dịch bệnh cho các hộ dân.

Hộ dân có nhu cầu

1.Đánh giá, khảo sát số hộ, nhu cầu nguồn vốn vay.

2.Xây dựng kế hoạch, đấu mối với các tổ chức đoàn thể đăng ký nhu cầu vay vốn ưu đãi cho các hộ.

3.Kiểm tra, xác minh tình hình triển khai thực hiện của các hộ.


x




30% vốn dân tự có + 70% vốn huy động từ các tổ chức tín dụng




Tạo điều kiện cho hộ dân tiếp cận nguồn vốn vay đầu tư xây dựng chuồng trại đảm bảo.

Người dân có nhu cầu

1.Khảo sát nhu cầu của cá nhân.

2. Lập kế hoạch và Mở các lớp tập huấn nâng cao năng lực cho cán bộ làm công tác thú y






x

100% nguồn ngân sách nhà nước



    1. Một số ý kiến tham vấn của các cơ quan ban ngành trong xã

Nga An là một xã thuần nông, phần lớn hộ dân làm nông nghiệp. Địa bàn của xã trải dài trên 12 thôn. Địa hình tự nhiên không bằng phẳng, dân cư phân bố không đồng đều. Một số thôn nằm trong địa bàn thường xuyên bị thiên tai đe dọa, một số vùng trũng, thấp rất khó tiêu thoát nước như thôn 1, thôn 2, thôn 3. Một số thôn địa hình cao, khô hạn kéo dài, việc cung cấp nước phục vụ sản xuất tương đối khó khăn. Khi thiên tai xảy ra, thiệt hại là rất lớn, ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của người dân. Địa phương đã quan tâm, chú trọng đầu tư cơ sở vật chất, công trình giao thông, thủy lợi nhưng đến nay một số công trình có biểu hiện xuống cấp, chưa đáp ứng được nhu cầu phòng chống rủi ro, thiên tai. Hệ thống điện và hệ thống truyền thanh của xã thời gian xây dựng đã lâu, một số đoạn đã hư hỏng. Các xóm chưa có hệ thống loa cầm tay, vật tư, phương tiện phòng chống thiên tai còn hạn chế, ảnh hưởng không nhỏ đến công tác triển khai phương án PCTT & tìm kiếm cứu nạn.



Là một trong những xã đông dân nhất huyện Nga Sơn, Nga An vẫn còn một tỷ lệ nhất định hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ cô neo đơn, hộ mắc bệnh hiểm nghèo, hộ người già, phụ nữ đơn thân….hoàn cảnh, điều kiện kinh tế rất khó khăn, kiến thức phòng chống rủi ro thiên tai còn hạn chế, đặc biệt nhu cầu về nhà ở phòng tránh thiên tai rất lớn, đề nghị cấp trên, các tổ chức trong và ngoài nước quan tâm tạo điều kiện cùng với địa phương hỗ trợ các điều kiện có thể để các hộ tiếp cận nguồn vốn để sửa chữa nâng cấp nhà ở phòng tránh thiên tai.


    1. Một số ý kiến kết luận của đại diện UBND xã


Sau khi được nghe báo cáo, đại diện lãnh đạo Đảng ủy - UBND - HĐND - UBMTTQ Việt Nam và các ban ngành đoàn thể thống nhất cao với nội dung báo cáo của nhóm kỹ thuật.

Trong bối cảnh, xã nhà đang tập trung cao độ để hoàn thành các nội dung của nông thôn mới nâng cao. Là một trong những xã về đích nông thôn mới đầu tiên của tỉnh Thanh Hóa và của huyện Nga Sơn, hiện nay xã đang đẩy nhanh tiến độ thực hiện các tiêu chí, phấn đấu năm 2019 đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao, lượng công việc rất lớn, nhờ có sự hỗ trợ cuả giảng viên Trung ương, Hội Chữ thập đỏ các cấp quan tâm giúp đỡ, do đó về cơ bản xã hoàn thành nhiệm vụ theo kế hoạch dự án đề ra.

Trên cơ sở báo cáo rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng, UBND xã sẽ có kế hoạch tập trung hoàn thiện những nội dung còn yếu, còn thiếu, bên cạnh đó cũng đề xuất các cơ quan liên quan, các tổ chức quan tâm phối hợp giúp đỡ để địa phương hoàn thành mục tiêu phòng chống rủi ro thiên tai, phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh, đảm bảo đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân.

Đảng ủy - HĐND - UBND - UBMTTQ, Hội Chữ thập đỏ xã trân trọng cảm ơn chuyên gia Nguyễn Thị Phúc Hòa, bà Nguyễn Anh Sơn- Trưởng phòng chính sách và đào tạo -Trung tâm Chính sách và Kỹ thuật PCTT- Tổng cục Phòng chống thiên tai, Hội Chữ thập đỏ cấp trên đã hỗ trợ đắc lực cho địa phương hoàn thành nội dung trong 8 ngày tập huấn. Trân trọng cảm ơn GCF đã quan tâm, đưa xã Nga An vào nội dung Dự án. Đây thực sự là điều kiện tốt để cán bộ và nhân dân trong xã được tiếp cận được những kiến thức nhằm nâng cao nhận thức phòng chống thiên tai. Thông qua dự án mong muốn được tiếp cận với những cơ chế hỗ trợ để phòng ngừa, giảm nhẹ rủi ro thiên tai, góp phần phát triển kinh tế xã hội địa phương.



Xác nhận tiếp nhận kết quả đánh giá rủi ro thiên tai của xã

TM UBND Xã
(đã ký)

Phạm Văn Tuấn



  1. tải về 2.73 Mb.

    Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   20   21   22   23   24   25   26   27   28




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương