Đánh giá Rủi ro Thiên tai và Thích ứng biến đổi khí hậu Dựa vào Cộng đồng



tải về 4.47 Mb.
trang25/28
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích4.47 Mb.
1   ...   20   21   22   23   24   25   26   27   28

Giới trong PCTT và BĐKH


Loại hình Thiên tai/BĐKH

Tên Thôn

Tổng số hộ

TTDBTT26


Năng lực PCTT TƯBĐKH (Kỹ năng, công nghệ kỹ thuật áp dụng)

Rủi ro thiên tai/BĐKH

Mức độ

(Cao, Trung Bình, Thấp)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

Bão, Lụt

Thôn 1

115

  • 8,7 % phụ nữ làm chủ hộ;

  • 80% phụ nữ và trẻ em không biết bơi;

  • 70% thiếu kiến thức về PCTT;

  • Thanh niên đi làm ăn xa nên một số hộ thiếu nhân lực PCTT.

  • Phụ nữ đơn than tự chằng chống nhà cửa;

  • Khi có thiên tai có đội xung kích tận tình giúp đỡ;

  • Nữ tuyên truyền động viên các hộ đi sơ tán và chuẩn bị hậu cần.

- Phụ nữ nguy cơ tai nạn vì thiên tai nhiều hơn nam giới;

- Nam nguy cơ tai nạn trong phòng chống cứu nạn



Cao

Bão, Lụt

Thôn 2

110

  • 7,2 % phụ nữ làm chủ hộ;

  • 90% phụ nữ và trẻ em không biết bơi; Dễ bị tai nạn trong việc sơ tán;

  • 30% thiếu kiến thức về PCTT;

  • Nam đi làm ăn xa nên một số hộ thiếu nhân lực PCTT.

  • Phụ nữ đơn than tự khắc phục,chằng chống nhà cửa, không ỷ lại sự hỗ trợ của người khác;

  • Khi có thiên tai đã phân công đội xung kích tận tình giúp đỡ phụ nữ đơn than, người già và trẻ em;

  • Nữ tuyên truyền động viên các hộ đi sơ tán và chuẩn bị hậu cần.

  • Phụ nữ nguy cơ tai nạn nhiều hơn nam giới khi chằng chống nhà cửa;

  • Nam nguy cơ tai nạn trong cứu hộ cứu nạn

Cao

Bão, Lụt

Thôn 3

120

  • 20 % phụ nữ làm chủ hộ;

  • 90% phụ nữ và trẻ em không biết bơi;

  • 70% thiếu kiến thức về PCTT;




  • Phụ nữ đơn thân tự khắc phục,chằng chống nhà cửa, không ỷ lại sự hỗ trợ của người khác;

  • Khi có thiên tai đã phân công đội xung kích tận tình giúp đỡ phụ nữ đơn than, người già và trẻ em;

  • Phụ nữ nguy cơ tai nạn vì thiên tai nhiều hơn nam giới khi chằng chống nhà cửa

Cao

Bão, Lụt

Thôn 4

255

  • 26,3 % phụ nữ làm chủ hộ;

  • 90% phụ nữ và trẻ em không biết bơi; Dễ bị tai nạn trong việc sơ tán;

  • 35% thiếu kiến thức về PCTT;

  • Lực lượng nam giới đi làm ăn xa. Một số hộ thiếu lực lượng PCTT

  • Phụ nữ đơn thân, gia đình neo đơn thiếu lao động.

  • Khi có thiên tai thôn đã phân công lực lượng hỗ trợ

  • Phụ nữ nguy cơ tai nạn nhiều hơn nam giới khi chằng chống nhà cửa;




Cao

Bão, Lụt

Thôn 5

221

  • 17,1 % phụ nữ làm chủ hộ;

  • 95% phụ nữ và trẻ em không biết bơi; Dễ bị tai nạn trong việc sơ tán;

  • 50% thiếu kiến thức về PCTT;

  • Nam đi làm ăn xa nên một số hộ khi bão lũ xẩy ra thiếu nhân lực.

  • Có 15/38 hộ là nữ sống độc thân có khả năng chằng chống được nhà cửa. Phần đông phụ nữ đơn than đều có ý thức khắc phục thiên tai, không trông chờ, ỷ lại xã hội.

  • Khi có báo, lụt xảy ra phân công người xuống giúp đỡ, hướng dẫn, hỗ trợ những hộ khó khăn

  • Tỷ lệ phụ nữ khi chằng chống nhà cửa bị tai nạn nhiều hơn nam giới vì sức khỏe yếu.

Cao

Bão, Lụt

Thôn 6

221

  • 30% phụ nữ làm chủ hộ;

  • 90% phụ nữ và trẻ em không biết bơi dễ bị tai nạn trong việc sơ tán;

  • 50% thiếu kiến thức về PCTT;

  • Nam đi làm ăn xa nên một số hộ khi bão lũ xẩy ra thiếu nhân lực.

  • Phụ nữ đơn than tự khắc phục chằng chống nhà cửa;

  • Khi có thiên tai đã phân công đội xung kích giúp đỡ phụ nữ đơn than, người già.




  • Nguy cơ phụ nữ khi chằng chống nhà cửa bị tai nạn nhiều hơn nam giới.

  • Nam nguy cơ tai nạn trong khi cứu khổ,cứu nạn!

Cao

Bão, Lụt

Thôn 7

172

  • 12 % phụ nữ làm chủ hộ;

  • 90% phụ nữ và trẻ em không biết bơi dễ bị tai nạn trong việc sơ tán;

  • 70% thiếu kiến thức về PCTT;

  • Nam đi làm ăn xa nên một số hộ khi bão lũ xẩy ra thiếu nhân lực.

  • Phụ nữ đơn than tự khắc phục chằng chống nhà cửa;

  • Khi có thiên tai đã phân công đội xung kích giúp đỡ phụ nữ đơn than, người già.

  • Nữ tuyên truyền viên đi sơ tán.

  • Nguy cơ phụ nữ khi chằng chống nhà cửa bị tai nạn nhiều hơn nam giới.

  • Nam nguy cơ tai nạn trong khi cứu khổ,cứu nạn!

Cao

  • 12% phụ nữ làm chủ hộ

  • 90% phụ nữ không biết bơi;

  • Nam đi làm ăn xa, phụ nữ tự chằng chống nhà cửa

  • Phụ nữ đơn thân và phụ nữ trụ cột gia đình có ý thức tự khắc phục. Phần lớn chị em tự chủ trong PCTT, quản lý chi tiêu trong gia đình

  • Phụ nữ nguy cơ tai nạn nhiều hơn nam giới

cao

  • 16 hộ phụ nữ đơn thân nhà ở thiếu kiên cố, thiếu nhân lực di dời trong PCTT, phụ nữ chưa được tập huấn.

  • Một số chị em chưa được hỗ trợ kinh phí đi tập huấn.

  • Nhà ở bị sập, thiếu việc làm, thu nhập thấp, thiếu nợ

Cao

Bão, Lụt

Thôn 8

239

  • 12,5 % phụ nữ làm chủ hộ;

  • 90% phụ nữ và trẻ em không biết bơi dễ bị tai nạn trong việc sơ tán, kê kích vật dụng trong nhà, chằng chống nhà cửa;

  • Nam đi làm ăn xa nên một số hộ khi bão lũ xẩy ra thiếu nhân lực.

  • Nhà ở thiếu kiên cố là 20 nhà.

  • Phụ nữ đơn thân tự khắc phục chằng chống nhà cửa không ỷ lại sự hỗ trợ của người khác;

  • Khi có thiên tai đã phân công đội xung kích giúp đỡ phụ nữ đơn thân, các hộ gia đình.

  • Công tác sơ tán và công tác hận cần, luôn sẵn sang khi có tình huống xảy ra.

  • Nguy cơ phụ nữ bị tai nạn khi chằng chống nhà cửa bị tai nạn nhiều hơn nam giới.

  • Nam nguy cơ tai nạn trong khi cứu khổ,cứu nạn.

  • Nhà ở bị tốc mái.

Cao

Bão, Lụt

Thôn 9

230

  • 15 % phụ nữ làm chủ hộ;

  • 90% phụ nữ và trẻ em không biết bơi dễ bị tai nạn trong việc sơ tán, kê kích vật dụng trong nhà, chằng chống nhà cửa;

  • Nam đi làm ăn xa nên một số hộ khi bão lũ xẩy ra thiếu nhân lực.

  • Phụ nữ đơn thân tự khắc phục chằng chống nhà cửa không ỷ lại sự hỗ trợ của người khác;

  • Khi có thiên tai đã phân công đội xung kích giúp đỡ phụ nữ đơn thân, các hộ gia đình.

  • Công tác sơ tán và công tác hận cần, luôn sẵn sang khi có tình huống xảy ra.

  • Nguy cơ phụ nữ bị tai nạn khi chằng chống nhà cửa bị tai nạn nhiều hơn nam giới.

  • Nam nguy cơ tai nạn trong khi cứu khổ,cứu nạn.

  • Nhà ở bị tốc mái.

Cao

Bão, Lụt

Thôn 10

104

  • 8 hộ phụ nữ làm chủ hộ;

  • 90% phụ nữ và trẻ em không biết bơi dễ bị tai nạn trong việc sơ tán;

  • Thiếu kiến thức về PCTT;

  • Nam đi làm ăn xa nên một số hộ khi bão lũ xẩy ra thiếu nhân lực.

  • Phụ nữ đơn than tự khắc phục chằng chống nhà cửa; không ỷ lại sự hỗ trợ của người khác;

  • Khi có thiên tai đã phân công đội xung kích giúp đỡ phụ nữ đơn thân, người già và trẻ em;

  • Nữ tuyên truyền động viên các hộ đi sơ tán và chuẩn bị hậu cần.

  • Nguy cơ phụ nữ khi chằng chống nhà cửa bị tai nạn nhiều hơn nam giới

  • Nam nguy cơ tai nạn trong khi cứu hộ,cứu nạn!

Cao

Bão, Lụt

Thôn 11

202

  • 23 hộ phụ nữ làm chủ hộ;

  • Trẻ em, phụ nữ, người già dễ bị tai nạn khi sơ tán, đưa các vật dụng lên cao, chằng chống nhà cưa.

  • 10% hộ thiếu kiên thức về thiên tai.

  • Số lao động đi làm ăn xa;

  • Cả nam và nữ đều thiếu kiến thưc về PCTT-Chưa được tập huấn.

  • Có 120 trẻ em dưới 5 tuổi (55 nữ); Có 110 cụ già ( nữ 60 cụ); Có 7 phụ nữ có thai, có 23 người khuyết tật ( nữ: 5 người); có 5 người bị bệnh hiểm nghèo (nữ 2). Có 4 hộ nghèo, 2 hộ chủ hộ đơn thân là nữ.

  • Phụ nữ phải khắc phục hậu quả về trồng trọt như tái sản xuất, giống, chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh.

  • Phụ nữ đơn than tự khắc phục chằng chống nhà cửa;

  • Khi có thiên tai đã phân công đội xung kích giúp đỡ phụ nữ đơn thân, người già.

  • Có nữ làm công tác hậu cần

  • Có sự giúp đỡ của chính quyền địa phương;

  • Đa số người có kinh nghiệm PCTT;

  • Có hệ thống loa truyền thanh để cảnh báo và thong báo sớm;

  • 100% có hệ thống nghe nhìn

  • Nguy cơ phụ nữ khi chằng chống nhà cửa bị tai nạn nhiều hơn nam giới.

  • Nam nguy cơ tai nạn trong khi cứu khổ,cứu nạn!

Cao

Bão, Lụt

Thôn 12

152

  • 25 hộ phụ nữ làm chủ hộ;

  • Trẻ em, người già, phụ nữ dễ bị tai nạn khi sơ tán;

  • 5% hộ thiếu kiến thức về PCTT;

  • 80 lao động đi làm ăn xa;

  • Lao động cả nam và nữ thiếu kiến thức PCTT;

  • 47 trẻ em dưới 5 tuổi ( nữ 21)

  • 70 người cao tuổi ( nữ 50 cụ);

  • 3 Phụ nữ có thai; 15 người khuyết tật; 2 người bị bệnh hiểm nghèo; 2 hộ nghèo.

  • Phụ nữ khắc phục thiên tai là chủ yếu

  • Có đội cứu hộ đi hỗ trợ các gia đình thương binh, người già, phụ nữ đơn thân,

  • Có sự giúp đỡ của chính quyền địa phương;

  • Có 3 nữ phục vụ hậu cần tại chỗ;

  • Đa số người dân có kinh nghiệm PCTT;

  • Có hệ thống loa truyền thanh để thong báo cho người dân biết;

  • 95% hộ nghe được loa truyền thanh.

  • Nguy cơ phụ nữ khi chằng chống nhà cửa bị tai nạn nhiều hơn nam giới.

  • Nam nguy cơ tai nạn trong khi cứu hộ,cứu nạn.

Cao


  1. Các lĩnh vực/ngành then chốt khác


Loại hình Thiên tai/BĐKH

Tên Thôn

Tổng số hộ

TTDBTT

Năng lực PCTT TƯBĐKH (Kỹ năng, công nghệ kỹ thuật áp dụng)

Rủi ro thiên tai/BĐKH

Mức độ

(Cao, Trung Bình, Thấp)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

Bão, Lụt, hạn hán và Rét

Thôn 1

(Lĩnh vực nông nghiệp gồm lúa 2 vụvà rau màu)



115

*Vật chất::

  • 90% diện tích trồng lúa nằm địa bàn thấp trũng

  • Hệ thống mương đất kém

  • Chuồng trại chăn nuôi không đảm bảo

*Vật chất::

  • 10% diện tích lúa nằm gò cao

  • Hệ thống giao thông nội đồng từng bước được kiên cố hóa;

  • Trang thiết bị dụng cụ phục sản xuất đảm bảo

  • Lúa đổ do ngập lụt, giảm năng suất, khó thu hoạch về vụ mùa chi phí thu hoạch cao, năng suất thấp., nguồn thu nhập giảm.

Trung bình

(giá cả rẻ, chăn nuôi với số lượng ít, kiểm soát dịch bệnh tốn ít chi phí, nhân công và thức ăn nhiều)



*Tổ chức-Xã hội:

  • Cơ cấu giống chưa phù hợp. 70% hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, giá cả bấp bênh, giá thức ăn cao

*Tổ chức-Xã hội:

  • Giải quyết công lao động nhàn rỗi;

  • Thị trường tiêu thụ rộng

*Kiến thức, Ý thức:

  • Áp dụng KHKT còn hạn chế trong chăn nuôi

*Kiến thức, Ý thức:

  • 90% áp dụng KHKT vào trồng lúa;

  • Tận dụng thức ăn có sẵn trong gia đình.

Bão, Lụt, hạn hán và Rét

Thôn 2

(Lĩnh vực nông nghiệp gồm lúa 2 vụ và rau màu)



110

*Vật chất::

  • 95% diện tích trồng lúa nằm địa bàn thấp trũng

  • Hệ thống đê xuống cấp =1km

  • Chuồng trại chăn nuôi không đảm bảo

  • Dịch bệnh chăn nuôi thường xảy ra

*Vật chất::

  • 5% diện tích lúa nằm gò cao

  • Hệ thống giao thông nội đồng từng bước được kiên cố hóa;

  • Trang thiết bị dụng cụ phục sản xuất đảm bảo




  • Nguy cơ lúa đổ chết giảm năng suất, khó thu hoạch (vụ hè thu); chi phí phát sinh cao, dịch bệnh gia súc, gia cầm bị chết

-Nguồn thu sụt giảm

Trung bình

(Thu hoạch đảm bảo thời gian kết thúc mùa vụ, chăn nuôi với số lượng ít kiểm soát được dịch bệnh)



*Tổ chức-Xã hội:

  • Cơ cấu giống chưa đồng bộ, 5% còn trồng cây lúa kém năng suất.

  • . 50% hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, giá cả bấp bênh..

*Tổ chức-Xã hội:

  • Giải quyết công lao động nhàn rỗi;

  • Thị trường tiêu thụ rộng

*Kiến thức, Ý thức:

  • Áp dụng KHKT còn hạn chế trong chăn nuôi

  • 10% hộ sản xuất theo thói quen, chưa áp dụng KHKT vào sản xuất, chăn nuôi

*Kiến thức, Ý thức:

  • 90% áp dụng KHKT vào trồng lúa;

  • Tận dụng thức ăn có sẵn trong gia đình.

Bão, Lụt, hạn hán và Rét

Thôn 3

(Lĩnh vực nông nghiệp gồm lúa 2 vụ và rau màu)



120

*Vật chất::

  • 70% diện tích trồng lúa nằm địa bàn thấp trũng

  • Một số Chuồng trại chăn nuôi không đảm bảo

  • Dịch bệnh chăn nuôi vẫn xảy ra

*Vật chất::

  • 20% diện tích lúa nằm vùng đất cao

  • Hệ thống giao thông nội đồng từng bước được kiên cố hóa;

  • Trang thiết bị dụng cụ phục sản xuất đảm bảo

  • Giảm năng suất lúa do đổ ngã

  • Dịch bệnh gia súc, gia cầm bị chết

  • Chi phí thu hoạch cao,




Trung bình

(Thu hoạch đảm bảo thời gian, chăn nuôi với số lượng ít kiểm soát được dịch bệnh)



*Tổ chức-Xã hội:

  • Cơ cấu giống chưa phù hợp,

  • 70% số hộ dân chăn nuôi nhỏ lẻ

  • Giá cả bấp bênh, giá thức ăn chăn nuôi gia súc tăng

*Tổ chức-Xã hội:

  • Giải quyết công lao động nhàn rỗi;

  • Thị trường tiêu thụ rộng

*Kiến thức, Ý thức:

  • Sản xuất chủ yếu dựa vào thời tiết

  • Áp dụng KHKT trong sản xuất và chăn nuôi còn hạn chế

*Kiến thức, Ý thức:

  • 80% áp dụng KHKT vào trồng lúa;

  • Tận dụng thức ăn có sẵn trong gia đình.

Bão, Lụt, hạn hán và Rét

Thôn 4

(Lĩnh vực nông nghiệp gồm lúa 2 vụ và rau màu)



255

*Vật chất::

  • 68% diện tích trồng lúa vùng ngập úng;

  • Hệ thống kênh mương tiêu úng chậm. Phụ thuộc việc tháo nước, khi thủy triều lên xuống;

  • Số mương đất do sạt lở khi mưa bão

  • Chuồng trại chăn nuôi không đảm bảo;

  • Dịch bệnh chăn nuôi thường xảy ra sau mưa bão

*Vật chất::

  • 32% diện tích lúa màu nằm gò cao

  • Hệ thống giao thông nội đồng từng bước được bê tong hoặc cứng hóa

  • Lúa ngập úng ngã đổ gây thối khó thu hoạch, chi phí thu hoạch cao.

  • Dịch bệnh gia súc gia cầm chết

  • Nguồn thu giảm

Trung bình

(Thu hoạch đảm bảo, sau khi kết thúc vụ mùa, quản lý dịch bệnh gia súc, gia cầm chết ít)




*Tổ chức-Xã hội:

  • 60% hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, giá cả gia súc bấp bênh..Thức ăn gia súc ngày càng tăng

*Tổ chức-Xã hội:

  • Cơ cấu cây lúa tập trung đúng loại giống

  • Cấy trồng đúng lịch

  • Ggiải quyết việc làm cho đa số lao động nữ

*Kiến thức, Ý thức:

  • Sản xuất phụ thuộc vào thiên nhiên

  • ÁP dụng KHKT vào chăn nuôi còn yếu

*Kiến thức, Ý thức:

  • 90% số hộ được tập huấn về cây trồng, đã áp dụng tương đối tốt

Bão, Lụt, hạn hán và Rét

Thôn 5

(Lĩnh vực nông nghiệp gồm lúa 2 vụ và rau màu)



221

*Vật chất:

  • 80% diện tích trồng lúa vùng ngập úng;

  • Có 50% chuồng trại chăn nuôi chưa đáp ứng với bão từ cấp 9 trở lên

  • Dịch bệnh xảy ra cục bộ

*Vật chất:

  • 20% diện tích lúa đồng cao

  • 50% chuồng trại, chăn nuôi đáp ứng với bão từ cấp 9 trở lên

  • Lực lượng lao động dồi dào

  • Lúa ngập úng ngã đổ gây thối khó thu hoạch, chi phí thu hoạch cao.

  • Dịch bệnh gia súc gia cầm chết

  • Nguồn thu giảm

Trung bình

(thu hoạch đảm bảo, sau khi kết thúc vụ mùa, quản lý kiểm soát được dịch bệnh gia súc, gia cầm)




*Tổ chức-Xã hội:

  • Không theo lịch thời vụ

  • Cơ cấu Sản xuất chưa phù hợp

  • 70-80%hộ dân sản xuất nhỏ lẻ

  • Gía cả thị trường bếp bênh, giá thức ăn gia súc ngày càng tăng.

*Tổ chức-Xã hội:

  • Giải quyết công lao động nhàn rỗi tại thôn

  • Thị trường mở và phong phú

*Kiến thức, Ý thức:

  • Sản xuất còn phụ thuộc nhiều vào thời tiết;

  • Hạn chế trong việc áp dụng KHKT trong trồng trọt, chăn nuôi

*Kiến thức, Ý thức:

  • 50% áp dụng KHKT vào trồng lúa;

  • Tận dụng thức ăn có sẵn trong gia đình.

Bão, Lụt, hạn hán và Rét

Thôn 6

(Lĩnh vực nông nghiệp gồm lúa 2 vụ và rau màu)



249

*Vật chất::

  • 20% diện tích trồng lúa vùng trũng thấp lại ngập lụt

  • Dịch bệnh xảy ra (tụ huyết trùng, tả, cúm gia cầm)

*Vật chất::

  • Hệ thống giao thong nội đồng từng bước được kiên cố hóa. Trang thiết bị dụng cụ sản xuất đảm bảo

  • Lúa ngập úng ngã đổ gây thối khó thu hoạch, chi phí thu hoạch cao.

  • Dịch bệnh gia súc gia cầm chết

  • Nguồn thu giảm

Trung bình

(thu hoạch đảm bảo, sau khi kết thúc vụ mùa, quản lý dịch bệnh gia súc, gia cầm tốt)




*Tổ chức-Xã hội:

  • 70% hộ chăn nuôi nhỏ lẻ

  • Gía cả bấp bênh

  • Gía thức ăn gia súc gia cầm tăng cao

*Tổ chức-Xã hội:

  • Giải quyết công lao động nhàn rỗi tại thôn

  • Thị trường mở và phong phú

*Kiến thức, Ý thức:

  • Hạn chế trong việc áp dụng KHKT trong, chăn nuôi




*Kiến thức, Ý thức:

  • 60% áp dụng KHKT vào trồng lúa;

  • Tận dụng thức ăn có sẵn trong gia đình.

Bão, Lụt, hạn hán và Rét

Thôn7

(Lĩnh vực nông nghiệp gồm lúa 2 vụ và rau màu)



172

*Vật chất::

  • 50% diện tích trồng lúa nằm địa bàn thấp trũng

  • Hệ thống mương máng xuống cấp

  • Chuồng trại chăn nuôi không đảm bảo

  • Dịch bệnh cúm gia cầm, dịch tai xanh

*Vật chất::

  • 80% diện tích lúa nằm trên đất màu

  • - Hệ thống giao thông nội đồng từng bước được kiên cố hóa;

  • -Trang thiết bị dụng cụ phục sản xuất đảm bảo






  • Lúa ngập úng ngã đổ gây thối khó thu hoạch, chi phí thu hoạch cao.

  • Dịch bệnh gia súc gia cầm chết

  • Nguồn thu giảm

Trung bình

(hu hoạch đảm bảo thời gian kết thúc mùa vụ, chăn nuôi với số lượng ít kiểm soát được dịch bệnh và không tốn nhiều chi phí nhân công, thức ăn)



*Tổ chức-Xã hội:

  • Không theo lịch thời vụ, cơ cấu giống chưa phù hợp còn làm giống dài ngày.

  • 70% hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, giá cả bấp bênh

*Tổ chức-Xã hội:

  • Giải quyết công lao động nhàn rỗi;

  • Thị trường tiêu thụ rộng

*Kiến thức, Ý thức:

  • Sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào thời tiết, không ps dụng KHKT

*Kiến thức, Ý thức:

  • 90% áp dụng KHKT vào trồng lúa;

  • Tận dụng thức ăn có sẵn trong gia đình.

Bão, Lụt, hạn hán và Rét

Thôn 8

(Lĩnh vực nông nghiệp gồm lúa 2 vụ và rau màu)



239

*Vật chất::

  • 60% diện tích trồng lúa nằm ở vị trí trũng thấp

  • Chuồng trại chăn nuôi không được đảm bảo

  • Dịch bệnh thường xuyên xảy ra như dịch tả, tai xanh, ở lợn, dịch ở tôm và cá

*Vật chất::

  • 40% diện tích lúa nằm trên vùng cao, đất màu

  • Hệ thống giao thông nội đồng từng bước được kiên cố hóa;

  • Trang thiết bị dụng cụ phục sản xuất đảm bảo. Có 01 xưởng xe lõi

  • Lúa ngập úng ngã đổ giảm năng suất, khó thu hoạch;

  • Nguồn thu sụt giảm




*Tổ chức-Xã hội:

  • Cơ cấu giống còn nhiều loại, thiếu chọn lọc

  • 60% hộ dân chăn nuôi nhỏ lẻ

  • Gía cả bấp bênh, giá cám cho gia súc, gia cầm ngày càng cao

  • Đầu ra phụ thuộc thị trường tiêu thụ

*Tổ chức-Xã hội:

  • Giải quyết công lao động nhàn rỗi;

  • Thị trường tiêu thụ rộng

*Kiến thức, Ý thức:

  • Sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào thời tiết, áp dụng KHKT, đầu tư cho NN còn hạn chế

  • Chủ quan và thiếu ý điều kiện đưa vật nuôi lên nơi an toàn khi ngập lụt

*Kiến thức, Ý thức:

  • 90% áp dụng KHKT vào trồng lúa;

  • Tận dụng thức ăn có sẵn trong gia đình.

Bão, Lụt, hạn hán và Rét

Thôn 9

(Lĩnh vực nông nghiệp gồm lúa 2 vụ và rau màu)



240

*Vật chất::

  • 20% diện tích trồng lúa bị ngập úng

  • 35 % Dịch bệnh chăn nuôi thường xảy ra

*Vật chất::

  • 80% diện tích lúa trên cao

  • Hệ thống giao thông nội đồng từng bước được kiên cố hóa;

  • Trang thiết bị dụng cụ phục vụ sản xuất đảm bảo

  • Lúa ngã đổ giảm năng xuất khó thu hoạch vào vụ mùa;

  • Chi phí thu hoạch cao;

  • Nguồn thu sụt giảm

Trung bình

(thu hoạch đảm bảo thời gian kết thúc sớm, chăn nuôi với số lượng ít kiểm soát được dịch bệnh và không phải tốn chi phí)



*Tổ chức-Xã hội:

  • .80% hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, giá cả bấp bênh.,

  • Hộ gia đình tự tìm thị trường bán (giá gia súc gia cầm bấp bênh)

*Tổ chức-Xã hội:

  • Giải quyết công lao động nhàn rỗi;

  • Thị trường tiêu thụ rộng

*Kiến thức, Ý thức:

  • 10% hộ có chăn nuôi áp dụng KHKT còn hạn chế

  • Sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào thời tiết, áp dụng KHKT, đầu tư cho NN còn hạn chế

  • Chủ quan và thiếu ý điều kiện đưa vật nuôi lên nơi an toàn khi ngập lụt

*Kiến thức, Ý thức:

  • 90% áp dụng KHKT vào trồng lúa;

  • Tận dụng thức ăn có sẵn trong gia đình.

Bão, Lụt, hạn hán và Rét

Thôn 10

104

*Vật chất::

  • Vãn còn nhiều diện tích ngập lụt vì nằm trên địa bàn trũng thấp

  • Có 1 số hệ thống kênh mương xuống cấp.

  • 40% chuồng trại chăn nuôi không đảm bảo

  • Thiếu kiến thức phòng dịch bệnh cho chăn nuôi gia súc gia cầm

*Vật chất::

  • 1 số diện tích lúa nằm trên địa bàn cao;

  • Hệ thống giao thông nội đồng từng bước được kiên cố hóa;

  • Trang thiết bị dụng cụ phục vụ sản xuất đảm bảo



  • Lúa đổ, chết dẫn đến giảm năng xuất;

  • Dịch bệnh gia súc gia cầm chết




Trung bình

(thu hoạch đảm bảo thời gian kết thúc sớm, chăn nuôi với số lượng ít kiểm soát được dịch bệnh)



*Tổ chức-Xã hội:

  • Cơ cấu giống chưa phù hợp, còn nhiều loại giống

  • 90% hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, giá cả bấp bênh., giá gia súc gia cầm ngày càng nâng cao

*Tổ chức-Xã hội:

  • Chăn nuôi để giải quyết công lao động nhàn rỗi;

  • Thị trường tiêu thụ rộng

*Kiến thức, Ý thức:

  • Sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào thời tiết

  • 20% thiếu kiến thức KHKT vào trồng lúa;

  • Sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào thời tiết, áp dụng KHKT, đầu tư cho NN còn hạn chế

  • Chủ quan và thiếu ý điều kiện đưa vật nuôi lên nơi an toàn khi ngập lụt

*Kiến thức, Ý thức:

  • 80% áp dụng KHKT vào trồng lúa;

  • Tận dụng thức ăn có sẵn trong gia đình.

Bão, Lụt, hạn hánvà Rét

Thôn11

(Lĩnh vựcnông nghiệp gồm lúa 2 vụ và rau màu)



202

*Vật chất::

  • 30% diện tích trồng lúa nằm địa bàn thấp trũng

  • Số lần báo, hạn hán, rét tăng lên 1-2 lần/năm

  • Thiếu nước, nước bị xâm nhập mặn;

  • Chuồng trại chăn nuôi không đảm bảo 10%.

  • Dịch bênh trong chăn nuôi thường xuyên xảy ra như tiêu chảy, lở mồm long móng

*Vật chất::

  • 70% diện tích lúa nằm trên đất màu

  • Hệ thống giao thông nội đồng từng bước được kiên cố hóa;

  • Trang thiết bị dụng cụ phục sản xuất đảm bảo

  • Lực lượng lao động dồi dào; áp dụng máy móc và KHKT vào Sản xuất. 95% trang thiết bị như máy cày, gặt và máy móc khác.

  • Có HTX cung ứng và làm dịch vụ

  • Lúa đổ, chết do bị ngập lụt, ốc bươu vàng ăn, sâu bệnh dẫn đến giảm năng xuất;

  • Dịch bệnh gia súc gia cầm chết



Trung bình



*Tổ chức-Xã hội:

  • Cơ cấu giống chưa đồng bộ

  • 50% hộ còn trồng cây kém hiệu quả

  • Một số hộ chưa đáp ứng đúng hoặc thiếu kiến thức về.

  • 70% hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, giá cả bấp bênh

  • 20% diện tích bị ảnh hưởng của hạn hán.

  • Một số hộ chưa có kinh nghiệm trong phòng chống và ứng phó với thiên tai

*Tổ chức-Xã hội:

  • Tập trung Sản xuất lúa lai 95%

  • Hơn 95% hộ áp dụng KHKT vào sản xuất và chăn nuôi

  • Đưa các loại cây con mới vào sản xuất.

  • Các hộ có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất, chăn nuôi.

*Kiến thức, Ý thức:

  • Sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào thời tiết, không ps dụng KHKT

*Kiến thức, Ý thức:

  • 90% áp dụng KHKT vào trồng lúa;

  • Tận dụng thức ăn có sẵn trong gia đình.

Bão, Lụt, hạn hán và Rét

Thôn 12

(Lĩnh vực nông nghiệp gồm lúa 2 vụ và rau màu)



152

*Vật chất::

  • 75% diện tích lúa và hoa màu. Trong năm 6 lần bão và 2 lần hạn hán.

  • Thiếu nước, nước bị xâm mặn;

  • Hệ thống mương máng xuống cấp

  • Chuồng trại chăn nuôi không đảm bảo, 5 hộ = 0,32 %.

  • Dịch bệnh cúm gia cầm, dịch tai xanh, tiêu chảy, xuất huyết.

*Vật chất::

  • 75% diện tích lúa nằm trên đất cao

  • Hệ thống giao thông nội đồng từng bước được kiên cố hóa;

  • Trang thiết bị dụng cụ phục sản xuất đảm bảo

  • Lực lượng alo động nữ dồi dào

  • Đã có máy móc đưa vào sản xuất

  • 90% máy cày, máy cấy, máy gặt

  • HTX cung ứng dịch vụ

  • Có 15% diện tích lúa bị ngập lụt, thối, ốc bưu phá hoại, giảm năng suất

  • 15% diên tích bị hạn hán, lúa chết, không đẻ nhánh.

  • Nguồn thu sụt giảm

Trung bình

(thu hoạch đảm bảo thời gian kết thúc mùa vụ, chăn nuôi với số lượng ít kiểm soát được dịch bệnh và không tốn nhiều chi phí nhân công, thức ăn)



*Tổ chức-Xã hội:

  • Cơ cấu giống lúa chưa đồng bộ;

  • 5% còn tròng cây lúa kém chất lượng

  • Một số hộ thiếu kiến thức sản xuất

  • 75% hộ chăn nuôi nhỏ lẻ;

  • 15% DT bị hạn hán

  • 15% DT bị lụt.

*Tổ chức-Xã hội:

  • Tập trung sản xuất lúa lai 95%

  • 95% các hộ áp dụng KHKT vào sản xuất




*Kiến thức, Ý thức:

  • Sản xuất chủ yếu phụ thuộc vào thời tiết, không áp dụng KHKT

*Kiến thức, Ý thức:

  • 90% áp dụng KHKT vào trồng lúa;

  • Tận dụng thức ăn có sẵn trong gia đình.




  1. Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   20   21   22   23   24   25   26   27   28


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương