Đánh giá Rủi ro Thiên tai và Thích ứng biến đổi khí hậu Dựa vào Cộng đồng



tải về 4.47 Mb.
trang20/28
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích4.47 Mb.
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   ...   28

Chăn nuôi


Loại hình Thiên tai/BĐKH

Tên Thôn

Tổng số hộ

Tình trạng dễ bị tổn thương

Năng lực PCTT TƯBĐKH (Kỹ năng, công nghệ kỹ thuật áp dụng)

Rủi ro thiên tai/BĐKH

Mức độ

(Cao, Trung Bình, Thấp)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

Báo, Lụt

Thôn 1

115

*Vật chất:

  • 15% hộ có chuồng trại tạm bợ nên gia súc, gia cầm dễ bị chết trôi.

  • Chuồng trại dễ bị tốc mái trong bão (5%).

  • Dịch bệnh lở mồm long móng gia tăng.

  • Không có diện tích chăn nuôi xa khu dân cư.

*Vật chất:

  • Có 50 hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm.

  • Có 225 gia súc (chủ yếu là lợn, dê, trâu, bò) và trên 3.000 con gia cầm.

  • 90% số phụ nữ tham gia chăn nuôi gia súc, gia cầm.



  • Gia súc, gia cầm có nguy cơ trôi, chết khi ngập lụt.

  • Dịch bệnh trên gia súc, gia cầm sau thiên tai.

  • Tốc mái chuồng trại chăn nuôi.




Cao

(Chuồng trại không đảm bảo, dịch bệnh sau thiên tai và thiếu kỹ thuật chăm sóc vật nuôi).



*Tổ chức – Xã hội:

  • 10% gia súc, gia cầm không tiêm phòng.

  • Người dân ít cập nhật kiến thức mới trong chăn nuôi.

  • Không có đội dự phòng




*Tổ chức – Xã hội:

  • Khi sảy ra bão, lụt, xã và thôn có lực lượng hỗ trợ người dân đưa gia súc, gia cầm lên khu vực cao; chằng chống lại chuồng trại.

  • Có tuyên truyền cho người dân khi có thiên tai sảy ra.

  • Có phun thuốc khử trùng sau thiên tai.

  • Xã có hỗ trợ con giống cho hộ nghèo

*Nhận thức – Kinh nghiệm:

  • Nuôi tự phát, đa số hộ chăn nuôi nhỏ lẻ.

  • 2,6% số hộ chăn nuôi là hộ phụ nữ đơn thân hoặc hộ nghèo.

  • 40% số hộ chưa áp dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi.

  • Người dân không áp dụng kiến thức được tập huấn vào thực tế mà chủ yếu dựa vào kinh nghiệm chăn nuôi tự có.

  • 30% người dân chưa có ý thức trong việc vệ sinh chuồng trại chăn nuôi

*Nhận thức – Kinh nghiệm:

  • 60% hộ áp dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi.

  • 40% hộ chăn nuôi có kiến thức chăn nuôi.

Bão, Lụt

Thôn 2

110

*Vật chất:

  • 10% chuồng tạm bợ, dễ bị hư hỏng trong thiên tai.

  • 5% chuồng trại bị tốc mái.

  • Dịch bệnh lở mồm long móng gia tăng.

  • Không có diện tích chăn nuôi xa khu dân cư.




*Vật chất:

  • Có 45 hộ chăn nuôi gia súc.

  • Có 80 hộ chăn nuôi gia cầm.

  • Có 250 con gia súc và 2.500 con gia cầm.

  • Có 90% đến 95% số phụ nữ tham gia chăn nuôi gia súc, gia cầm.

  • Gia súc, gia cầm có nguy cơ bị chết và trôi khi ngập lụt.

  • Dịch bệnh trên gia súc, gia cầm gia tăng sau thiên tai.

  • Chuồng trại chăn nuôi bị tốc mái.




Cao

(Chuồng trại không đảm bảo nên dễ bị hư hỏng, dịch bệnh sau thiên tai gia tăng do thiếu nguồn nước để vệ sinh, huồng trại và số hộ dân có được kỹ thuật chăm sóc vật nuôi, tuy nhiên việc áp dụng chưa tốt)



*Tổ chức – Xã hội:

  • 10% gia súc không tiêm.

  • 5% gia cầm không tiêm phòng.

  • Người dân thiếu tài liệu hướng dẫn cách chăm sóc vật chăn nuôi và vệ siinh chuồng trại.

*Tổ chức – Xã hội:

  • Khi sảy ra bão, lụt, xã và thôn có lực lượng hỗ trợ người dân đưa gia súc, gia cầm lên khu vực cao; chằng chống lại chuồng trại.

  • Có tuyên truyền cho người dân khi có thiên tai sảy ra.

  • Có phun thuốc khử trùng sau thiên tai.

  • Xã có hỗ trợ con giống cho hộ nghèo.

*Nhận thức – Kinh nghiệm:

  • Nuôi tự phát, đa số hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, không theo quy hoạch.

  • 2% số hộ chăn nuôi là hộ phụ nữ đơn thân hoặc hộ nghèo.

  • 30% số hộ chưa có ý thức

*Nhận thức – Kinh nghiệm:

  • Có 70% hộ đã áp dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi.

  • Có 40% hộ chăn nuôi có cập nhật kiến thức mới trong chăn nuôi.

Bão, Lụt

Thôn 3

120

*Vật chất:

  • 10% số hộ có chuồng trại tạm bợ, dễ bị hư hỏng trong thiên tai.

  • Dịch bệnh lở mồm long móng gia tăng.

  • Không có diện tích chăn nuôi xa khu dân cư.

*Vật chất:

  • Có 45 hộ chăn nuôi gia súc.

  • Có 101 hộ chăn nuôi gia cầm.

  • Có 370 con gia súc và 4.000 con gia cầm.

  • 90% số phụ nữ tham gia chăn nuôi gia súc, gia cầm.

  • Ngập lụt làm gia súc, gia cầm bị chết và trôi.

  • Dịch bệnh trên gia súc, gia cầm gia tăng.

  • Chuồng trại chăn nuôi bị tốc mái làm chết vật nuôi.




Trung bình

(Chuồng trại không đảm bảo, dịch bệnh sau thiên tai và thiếu kỹ thuật chăn nuôi).



*Tổ chức – Xã hội:

  • 10% gia súc gia cầm không tiêm phòng.

  • Người dân không có tài liệu hướng dẫn cách chăm sóc trong chăn nuôi.

  • Không có đội dự phòng

*Tổ chức – Xã hội:

  • Có tuyên truyền cho người dân khi có thiên tai.

  • Có phun thuốc khử trùng sau thiên tai.




*Nhận thức – Kinh nghiệm:

  • Nuôi tự phát, đa số hộ chăn nuôi nhỏ lẻ.

  • 40% số hộ chưa áp dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi.

  • 30% số hộ chưa có ý thức về vệ sinh chuồng trại.

*Nhận thức – Kinh nghiệm:

  • 60% số hộ áp dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi.

  • 70% hộ chăn nuôi có kiến thức chăn nuôi.

Bão, Lụt

Thôn 4

255

*Vật chất:

  • 30% số chuồng trại bị tốc mái.

  • Gia súc bị dịch bệnh xuất huyết tăng

  • Không có diện tích chăn nuôi xa khu dân cư.

  • Gia cầm bị chết do bệnh.



*Vật chất:

  • Có 7 hộ chăn nuôi 9 con bò.

  • Có 160 hộ chăn nuôi gia cầm.

  • Có140 hộ chăn nuôi gia súc.

  • Có trên 1.000 con gia súc (chủ yếu là lợn, bò) và trên 2.000 con gia cầm.

  • Có trên 90% số phụ nữ tham gia chăn nuôi gia súc, gia cầm.

*Tổ chức – Xã hội:

  • Tuyên truyền cho người dân chằng chống chuồng trại và chăm sóc vật nuôi khi có thiên tai.

  • Phun thuốc khử trùng sau thiên tai.

  • Địa phương có cơ chế hỗ trợ con giống cho các hộ nghèo.

  • Trung tâm học tập cộng đồng và UBND xã tổ chức các lớp tập huấn chuyển giao KHKT cho nhân dân.

  • Gia súc, gia cầm có nguy cơ bị trôi, chết trong bão, lụt

  • Dịch bệnh trên gia súc, gia cầm sau thiên tai.

  • Tốc mái chuồng trại chăn nuôi.




Trung bình

(chuồng trại không đảm bảo, dịch bệnh sau thiên tai do ẩm ướt, thiếu kiến thức phòng chữa dịch bệnh trên vật nuôi).




*Tổ chức – Xã hội:

  • 20% gia súc và 40% gia cầm không tiêm phòng (do các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ).

  • Người dân thiếu tài liệu hướng dẫn cách chăm sóc trong chăn nuôi.




*Tổ chức – Xã hội:

  • Tuyên truyền cho người dân chằng chống chuồng trại và chăm sóc vật nuôi khi có thiên tai.

  • Phun thuốc khử trùng sau thiên tai.

  • Địa phương có cơ chế hỗ trợ con giống cho các hộ nghèo.

  • Trung tâm học tập cộng đồng và UBND xã tổ chức các lớp tập huấn chuyển giao KHKT cho nhân dân.

*Nhận thức – Kinh nghiệm:

  • Nuôi tự phát, đa số hộ chăn nuôi nhỏ lẻ.

  • 30% số hộ thiếu kiến thức trong chăn nuôi.

  • 20% số hộ chưa có ý thức thường xuyên vệ sinh chuồng trại.

*Nhận thức – Kinh nghiệm:

  • 70% số hộ áp dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi.

  • 30% hộ chăn nuôi có kinh nghiệm, kiến thức trong chăn nuôi, chủ yếu là các hộ chăn nuôi số lượng lớn, gia trại, trang trại.

Bão, Lụt

Thôn 5

221

*Vật chất:

  • Chuồng trại tạm bợ, 10% bị tốc mái khi bão sảy ra.

  • Hàng năm dịch bệnh lở mồm long móng, tụ huyết trùng còn sảy ra trên đàn gia súc.

  • Bệnh cúm gia cầm còn sảy ra trên đàn gia cầm.

  • Chuồng trại chăn nuôi chủ yếu còn gần khu nhà ở.

*Vật chất:

  • Có 130/221 hộ chăn nuôi gia súc, gia cầm.

  • 90% số phụ nữ tham gia chăn nuôi gia súc, gia cầm.




  • Thiếu nước sạch để vệ sinh chuồng trại sau thiên tai nên dịch bệnh trên gia súc, gia cầm có gia tăng.

  • Tốc mái chuồng trại chăn nuôi làm vật nuôi bị chết.






Trung bình

(Chuồng trại không đảm bảo, dịch bệnh sau thiên tai do ẩm ướt, thiếu kiến thức phòng chữa dịch bệnh trên vật nuôi).




*Tổ chức – Xã hội:

  • Còn khoảng 30% số hộ chưa tiêm phòng gia súc, gia cầm, vệ sinh xử lý chuồng trại.

*Tổ chức – Xã hội:

  • Khi bão sảy ra, người dân được lực lượng hỗ trợ chằng chống chuồng trại.

  • Khi bão sảy ra, người dân được thông tin tuyên truyền.

*Nhận thức – Kinh nghiệm:

  • Đại đa số hộ dân nuôi tự phát theo giá cả thị trường và nhu cầu thị trường.

  • Đa số hộ chăn nuôi nhỏ lẻ.

  • 20% số hộ chăn nuôi chưa có ý thức, kiến vệ

*Nhận thức – Kinh nghiệm:

  • 20% số hộ có kỹ năng áp dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi.




Ngập lụt, bão

Thôn 6

249

*Vật chất:

  • Đây là khu vực gần núi, thường là nơi đón gió trong các trận bão nên tỷ lệ chuồng trại bị tốc mái khoảng 25%.

  • Dịch bệnh gia tăng (dịch lở mồm long móng, tả).

  • Không có diện tích đất chăn nuôi xa khu dân cư.

*Vật chất:

  • Có 200 hộ chăn nuôi gia súc (chủ yếu nuôi lợn, dê, bò).

  • Có 100 hộ chăn nuôi gia cầm.

  • Có 311 con gia súc.

  • Có 1350 con gia cầm.

  • 90% số phụ nữ tham gia chăn nuôi gia súc, gia cầm.

  • Dịch bệnh trên gia súc, gia cầm gia tăng.

  • Tốc mái chuồng trại chăn nuôi.




Cao

(Chuồng trại không đảm bảo, dịch bệnh sau thiên tai do ẩm ướt. và thiếu kỹ thuật chăm sóc vật nuôi).




*Tổ chức – Xã hội:

  • 5% gia súc không tiêm phòng.

  • Không còn đội dự phòng.




*Tổ chức – Xã hội:

  • Tuyên truyền cho người dân khi có thiên tai.

  • Phun thuốc khử trùng sau thiên tai

  • Địa phương có cơ chế hỗ trợ con giống cho hộ nghèo

*Nhận thức – Kinh nghiệm:

  • Nuôi tự phát, nuôi nhỏ lẻ, không theo quy hoạch.

  • 5% số hộ chăn nuôi chưa áp dụng khoa học kỹ thuật.

*Nhận thức – Kinh nghiệm:

  • 50% số hộ dân áp dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi

Bão, Lụt

Thôn 7

172

*Vật chất:

  • Tốc mái, hư hỏng chuồng trại làm gia súc gia cầm bị chết.

  • 15% chuồng trại tạm bợ.

  • 5% chuồng trại bị tốc mái.

  • 50% chuồng trại nuôi dê ở gần chân núi bị tốc mái, hư hỏng trong các đợt bão, lụt.

  • Dịch cúm, dịch tả tăng.

  • Không có diện tích đất chăn nuôi xa khu dân cư.

*Vật chất:

  • Có 100 hộ chăn nuôi gia súc

  • Có 145 hộ chăn nuôi gia cầm.

  • Có 200 con gia súc.

  • Có 300 con gia cầm.

  • 90% đến 95% số phụ nữ tham gia chăn nuôi gia súc, gia cầm.




  • Gia súc, gia cầm có nguy cơ chết do dịch bệnh sau thiên tai.

  • Tốc mái chuồng trại chăn nuôi.

  • Đây là thôn nuôi nhiều dê, được chân thả trên núi đá. Khi bão, lụt sảy ra làm các chuồng trại khu vực chân núi bị hư hỏng, vật nuôi bị chết; số còn lại phát triển chậm làm ảnh hưởng đến thu nhập của người dân .

Cao

(Chuồng trại không đảm bảo, dịch bệnh sau thiên tai do ẩm ướt, chăn thả tự nhiên theo kinh nghiệm dân gian, thiếu kỹ thuật chăm sóc vật nuôi).




*Tổ chức – Xã hội:

  • 4% gia súc không tiêm phòng.

  • 20% gia cầm không tiêm phòng.

  • Người dân thiếu tài liệu hướng dẫn cách chăm sóc trong chăn nuôi và phòng dịch bệnh cho vật nuôi.

*Tổ chức – Xã hội:

  • Có đội xung kích hỗ trợ người dân đưa gia súc, gia cầm lên cao khi có lụt.

  • Có tuyên truyền và hỗ trợ chằng chống chuồng trại cho nhân dân.

  • Phun thuốc khử trùng sau thiên tai.

  • Hỗ trợ giống cho nhân dân tái sản xuất.

*Nhận thức – Kinh nghiệm:

  • Nuôi tự phát, nuôi nhỏ lẻ.

  • 50% số hộ chưa áp dụng khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi.

  • 50% hộ chăn nuôi thiếu kiến thức.

  • 30% người dân chưa có ý

*Nhận thức – Kinh nghiệm:

  • 50% số hộ dân áp dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi.

50% số hộ chăn nuôi có kiến thức chăn nuôi.

Bão, Lụt

Thôn 8

239

*Vật chất:

  • 15% hộ có chuồng trại tạm bợ.

  • 5% chuồng trại bị tốc mái.

  • Không có diện tích chăn nuôi xa khu dân cư.



*Vật chất:

  • Có 90 hộ chăn nuôi gia súc: lợn, bò

  • Có 200 hộ chăn nuôi gia cầm.

  • Có 200 con lợn, 15 con bò và khoảng 500 con gia cầm các loại.

  • Trên 90% số phụ nữ tham gia chăn nuôi gia súc, gia cầm.

  • Gia súc, gia cầm có nguy cơ chết do dịch bệnh sau thiên tai.

  • Tốc mái chuồng trại chăn nuôi làm gia cầm bị chết.

  • Dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm tăng cao sau thiên tai




Cao

(Chuồng trại không đảm bảo, dịch bệnh sau thiên tai do ẩm ướt, t hiếu kỹ thuật xử lý dịch bệnh trên vật nuôi và chưa vận dụng kiến thức tập huấn trong thực tế).



*Tổ chức – Xã hội:

  • 10 % gia súc không tiêm phòng.

  • 40 % gia cầm không tiêm phòng.




*Tổ chức – Xã hội:

  • Có tuyên truyền cho người dân khi có thiên tai.

  • Có đội ngũ thú y tiêm phòng cho gia súc, gia cầm.

  • 90% số hộ dân tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm.

*Nhận thức – Kinh nghiệm:

  • Nuôi tự phát, đa số người dân chăn nuôi nhỏ lẻ, không theo quy hoạch.

  • Hộ dân chưa áp dụng kiến thức đã được tập huấn vào thực tế.

  • 20% người dân chưa có ý thức trong vệ sinh chuồng trại

*Nhận thức – Kinh nghiệm:

  • 80% số hộ chăn nuôi có ý thức trong vệ sinh chuồng trại.

Trung tâm giáo dục cộng đồng có tổ chức các lớp tập huấn chăn nuôi cho nhân dân.

Bão, Lụt

Thôn 9




*Vật chất:

  • 30% số chuồng trại bị tốc mái.

  • Gia súc bị dịch bệnh xuất huyết tăng

  • Không có diện tích chăn nuôi xa khu dân cư.

  • Gia cầm bị chết do bệnh.

*Vật chất:

  • Có 40 hộ chăn nuôi gia súc.

  • Có 210 hộ chăn nuôi gia cầm.

  • Có trên 150 con gia súc (chủ yếu là lợn, bò) và 1.560 con gia cầm.

  • Có trên 80% số phụ nữ tham gia chăn nuôi gia súc, gia cầm.

  • Gia súc, gia cầm có nguy cơ bị trôi, chết trong bão, lụt

  • Dịch bệnh trên gia súc, gia cầm sau thiên tai.

  • Tốc mái chuồng trại chăn nuôi làm gia súc, gia cầm bị chết.




Trung bình

(Chuồng trại không đảm bảo, dịch bệnh sau thiên tai do ẩm ướt, thiếu kiến thức phòng chữa dịch bệnh trên vật nuôi).




*Tổ chức – Xã hội:

  • 10% gia súc và 30% gia cầm không tiêm phòng (do các hộ chăn nuôi nhỏ lẻ).

  • Người dân thiếu tài liệu hướng dẫn cách chăm sóc trong chăn nuôi.




*Tổ chức – Xã hội:

  • Có tuyên truyền cho người dân chằng chống chuồng trại và chăm sóc vật nuôi khi có thiên tai.

  • Có phun thuốc khử trùng sau thiên tai.

  • Địa phương có cơ chế hỗ trợ con giống cho các hộ nghèo.

  • Trung tâm học tập cộng đồng và UBND xã tổ chức các lớp tập huấn chuyển giao KHKT cho nhân dân.

*Nhận thức – Kinh nghiệm:

  • Nuôi tự phát, đa số hộ chăn nuôi nhỏ lẻ, không theo quy hoạch.

  • 30% số hộ thiếu kiến thức trong chăn nuôi.

  • 20% số hộ chưa có ý thức thường xuyên vệ sinh chuồng trại.

*Nhận thức – Kinh nghiệm:

  • 70% số hộ áp dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi.

  • 30% hộ chăn nuôi có kinh nghiệm, kiến thức trong chăn nuôi, chủ yếu là các hộ chăn nuôi số lượng lớn, gia trại, trang trại.

Bão, Lụt

Thôn 10

104

*Vật chất:

  • 10% hộ có chuồng trại thiếu kiên cố.

  • 5% chuồng trại bị tốc mái.

  • Dịch bệnh lở mồm long móng và dịch tai xanh vẫn còn (10%).

*Vật chất:

  • Có 35 hộ chăn nuôi gia súc

  • Có 42 hộ chăn nuôi gia cầm

  • Có 90% phụ nữ tham gia hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm.

  • Mưa nhiều gây ẩm, ướt làm dịch bệnh trên đàn gia súc, gia cầm tăng.

  • Tốc mái chuồng trại làm gia súc gia cầm bị chết.




Cao

(Chuồng trại không đảm bảo, dịch bệnh sau thiên tai, nhân dân ít áp dụng kỹ thuật được tập huấn và chăm sóc vật nuôi mà chủ yếu dựa vào kinh nghiệm dân gian).



*Tổ chức – Xã hội:

  • 5 % gia súc, gia cầm không tiêm phòng.

  • Một số hộ dân không được tập huấn kỹ thuật trong chăn nuôi.

  • Không có đội dự phòng.




*Tổ chức – Xã hội:

  • 95% gia súc, gia cầm được tiêm phòng.

  • Trung tâm học tập cộng đồng tổ chức tập huấn hướng dẫn kỹ thuật chăn nuôi cho nhân dân.

  • Có tuyên truyền cho người dân khi có thiên tai.

  • Có phun thuốc khử trùng sau thiên tai.

*Nhận thức – Kinh nghiệm:

  • 50% số hộ dân có kiến thức, kinh nghiệm trong chăn nuôi.

*Nhận thức – Kinh nghiệm:

  • 85% số hộ dân có áp dụng khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi.

  • 85% sô hộ có kiến thức phòng tránh dịch bệnh trong chăn nuôi.

Bão, Lụt

Thôn 11

202

*Vật chất:

  • 10% hộ có chuồng trại tạm bợ.

  • 10% chuồng trại cso nguy cơ bị tốc mái do bão, lụt.

  • Dịch bệnh lở mồm long móng và dịch tai xanh tăng.

  • Không có diện tích chăn nuôi xa khu dân cư.

*Vật chất:

  • Có 75 hộ chăn nuôi gia súc.

  • Có 102 hộ chăn nuôi gia cầm.

  • Có 1.200 con gia cầm

  • Có 90% phụ nữ tham gia hoạt động chăn nuôi gia súc, gia cầm.

  • Gia súc, gia cầm có nguy bị chết rét do chuồng trại bị hư hỏng, tốc mái.

  • Dịch bệnh sảy ra do thiếu nước để vệ sinh chuồng trại, do độ ẩm không khí tăng làm dịch bệnh dễ phát triển

  • Chuồng trại thiếu kiên cố dễ bị tốc mái.




Cao

(Chuồng trại không đảm bảo, dịch bệnh sau thiên tai).



*Tổ chức – Xã hội:

  • 5 % gia súc không tiêm phòng.

  • 20% gia cầm không tiêm phòng

  • Thiếu tài liệu kỹ thuật hướng dẫn người dân trong chăn nuôi.

  • Không có đội dự phòng.




*Tổ chức – Xã hội:

  • 95% gia súc được tiêm phòng.

  • 80% gia cầm được tiêm phòng

  • Có tuyên truyền cho người dân tiêm phòng.

  • Chính quyền có cơ chế hỗ trợ con giống cho hộ nghèo.




*Nhận thức – Kinh nghiệm:

  • Nuôi tự phát, nuôi nhỏ lẻ, không theo quy hoạch

  • 30% số hộ chưa áp dụng khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi, thiếu kiến thức trong chăn nuôi.

  • 20% người dân có ý thức vệ sinh chuồng trại.

*Nhận thức – Kinh nghiệm:

  • 70% số hộ dân có áp dụng khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi.

  • 80% sô hộ có kiến thức phòng tránh dịch bệnh trong chăn nuôi.

Bão, Lụt

Thôn 12

152

*Vật chất:

  • 12% số hộ chăn nuôi có chuồng trại tạm bợ.

  • Dịch bệnh lở mồm long móng và dịch tai xanh vẫn còn.

  • Có 6 trang trại chăn nuôi xa khu dân cư.

*Vật chất:

  • Có 88% hộ chăn nuôi lợn.

  • Có 99% hộ chăn nuôi gia cầm.



  • Có nguy cơ sảy ra dịch bệnh lở mồm long móng và dịch tai xanh.

  • Chuồng trại chăn nuôi dễ bị tốc mái, hư hỏng trong thiên tai.

  • 12% số hộ chăn nuôi có chuồng trại tạm bợ, dễ bị tốc mái.




Cao

(Chuồng trại không đảm bảo, có nguy cơ tốc mái, dịch bệnh sau thiên tai)



*Tổ chức – Xã hội:

  • 5 % gia súc không tiêm phòng.

  • Không có đội dự phòng.




*Tổ chức – Xã hội:

  • 95% gia súc, gia cầm được tiêm phòng.

  • Có tuyên truyền về tiêm phòng.

  • Có thông tin cảnh báo đến nhân dân trước khi có thiên tai

  • Chính quyền hỗ trợ một phần tiền tiêm phòng cho hộ nghèo.

*Nhận thức – Kinh nghiệm:

  • 5 % người dân nuôi tự phát, không theo quy hoạch.

  • Thiếu kiến thức mới, thiếu kiến thức về khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi.

  • 15% số hộ sử dụng kinh nghiệm nuôi truyền thống nên năng suất, chất lượng, thu nhập chưa cao.

*Nhận thức – Kinh nghiệm:

  • 85% số hộ dân có áp dụng khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi.

85% sô hộ có kiến thức phòng tránh dịch bệnh trong chăn nuôi.





  1. Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   ...   28


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương