Đánh giá Rủi ro Thiên tai và Thích ứng biến đổi khí hậu Dựa vào Cộng đồng



tải về 4.47 Mb.
trang19/28
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích4.47 Mb.
1   ...   15   16   17   18   19   20   21   22   ...   28

Rừng (xã không có rừng NM)


Loại hình Thiên tai/BĐKH

Tên Thôn

Tổng số hộ

TTDBTT

Năng lực PCTT TƯBĐKH (Kỹ năng, công nghệ kỹ thuật áp dụng)

Rủi ro thiên tai/BĐKH

Mức độ

(Cao, Trung Bình, Thấp)

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)




Thôn ...



















Thôn….
















….

Ghi chú khác



  1. Trồng trọt


Loại hình thiên tai BĐKH

Tên thôn

Tổng số hộ

Tình trạng DB tổn thương (Bất lợi, yếu, thiếu)

Năng lực PCTT từ BĐKH (Kỹ năng CN, KT áp dụng

Rủi ro thiên tai

Mức độ (Cao, Trung bình, yếu

Bão, Lụt

Thôn 1

115


* *Vật chất::

  • Đất lúa: 70% đất khó tiêu thoát nước.

  • Đất rau màu: 70% khó tiêu thoát nước

  • Thủy lợi: Hệ thống tiêu thoát nước kém phụ thuộc vào triều cường và cống trần trên kênh Ngang Bắc




* *Vật chất::

  • Đất lúa: 30% đất dễ tiêu thoát nước.

  • Đất rau màu: 30% dễ tiêu thoát nước.

  • Thủy lợi: Thủy lợi Có HTX điều tiết nước, bơm cục bộ và hệ thống kênh mương được nạo vét thông thoáng trước mùa mưa bão.

  • Lúa bị ngập úng chết khi mới cấy, rau màu mới gieo trồng.

  • Lúa giảm đẻ nhanh

  • Rau màu giảm sinh trưởng khi mưa lụt xảy ra.

  • Ngập lụt lúa bị mọc mầm và đổ non ở giai đoạn lúa chín gần thu hoạch.

  • Sâu bệnh phát sinh sau mưa lũ.

Cao:

(do đất sản xuất ở vị trí úng trũng, hệ thống bơm nước chống lụt của HTX chưa đáp ứng).



* Tổ chức xã hội:

  • Việc điều hành, tổ chức lực lượng tiêu thoát nước của xóm còn yếu.

  • Hệ thống kênh mương, phai cống của HTX quản lý bị xuống cấp dẫn đến khó khăn trong trong tiêu úng.

*Tổ chức xã hội:

  • Thôn có 110/115 hộ sx Lúa mùa và sx rau màuhôn có

  • UBND xã đến HTX đến xóm.

  • HTX có đủ khâu dịch vụ như: nước, phân bón, giống, thuốc bảo vệ thực vật để cung ứng cho hộ dân khi xảy ra lụt bị thiệt hại.

* Kiến thức, nhận thức:

  • 20% hộ chưa quan tâm đến đồng ruộng để tiêu thoát nước khi ngập lụt;

  • 30% hộ chưa tuân thủ lịch thời vụ, Áp dụng KHKT còn yếu.

  • Chưa được tập huấn bồi dưỡng kiến thức phòng chống lụt bão.

* Kiến thức, nhận thức:

  • 80% hộ quan tâm đến đồng ruộng khi có lụt xảy ra họ chủ động tiêu thoát nước.

  • 70% hộ tuân thủ theo lịch thời vụ và 90% có kinh nghiệm trong sản xuất, phát hiện sâu bệnh kịp thời.

Hạn hán và Rét đậm rét hại

Thôn 1

115

*Vật chất::

  • Đất lúa: 30% đất ở tình trạng cao dễ bị hạn hán.

  • Đất rau màu: 30% dễ bị hạn hán khó tưới nước

  • Thủy lợi: Không có nguồn nước dự trữ để chống hạn.

  • 100% DT sản xuất có thể bị chết rét nếu gặp rét đậm, rét hại kèo dài.

*Vật chất::

  • Đất lúa: 70% đất chủ động tưới khi có hạn.

  • Đất rau màu: 70% chủ động tưới khi có hạn.

  • Thủy lợi: Hệ thống kênh mương đảm bảo cho việc tưới nước.

  • Lúa bị khô hạn chết khi mới cấy, rau màu mới gieo trồng.

  • Lúa giảm đẻ nhanh, rau màu giảm sinh trưởng khi hạn hán xảy ra dẫn đến giảm năng suất.

  • Sâu bệnh dễ xâm nhập khi hạn hán xảy ra.




  • Chết lúa và cây con khi bị rét đậm, rét hại kéo dài.

  • Giảm sinh trưởng, giảm năng suất

Thấp

(do đất đai ở vị trí thấp, trên địa bàn chỉ có 1 trạm bơm, không đủ để bơm nước chống hạn)

Trung bình

(đã áp dụng được một số biện pháp phòng chống rét do tổ chức phát động)



* Tổ chức xã hội:

  • Thôn có 115 hộ thì 110 hộ sản xuất Lúa mùa và rau màu

  • Nguồn nước bị nhiễm mặn xâm thực, chưa có hồ chứa nước ngọt dự trữ nước để cung cấp khi hạn hạn.

  • 70% phụ nữ tham gia sản xuất nông nghiệp và đảm nhiệm công việc geo cấy, chăm sóc và phun thuốc trừ sâu. Năng nóng dễ bị ảnh hưởng đến sức khoẻ

*Tổ chức xã hội:

  • Có sự vào cuộc điều hành đồng bộ từ UBND xã đến HTX đến xóm đắp bờ giữ nước,

  • Hệ thống kênh mương bơm nước chống hạn ở vùng khô hạn, xin cấp nước từ xí nghiệp thủy nông huyện.

* Kiến thức, nhận thức:

  • 10% hộ chưa quan tâm đến đồng ruộng đắp bờ giữ nước.

  • Chưa được tập huấn bồi dưỡng kiến thức phòng chống hạn.

  • 20% hộ chưa áp dụng KHKT vào các biện pháp chống rét vào sản xuất.

  • 40% hộ chưa chủ động theo sát cảnh báo và tình hình thời tiết để tránh rét cho cây trồng.

* Kiến thức, nhận thức:

  • 90% hộ đã chủ động liên kết với xóm, HTX để giữ nước trên ruộng, kênh mương, dùng máy bơm gia đình bơm nước ở những nơi có điều kiện.

  • HTX cung ứng giống gieo lại và công tác tổ chức chỉ đạo sản xuất rất sát sao.

  • 80% hộ đã được phổ biến kiến thức của cấp trên và đã áp dụng vào sản xuất.

  • 60% hộ chủ động tiếp thu kiến thức và cập nhật tình hình thời tiết để phòng tránh rét cho cây trồng.

Bão, Lụt

Thôn 2

110

*Vật chất::

  • Đất lúa: 70% đất khó tiêu thoát nước.

  • Đất rau màu: 60% khó tiêu thoát nước

  • Thủy lợi: Hệ thống tiêu thoát nước phụ thuộc vào triều cường và hệ thống phai, cống.




*Vật chất::

  • Đất lúa: 300% đất dễ tiêu thoát nước.

  • Đất rau màu: 40% dễ tiêu thoát nước

  • Thủy lợi: Thủy lợi Có HTX điều tiết nước, bơm cục bộ và hệ thống kênh mương được nạo vét thông thoáng trước mùa mưa bão.

  • Lúa bị ngập úng chết khi mới cấy, rau màu mới gieo trồng.

  • Lúa giảm đẻ nhanh, rau màu giảm sinh trưởng khi mưa lụt xảy ra dẫn đến giảm năng suất.

  • Ngập lụt làm lúa bị mọc mầm và đổ non ở giai đoạn lúa chín và thu hoạch.

  • Sâu bệnh gây hại sau mưa lũ.

Cao

(do đất sản xuất ở vị trí thấp, hệ thống bơm nước chống úng của HTX chưa đáp ứng, còn phụ thuộc vào xã bên cạnh)



* Tổ chức xã hội:

  • Việc điều hành, tổ chức lực lượng tiêu thoát nước của xóm còn yếu.

  • Hệ thống kênh mương, phai cống của HTX quản lý bị xuống cấp.

*Tổ chức xã hội:

  • Có sự vào cuộc điều hành đồng bộ từ UBND xã đến HTX đến xóm.

  • HTX có đủ khâu dịch vụ như: nước, phân bón, giống, thuốc bảo vệ thực vật để cung ứng cho hộ dân khi xảy ra lụt bị thiệt hại.

* Kiến thức, nhận thức:

  • Một số hộ chưa quan tâm đến đồng ruộng để tiêu thoát nước khi ngập lụt; Chưa sx theo lịc thời vụ.

  • Chưa được tập huấn bồi dưỡng kiến thức phòng chống lụt bão.

* Kiến thức, nhận thức:

  • Đa số các hộ quan tâm đến đồng ruộng khi có lụt xảy ra họ chủ động tiêu thoát nước.

  • Căn cứ tình hình thời tiết nhân dân chủ động thu hoạch với tinh thần “xanh nhà hơn già đồng”

Hạn hán và rét đậm rét hại

Thôn 2

110

*Vật chất::

  • Đất lúa: 30% đất ở tình trạng cao dễ bị hạn hán.

  • Đất rau màu: 60% dễ bị hạn hán khó tưới nước

  • Thủy lợi: Không có nguồn nước dự trữ để chống hạn.

  • 100% DT sản xuất có thể bị chết rét nếu gặp rét đậm, rét hại kèo dài.

*Vật chất::

  • Đất lúa: 70% đất chủ động tưới khi có hạn.

  • Đất rau màu: 40% chủ động tưới khi có hạn.

  • Thủy lợi: Hệ thống kênh mương đảm bảo cho việc tưới nước.

  • Lúa bị khô hạn chết khi mới cấy, rau màu mới gieo trồng.

  • Lúa giảm đẻ nhanh, rau màu giảm sinh trưởng khi hạn hán xảy ra dẫn đến giảm năng suất.

  • Sâu bệnh dễ xâm nhập khi hạn hán xảy ra.


  • Chết lúa và cây con khi bị rét đậm, rét hại kéo dài.

  • Giảm sinh trưởng, giảm năng suất

Thấp

(do đất đai ở vị trí thấp, khi hạn hán dễ bơm nước từ kênh ngang bắc lên chống hạn)

Trung bình

(đã áp dụng được một số biện pháp phòng chống rét do tổ chức phát động)



* Tổ chức xã hội:

  • HTX chưa có đủ phương tiện phục vụ bơm nước chống hạn.

  • Nguồn nước bị nhiễm mặn xâm thực, chưa có hồ chứa nước ngọt dự trữ nước để cung cấp khi hạn hạn.

*Tổ chức xã hội:

  • Thôn có 100 /110 hộ sx Lúa mùa và sx rau màu

  • Có sự vào cuộc điều hành đồng bộ từ UBND xã đến HTX đến xóm đắp bờ giữ nước, hệ thống kênh mương bơm nước chống hạn ở vùng khô hạn

  • Có kế hoạch xin cấp nước từ xí nghiệp thủy nông huyện.

* Kiến thức, nhận thức:

  • Một số hộ chưa quan tâm đến đồng ruộng đắp bờ giữ nước.

  • Chưa được tập huấn bồi dưỡng kiến thức phòng chống hạn.

* Kiến thức, nhận thức:

  • Đa số các hộ đã chủ động liên kết với xóm, HTX để giữ nước trên ruộng, kênh mương, dùng máy bơm gia đình bơm nước ở những nơi có điều kiện.

Bão, Lụt

Thôn 3

120


*Vật chất::

  • Đất lúa: 70% đất khó tiêu thoát nước.

  • Đất rau màu: 70% khó tiêu thoát nước

  • Thủy lợi: Hệ thống tiêu thoát nước phụ thuộc vào triều cường và cống ở xã bên cạnh.




*Vật chất::

  • Đất lúa: 30% đất dễ tiêu thoát nước.

  • Đất rau màu: 30% dễ tiêu thoát nước

  • Thủy lợi: Thủy lợi Có HTX điều tiết nước, bơm cục bộ và hệ thống kênh mương được nạo vét thông thoáng trước mùa mưa bão.

  • Lúa bị ngập úng chết khi mới cấy, rau màu mới gieo trồng.

  • Lúa giảm đẻ nhanh, rau màu giảm sinh trưởng khi mưa lụt xảy ra dẫn đến giảm năng suất.

  • Ngập lụt làm lúa bị mọc mầm và đổ non ở giai đoạn lúa chín và thu hoạch.

  • Sâu bệnh gây hại sau mưa lũ.

Cao

(do đất sản xuất ở vị trí thấp, hệ thống bơm nước chống úng của HTX chưa đáp ứng, còn phụ thuộc vào xã bên cạnh).



* Tổ chức xã hội:

  • 100% hộ sản xuất lúa và hoa màu (120/120 hộ)

  • Việc điều hành, tổ chức lực lượng tiêu thoát nước của xóm còn yếu.

  • Hệ thống kênh mương, phai cống của HTX quản lý bị xuống cấp.

*Tổ chức xã hội:

  • Có sự vào cuộc điều hành đồng bộ từ UBND xã đến HTX đến xóm.

  • HTX có đủ khâu dịch vụ như: nước, phân bón, giống, thuốc bảo vệ thực vật để cung ứng cho hộ dân khi xảy ra lụt bị thiệt hại.

* Kiến thức, nhận thức:

  • Một số hộ chưa quan tâm đến đồng ruộng để tiêu thoát nước khi ngập lụt.

  • Chưa được tập huấn bồi dưỡng kiến thức phòng chống lụt bão.

  • Nhân dân còn cơ cấu nhiều loại giống vào sản xuất, nên cây không sinh trưởng phát triển đồng đều.

* Kiến thức, nhận thức:

  • Đa số các hộ quan tâm đến đồng ruộng khi có lụt xảy ra họ chủ động tiêu thoát nước.

Hạn hán và Rét đậm rét hại

Thôn 3

120


* *Vật chất::

  • Đất lúa: 30% đất ở tình trạng cao dễ bị hạn hán.

  • Đất rau màu: 40% dễ bị hạn hán khó tưới nước

  • Thủy lợi: Không có nguồn nước dự trữ để chống hạn.

  • 100% DT sản xuất có thể bị chết rét nếu gặp rét đậm, rét.

* *Vật chất::

  • Đất lúa: 70% đất chủ động tưới khi có hạn.

  • Đất rau màu: 60% chủ động tưới khi có hạn.

  • Thủy lợi: Hệ thống kênh mương đảm bảo cho việc tưới nước.

  • Lúa bị khô hạn chết khi mới cấy, rau màu mới gieo trồng.

  • Lúa giảm đẻ nhanh, rau màu giảm sinh trưởng khi hạn hán xảy ra dẫn đến giảm năng suất.

  • Sâu bệnh dễ xâm nhập khi hạn hán xảy ra.

Thấp

(do đất đai ở vị trí thấp, khi hạn hán dễ bơm nước từ kênh ngang bắc lên chống hạn).



* Tổ chức xã hội:

  • HTX chưa có đủ phương tiện phục vụ bơm nước chống hạn.

  • Nguồn nước bị nhiễm mặn xâm thực, chưa có hồ chứa nước ngọt dự trữ nước để cung cấp khi hạn hạn.

*Tổ chức xã hội:

  • Có sự vào cuộc điều hành đồng bộ từ UBND xã đến HTX đến xóm đắp bờ giữ nước, hệ thống kênh mương bơm nước chống hạn ở vùng khô hạn

  • Có kế hoạch xin cấp nước từ xí nghiệp thủy nông huyện.

* Kiến thức, nhận thức:

  • 15% hộ chưa quan tâm đến đồng ruộng đắp bờ giữ nước.

  • Chưa được tập huấn bồi dưỡng kiến thức phòng chống hạn.

* Kiến thức, nhận thức:

  • 85% hộ đã chủ động liên kết với xóm, HTX để giữ nước trên ruộng, kênh mương, dùng máy bơm gia đình bơm nước ở những nơi có điều kiện.

Bão, Lụt

Thôn 4

255


* *Vật chất::

  • Đất lúa: 30% đất khó tiêu thoát nước.

  • Đất rau màu: 5% khó tiêu thoát nước

  • Thủy lợi: Hệ thống tiêu thoát nước phụ thuộc vào triều cường và cống trần ở thôn 2 và hệ thông sông của xã.

* *Vật chất::

  • Đất lúa: 70% đất dễ tiêu thoát nước.

  • Đất rau màu: 95% dễ tiêu thoát nước

  • Thủy lợi: Thủy lợi Có HTX điều tiết nước, bơm cục bộ và hệ thống kênh mương được nạo vét thông thoáng trước mùa mưa bão.

  • Lúa bị ngập úng chết khi mới cấy, rau màu mới gieo trồng.

  • Lúa giảm đẻ nhanh, rau màu giảm sinh trưởng khi mưa lụt xảy ra dẫn đến giảm năng suất.

  • Ngập lụt làm lúa bị mọc mầm và đổ non ở giai đoạn lúa chín và thu hoạch.

  • Sâu bệnh gây hại sau mưa lũ.

Thấp

(do đất đai cao ráo, hệ thống thủy lợi được làm thông thoáng, người dân có tinh thần chống lụt cao).



* Tổ chức xã hội:

  • Việc điều hành, tổ chức lực lượng tiêu thoát nước của xóm còn yếu.

  • Hệ thống kênh mương, phai cống của HTX quản lý bị xuống cấp.

*Tổ chức xã hội:

  • Có 206 hộ sx Lúa mùa và 20 hộ SX rau màu

  • Có sự vào cuộc điều hành đồng bộ từ UBND xã đến HTX đến xóm.

  • HTX có đủ khâu dịch vụ như: nước, phân bón, giống, thuốc bảo vệ thực vật để cung ứng cho hộ dân khi xảy ra lụt bị thiệt hại.

* Kiến thức, nhận thức:

  • Một số hộ chưa quan tâm đến đồng ruộng để tiêu thoát nước khi ngập lụt.

  • Chưa được tập huấn bồi dưỡng kiến thức phòng chống lụt bão.

* Kiến thức, nhận thức:

  • Đa số các hộ quan tâm đến đồng ruộng khi có lụt xảy ra họ chủ động tiêu thoát nước.

Hạn hán và Rét

Thôn 4




*Vật chất::

  • Đất lúa: 70% đất ở tình trạng cao dễ bị hạn hán.

  • Đất rau màu: 95% dễ bị hạn hán khó tưới nước

  • Thủy lợi: Không có nguồn nước dự trữ để chống hạn.

  • 100% DT sản xuất có thể bị chết rét nếu gặp rét đậm, rét hại kèo dài.

*Vật chất::

  • Đất lúa: 30% đất chủ động tưới khi có hạn.

  • Đất rau màu: 5% chủ động tưới khi có hạn.

  • Thủy lợi: Hệ thống kênh mương đảm bảo cho việc tưới nước.

  • Lúa bị khô hạn chết khi mới cấy, rau màu mới gieo trồng.

  • Lúa giảm đẻ nhanh, rau màu giảm sinh trưởng khi hạn hán xảy ra dẫn đến giảm năng suất.

  • Sâu bệnh dễ xâm nhập khi hạn hán xảy ra.

  • Chết lúa và cây con khi bị rét đậm, rét hại kéo dài.

  • Giảm sinh trưởng, giảm năng suất

Thấp

(do đất đai cao ráo, hệ thống thủy lợi được làm thông thoáng, người dân có tinh thần chống lụt cao).



* Tổ chức xã hội:

  • HTX chưa có đủ phương tiện phục vụ bơm nước chống hạn.

  • Nguồn nước bị nhiễm mặn xâm thực, chưa có hồ chứa nước ngọt dự trữ nước để cung cấp khi hạn hạn.

  • 40% hộ đã có thông báo, khuyến cáo kỹ thuật để phòng chống rét nhưng một số hộ dân sản xuất không áp dụng.

*Tổ chức xã hội:

  • Có 206 hộ sx Lúa mùa và 20 hộ sx hoa màu

  • Có sự vào cuộc điều hành đồng bộ từ UBND xã đến HTX đến xóm đắp bờ giữ nước, hệ thống kênh mương bơm nước chống hạn ở vùng khô hạn, xin cấp nước từ xí nghiệp thủy nông huyện.

  • 60% hộ có ý thức và kinh nghiệm chống rét cho cây trồng

* Kiến thức, nhận thức:

  • 15% hộ chưa quan tâm đến đồng ruộng đắp bờ giữ nước.

  • Chưa được tập huấn bồi dưỡng kiến thức phòng chống hạn.

* Kiến thức, nhận thức:

  • 85% hộ đã chủ động liên kết với xóm, HTX để giữ nước trên ruộng, kênh mương, dùng máy bơm gia đình bơm nước ở những nơi có điều kiện.

Bão, Lụt

Thôn 5




* *Vật chất::

  • Đất lúa: 20% đất khó tiêu thoát nước.

  • Đất rau màu: 50% khó tiêu thoát nước

  • Thủy lợi: Hệ thống tiêu thoát nước phụ thuộc vào triều cường và cống trần ở thôn 2 và thôn 7




* *Vật chất::

  • Đất lúa: 80% đất dễ tiêu thoát nước.

  • Đất rau màu: 50% dễ tiêu thoát nước

  • Thủy lợi: Thủy lợi Có HTX điều tiết nước, bơm cục bộ và hệ thống kênh mương được nạo vét thông thoáng trước mùa mưa bão.

  • Lúa bị ngập úng chết khi mới cấy, rau màu mới gieo trồng.

  • Lúa giảm đẻ nhanh, rau màu giảm sinh trưởng khi mưa lụt xảy ra dẫn đến giảm năng suất.

  • Ngập lụt làm lúa bị mọc mầm và đổ non ở giai đoạn lúa chín và thu hoạch.

  • Sâu bệnh gây hại sau mưa lũ.

Thấp

(do đất đai cao ráo, hệ thống thủy lợi được làm thông thoáng, người dân có tinh thần chống lụt cao).




* Tổ chức xã hội:

  • Việc điều hành, tổ chức lực lượng tiêu thoát nước của xóm còn yếu.

  • Hệ thống kênh mương, phai cống của HTX quản lý bị xuống cấp.

*Tổ chức xã hội:

  • 120 hộ sản xuất lúa và130 hộ SX hoa màu

  • Có sự vào cuộc điều hành đồng bộ từ UBND xã đến HTX đến xóm.

  • HTX có đủ khâu dịch vụ như: nước, phân bón, giống, thuốc bảo vệ thực vật để cung ứng cho hộ dân khi xảy ra lụt bị thiệt hại.

* Kiến thức, nhận thức:

  • Một số hộ chưa quan tâm đến đồng ruộng để tiêu thoát nước khi ngập lụt.

  • Chưa được tập huấn bồi dưỡng kiến thức phòng chống lụt bão.

* Kiến thức, nhận thức:

  • Đa số các hộ quan tâm đến đồng ruộng khi có lụt xảy ra họ chủ động tiêu thoát nước.

Hạn hán và Rét

Thôn 5

120 hộ

Lúa mùa


130 hộ hoa màu

* *Vật chất::

  • Đất lúa: 80% đất ở tình trạng cao dễ bị hạn hán.

  • Đất rau màu: 50% dễ bị hạn hán khó tưới nước

  • Thủy lợi: Không có nguồn nước dự trữ để chống hạn.

  • 100% DT sản xuất có thể bị chết rét nếu gặp rét đậm, rét hại kèo dài.

* *Vật chất::

  • Đất lúa: 20% đất chủ động tưới khi có hạn.

  • Đất rau màu: 50% chủ động tưới khi có hạn.

  • Thủy lợi: Hệ thống kênh mương đảm bảo cho việc tưới nước.

  • Lúa bị khô hạn chết khi mới cấy, rau màu mới gieo trồng.

  • Lúa giảm đẻ nhanh, rau màu giảm sinh trưởng khi hạn hán xảy ra dẫn đến giảm năng suất.

  • Sâu bệnh dễ xâm nhập khi hạn hán xảy ra.

  • Chết lúa và cây con khi bị rét đậm, rét hại kéo dài.

  • Giảm sinh trưởng, giảm năng suất

Thấp

Do đất đai cao ráo, hệ thống thủy lợi được làm thông thoáng, người dân có tinh thần chống lụt cao và áp dụng được một số biện pháp phòng chống rét .



* Tổ chức xã hội:

  • HTX chưa có đủ phương tiện phục vụ bơm nước chống hạn.

  • Nguồn nước bị nhiễm mặn xâm thực, chưa có hồ chứa nước ngọt dự trữ nước để cung cấp khi hạn hạn.

  • Đã có thông báo, khuyến cáo kỹ thuật để phòng chống rét nhưng một số hộ dân sản xuất không áp dụng.

*Tổ chức xã hội:

  • Có sự vào cuộc điều hành đồng bộ từ UBND xã đến HTX đến xóm đắp bờ giữ nước, hệ thống kênh mương bơm nước chống hạn ở vùng khô hạn, xin cấp nước từ xí nghiệp thủy nông huyện.

  • UBND – HTX đã có thông báo, khuyến cáo để nhân dân áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào chống rét (che phủ ni lon cho mạ, bón phấn, gieo cấy lại, cung ứng giống gieo lại).

* Kiến thức, nhận thức:

  • Một số hộ chưa quan tâm đến đồng ruộng đắp bờ giữ nước.

  • Chưa được tập huấn bồi dưỡng kiến thức phòng chống hạn.

  • 20% hộ còn chủ quan chưa áp dụng KHKT vào các biện pháp chống rét vào sản xuất.

* Kiến thức, nhận thức:

  • 80% hộ đã chủ động liên kết với xóm, HTX để giữ nước trên ruộng, kênh mương, dùng máy bơm gia đình bơm nước ở những nơi có điều kiện.

  • 80% hộ có ý thức và kiến thức áp dụng cách chống rét cho cây trồng.

Bão, Lụt

Thôn 6

245


* *Vật chất::

  • Đất lúa: 30% đất khó tiêu thoát nước.

  • Đất rau màu: 30% khó tiêu thoát nước

  • Thủy lợi: Hệ thống tiêu thoát nước phụ thuộc vào triều cường và cống trần ở thôn 1 và kênh sông xã




* *Vật chất::

  • Đất lúa: 70% đất dễ tiêu thoát nước.

  • Đất rau màu: 70% dễ tiêu thoát nước

  • Thủy lợi: Thủy lợi Có HTX điều tiết nước, bơm cục bộ và hệ thống kênh mương được nạo vét thông thoáng trước mùa mưa bão.

  • Lúa bị ngập úng chết khi mới cấy, rau màu mới gieo trồng.

  • Lúa giảm đẻ nhanh, rau màu giảm sinh trưởng khi mưa lụt xảy ra dẫn đến giảm năng suất.

  • Ngập lụt làm lúa bị mọc mầm và đổ non ở giai đoạn lúa chín và thu hoạch.

  • Sâu bệnh gây hại sau mưa lũ.

Thấp

(do đất đai cao ráo, hệ thống thủy lợi được làm thông thoáng, người dân có tinh thần chống lụt cao.



* Tổ chức xã hội:

  • Việc điều hành, tổ chức lực lượng tiêu thoát nước của xóm còn yếu.

  • Hệ thống kênh mương, phai cống của HTX quản lý bị xuống cấp.

*Tổ chức xã hội:

  • Thôn có 195 hộ SX Lúa Mùa và 30 hộ SX hoa màu

  • Có sự vào cuộc điều hành đồng bộ từ UBND xã đến HTX đến xóm.

  • HTX có đủ khâu dịch vụ như: nước, phân bón, giống, thuốc bảo vệ thực vật để cung ứng cho hộ dân khi xảy ra lụt bị thiệt hại.

*Kiến thức, nhận thức:

  • Một số hộ chưa quan tâm đến đồng ruộng để tiêu thoát nước khi ngập lụt.

  • Chưa được tập huấn bồi dưỡng kiến thức phòng chống lụt bão.

*Kiến thức, nhận thức:

  • Đa số các hộ quan tâm đến đồng ruộng khi có lụt xảy ra họ chủ động tiêu thoát nước.

Hạn hán và Rét đậm

Thôn 6

245


* *Vật chất::

  • Đất lúa: 70% đất ở tình trạng cao dễ bị hạn hán.

  • Đất rau màu: 70% dễ bị hạn hán khó tưới nước

  • Thủy lợi: Không có nguồn nước dự trữ để chống hạn.

  • 100% DT sản xuất có thể bị chết rét nếu gặp rét đậm, rét hại kèo dài.

* *Vật chất::

  • Đất lúa: 30% đất chủ động tưới khi có hạn.

  • Đất rau màu: 30% chủ động tưới khi có hạn.

  • Thủy lợi: Hệ thống kênh mương đảm bảo cho việc tưới nước.

  • Lúa bị khô hạn chết khi mới cấy, rau màu mới gieo trồng.

  • Lúa giảm đẻ nhanh, rau màu giảm sinh trưởng khi hạn hán xảy ra dẫn đến giảm năng suất.

  • Sâu bệnh dễ xâm nhập khi hạn hán xảy ra



  • Chết lúa và cây con khi bị rét đậm, rét hại kéo dài.

  • Giảm sinh trưởng, giảm năng suất.

Cao

(do đất sản xuất ở vị trí cao, hệ thống bơm nước chống hạn của HTX chưa đáp ứng, không có nước ngọt dự trữ

Trung bình

(Đã áp dụng được một số biện pháp phòng chống rét do tổ chức phát động)



* Tổ chức xã hội:

  • HTX chưa có đủ phương tiện phục vụ bơm nước chống hạn.

  • Nguồn nước bị nhiễm mặn xâm thực, chưa có hồ chứa nước ngọt dự trữ nước để cung cấp khi hạn hạn.

*Tổ chức xã hội:

  • Có sự vào cuộc điều hành đồng bộ từ UBND xã đến HTX đến xóm đắp bờ giữ nước, hệ thống kênh mương bơm nước chống hạn ở vùng khô hạn, xin cấp nước từ xí nghiệp thủy nông huyện.

* Kiến thức, nhận thức:

  • Một số hộ chưa quan tâm đến đồng ruộng đắp bờ giữ nước.

  • Chưa được tập huấn bồi dưỡng kiến thức phòng chống hạn.

  • 20% hộ còn chủ quan mặc dù đã có thông báo, khuyến cáo kỹ thuật để phòng chống rét nhưng không áp dụng.

* Kiến thức, nhận thức:

  • Đa số các hộ đã chủ động liên kết với xóm, HTX để giữ nước trên ruộng, kênh mương, dùng máy bơm gia đình bơm nước ở những nơi có điều kiện.

  • 80% hộ tuần thủ thông báo và khuyến cáo của UBND – HTX và áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào chống rét (che phủ ni lon cho mạ, bón phấn, gieo cấy lại, cung ứng giống gieo lại).

Bão, Lụt

Thôn 7

172

* *Vật chất::

  • Đất lúa: 70% đất khó tiêu thoát nước.

  • Đất rau màu: 40% khó tiêu thoát nước

  • Thủy lợi: Hệ thống tiêu thoát nước phụ thuộc vào triều cường và cống trần ở thôn 11; thôn 2 và kênh sông xã




* *Vật chất::

  • Đất lúa: 30% đất dễ tiêu thoát nước.

  • Đất rau màu: 60% dễ tiêu thoát nước

  • Thủy lợi: Thủy lợi Có HTX điều tiết nước, bơm cục bộ và hệ thống kênh mương được nạo vét thông thoáng trước mùa mưa bão.

  • Lúa bị ngập úng chết khi mới cấy, rau màu mới gieo trồng.

  • Lúa giảm đẻ nhanh, rau màu giảm sinh trưởng khi mưa lụt xảy ra dẫn đến giảm năng suất.

  • Ngập lụt làm lúa bị mọc mầm và đổ non ở giai đoạn lúa chín và thu hoạch.

  • Sâu bệnh gây hại sau mưa lũ.



  • Chết lúa và cây con khi bị rét đậm, rét hại kéo dài.

  • Giảm sinh trưởng, giảm năng suất.

Cao

(do đất sản xuất ở vị trí thấp, hệ thống kênh mương, cầu cống chưa đáp ứng, còn phụ thuộc các xóm bên cạnh)


Trung bình

(Đã áp dụng được một số biện pháp phòng chống rét do tổ chức phát động)



* Tổ chức xã hội:

  • Việc điều hành, tổ chức lực lượng tiêu thoát nước của xóm còn yếu.

  • Hệ thống kênh mương, phai cống của HTX quản lý bị xuống cấp.

*Tổ chức xã hội:

  • 145 Sx Lúa Mùa và 80 hộ sx hoa màu và lúa

  • Có sự vào cuộc điều hành đồng bộ từ UBND xã đến HTX đến xóm.

  • HTX có đủ khâu dịch vụ như: nước, phân bón, giống, thuốc bảo vệ thực vật để cung ứng cho hộ dân khi xảy ra lụt bị thiệt hại.

* Kiến thức, nhận thức:

  • 25% hộ chưa quan tâm đến đồng ruộng để tiêu thoát nước khi ngập lụt.

  • Chưa được tập huấn bồi dưỡng kiến thức phòng chống lụt bão.

  • 20% hộ còn chủ quan mặc dù đã có thông báo, khuyến cáo kỹ thuật để phòng chống rét nhưng không áp dụng.

* Kiến thức, nhận thức:

  • 75% hộ có ý thức và quan tâm đến đồng ruộng khi có lụt xảy ra họ chủ động tiêu thoát nước.

  • 80% hộ có ý thức và kiến thức áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào chống rét (che phủ ni lon cho mạ, bón phấn, gieo cấy lại, cung ứng giống gieo lại).

Hạn hán và Rét đậm rét hại

Thôn 7

172

* *Vật chất::

  • Đất lúa: 30% đất ở tình trạng cao dễ bị hạn hán.

  • Đất rau màu: 60% dễ bị hạn hán khó tưới nước

  • Thủy lợi: Không có nguồn nước dự trữ để chống hạn.

  • 100% DT sản xuất có thể bị chết rét nếu gặp rét đậm, rét hại kèo dài.

* *Vật chất::

  • Đất lúa: 70% đất chủ động tưới khi có hạn.

  • Đất rau màu: 40% chủ động tưới khi có hạn.

  • Thủy lợi: Hệ thống kênh mương đảm bảo cho việc tưới nước.

  • Lúa bị khô hạn chết khi mới cấy, rau màu mới gieo trồng.

  • Lúa giảm đẻ nhanh, rau màu giảm sinh trưởng khi hạn hán xảy ra dẫn đến giảm năng suất.

  • Sâu bệnh dễ xâm nhập khi hạn hán xảy ra.


  • Chết lúa và cây con khi bị rét đậm, rét hại kéo dài.

  • Giảm sinh trưởng, giảm năng suất.

Thấp

(do đất đai có vị trí thuận lợi cho việc bơm nước chống hạn, hệ thống thủy lợi được làm thông thoáng, người dân có tinh thần chống hạn cao).


Trung bình

(Đã áp dụng được một số biện pháp phòng chống rét do tổ chức phát động)



* Tổ chức xã hội:

  • HTX chưa có đủ phương tiện phục vụ bơm nước chống hạn.

  • Nguồn nước bị nhiễm mặn xâm thực, chưa có hồ chứa nước ngọt dự trữ nước để cung cấp khi hạn hạn.

* Tổ chức xã hội:

  • Có 145 hộ sx Lúa mùa và 105 hộ hoa màu vụ đông và vụ xuân

* Kiến thức, nhận thức:

  • 30% hộ chưa quan tâm đến đồng ruộng đắp bờ giữ nước.

  • Chưa được tập huấn bồi dưỡng kiến thức phòng chống hạn.

  • Hộ phụ nữ làm chủ hộ 20 hộ; hộ sản xuất có lao động là người cao tuổi 92 hộ.

* Kiến thức, nhận thức:

  • 70% hộ đã chủ động liên kết với xóm, HTX để giữ nước trên ruộng, kênh mương, dùng máy bơm gia đình bơm nước ở những nơi có điều kiện.

Bão, Lụt

Thôn 8

239

* *Vật chất::

  • Đất lúa: 50% đất khó tiêu thoát nước.

  • Đất rau màu: 40% khó tiêu thoát nước

  • Thủy lợi: Hệ thống tiêu thoát nước phụ thuộc vào triều cường và cống trần ở thôn 2 và Kênh An thái




* *Vật chất::

  • Đất lúa: 50% đất dễ tiêu thoát nước.

  • Đất rau màu: 60% dễ tiêu thoát nước.

  • Thủy lợi: Thủy lợi Có HTX điều tiết nước, bơm cục bộ và hệ thống kênh mương được nạo vét thông thoáng trước mùa mưa bão.

  • Lúa bị ngập úng chết khi mới cấy, rau màu mới gieo trồng.

  • Lúa giảm đẻ nhanh, rau màu giảm sinh trưởng khi mưa lụt xảy ra dẫn đến giảm năng suất.

  • Ngập lụt làm lúa bị mọc mầm và đổ non ở giai đoạn lúa chín và thu hoạch.

  • Sâu bệnh gây hại sau mưa lũ.

Trung bình

(do đất sản xuất ở vị trí úng trũng 50%, hệ thống bơm nước chống úng của HTX chưa đáp ứng, người nông dân còn chủ quan trong việc chống hạn)



* Tổ chức xã hội:

  • Việc điều hành, tổ chức lực lượng tiêu thoát nước của xóm còn yếu.

  • Hệ thống kênh mương, phai cống của HTX quản lý bị xuống cấp.

*Tổ chức xã hội:

  • Có 200/239 hộ sx Lúa mùa và 30 hộ sx hoa màu

  • Có sự vào cuộc điều hành đồng bộ từ UBND xã đến HTX đến xóm.

  • HTX có đủ khâu dịch vụ như: nước, phân bón, giống, thuốc bảo vệ thực vật để cung ứng cho hộ dân khi xảy ra lụt bị thiệt hại.

* Kiến thức, nhận thức:

  • 20% hộ chưa quan tâm đến đồng ruộng để tiêu thoát nước khi ngập lụt.

  • Chưa được tập huấn bồi dưỡng kiến thức phòng chống lụt bão.

* Kiến thức, nhận thức:

  • 80% hộ có ý thức và quan tâm đến đồng ruộng khi có lụt xảy ra họ chủ động tiêu thoát nước.

Hạn hán và Rét đậm rét hại

Thôn 8




* *Vật chất::

  • Đất lúa: 50% đất ở tình trạng cao dễ bị hạn hán.

  • Đất rau màu: 60% dễ bị hạn hán khó tưới nước

  • Thủy lợi: Không có nguồn nước dự trữ để chống hạn.

  • 100% DT sản xuất có thể bị chết rét nếu gặp rét đậm, rét hại kèo dài.




* *Vật chất::

  • Đất lúa: 50% đất chủ động tưới khi có hạn.

  • Đất rau màu: 40% chủ động tưới khi có hạn.

  • Thủy lợi: Hệ thống kênh mương đảm bảo cho việc tưới nước.

  • Lúa bị khô hạn chết khi mới cấy, rau màu mới gieo trồng.

  • Lúa giảm đẻ nhanh, rau màu giảm sinh trưởng khi hạn hán xảy ra dẫn đến giảm năng suất.

  • Sâu bệnh dễ xâm nhập khi hạn hán xảy ra.




  • Chết lúa và cây con khi bị rét đậm, rét hại kéo dài.

  • Giảm sinh trưởng, giảm năng suất

Cao

(do đất đai ở vik trí cao nên khó tưới, hệ thống thủy lợi chưa đáp ứng được yêu cầu,

Trung bình

(đã áp dụng được một số biện pháp phòng chống rét do tổ chức phát động)



* Tổ chức xã hội:

  • HTX chưa có đủ phương tiện phục vụ bơm nước chống hạn.

  • Nguồn nước bị nhiễm mặn xâm thực, chưa có hồ chứa nước ngọt dự trữ nước để cung cấp khi hạn hạn.

*Tổ chức xã hội:

  • Có 200 hộ sx Lúa mùa và 30 hộ hoa màu

  • UBND và HTX điều hành thôn đắp bờ giữ nước, hệ thống kênh mương bơm nước chống hạn ở vùng khô hạn, xin cấp nước từ xí nghiệp thủy nông huyện.

* Kiến thức, nhận thức:

  • Một số hộ chưa quan tâm đến đồng ruộng đắp bờ giữ nước.

  • Chưa được tập huấn bồi dưỡng kiến thức phòng chống hạn.

  • 30% hộ còn chủ quan mặc dù đã có thông báo, khuyến cáo kỹ thuật để phòng chống rét nhưng không áp dụng.

* Kiến thức, nhận thức:

  • Đa số các hộ đã chủ động liên kết với xóm, HTX để giữ nước trên ruộng, kênh mương, dùng máy bơm gia đình bơm nước ở những nơi có điều kiện.

  • 70% hộ có ý thức và kiến thức áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào chống rét (che phủ ni lon cho mạ, bón phấn, gieo cấy lại, cung ứng giống gieo lại).

Bão, Lụt

Thôn 9

240

* *Vật chất::

  • Đất lúa: 20% đất khó tiêu thoát nước.

  • Đất rau màu: 50% khó tiêu thoát nước

  • Thủy lợi: Hệ thống tiêu thoát nước phụ thuộc vào triều cường và cống trần ở thôn 7 và thôn 11




* *Vật chất::

  • Đất lúa: 80% đất dễ tiêu thoát nước.

  • Đất rau màu: 50% dễ tiêu thoát nước

  • Thủy lợi: Thủy lợi Có HTX điều tiết nước, bơm cục bộ và hệ thống kênh mương được nạo vét thông thoáng trước mùa mưa bão.

  • Lúa bị ngập úng chết khi mới cấy, rau màu mới gieo trồng.

  • Lúa giảm đẻ nhanh, rau màu giảm sinh trưởng khi mưa lụt xảy ra dẫn đến giảm năng suất.

  • Ngập lụt làm lúa bị mọc mầm và đổ non ở giai đoạn lúa chín và thu hoạch.

  • Sâu bệnh gây hại sau mưa lũ.

Thấp

(do đất sản xuất ở vị trí cao, hệ thống thủy lợi thông thoáng đảm bảo thoát nước tốt khi có mưa lụt



* Tổ chức xã hội:

  • Việc điều hành, tổ chức lực lượng tiêu thoát nước của xóm còn yếu. phụ cấp của người dẫn nuwocs thấp.

  • Hệ thống kênh mương, phai cống của HTX quản lý bị xuống cấp.

*Tổ chức xã hội:

  • Có 201/240 hộ sx Lúa mùa và rau màu

  • Có sự vào cuộc điều hành đồng bộ từ UBND xã đến HTX đến xóm.

  • HTX có đủ khâu dịch vụ như: nước, phân bón, giống, thuốc bảo vệ thực vật để cung ứng cho hộ dân khi xảy ra lụt bị thiệt hại.

* Kiến thức, nhận thức:

  • 30% hộ chưa quan tâm đến đồng ruộng để tiêu thoát nước khi ngập lụt.

  • 100% người dân chưa được tập huấn bồi dưỡng kiến thức phòng chống lụt bão.

* Kiến thức, nhận thức:

  • 70% hộ có ý thức và quan tâm đến đồng ruộng khi có lụt xảy ra họ chủ động tiêu thoát nước.

Hạn hán và Rét đậm rét hại

Thôn 9

240

* *Vật chất::

  • Đất lúa: 80% đất ở tình trạng cao dễ bị hạn hán.

  • Đất rau màu: 50% dễ bị hạn hán khó tưới nước

  • Thủy lợi: Không có nguồn nước dự trữ để chống hạn.

  • 100% DT sản xuất có thể bị chết rét nếu gặp rét đậm, rét hại kèo dài.

* *Vật chất::

  • Đất lúa: 20% đất chủ động tưới khi có hạn.

  • Đất rau màu: 50% chủ động tưới khi có hạn.

  • Thủy lợi: Hệ thống kênh mương đảm bảo cho việc tưới nước.

  • Lúa bị khô hạn chết khi mới cấy, rau màu mới gieo trồng.

  • Lúa giảm đẻ nhanh, rau màu giảm sinh trưởng khi hạn hán xảy ra dẫn đến giảm năng suất.

  • Sâu bệnh dễ xâm nhập khi hạn hán xảy ra.



  • Chết lúa và cây con khi bị rét đậm, rét hại kéo dài.

  • Giảm sinh trưởng, giảm năng suất

Cao

(do đất đai cao khó điều tiết nước, hệ thống thủy mới dự trữ được một nuwocs phục vụ chống hạn; chưa có nguồn nước dự trữ).


Trung bình

(đã áp dụng được một số biện pháp phòng chống rét do tổ chức phát động)



* Tổ chức xã hội:

  • HTX chưa có đủ phương tiện phục vụ bơm nước chống hạn.

  • Nguồn nước bị nhiễm mặn xâm thực, chưa có hồ chứa nước ngọt dự trữ nước để cung cấp khi hạn hán.

*Tổ chức xã hội:

  • Có 204 hộ sx Lúa và rau màu

  • Có sự vào cuộc điều hành đồng bộ từ UBND xã đến HTX đến xóm đắp bờ giữ nước, hệ thống kênh mương bơm nước chống hạn ở vùng khô hạn, xin cấp nước từ xí nghiệp thủy nông huyện.

* Kiến thức, nhận thức:

  • Một số hộ chưa quan tâm đến đồng ruộng đắp bờ giữ nước.

  • Chưa được tập huấn bồi dưỡng kiến thức phòng chống hạn.

  • 30% hộ còn chủ quan mặc dù đã có thông báo, khuyến cáo kỹ thuật để phòng chống rét nhưng không áp dụng.

* Kiến thức, nhận thức:

  • Đa số các hộ đã chủ động liên kết với xóm, HTX để giữ nước trên ruộng, kênh mương, dùng máy bơm gia đình bơm nước ở những nơi có điều kiện.

  • 70% hộ có ý thức và kiến thức áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào chống rét (che phủ ni lon cho mạ, bón phấn, gieo cấy lại, cung ứng giống gieo lại).

Bão, Lụt

Thôn 10




* *Vật chất::

  • Đất lúa: 10% đất khó tiêu thoát nước.

  • Đất rau màu: 40% khó tiêu thoát nước

  • Thủy lợi: Hệ thống tiêu thoát nước phụ thuộc vào triều cường và cống trần ở thôn 5 và sông xã.




* *Vật chất::

  • Đất lúa: 90% đất dễ tiêu thoát nước.

  • Đất rau màu: 60% dễ tiêu thoát nước

  • Thủy lợi: Thủy lợi Có HTX điều tiết nước, bơm cục bộ và hệ thống kênh mương được nạo vét thông thoáng trước mùa mưa bão.

  • Lúa bị ngập úng chết khi mới cấy, rau màu mới gieo trồng.

  • Lúa giảm đẻ nhanh, rau màu giảm sinh trưởng khi mưa lụt xảy ra dẫn đến giảm năng suất.

  • Ngập lụt làm lúa bị mọc mầm và đổ non ở giai đoạn lúa chín và thu hoạch.

  • Sâu bệnh gây hại sau mưa lũ.

Thấp

(do đất sản xuất ở vị trí cao, hệ thống kênh mương được thông thoáng trước mùa mưa bão.



*Tổ chức xã hội:

  • Việc điều hành, tổ chức lực lượng tiêu thoát nước của xóm còn yếu.

  • hệ thống kênh mương, phai cống của HTX quản lý bị xuống cấp.

*Tổ chức xã hội:

  • Thôn có 95 hộ sx Lúa mùa và rau màu

  • Có sự vào cuộc điều hành đồng bộ từ UBND xã đến HTX đến xóm.

  • HTX có đủ dịch vụ (nước, phân bón, giống, thuốc bảo vệ thực vật…) để cung ứng cho hộ dân khi xảy ra thiệt hại.

* Kiến thức, nhận thức:

  • Một số hộ chưa quan tâm đến đồng ruộng để tiêu thoát nước khi ngập lụt.

  • Chưa được tập huấn bồi dưỡng kiến thức phòng chống lụt bão.

* Kiến thức, nhận thức:

  • Đa số các hộ quan tâm đến đồng ruộng khi có lụt xảy ra họ chủ động tiêu thoát nước.

Hạn hán và Rét đậm rét hại

Thôn 10




* *Vật chất::

  • Đất lúa: 80% đất ở tình trạng cao dễ bị hạn hán.

  • Đất rau màu: 60% dễ bị hạn hán khó tưới nước

  • Thủy lợi: Không có nguồn nước dự trữ để chống hạn.

  • 100% DT sản xuất có thể bị chết rét nếu gặp rét đậm, rét hại kèo dài.

* *Vật chất::

  • Đất lúa: 20% đất chủ động tưới khi có hạn.

  • Đất rau màu: 40% chủ động tưới khi có hạn.

  • - Thủy lợi: Hệ thống kênh mương đảm bảo cho việc tưới nước.

  • Lúa bị khô hạn chết khi mới cấy, rau màu mới gieo trồng.

  • Lúa giảm đẻ nhanh, rau màu giảm sinh trưởng khi hạn hán xảy ra dẫn đến giảm năng suất.

  • Sâu bệnh dễ xâm nhập khi hạn hán xảy ra.



  • Chết lúa và cây con khi bị rét đậm, rét hại kéo dài.

  • Giảm sinh trưởng, giảm năng suất

Cao

(do đất đai cao , hệ thống thủy lợi chưa đáp ứng được nhu cầu chống hạn, chưa có nguồn nước dự trữ).


Trung bình

(đã áp dụng được một số biện pháp phòng chống rét do tổ chức phát động)


* Tổ chức xã hội:

  • HTX chưa có đủ phương tiện phục vụ bơm nước chống hạn.

  • Nguồn nước bị nhiễm mặn xâm thực, chưa có hồ chứa nước ngọt dự trữ nước để cung cấp khi hạn hạn.

*Tổ chức xã hội:

  • Thôn có 95 hộ sx Lúa mùa và rau màu

  • UBND xã đến HTX điều hành đồng bộ đến thôn để đắp bờ giữ nước, hệ thống kênh mương bơm nước chống hạn ở vùng khô hạn, xin cấp nước từ xí nghiệp thủy nông huyện.

* Kiến thức, nhận thức:

  • Một số hộ chưa quan tâm đến đồng ruộng đắp bờ giữ nước.

  • Chưa được tập huấn bồi dưỡng kiến thức phòng chống hạn.

  • 250% hộ còn chủ quan mặc dù đã có thông báo, khuyến cáo kỹ thuật để phòng chống rét nhưng không áp dụng.

* Kiến thức, nhận thức:

  • Đa số các hộ đã chủ động liên kết với xóm, HTX để giữ nước trên ruộng, kênh mương, dùng máy bơm gia đình bơm nước ở những nơi có điều kiện.

  • 75% hộ có ý thức và kiến thức áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào chống rét (che phủ ni lon cho mạ, bón phấn, gieo cấy lại, cung ứng giống gieo lại).

Bão, Lụt

Thôn 11

202

* *Vật chất::

  • Đất lúa: 80% đất khó tiêu thoát nước.

  • Đất rau màu: 20% khó tiêu thoát nước

  • Thủy lợi: Hệ thống tiêu thoát nước phụ thuộc vào triều cường và cống trần ở thôn 2 và kênh ngang bắc




* *Vật chất::

  • Đất lúa: 20% đất dễ tiêu thoát nước.

  • Đất rau màu: 80% dễ tiêu thoát nước

  • Thủy lợi: Thủy lợi Có HTX điều tiết nước, bơm cục bộ và hệ thống kênh mương được nạo vét thông thoáng trước mùa mưa bão.

  • Lúa bị ngập úng chết khi mới cấy, rau màu mới gieo trồng.

  • Lúa giảm đẻ nhanh, rau màu giảm sinh trưởng khi mưa lụt xảy ra dẫn đến giảm năng suất.

  • Ngập lụt làm lúa bị mọc mầm và đổ non ở giai đoạn lúa chín và thu hoạch.

  • Sâu bệnh gây hại sau mưa lũ.

Cao

(do đất sản xuất ở vị trí thấp, hệ thống bơm nước chống úng và công trình thủy lợi chưa đáp ứng).



* Tổ chức xã hội:

  • Việc điều hành, tổ chức lực lượng tiêu thoát nước của xóm còn yếu.

  • Hệ thống kênh mương, phai cống của HTX quản lý bị xuống cấp.

*Tổ chức xã hội:

  • 165/202 hộ sx Lúa mùa và rau màu

  • Có sự vào cuộc điều hành đồng bộ từ UBND xã đến HTX đến xóm.

  • HTX có đủ khâu dịch vụ như: nước, phân bón, giống, thuốc bảo vệ thực vật để cung ứng cho hộ dân khi xảy ra lụt bị thiệt hại.

* Kiến thức, nhận thức:

  • Một số hộ chưa quan tâm đến đồng ruộng để tiêu thoát nước khi ngập lụt.

  • Chưa được tập huấn bồi dưỡng kiến thức phòng chống lụt bão.

* Kiến thức, nhận thức:

  • Đa số các hộ quan tâm đến đồng ruộng khi có lụt xảy ra họ chủ động tiêu thoát nước.

Hạn hán và Rét đạm rét hại

Thôn 11

165/202 hộ

Lúa mùa


Và rau màu

*Vật Chất:

  • Đất lúa: 20% đất ở tình trạng cao dễ bị hạn hán.

  • Đất rau màu: 80% dễ bị hạn hán khó tưới nước

  • Thủy lợi: Không có nguồn nước dự trữ để chống hạn.

  • 100% DT sản xuất có thể bị chết rét nếu gặp rét đậm, rét hại kèo dài.

*Vật Chất:

  • Đất lúa: 80% đất chủ động tưới khi có hạn.

  • Đất rau màu: 20% chủ động tưới khi có hạn.

  • Thủy lợi: Hệ thống kênh mương đảm bảo cho việc tưới nước.

  • Lúa bị khô hạn chết khi mới cấy, rau màu mới gieo trồng.

  • Lúa giảm đẻ nhanh, rau màu giảm sinh trưởng khi hạn hán xảy ra dẫn đến giảm năng suất.

  • Sâu bệnh dễ xâm nhập khi hạn hán xảy ra.




  • Chết lúa và cây con khi bị rét đậm, rét hại kéo dài.

  • Giảm sinh trưởng, giảm năng suất

Thấp

Do đất đai ở vị trí thấp, HTX có thẻ bơm chống hạn cục bộ.

Trung bình

(đã áp dụng được một số biện pháp phòng chống rét do tổ chức phát động)



*Tổ chức xã hội:

  • HTX chưa có đủ phương tiện phục vụ bơm nước chống hạn.

  • Nguồn nước bị nhiễm mặn xâm thực, chưa có hồ chứa nước ngọt dự trữ nước để cung cấp khi hạn hạn.

*Tổ chức xã hội:

  • Thôn có 165/202 hộ sx Lúa mùa và rau màu

  • UBND xã đến HTX điều hành đồng bộ từ đến xóm để đắp bờ giữ nước, hệ thống kênh mương bơm nước chống hạn ở vùng khô hạn

  • Có kế hoạch xin cấp nước từ xí nghiệp thủy nông huyện.

* Kiến thức, nhận thức:

  • Một số hộ chưa quan tâm đến đồng ruộng đắp bờ giữ nước.

  • Chưa được tập huấn bồi dưỡng kiến thức phòng chống hạn.

  • 200% hộ còn chủ quan mặc dù đã có thông báo, khuyến cáo kỹ thuật để phòng chống rét nhưng không áp dụng.

* Kiến thức, nhận thức:

  • Đa số các hộ đã chủ động liên kết với xóm, HTX để giữ nước trên ruộng, kênh mương, dùng máy bơm gia đình bơm nước ở những nơi có điều kiện.

  • 80% hộ có ý thức và kiến thức áp dụng các biện pháp kỹ thuật vào chống rét (che phủ ni lon cho mạ, bón phấn, gieo cấy lại, cung ứng giống gieo lại).

Bão, Lụt

Thôn 12

152

*Vật Chất:

  • Đất lúa: 30% đất khó tiêu thoát nước.

  • Đất rau màu: 30% khó tiêu thoát nước

  • Thủy lợi: Hệ thống tiêu thoát nước phụ thuộc vào triều cường và hệ thống kênh An thái




*Vật Chất:

  • Đất lúa: 70% đất dễ tiêu thoát nước.

  • Đất rau màu: 70% dễ tiêu thoát nước

  • Thủy lợi: Thủy lợi Có HTX điều tiết nước, bơm cục bộ và hệ thống kênh mương được nạo vét thông thoáng trước mùa mưa bão.

  • Lúa bị ngập úng chết khi mới cấy, rau màu mới gieo trồng.

  • Lúa giảm đẻ nhanh, rau màu giảm sinh trưởng khi mưa lụt xảy ra dẫn đến giảm năng suất.

  • Ngập lụt làm lúa bị mọc mầm và đổ non ở giai đoạn lúa chín và thu hoạch.

  • Sâu bệnh gây hại sau mưa lũ.

Thấp

(do đất đai cao ráo, hệ thống thủy lợi được làm thông thoáng, người dân có tinh thần chống lụt cao).




* Tổ chức xã hội:

  • Việc điều hành, tổ chức lực lượng tiêu thoát nước của xóm còn yếu.

  • Hệ thống kênh mương, phai cống của HTX quản lý bị xuống cấp.

*Tổ chức xã hội:

  • Thôn có135/152 hộ sx Lúa mùa và rau màu

  • Có sự vào cuộc điều hành đồng bộ từ UBND xã đến HTX đến xóm.

  • HTX có đủ khâu dịch vụ như: nước, phân bón, giống, thuốc bảo vệ thực vật để cung ứng cho hộ dân khi xảy ra lụt bị thiệt hại.

*Kiến thức, nhận thức:

  • Một số hộ chưa quan tâm đến đồng ruộng để tiêu thoát nước khi ngập lụt.

  • Chưa được tập huấn bồi dưỡng kiến thức phòng chống lụt bão.

*Kiến thức, nhận thức:

  • Đa số các hộ quan tâm đến đồng ruộng khi có lụt xảy ra họ chủ động tiêu thoát nước.

Hạn hán

Thôn 12

135/152 hộ sx

Lúa mùa


Và rau màu

*Vật Chất:

  • Đất lúa: 70% đất ở tình trạng cao dễ bị hạn hán.

  • Đất rau màu: 70% dễ bị hạn hán khó tưới nước

  • Thủy lợi: Không có nguồn nước dự trữ để chống hạn.

  • 100% DT sản xuất có thể bị chết rét nếu gặp rét đậm, rét hại kèo dài.

*Vật Chất:

  • Đất lúa: 30% đất chủ động tưới khi có hạn.

  • Đất rau màu: 30% chủ động tưới khi có hạn.

  • Thủy lợi: Hệ thống kênh mương đảm bảo cho việc tưới nước.

  • Lúa bị khô hạn chết khi mới cấy, rau màu mới gieo trồng.

  • Lúa giảm đẻ nhanh, rau màu giảm sinh trưởng khi hạn hán xảy ra dẫn đến giảm năng suất.

  • Sâu bệnh dễ xâm nhập khi hạn hán xảy ra.

Cao

(do đất đai ở vị trí cao, hệ thống thủy lợi chưa đáp ứng được).



*Tổ chức xã hội:

  • HTX chưa có đủ phương tiện phục vụ bơm nước chống hạn.

  • Nguồn nước bị nhiễm mặn xâm thực, chưa có hồ chứa nước ngọt dự trữ nước để cung cấp khi hạn hạn.

*Tổ chức xã hội:

  • Có sự vào cuộc điều hành đồng bộ từ UBND xã đến HTX đến xóm đắp bờ giữ nước, hệ thống kênh mương bơm nước chống hạn ở vùng khô hạn, xin cấp nước từ xí nghiệp thủy nông huyện.

*Kiến thức, nhận thức:

  • Một số hộ chưa quan tâm đến đồng ruộng đắp bờ giữ nước.

  • Chưa được tập huấn bồi dưỡng kiến thức phòng chống hạn.

*Kiến thức, nhận thức:

  • Đa số các hộ đã chủ động liên kết với xóm, HTX để giữ nước trên ruộng, kênh mương, dùng máy bơm gia đình bơm nước ở những nơi có điều kiện.






  1. Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   15   16   17   18   19   20   21   22   ...   28


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương