ĐÁnh giá kiến thức chăm sóc bàn châN Ở BỆnh nhâN ĐÁi tháO ĐƯỜng type 2 TẠi khoa cán bộ BỆnh viện quân y 7A



tải về 41.14 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu20.11.2017
Kích41.14 Kb.
#2355


ĐÁNH GIÁ KIẾN THỨC CHĂM SÓC BÀN CHÂN

Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE 2 TẠI KHOA CÁN BỘ

- BỆNH VIỆN QUÂN Y 7A

Trần Thị Thanh Vân, Nguyễn Thị Tố Mai, Trần Hồng Tâm, Trần Nam Hải



TÓM TẮT

Mục tiêu: Nhằm đánh giá kiến thức chăm sóc bàn chân ở bệnh nhân ĐTĐ type 2, và mối liên quan giũa đặc điểm bệnh nhân với kiến thức chăm sóc bàn chân ở bệnh nhân ĐTĐ type 2.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có so sánh. Thu thập số liệu bằng cách dùng bảng câu hỏi có sẵn để phỏng vấn trực tiếp 90 BN mắc bệnh ĐTĐ type 2 điều trị tại Khoa Cán bộ - BVQY7A từ 01/2014 đến 09/2016.

Kết quả: Kiến thức chăm sóc bàn chân ĐTĐ của BN đạt mức tốt, có 76 bệnh nhân có kiến thức đạt mức độ tốt chiếm tỷ lệ (84,5%), có 11 bệnh nhân có kiến thức ở mức độ trung bình chiếm (12,2%), chỉ có 03 bệnh nhân cho kết quả về kiến thức chăm sóc bàn chân ở mức kém chiếm tỷ lệ thấp (3,3%).

Kết luận: Giáo dục bệnh nhân ĐTĐ type 2 có kiến thức trong việc chăm sóc bàn chân là một vấn đề quan trọng, có ý nghĩa góp phần hạn chế các biến chứng nguy hiểm do bàn chân ĐTĐ gây ra.

Từ khoá: ĐTĐ type 2, kiến thức chăm sóc bàn chân.

ABSTRACT

INVESTIGATION OF KNOWLEDGE CONCERNING FOOT SELF-CARE IN PATIENTS WITH TYPE 2 DIABETES AT CADRE DEPARTMENT IN MILITARY 7A HOSPITAL

Objective: To identify knowledge concerning foot self-care of patients with type 2

diabetes.



Methods: The research design was descriptive comparation. The subjects were 90 patients with type 2 diabetes who receiving treatment at cadre department in 7A hospital. Data were collected through direct interview, using a questionnaire.

Results: Knowledge concerning foot care in patients is good. Patients who had good knowledge accounted for 84.5%, 11 patients have average knowledge (12,2%), have only 03 patients result are bad (3,3%).

Conclusions: This study showed that it is very important to improve foot self-care through improving the foot self-care knowledge of patient. Health education about foot self-care is necessary to assist patient to strengthen self-care agency

Keywords: Diabetes, knowledge concerning foot self-care.

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

ĐTĐ là một bệnh lý thường gặp nhất trong số các rối loạn chuyển hóa glucose trầm trọng, có diễn biến phức tạp, với tốc độ phát triển nhanh trên phạm vi toàn cầu. Theo ước tính của Liên đoàn ĐTĐ Quốc tế (IDF) trên thế giới có hơn 250 triệu người mắc bệnh [6].

ĐTĐ là một bệnh mạn tính với những biến chứng nguy hiểm, diễn tiến phức tạp và có tỉ lệ tử vong cao [2]. Bàn chân tiểu đường là một trong những biến chứng mạn tính thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ. Đây là biến chứng nặng nề gây loét, hoại tử bàn chân làm cho bệnh nhân phải nhập viện điều trị và cũng chính là nguyên nhân gây tàn phế cho bệnh nhân ĐTĐ. [5]

Điều trị cho những biến chứng bàn chân nghiêm trọng của bệnh nhân ĐTĐ rất tốn kém. Bởi vậy đó là 1 gánh nặng cho hệ thống chăm sóc sức khỏe và nguồn lực của hệ thống chăm sóc sức khỏe. Theo hiệp hội ĐTĐ Mỹ, tại Mỹ chi phí điều trị cho một vết loét ở chân là 8000 đô la Mỹ, vết loét có nhiễm trùng là 17000 đô la Mỹ, cho 1 trường hợp bị đoạn chi là 45000 đô la Mỹ[5]. Đặc biệt khi có biến chứng ở bàn chân bệnh nhân sẽ gặp khó khăn trong việc tập luyện điều đó ảnh hưởng rất nhiều đến quá trình điều trị bệnh của bệnh nhân ĐTĐ. Trong khi đó những biến chứng ở bàn chân của bệnh nhân ĐTĐ có thể hạn chế, phòng ngừa nếu được chăm sóc thích hợp. Bệnh nhân có tổn thương bàn chân đươc chăm sóc và điều trị đúng có thể giúp bệnh nhân tránh được nguy cơ phải cắt cụt. Nguy cơ bị đoạn chi của người bệnh ĐTĐ có thể giảm từ 49% đến 85% nếu có những biện pháp phòng ngừa đúng, giáo dục cho người bệnh biết cách tự chăm sóc[6].

Bởi vậy, chúng tôi muốn đánh giá kiến thức chăm sóc bàn chân ở bệnh nhân ĐTĐ type 2. Từ đó nhóm nghiên cứu sẽ đưa ra những kiến nghị để xây dựng một chương trình giáo dục sức khỏe về cách chăm sóc bàn chân ĐTĐ tại Bệnh viện Quân y 7A để nâng cao kiến thức của người bệnh, đồng thời giảm những biến chứng bàn chân cho người bệnh ĐTĐ type 2.

Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá kiến thức chăm sóc bàn chân ở bệnh nhân ĐTĐ type 2, và mối liên quan giũa đặc điểm bệnh nhân với kiến thức chăm sóc bàn chân ở bệnh nhân ĐTĐ type 2.



II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thiết kế nghiên cứu

Mô tả cắt ngang có so sánh



Đối tượng nghiên cứu

90 Bệnh nhân được chẩn đoán xác định ĐTĐ type 2 nằm điều trị tại khoa Cán bộ - BVQY7A. Chẩn đoán ĐTĐ type 2 dựa vào tiêu chuẩn của Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ (ADA) năm 2013.



Tiêu chuẩn loại trừ

- Bệnh nhân có rối loạn tâm thần

- Bệnh nhân không đồng ý tham gia nghiên cứu.

Tiêu chuẩn đánh giá:

- Đánh giá kiến thức chăm sóc bàn chân dựa theo hướng dẫn chăm sóc bàn chân của Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ năm 2008.



Bảng 1: Bản đánh giá kiến thức chăm sóc bàn chân ĐTĐ (ADA 2008)

STT

Kiến thức chăm sóc bàn chân

Đúng

Sai

1

Kiểm soát tốt đường huyết







2

Tự quan sát và khám bàn chân mỗi ngày







3

Nhìn qua gương soi hoặc nhờ người khác kiểm tra hộ khi tầm nhìn bị hạn chế







4

Đến ngay cơ sở y tế khi có bất thường ở bàn chân (vết thương, trầy xước…)







5

Rửa chân mỗi ngày với nước ấm







6

Giữ cho bàn chân sạch và khô sau khi tắm đặc biệt là vùng kẽ ngón.







7

Nếu da khô có thể dùng kem làm mềm da.







8

Cắt móng chân phải cắt ngang không cắt khóe.







9

Không đi chân trần, mang giầy dép ngay cả khi đi trong nhà.







10

Chọn giầy, dép mềm mại, vừa vặn.







11

Kiểm tra giầy dép trước khi mang vào.







12

Không hút thuốc lá.







- Đánh giá kiến thức về chăm sóc bàn chân ĐTĐ ở bệnh nhân tham gia nghiên cứu bằng cách phỏng vấn lần lượt các vấn đề nêu trong bảng trên và ghi nhận câu trả lời của BN. Mỗi câu hỏi được 01 điểm. Tổng điểm là 12 điểm.



Bảng 2: Đánh giá mức độ kiến thức chăm sóc bàn chân của người bệnh

Mức độ

Số điểm

Tiêu chuẩn

Tốt

> 8 điểm

Trả lời đúng > 8 câu hỏi

Trung bình

5 - 8 điểm

Trả lời đúng ≤ 8 câu hỏi và ≥ 5 câu hỏi

Kém

<5 điểm

Trả lời đúng < 5 câu hỏi


Phương pháp thu thập số liệu

- Chọn mẫu ngẫu nhiên.



- Thu thập số liệu bằng cách dùng bảng câu hỏi để phỏng vấn trực tiếp BN. Tất cả các đối tượng nghiên cứu được thu thập các đặc điểm về thông tin cá nhân, tiền sử, lâm sàng.

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

Dữ liệu được thu thập từ tháng 01 năm 2014 đến tháng 09 năm 2016 tại Khoa Cán bộ - Bệnh viện Quân y 7A.



Xử lý và phân tích số liệu

Số liệu được nhập và xử lý trên phần mềm STATA 12.0. Thông tin về kiến thức chăm sóc bàn chân là biến số chính trong nghiên cứu, biến số này sẽ được mã hóa và tính toán ra số điểm của mỗi bệnh nhân, sau đó xác định tỷ lệ bệnh nhân có kiến thức đúng. Cuối cùng là phân tích bằng phương

pháp thống kê mô tả để tính toán ra chỉ số phần trăm cho mỗi loại. So sánh mức độ kiến thức chăm sóc bàn chân của người bệnh ĐTĐ trên tuổi, giới tính, trình độ học vấn. Các biến số định tính được trình bày dưới dạng tỷ lệ %. Kiểm định mối tương quan giữa các biến định tính bằng kiểm định chính xác Fisher, không dùng chi bình phương vì vọng trị < 20%. Mọi sự khác biệt được xem là có ý nghĩa

thống kê khi p < 0,05; với khoảng tin cậy 95%.



III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm chung của nhóm nghiên cứu

Đặc điểm về giới

Bảng 3: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới



Giới tính

Phân bố chung (n= 90)

Số BN

Tỷ lệ (%)

Nữ

6

7%

Nam

84

93%

Tổng

90

100%

Nhận xét: Trong nhóm nghiên cứ tỷ lệ nam/nữ: > 1. Trong đó, bệnh nhân nam chiếm 93%, bệnh nhân nữ chiếm 7%.

Đặc điểm về tuổi



Bảng 4: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi

Tần suất

Tỉ lệ (% )

< 40

0

0

40 – 49

28

31,1

50 – 59

42

46,7

60 – 69

5

5,5

> 70

15

16,7

Tổng

90

100

Nhận xét: Tuổi trung bình của các đối tượng nghiên cứu là 56 ± 11 (tuổi). Bệnh nhân nhỏ tuổi nhất là 41, lớn tuổi nhất là 93. Tuổi trung bình của nam 55 (tuổi). Tuổi trung bình của nữ 53 (tuổi).



Nhóm bệnh nhân từ 50 - 59 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (46,7%), tiếp theo là nhóm tuổi từ 40 – 49 (31,1%), nhóm tuổi >70 (16,7%), nhóm tuối từ 60 – 69 (5,5%), không có bệnh nhân nào thuộc nhóm bệnh nhân <40 tuổi.

Trình độ học vấn

Bảng 5: Phân bố bệnh nhân theo trình độ học vấn

Trình độ

Số BN

Tỷ lệ (%)

Trung học cơ sở

2

2,2

Trung học phổ thông

5

5,6

Trung cấp

16

17,8

Cao đẳng

10

11,1

Đại học

57

63,3

Không biết chữ

0

0

Tổng

90

100

Nhận xét: Trình độ học vấn của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu là cao. Hầu hết bệnh nhân đều có trình độ đại học, chiếm tỷ lệ cao nhất (63,3%). Tỷ lệ bệnh nhân có trình độ trung cấp chiếm (17,8%), tiếp đến là trình độ từ cao đẳng chiếm (11,1%%), bệnh nhân có trình độ trung học cở sở và trung học phổ thông chiếm tỷ lệ lần lượt là 2,2% và 5,6%, không có bệnh nhân không biết chữ trong mẫu nghiên cứu.

Thời gian mắc bệnh

Bảng 6: Thời gian mắc bệnh của mẫu nghiên cứu

Thời gian mắc bệnh

Phân bố chung (n= 90 )

Số BN

Tỷ lệ (%)

< 5 năm

44

31,0

5 - 10 năm

28

49,0

>10 năm

18

20,0

Tổng

90

100,0

Nhận xét: Thời gian mắc bệnh trung bình của nhóm nghiên cứu là 6,6 năm (từ 1 tháng đến 28 năm). Khoảng thời gian mắc bệnh từ 5 - 10 năm chiếm tỷ lệ cao nhất (49%), thời gian mắc bệnh <5 năm chiếm 31%. Thời gian mắc bệnh >10 năm chiếm 20%.



Có tổn thương bàn chân

Bảng 7: Tổn thương bàn chân trong nhóm nghiên cứu




Không có

Biến đổi ngoài da

Chai chân

Loét chân

Cắt cụt

Tổng

Số BN

80

6

3

1

0

90

Tỷ lệ %

89

6,7

3,3

1,0

0

100,0

Nhận xét: Trong mẫu nghiên cứu, không có bệnh nhân nào tổn thương bàn chân phải cắt cụt, có 01 bệnh nhân bị tổn thương loét bàn chân do ĐTĐ chiếm tỷ lệ (1%), có 03 bệnh nhân bị tổn thương ở mức chai chân chiếm (3,3%), và 06 bệnh nhân bàn chân có biến đổi ngoài da chiếm (6,7%), còn lại 80 bệnh nhân không có biến chứng tổn thương bàn chân do ĐTĐ chiếm tỷ lệ (89%).



Kết quả phỏng vấn kiến thức chăm sóc bàn chân ĐTĐ:

Bảng 8: Kết quả phỏng vấn kiến thức chăm sóc bàn chân ĐTĐ




Tốt

Trung bình

Kém

Tổng

Số BN

76

11

3

90

Tỷ lệ %

84,5

12,2

3,3

100,0

Nhận xét: Qua phỏng vấn 90 bệnh nhân trong nhóm nghiên cứu về kiến thức chăm sóc bàn chân ĐTĐ, có 76 bệnh nhân có kiến thức đạt mức độ tốt chiếm tỷ lệ (84,5%), có 11 bệnh nhân có kiến thức ở mức độ trung bình chiếm (12,2%), chỉ có 03 bệnh nhân cho kết quả về kiến thức chăm sóc bàn chân ở mức kém chiếm tỷ lệ thấp (3,3%).



Nhận xét mối liên quan

Bảng 9: So sánh giữa đặc điểm của BN với kiến thức chăm sóc bàn chân ĐTĐ:

Thông tin

Mức độ kiến thức

p







Tốt

(n=76)

Trung bình

(n=11)

Kém

(n=3)




Giới tính

(n = 90)


Nam

70 (77,8%)

11

(12,2%)


3

(3,3%)


1

Nữ

6 (6,7%)

0

(0%)


0

(0%)


Tuổi

(n = 90)


< 40

0

0

0

0,48

40 – 49

23 (25,6%)

4

(4,4%)


1

(1,1%)


50 – 59

37 (41,1%)

4

(4,5%)


1

(1,1%)


60 – 69

5 (5,6%)

0

0


> 70

11 (12,2%)

3

(3,3%)


1

(1,1)


Trình độ

học vấn


(n = 90)

Đại học

47 (52,3%)

8

(8,9%)


2

(2,2%)


0,054

Cao đẳng

9

(10%)


0

1

(1,1%)


Trung cấp

16 (17,8%)

0

0

THPT

2 (2,2%)

3

(3,3%)


0

THCS

2 (2,2%)

0

0

Thời gian mắc bệnh

(n = 90)


< 5 năm

37 (41,1%)

5

(5,6%)


2

(2,2%)


0,57

5-10 năm

23 (25,5%)

5

(5,6%)


0

> 10 năm

16 (17,8%)

1

(1,1%)


1

(1,1%)


Có biến chứng bàn chân

(n = 90)




10 (11,1%)

0

0

0,35

Không

66 (73,4%)

11 (12,2%)

3 (3,3%)

Nhận xét: Qua bảng phân tích cho thấy tuổi, giới tính, thời gian mắc bệnh ĐTĐ, và tổn thương bàn chân có ảnh hưởng đến kiến thức của người bệnh. Sự khác biệt không ý nghĩa thống kê (P>0,05). Bệnh nhân nữ có kiến thức chăm sóc bàn chân tốt, tuy nhiên cỡ mẫu không đồng đều nên chưa đủ giá trị để so sánh với bệnh nhân nam. Phần lớn bệnh nhân cho kết quả kiến thức tốt, có thể do trình độ học vấn ở đối tượng nghiên cứu tương đối cao, có ý thức trong việc theo dõi và điều trị bệnh. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Trong nhóm nghiên cứu chỉ có 01 trường hợp có biến chứng loét bàn chân chiếm tỷ lệ thấp (1%).



IV. BÀN LUẬN

Đăc điểm chung của nhóm nghiên cứu

Trong nhóm nghiên cứ tỷ lệ nam/nữ > 1. Trong đó, bệnh nhân nam chiếm 93%, bệnh nhân nữ chiếm 7%. Do đặc điểm là môi trường bệnh viện quân đội, đối tượng bệnh nhân là quân nhân, nên số lượng bệnh nhân nam nhiều hơn bệnh nhân nữ.

Tuổi trung bình của các đối tượng nghiên cứu là 56 ± 11 (tuổi). Bệnh nhân nhỏ tuổi nhất là 41, lớn tuổi nhất là 93. Tuổi trung bình của nam 55 (tuổi). Tuổi trung bình của nữ 53 (tuổi). Nhóm bệnh nhân từ 50 - 59 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (47%), tiếp theo là nhóm tuổi từ 40 – 49 (31%), nhóm tuổi >70 (15%), nhóm tuối từ 60 – 69 (7%), không có bệnh nhân nào thuộc nhóm bệnh nhân <40 tuổi. Điều này cũng phù hợp với đặc điểm đối tượng điều trị tại khoa Cán bộ - BV7A là cán bộ trung cao cấp, cán bộ hưu trí nên độ tuổi của nhóm nghiên cứu cao.

Trình độ học vấn của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu là tương đối cao. Hầu hết bệnh nhân đều có trình độ đại học, chiếm tỷ lệ cao nhất (63,3%). Tỷ lệ bệnh nhân có trình độ trung cấp chiếm (17,8%), tiếp đến là trình độ từ cao đẳng chiếm (11,1%%), bệnh nhân có trình độ trung học cở sở và trung học phổ thông chiếm tỷ lệ lần lượt là 2,2% và 5,6%, không có bệnh nhân không biết chữ trong mẫu nghiên cứu.

Thời gian mắc bệnh trung bình của nhóm nghiên cứu là 6,6 năm (từ 1 tháng đến 28 năm). Khoảng thời gian mắc bệnh từ 5 - 10 năm chiếm tỷ lệ cao nhất (49%), thời gian mắc bệnh <5 năm chiếm 31%. Thời gian mắc bệnh >10 năm chiếm 20%. Trong mẫu nghiên cứu, không có bệnh nhân nào tổn thương bàn chân phải cắt cụt, có 01 bệnh nhân bị tổn thương loét bàn chân do ĐTĐ chiếm tỷ lệ (1%), có 03 bệnh nhân bị tổn thương ở mức chai chân chiếm (3,3%), và 06 bệnh nhân bàn chân có biến đổi ngoài da chiếm (6,7%), còn lại 80 bệnh nhân không có biến chứng tổn thương bàn chân do ĐTĐ chiếm tỷ lệ (89%).

Kiến thức chăm sóc bàn chân ĐTĐ

Kết quả nghiên cứu cho thấy bệnh nhân có điểm kiến thức ở mức tốt. Điểm trung bình kiến thức là 8,7 ± 1,9 (tính theo thang điểm12), trong đó bệnh nhân có mức điểm tốt chiếm tới 84,5%, mức điểm trung bình chiếm12,2% và mức độ kém chỉ chiếm 3,3%. Những sai lầm trong kiến thức về chăm sóc bàn chân ĐTĐ của bệnh nhân trong nghiên cứu này bao gồm bệnh nhân không biết tự quan sát và khám bàn chân mỗi ngày, không rửa chân mỗi ngày với nước ấm, không giữ cho bàn chân sạch và khô sau khi tắm đặc biệt là vùng kẽ ngón, bệnh nhân còn đi chân trần, không mang giầy dép ngay cả khi đi trong nhà, không kiểm tra giầy dép trước khi mang vào, và hầu hết bệnh nhân còn hút thuốc.



Nhận xét các đặc điểm của bệnh nhân với kiến thức chăm sóc bàn chân ĐTĐ

Kết quả phân tích cho thấy: Bệnh nhân là nữ thì kiến thức tốt hơn bệnh nhân nam. Do số lượng bệnh nhân nữ ít hơn nhiều so với số lượng bệnh nhân nam nên chưa thể đánh giá chính xác. Các yếu tố về tuổi, thời gian mắc bệnh ảnh hưởng không có ý nghĩa thống kê đến kiến thức chăm sóc bàn chân ĐTĐ. Yếu tố trình độ học vấn ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến kiến kiến thức chăm sóc bàn chân. Trong 57 bệnh nhân trình độ đại học, có 47 bệnh nhân (61,2%) đạt mức kiến thức tốt chỉ có 08 bệnh nhân đạt mức trung bình và 02 bệnh nhân đạt mức kiến thức kém. Các yếu tố về giới, tuổi, trình độ học vấn, thời gian mắc bệnh, có hoặc không có tổn thương bàn chân với kiến thức chăm sóc bàn chân ĐTĐ khác biệt không có ý nghĩa thống kê (P>0,05).

Điểm mạnh nghiên cứu là tỷ lệ tham gia trả lời phỏng vấn là 100%, không bị mất mẫu trong quá trình nghiên cứu. Bệnh nhân được giải thích cặn kẽ trước khi tham gia phỏng vấn. Phương pháp phỏng vấn trực tiếp nên kết quả thu thập là khách quan. Tuy nhiên mẫu nghiên cứu nhỏ nên có thể không phản ảnh chính xác tình hình thực tế tại bệnh viện. Do hạn chế về thời gian, và nguồn lực nên chưa có điều kiện đánh giá về thái độ và hành vi tự chăm sóc bàn chân của người bệnh, cũng như tính trung thực của bệnh nhân được phỏng vấn. Đây là một điểm hạn chế của đề tài vì không đánh giá hết quá trình chăm sóc bàn chân được của bệnh nhân ĐTĐ. Để khắc phục vấn đề này, người nghiên cứu sẽ tiến hành nghiên cứu về thái độ, hành vi của người bệnh khi có điều kiện với các bảng câu hỏi chi tiết hơn, kết hợp hỏi người nhà bệnh nhân, hoặc theo dõi các hành động của người bệnh bằng các biện pháp như đặt camera hoặc trực tiếp theo dõi người bệnh.

V. KẾT LUẬN

1) Về đặc điểm lâm sàng, phần lớn bệnh nhân ở độ tuổi trung niên, tuổi trung bình là 56, có trình độ học vấn cao, thời gian mắc bệnh lâu (trung bình 6,6 năm), tỷ lệ biến chứng bàn chân thấp (11%), trong đó có 01 bệnh nhân loét, không có bệnh nhân phải cắt cụt.

2) Trong mẫu nghiên cứu, bệnh nhân ĐTĐ có kiến thức tốt về chăm sóc bàn chân ĐTĐ chiếm tỷ lệ 84,5%, kiến thức trung bình chiếm tỷ lệ 12,2%, chỉ có 3,3% bệnh nhân có kiến thức kém về chăm sóc bàn chân ĐTĐ.

3) Về mối liên quan giữa các yếu tố đặc điểm bệnh nhân với kiến thức chăm sóc bàn chân ĐTĐ, các yếu tố về giới, tuổi, thời gian mắc bệnh chưa có ý nghĩa thống kê (p>0,05). Yếu tố về trình độ học vấn ảnh hưởng đến kiến thức chăm sóc bàn chân ĐTĐ có ý nghĩa thống kê (p<0,05). Cần tiến hành nghiên cứu thêm với cỡ mẫu lớn hơn và mở rộng đối tượng nghiên cứu.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Mai Thế Trạch và Nguyễn Thy Khuê (2007), Nội tiết học đại cương, Nxb Y học Tp. HCM.

2. Lê Thị Tuyết Hoa (2008), Nghiên cứu xác định yếu tố nguy cơ loét bàn chân ở người bệnh ĐTĐ, Luận văn tiến sỹ y học 2008.

3. Nguyễn Hải Thuỷ, Văn Công Trọng, Nguyễn Ngọc Khiêm (1999), Bệnh lý bàn chân ĐTĐ tại bệnh viện Trung ương Huế 1994 – 1998, Y học thực hành, số 5, tr. 28 - 30)

4. Phạm Thị Thanh Thủy, Nguyễn Ngọc Tuân (2007), Đánh giá nhận thức, thái độ thực hành chăm sóc bàn chân của người bệnh ĐTĐ tại khoa nôi tiết lão khoa bệnh viện C Đà Nẵng, Báo cáo khoa học tại Đà nẵng năm 2008.

5. American Diabetes Association (2008), Standards of medical care in diabetes 2008, Diabetes care, 31 (1), pp. 12 – 54.

6. American Diabetes Association, Standards of medical care in diabetes, 2013, Diabetes Care 2013, 36 (suppl1), S11-S66.

7. Aguilar-Salinas CA, Velaxquez Monroy O, et al (2003), Characteristics of Patients With Type 2 Diabetes in Mexico, Diabetes Care, 26(7), 2021-2026.



8. Al-Habori M, Al-mamari M, Al-Meeri A (2004), Type II diabetes Mellitus and impaired glucose tolerance in Yemen; prevalence, associated metabolic changes and risk factors, Diabetes Res Clin Pract; 65 (3), 275-281.

9. Balkau B, Shiplet M, Jarrett RJ et al (1998), High blood glucose concentration is risk factor mortality in middle- aged modiabetic men: 20 follow-up in the Whitehall study, the Paris prospective study, and the Helsinki policemen study, Diabetes Care 2, 360-367.

tải về 41.14 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương