Ngày soạn: Ngày dạy: tiếT 1



tải về 3.46 Mb.
trang9/22
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.46 Mb.
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   22

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

H:Sử dụng từ Hán –Việt nhằm mục đích gì? Cho ví dụ minh hoạ?

Có nên lạm dụng từ Hán – Việt hay không? Vì sao?

3.Bài mới:

- Trong khi nói và viết luôn yều cầu sự rõ ràng, mạch lạc và lô gic. Vậy làm thế nào để đảm bảo được những yếu tố đó. Bài học hôm nay sẽ cung cấp một phần kiến thức, kỹ năng quan trọng góp phần đảm bảo được yêu cầu trên.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1. HD tìm hiểu quan hệ từ:

- GV gọi 1 HS lấy VD câu có sử dụng quan hệ từ  nhắc lại khái niệm về quan hệ từ?

- GV gọi HS đọc bài tập 1

- Yêu cầu xác định quan hệ từ trong các câu đó?




? Các quan hệ từ nói trên liên kết những từ ngữ hay những câu nào với nhau
? Nêu ý nghĩa của mối quan hệ?

H: GV yêu cầu HS lấy VD ngoài và chỉ ra những yêu cầu như trên?

?Từ 2 BT trên em rút ra nhận xét gì về quan hệ từ?
HĐ2. HD sự dụng quan hệ từ:
1 HS đọc bài tập 1

H:HS trả lời câu hỏi: trong các trường hợp dưới đây trường hợp nào bắt buộc phải có quan hệ từ?Trườnghợp nào không bắt buộc phải có quan hệ từ?

Bắt buộc: Ghi dấu (+)

Không bắt buộc : Ghi dấu (-)

H:Tìm quan hệ từ nào có thể dùng thành cặp với quan hệ từ sau đây:

Nếu …


Vì ….

Tuy …


Hễ …

Sở dĩ…


H:Đặt câu hỏi với các quan hệ từ vừa tìm được.

HS đặt câu. HS nhận xét, - GV chốt ý đúng.

H: Qua việc làm các bài tập trên em rút ra được nhận xét, kết luận gì?

- HS trả lời, GV nhận xét

- 1 HS đọc ghi nhớ
HĐ3. HD luyện tập:
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài tập 1, 2.

- HS thực hiện theo nhóm.

- 1 nhóm trả lời

- Các nhóm khác thảo luận, nhận xét. GV chốt ý đúng.

- 1 HS đọc bài tập 3, HS thực hiện theo nhóm như bài 2. GV phát phiếu học tập cho HS.

+ Câu đúng (+)

+ Câu sai (-)


I. Thế nào là quan hệ từ

1. Bài tập.

Bài tập 1: Xác định các quan hệ từ:
a) Của

b) Như


c) Bởi …nên, và

d) Nhưng


Bài tập 2:

- Của: Nối định ngữ với danh từ trung tâm  quan hệ sở hữu.

- Như: Nối bổ ngữ với tính từ trung tâm  quan hệ so sánh.

- Bởi …nên: Nối 2 vế của câu ghép chính phụ  quan hệ nguyên nhân – hệ quả.

- Và: nối hai vị ngữ của một vế câu ghép -> qhệ bổ sung.

- Nhưng: Nối câu 1 và câu 2 -> qhệ đối nghịch.



2. Kết luận.

*Ghi nhớ: SGK


II. Sử dụng quan hệ từ

1. Bài tập:

* Bài tập 1:

a. Khuôn mặt của cô gái( -)




b. Lòng tin của nhân dân( +)




c. Cái tủ bằng gỗ mà anh mới mua(-)




d. Nó đến trường bằng xe đạp (+)




e. Giỏi về toán( -)




g. Viết một bài văn về phong cảnh

Hồ Tây(+)






h. Làm việc nhà ( +)




i. Quyển sách đặt trên bàn (-)




* Bài tập 2:

- Nếu …..thì…

- Vì …nên….

- Tuy… nhưng…

- Hễ …. thì…

- Sở dĩ … là vì…


* Bài tập : Ví dụ

- Nếu trời mưa thì chúng ta không đi du lịch.

- lười học nên anh phải lưu ban.

- Tuy nhà xa nhưng Nam luôn đi học đúng giờ.

- Hễ gió thổ mạnh thì diều bay cao

- Sở dĩ nó trượt nó chủ quan


2. Kết luận:

*Ghi nhớ 2: SGK – T 98


III. Luyện tập.

1. Bài tập 1:

- Các qhtừ trong đoạn đầu VB Cổng trường mở ra: của, còn, còn, như, của...



2. Bài 2:

- Các quan hệ từ cần điền lần lượt:


Với, và, với, với, bằng, nếu . . . thì, và.
2. Bài tập 3:


a. Nó rất thân ái bạn bè(-)




b.Nó rất thân ái với bạn bè(+)




c. Bố mẹ rất lo lắng con(-)




d. Bố mẹ rất lo lắng cho con(+)

e. Mẹ thương yêu không nuông chiều con(-)

g. Mẹ thương yêu nhưng không nuông chiều con(+)

h.Tôi tặng quyển sách này anh Nam(-)

i.Tôi tặng quyển sách này cho anh Nam(+)

k.Tôi tặng anh Nam quyển sách này(+)

l. Tôi tặng cho anh Nam quyển sách này(+)




4. Củng cố, luyện tập:

- Trình bày khái niệm về quan hệ từ?

-Ý nghĩa của các quan hệ từ?

5. Hướng dẫn về nhà:

- Học bài cũ, học thuộc nội dung 2 mục ghi nhớ.

- LấyVD về quan hệ từ và cặp quan hệ từ.



************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 27. ĐỀ VĂN BIỂU CẢM VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

- Nắm được các đặc điểm của đề văn biểu cảm.

- Nắm được các kiểu đề văn biểu cảm và các bước làm bài văn biểu cảm.

2.Kĩ năng:

- Nhận diện đề văn, văn bản biểu cảm

- Phân tích đề và lập dàn ý cho bài văn biểu cảm.

3.Thái độ:

- Yêu thích văn bản biểu cảm, có ý thức rèn kĩ năng làm văn biểu cảm.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV, sách tham khảo,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, các tài liệu: kiến thức cơ bản và bài tập nâng cao.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,đọc bài, xem trước bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

H: Nêu những đặc điểm của văn bản biểu cảm?

3.Bài mới:

Ở những tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu những đặc điểm của văn biểu cảm. Ở tiết này, chúng ta tiếp tục tìm hiểu về đặc điểm của văn biểu cảm, cách tìm hiểu đề và cách làm bài văn biểu cảm.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1. HD tìm hiểu đề văn biểu cảm và các bước làm bài văn biểu cảm

- GV cho HS đọc các đề văn thuộc phần I1 (SGK –T 88, 89)

- GV: Trên đây là một số đề văn thuộc văn bản biểu cảm và

- Em hãy chỉ ra tính chất cần biểu hiện trong các đề đó?

- GV phân nhóm chia lớp ra 4 nhóm, các nhóm thảo luận.

Nhóm 1: Đề a

Nhóm 2: Đề b

Nhóm 3: Đề c

Nhóm 4: Đề d,e

GV: Chú ý các từ: Quê hương, cảm, nghĩ, biết ơn, vui buồn, nụ cười….

- GV: Chốt về các dạng đề văn biểu cảm



HĐ 2: Các bước làm văn biểu cảm.
- GV ra đề bài

H: Để làm một bài văn thông thường bước đầu tiên chúng ta phải làm gì?

H: Nêu những hình dung của em về đối tượng ấy?

(Gợi ý: bằng cách trả lời các CH, dẫn dắt ở gợi ý SGK)

HS dựa vào gợi ý sắp xếp các ý cho hợp lí.

H: Hãy làm dàn bài cho đề văn trên?

H: Căn cứ vào dàn bài trên hãy viết một đoạn văn về các phần, các ý bất kỳ.

- HS viết ra vở bài tập hoặc vở nháp.

- GV gọi một vài học sinh đọc trước lớp
H: Sau khi viết xong có cần đọc và sửa chữa không? Vì sao?

H:Để làm tốt bài văn biểu cảm ta phải làm những gì?

HĐ2. HD luyện tập:
- Nhóm 1 trả lời phần a

- Nhóm 2: trả lời phần b

- Nhóm 3: trả lời phần c

Trước hết 1 HS đọc to và rõ ràng VB đã cho.

- Sau đó các nhóm đọc câu hỏi và thực hiện phần việc của mình.


I. Đề văn biểu cảm và các bước làm bài văn biểu cảm:

1. Đề văn biẻu cảm.

- Đối tượng biểu cảm: Dòng sông (dãy núi, cánh đồng, vườn cây..) quê hương.

- Tình cảm biểu hiện: Yêu thương, gắn bó, tự hào về quê hương.

b. Đề b:

- Đối tượng biểu cảm: Đêm trăng trung thu

- Tình cảm cần thể hiện: Yêu thích, vui vẻ, hạnh phúc, gắn bó, yêu quê hương đất nước.

c. Đề c:

- Đối tượng biểu cảm: Nụ cười của mẹ

- Tình cảm thể hiện: Yêu quý, kính trọng, biết ơn.

d. Đề d:

- Đối tượng biểu cảm: Vui buồn tuổi thơ



a. Đề a:

- Tình cảm: Yêu quý, tôn trọng, giữ gìn tuổi thơ đẹp.



e. Đề e:

- Đối tượng biểu cảm: 1 loài cây

+ Cây tùng: cứng cỏi,

+ Cây liễu: mềm mại,

+ Cây phượng  gắn với tuổi học trò

+ Cây hoa đào: mùa xuân miền Bắc.

Tình cảm:Yêu quý, gắn bó với loại cây đó.

2. Các bước làm văn biểu cảm:

Đề bài: Cảm nghĩ của em về nụ cười của mẹ

a. Tìm hiểu đề :

Đối tượng biểu cảm: Nụ cười của mẹ



b. Tìm ý (có thể)

+ Nụ cười của mẹ ai cũng nhìn thấy, nó vô cùng quý giá và quan trọng đối với cuộc đời em.

+ Đó là nụ cười yêu thương, khích lệ mỗi khi em tiến bộ.

+ Đó lá nụ cười làm cho em thấy thoải mái, sảng khoái.

+ Nụ cười an ủi, động viên những lúc em gặp khó khăn hay một sai lầm nhỏ.

+ Không phải lúc nào mẹ cũng nở nụ cười, như những khi gia đình gặp chuỵên không vui, khi em không nghe lời mẹ…

+ Khi thiếu nụ cười của mẹ em cảm thấy như thế nào?

+ Em sẽ cố gắng chăm ngoan, học giỏi…để thấy được nụ cười của mẹ luôn nở trên môi



b. Lập dàn ý:

- Mở bài: Cảm xúc đối với nụ cười của mẹ

- Thân bài: Nêu các biểu hiện sắc thái của mẹ.

+ Nụ cười vui, yêu thương

+ Nụ cười khuyến khích, động viên

+ Nụ cười an ủi, động viên

+ Những khi vắng nụ cười của mẹ (…)

- Kết bài: Lòng yêu thương, kính trọng và biết ơn mẹ.

c. Viết bài

d. Kiểm tra, sửa chữa:

* Kết luận : Ghi nhớ SGK – T 88
II. Luyện tập

a) Bài viết thổ lộ tình cảm yêu mến, gắn bó sâu nặng với quê hương An Giang.

- Có thể đặt nhan đề: “An Giang quê hương tôi”; “Ký ức một miền quê”, quê hương: tình sâu, nghĩa nặng.

b. Dàn ý:

- Mở bài: Giới thiệu tình yêu quê hương An Giang

Thân bài: Biểu hiện tình yêu mến quê hương:

+ Tình yêu quê từ tuổi thơ

+ Tình yêu quê hương trong chiến đấu và những tấm gương yêu nước.

- Kết bài: Tình yêu quê hương đất nước với nhận thức của con người từng trải, trưởng thành.


4. Củng cố - vận dụng- :

Một đề văn biểu cảm cho ta biết những gì?

Các bước làm 1 bài văn biểu cảm?

5. Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, học thuộc lòng phần ghi nhớ SGK

- Tìm một số đề bài và một số bài văn về văn biểu cảm

- Tập ra đề bài về văn biểu cảm.

*Yêu cầu: Xác định đối tượng biểu cảm và định hướng t/c cho các đề bài đó.

- Làm dàn ý cho các đề bài ở mục I1: SGK – T 88

- Viết hoàn chỉnh thành 1 bài văn đề số 1 (c)

- Chuẩn bị kỹ bài: Luỵên tập cách làm văn biểu cảm



************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 28. LUYỆN TẬP CÁCH LÀM VĂN BIỂU CẢM

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

- Củng cố kiến thức về biểu cảm



2.Kĩ năng:

- Luyện tập kỹ năng tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn bài, viết bài



3.Thái độ:

- Yêu thích văn bản biểu cảm, có ý thức rèn kĩ năng làm văn biểu cảm. Có thói quen động não, tưởng tượng, suy nghĩ, cảm xúc trước một đề văn biểu cảm.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV, sách tham khảo,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, các tài liệu: kiến thức cơ bản và bài tập nâng cao.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,đọc bài, xem trước bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

H: Nêu những đặc điểm của văn bản biểu cảm?các bước làm bài văn biểu cảm?Lấy VD về một đề văn biểu cảm?

3.Bài mới:

- Ở những tiết trước chúng ta đã tìm hiểu lí thuyết về văn biểu cảm. Ở tiết này chúng ta sẽ thực hành tập viết văn bản biểu cảm.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1.HDHS tìm hiểu đề, tìm ý và lập dàn bài:

- G V cho hs đọc đề bài và phân tích đề.

? Xác định đối tượng biểu cảm và tình cảm cần biểu đạt cho đề bài trên?

? Lập dàn bài cho đề bài trên?


H:Trên cơ sở HS đã chuẩn bị bài ở nhà GV hướng dẫn học sinh thảo luận theo nhóm và hoàn thiện dàn bài.

HĐ2.HDHS thực hành:

- GV cho HS viết ra nháp

- Nhóm 1: Viết mở bài

-Nhóm 2: Viết một ý phần thân bài

- Nhóm 3: Kết bài

(HS có thể viết về 1 loại cây bất kỳ)


- Đại diện từng nhóm trả lời

- Cả lớp tham khảo, nhận xét

- GV chốt và hướng dẫn

- GV có thể đọc 1 số đoạn văn biểu cảm tham khảo trong sách thiết kế hoặc những bài văn chọn lọc.



I.Hướng dẫn nhanh tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn bài

Đề bài: Loài cây mà em yêu.



1. Tìm hiểu đề.

- Đối tượng: Loài cây

- Tình cảm cần biểu đạt: Tích cực, yêu quý: nói lên sự gắn bó, gần gũi và cần thiết của loài cây đó đối với đời sống chủ thể.

2. Lập dàn bài:

- Có thể chọn cây bàng, cây sấu, cây phượng…

a. Mở bài: Ví dụ về cây gạo.

- Giới thiệu chung về cây gạo

- Lí do yêu thích: Gắn bó với tuổi thơ

b. Thân bài:

Hình ảnh cây gạo qua bốn mùa

+ Mùa xuân

+ Mùa hạ Luôn là người bạn thân thiết

+ Mùa thu của mọi người.

+ Mùa đông


- Em gắn bó với cây gạo từ khi còn nhỏ và càng lớn lên thì em càng phát hiện ra ở cây gạo có những phẩm chất tốt đẹp.

c. Kết bài:

- Tình yêu của em đối với cây gạo.

II. Thực hành.

1. Viết đoạn: - Mở bài

- Một ý phần thân bài

- Kết bài


2. Nhận xét, đánh giá.

3. Đọc các đoạn văn mẫu: trong bài: - - Cây gạo Tkế: T164





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   22


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương