Ngày soạn: Ngày dạy: tiếT 1



tải về 3.46 Mb.
trang8/22
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.46 Mb.
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   22



4. Củng cố, luyện tập:

- Sử dụng từ Hán Việt nhằm đạt mục đích gì? Có phải lúc nào cũng nên sử dụng từ Hán Việt hay không ?

- Làm bài tập trắc nghiệm trong cuốn Sách bài tập trắc nggiệm ngữ văn 7

5. Hướng dẫn về nhà:

- Ôn lý thuyết, làm bài tập trong sách bài tập?

- Chuẩn bị bài “Đặc điểm của văn bản biểu cảm”.

*************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 23. TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BIỂU CẢM

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

+ Giúp học sinh hiểu được các đặc điểm cụ thể của bài văn biểu cảm: Là thường mượn cảnh vật, đồ dùng, con người để bày tỏ tình cảm.

+ Phân tích được biểu cảm trực tiếp và biểu cảm gián tiếp cũng như phân biệt các yếu tố đó trong văn bản.

2.Kĩ năng:

- Nhận diện và phân tích các văn bản biểu cảm, chuẩn bị để tập viết kiểu văn này.



3.Thái độ:

- Bồi dưỡng những tình cảm trong sáng, tốt đẹp.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV,chấm bài, sách tham khảo,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, các tài liệu: kiến thức cơ bản và bài tập nâng cao.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,đọc bài, xem trước bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

- Xác định các bước tạo lập văn bản? cho ví dụ qua một đề tập làm văn



3.Bài mới:

- Trong cuộc sống con người, nhu cầu biểu cảm là rất lớn vì con người cần có sự giao lưu về tình cảm. Nhưng không phải tình cảm nào cũng có thể viết thành bài văn biểu cảm. Những tình cảm nhỏ nhen như đố kỵ, tham lam, ích kỷ... dù có viết ra cũng chỉ làm cho người ta chê cười, sẽ không có ai đồng cảm. Những tình cảm trong văn biểu cảm phải là những tình cảm đẹp: Nhân ái, vị tha, cao thượng...nó góp phần nâng cao phẩm giá con người.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1. Tìm hiểu nhu cầu biểu cảm:

- GV yêu cầu HS đọc các câu ca dao đã cho trong SGK và trả lời câu hỏi.


H: Mỗi câu ca dao trên thổ lộ tình cảm, cảm xúc gì?
H: Người ta thổ lộ tình cảm để làm gì?
H: Theo em khi nào thì con người có nhu cầu làm văn bản biểu cảm?

H:Thử vận dụng kiến thức về từ Hán Việt giải nghĩa các yếu tố: nhu, cầu, biểu, cảm?

( nhu:cần phải có; cầu: mong muốn nhu cầu: mong muốn có)

( Biểu: thể hiện ra bên ngoài; cảm: rung động và mến phục biểu cảm: rung động được thể hiện bằng lời văn thơ)

H: Người ta thường dùng biểu cảm bằng những phương tiện nào?
H:Từ bài tập trên hãy cho biết: Thế nào là văn biểu cảm?

H:Văn biểu cảm bao gồm các thể loại văn học nào?
- GV yêu cầu học sinh đọc 2 đoạn văn và trả lời câu hỏi:

N1:Hai đoạn văn trên biểu đạt bằng nội dung gì?

N2: Nội dung ấy có đặc điểm gì khác so với nội dung của văn bản tự sự và miêu tả?


H: Em có nhận xét gì về tình cảm, cảm xúc trong 2 đoạn văn trên?

H: Em có nhận xét gì về phương thức biểu đạt tình cảm, cảm xúc ở 2 đoạn văn?

- HS đọc ghi nhớ: ý 3,4 – T 73


HĐ2. Tìm hiểu nhu cầu biểu cảm:
- GV đọc bài tập 1

- HS thực hiện theo


- GV đọc câu hỏi 2 – HS dựa vào 2 bài thơ đã học để trả lời câu hỏi.

- Đọc bài tập 2



H: Nhận xét về cách biểu cảm ở hai bài văn?

I. Nhu cầu biểu cảm và văn biểu cảm

1. Nhu cầu biểu cảm:

a) Bài tập: SGK

- Câu ca dao 1: Tình cảm vô vọng, nỗi đau tuỵêt vọng của những số kiếp lầm than bên lũy tre làng.

- Câu ca dao 2: Tình yêu quê hương đất nước.

* Thổ lộ tình cảm để cho người khác cảm nhận được

* Người ta có nhu cầu biểu cảm khi: Có những tình cảm tốt đẹp, nỗi niềm chất chứa muốn biểu hiện cho người khác cảm nhận được.

- Những phương tiện biểu cảm: Những bức thư, những bài thơ, bài văn, bài hát...

b. Kết luận: ý 1, 2 ghi nhớ (SGK - T 73)
2.Đặc điểm chung của văn biểu cảm

a. Bài tập

- Nội dung của 2 đoạn văn:

+ Đoạn 1: Nhớ bạn, nỗi nhớ gắn liền với những kỷ niệm.

+ Đoạn 2: Biểu hiện tình cảm gắn bó với quê hương đất nước.

 Cả hai đoạn không kể về một chuyện gì hoàn chỉnh, mặc dù có gợi lại những kỷ niệm.

Đặt biệt ở đoạn 2, tác giả có sử dụng biện pháp miêu tả, từ miêu tả mang tính biểu tượng gợi ra những cảm xúc sâu sắc.

- Đó là những tình cảm đẹp, thấm nhuần tư tưởng nhân văn.

- Hai đoạn văn có cách biểu cảm khác nhau:

+ Đoạn văn 1: biểu cảm một cách trực tiếp, người viết gọi tên đối tượng biểu cảm, nói thẳng tình cảm của mình -> biểu cảm trực tiếp.

+ Đoạn văn 2: Thông qua việc miêu tả, tiếng hát trong đêm khuya trên đài để bày tỏ cảm xúc -> biểu cảm gián tiếp.


b. Kết luận:

*Ghi nhớ: ý 3,4 – sgk T 73



II. Luyện tập:

1. Bài 1:

a. Đoạn a không phải là đoạn văn biểu cảm

b. Đoạn văn b là đoạn văn biểu cảm

- Nội dung biểu cảm: Yêu quý, ngưỡng mộ vẻ đẹp của hoa hải đường.

- Các yếu tố tưởng tượng và lời văn khêu gợi trong bài:

+ Lần nào ….ngắm những cây hải đường



+ Hàng trăm đoá hoa… phơi phới như một lời chào hạnh phúc.

+ Tôi không thích

+ Hoa hải đường rạng rỡ, nồng nàn…

+ Tôi ngẩn ngơ đứng ngắm hoa hải đường

2. Bài 2:

- Cả hai bài đều là biểu cảm trực tiếp: cả hai bài đều trực tiếp nêu tư tưởng, tình cảm không thông qua phương diện trung gian nào khác.

+ Cả hai bài nêu lên khát vọng về một dân tộc độc lập, có chủ quyền, hoà bình thịnh trị.


4 Củng cố, luyện tập

- Thế nào là văn bản biểu cảm?

- Văn bản biểu cảm có đặc điểm gì?

5. Hướng dẫn về nhà:

- Ôn luyện lý thuyết

- Làm bài tập 3,4

- Chuẩn bị bài: Đặc điểm của văn bản biểu cảm?

***************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 24. ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN BIỂU CẢM

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

- Hiểu được các đặc điểm cụ thể của bài văn biểu cảm.

- Hiểu được đặc điểm của phương thức biểu cảm là thường mượn cảnh vật, đồ vật, con người để bày tỏ tình cảm.

2.Kĩ năng:

- Nhận diện các văn bản, phân biệt văn miêu tả với văn biểu cảm có dùng yếu tố miêu tả.

- Tìm ý, tìm bố cục trong văn biểu cảm, biết bày tỏ tình cảm, thái độ đánh giá trong bài văn biểu cảm.

3.Thái độ:

- Yêu thích văn biểu cảm.

- Bồi dưỡng những tình cảm trong sáng tốt đẹp.

II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV,đọc sách tham khảo,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, các tài liệu: kiến thức cơ bản và bài tập nâng cao.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,đọc bài, xem trước bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

H: Văn bản biểu cảm là kiểu văn bản như thế nào?

3.Bài mới:

Ở những tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về nhu cầu biểu cảm và phương thức biểu đạt trong văn biểu cảm. Vậy loại văn bản này có đặc điểm gì? Chúng ta sẽ tìm hiểu bài học này.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1.HD tìm hiểu đặc điểm của văn biểu cảm

- HS đọc văn bản Tấm Gương và trả lời các câu hỏi của GV:



H: Bài văn “Tấm gương” biểu đạt tình cảm gì? Dựa vào đâu mà em biết điều đó?

H: Để biểu đạt tình cảm đó tác giả của bài văn đã làm như thế nào? (gợi ý SGK)

H: Bố cục bài văn gồm mấy phần?
- Phần mở bài và phần kết bài có quan hệ với nhau như thế nào?
H:Phần mở bài nêu lên ý gì ?

Những ý đó liên quan đến chủ đề bài văn như thế nào?
H: Em có nhận xét gì về tình cảm và sự đánh giá của tác giả trong bài?

- Yêu cầu HS tìm hiểu kỹ và trả lời bt2



H: Đoạn văn biểu hiện tình cảm gì?

- GV gọi 1 HS đọc diễn cảm, rõ ràng



H:Cách biểu hiện tình cảm của nhân vật? Dẫn chứng minh hoạ?

H: Từ việc phân tích hai bài tập trên hãy cho biết những đặc điểm tiêu biểu của văn bản biểu cảm.



HĐ2.HD luyện tập:

- HS trả lời

- GV nhận xét

- GV gọi 2 HS đọc rõ ràng mục ghi nhớ SGK – T 86

GV cho HS đọc kỹ phần đoạn văn “Hoa học trò” và trả lời câu hỏi ở SGK – T 87

HS thảo luận theo nhóm

Các nhóm báo cáo kết quả bằng phiếu học tập


I. Tìm hiểu đặc điểm của văn biểu cảm

1. Bài tập

a. Bài tập 1: Văn bản: Tấm gương

* Ca ngợi đức tính trung thực của con người ghét thói xu nịnh, dối trá (qua từ ngữ, giọng điệu ngợi ca và lời phê phán)

* Tác giả mượn hình ảnh tấm gương làm điểm tựa, vì tấm gương luôn phải chiếu trung thành mọi vật xung quanh  ca ngợi gương là gián tiếp ca ngợi người trung thực.

* Bố cục bài văn gồm 3 phần:

+ Mở bài: Đoạn đầu: Nêu lên phẩm chất của tấm gương.

+ Thân bài: Nói về các đức tính của tấm gương.

+ Kết bài: Đoạn cuối: Khẳng định lại chủ đề đã nêu.

-> Mbài nêu chủ đề còn Kbài khẳng định lại chủ đề.

 Tất cả các ý đều làm nổi bật nội dung của bài văn đó là: biểu dương tính trung thực: (không nói sai sự thật)

 Mạc Đĩnh Chi  đáng trọng

 Trương Chi  đáng thương -> gương không nói sai sự thật



b. Bài tập 2:

- Tình cảm và sự đánh giá của tác giả rõ ràng, chân thực, không thể bác bỏ.

- Hình ảnh tấm gương có sức khêu gợi, tạo giá trị biểu cảm cho bài văn.

- Đoạn văn biểu hiện tình cảm cô đơn, cầu mong một sự đồng cảm và giúp đỡ

- Tình cảm của nhân vật được biểu hiện một cách trực tiếp: Tiếng kêu, gọi, lời than, câu hỏi biểu cảm.

2. Kết luận:

*Ghi nhớ SGK / T 86
II. Luyện tập

Bài 1

a1: Bài văn nhắm mục đích bày tỏ nỗi buồn, nhớ khi phải xa trường, xa bạn lúc nghỉ hè.

a2: Tác giả không tả hoa phượng như một loài hoa nở vào mùa hè mà chỉ mượn hoa phượng để nói lên những cuộc chia li (buồn, đẫm lệ)

a3: Đoạn văn thể hiện một trạng thái tình cảm hụt hẫng, bâng khuâng khi phải xa trường, xa bạn

a4: Hoa phượng thể hiện khát vọng sống hoà nhập với bạn bè, thoát khỏi sự cô đơn.

b. Mạch ý của đoạn văn:

Phượng nở ……phượng rơi…….

- Phượng nhớ - Người sắp xa …, một trưa hè…

Một thành xưa

- Phượng khóc …, mơ…., nhớ

c) Bố cục của văn bản biểu cảm, thường được tổ chức theo mạch tình cảm, suy nghĩ.




4.Củng cố, vận dụng:

- Đặc điểm của văn biểu cảm?

- Cách biểu hiện tính chất trong văn biểu cảm.



5. Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc lòng nội dung ghi nhớ,

- So sánh đặc điểm văn biểu cảm với văn bản tự sự, miêu tả.

- Soạn bài: Sau phút chia liBánh trôi nước.trả lời câu hỏi đọc hiểu SGK

****************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 25. BÁNH TRÔI NƯỚC

HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM: SAU PHÚT CHIA LI

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

- HS cảm nhận và hiểu được:

- Trong văn bản “ Bánh trôi nước” :

- Vẻ đẹp, bản lĩnh sắt son, thân phận chìm nổi của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

- Lên án tư tưởng “trọng nam khinh nữ”.

- Trong văn bản: “Sau phút chia li”

- Cảm nhận được nỗi sầu chia li sau phút chia tay.

- Giá trị tố cáo chiến tranh phi nghĩa, niềm khao khát hạnh phúc lứa đôi và giá trị nghệ thuật ngôn từ trong đoạn trích.

- Bước đầu hiểu được thể thơ song thất lục bát.

2.Kĩ năng:

- Đọc hiểu, cảm nhận, phân tích thơ trung đại.



3.Thái độ:

- Cảm thông với nổi khổ của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

- Tinh thần yêu chuộng hoà bình.

II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV, sách tham khảo,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, các tài liệu: kiến thức cơ bản và bài tập nâng cao.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,đọc bài, xem trước bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

H: Đọc thuộc lòng văn bản:Côn Sơn ca



Buổi chiều đứng ở phủ thiên trường trông ra. Nêu giá trị nội dung nghệ thuật

3.Bài mới:

Hình ảnh người phụ nữ đã đi vào thơ ca từ xa xưa... Một nhà thơ nữ nổi tiếng của dân tộc- đó là bà Chúa thơ Nôm).



  • Giới thiệu về tác giả và tác phẩm của văn bản Sau phút chia li



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1. HDHS tìm hiểu văn bản" Bánh trôi nước"

- GV yêu cầu học sinh đọc

- GVđọc mẫu, 2 HS đọc lại. HS nhận xét, GV nhận xét

H: Nêu vài nét tiêu biểu về tác giả Hồ Xuân Hương?

- GV nói qua về tiểu sử Hồ Xuân Hương.

- HS đọc chú thích SGK


H: Văn bản sử dụng phương thức biểu đạt nào? Thể thơ?

H:Theo em nội dung đó được triển khai theo bố cục nào?

? Em biết gì về bánh trôi nước?
H:Hình ảnh bánh trôi nước gợi cho em liên tưởng đến hình ảnh nào trong xã hội xưa?
H: Bài thơ miêu tả về chiếc bánh trôi ntn?

? Chi tiết được chọn ntn?Cách miêu tả và giới thiệu có theo trình tự nào không? T/dụng?

? Đọc bài em gặp mô típ quen thuộc nào trong ca dao? T/dụng của sự có mặt mô típ này ntn?

? ở lớp nghĩa thứ hai, hình ảnh bánh trôi nước đã bộc lộ được điều gì và bộc lộ như thế nào?

? T/dụng của việc s/d thành ngữ và đảo thành ngữ?

? Nghệ thuật tiêu biểu của câu 1 và câu 2 là gì? T/d?


? Em hiểu ntn về cụm từ tay kẻ nặn ở câu 3?
? Từ mặc dầu đứng giữa câu văn có ý nghĩa gì?

? Nhận xét về giọng điệu ở câu 3, 4? T/d biểu cảm của nó ntn?
? Trong 2 lớp nghĩa trên lớp nghĩa nào là chính?
? Bài thơ có giá trị nội dung và nghệ thuật như thế nào?

- HS trả lời; HS nhận xét, GV nhận xét

HS đọc mục ghi nhớ SGK

HĐ2. HDHS tìm hiểu văn bản" Sau phút chia li"

- GV yêu cầu đọc: Giọng chầm chậm, đều đều, buồn buồn.

Ngắt nhịp: 3/4 (c7)3/3 (c6)

4/4 (c8)


- GV đọc mẫu: 2 HS đọc lại

GV nhận xét

1HS đọc phần phụ chú thích (*)

H: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả và dịch giả văn bản?

H: Em hiểu như thế nào về nhan đề “Chính phụ ngâm khúc” ?

- HS lưu ý 7 chú thích SGK – T 92



H:Nêu phương thức biểu đạt của văn bản?

?Văn bản thuộc thể loại nào?

? Nêu những dấu hiệu của thể thơ song thất lục bát?
GV: Thể loại này có chức năng gần như chuyên biệt trong việc diễn tả những tâm trạng sầu bi, dằng dặc, triền miên của nhân vật trữ tình.
H:Nêu chủ đề của bài thơ?

- Tâm trạng cô đơn và nỗi sầu chia li của người chinh phụ trong những ngày đầu xuân sau khi tiễn chồng ra trận



? Nên chia bố cục văn bản như thế nào?
- Gọi HS đọc đoạn thơ 1.
H: Nỗi sầu chia li của người vợ đã được gợi tả như thế nào ở khổ thơ thứ nhất ? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ở đây?

H:Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?

H: Chỉ ra những hình ảnh, cảnh vật thể hiện rõ tâm trạng ?
H

S trả lời. GV có thể bình thêm về 2 hình ảnh này.

- GVgọi HS đọc khổ thơ thứ 2

H:Tác giả sử dung biện pháp nghệ thuật gì ở đây? Tác dụng?

-

GV có thể bình thêm về 2 hình ảnh ước lệ.

? Ngoài ý nghĩa chia li, xa xôi cách trở khổ 2 còn gợi đến điều gì nữa?
- HS đọc khổ thơ thứ 3
H: ở khổ thơ cuối em thấy nỗi sầu chia li được tiếp tục miêu tả qua nghệ thuật nào?


H: Em có nhận xét gì về 2 từ:

Xanh xanh xanh ngắt?


? Em có nhận xét gì về chữ “sầu” ở cuối bài?
? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản này?


A.Văn bản: Bánh trôi nước

I. Đọc và tìm hiểu chú thích

1. Đọc:

2. Tìm hiểu chú thích:

a.Tác giả:

- Hồ Xuân Hương (lai lịch chưa thật rõ)

- Từng sống ở phường Khán Xuân - Hồ Tây - HN

- Được mệnh danh: Bà Chúa Thơ Nôm

- Thơ bà có giọng điệu táo bạo, sắc sảo và có giá trị nhân đạo sâu sắc.

b. Từ khó: SGK



II. Tìm hiểu văn bản.

1. Kiểu văn bản: Biểu cảm

- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt


2 câu đầu hoặc theo từng lớpnghĩa

2 câu cuối.



3. Phân tích.
- Bài thơ có 2 lớp nghĩa:

+ Nghĩa 1: nghĩa đen: nói về bánh trôi nước

+ Nghĩa 2: nghĩa bóng: thân phận, phẩm chất của người phụ nữ.

* Hình ảnh cái bánh trôi: hình thức và

- Bài thơ có 2 lớp nghĩa:

+ Nghĩa 1: nghĩa đen: nói về bánh trôi nước

+ Nghĩa 2: nghĩa bóng: thân phận, phẩm chất của người phụ nữ.

* Hình ảnh cái bánh trôi: hình thức và cách làm bánh:

- Bánh có màu trắng của bột hình tròn.

- Cách nặn bánh (rắn, nát)

- Cách luộc bánh (bảy nổi ba chìm)

- Nhân bánh (màu đỏ)

-> Chi tiết chọn lọc, hình ảnh cái bánh trôi hiện lên khá cụ thể như ở ngoài đời.

-> Nhưng trình tự không hợp lí: tả bánh -> luộc bánh -> nặn bánh -> nhân bánh: Không chỉ đơn thuần là cung cấp những thông tin về cái bánh trôi mà còn gợi lên sự liên tưởng về phẩm chất, thân phận

* Hình ảnh người phụ nữ:người phụ nữ.- Mô típ: “Thân em”:

-> Chuyển hướng ý nghĩ, người đọc cảm nhận một cách tự nhiên.

-> Nối tiếp mạch than thở cho cuộc đời, số phận người phụ nữ trong cuộc đời – số phận Hồ Xuân Hương.

- Phẩm chất, thân phận người phụ nữ.

+ Hình thức: Vừa trắng lại vừa tròn: Điệp từ vừa -> Xinh đẹp, thân hình đầy đặn, trắng trẻo, căng tràn nhựa sống. -> Tự giới thiệu nhan sắc một cách mạnh bạo, tự tin, đầy tự hào, kiêu hãnh.

+ Thân phận: Bảy nổi ba chìm: (thành ngữ được đảo ngược): Chìm nổi, bấp bênh giữa dòng đời, bị xã hội định đoạt số phận.

- Thành ngữ đảo ngược và kết thúc ở từ “chìm” -> Làm cho thân phận người phụ nữ thêm cùng cực và xót xa hơn.

- Đối lập câu 1 và câu 2: vẻ đẹp >< nỗi khổ -> cho thấy sự bất công trong xã hội đối với người phụ nữ.

* Câu 3:

- Tay kẻ nặn: chế độ nam quyền, xã hội PK.

-> Phản ánh thân phận của người phụ nữ không được làm chủ cuộc đời mình, may rủi phụ thuộc vào người khác, do người .

khác quyết định.

- “Mặc dầu”(giữa câu) như sự gắng gượng vươn lên để khẳng định mình.

- Giọng điệu: thách thức như sự bất chấp, sẵn sàng chờ đợi điều không may xảy ra.

* Câu 4: Giọng quả quyết, tự tin khẳng định phẩm chất trong trắng, dù ở hoàn cảnh nào, dù gặp cảnh ngộ gì người phụ nữ vẫn vượt lên hoàn cảnh, vẫn giữ được lòng sắc son, chung thuỷ, tình nghĩa.

 Nghĩa bóng là chính. Nghĩa đen chỉ là phương tiện truyền tải, biểu đạt nghĩa bóng của bài thơ có giá trị tư tưởng lớn



4. Tổng kết:

*Ghi nhớ SGK - T 95



B. Đọc thêm: Văn bản: Sau phút chia li

I. Đọc và tìm hiểu chú thích.

1. Đọc.

2. Ca. Tác giả, tác phẩm:

- Tác giả: Đặng Trần Côn, sống vào đầu thế kỷ XVIII.

- Dịch giả: Đoàn Thị Điểm (1705 - 1748) người làng Giai Phạm – Văn Giang – Hưng Yên

- Tác phẩm:

+ Chinh phụ ngâm khúc: Khúc ngâm của người vợ có chồng ra trận.

b. Giải thích từ khó: SGK – T 92



II. HD tìm hiểu văn bản:

1. Kiểu văn bản: Biểu cảm.

- Thể thơ “song thất lục bát”(Do người VN sáng tạo)


+ 2 câu 7 chữ (song thất), hai câu 6,8 (lục bát)

+ 4 câu trên một khổ thơ

+ Số lượng không hạn định

+ Vần  chữ cuối câu 7 trên vần chữ 5 c7 dưới đều vần trắc.

 Chữ cuối c7 dưới vần với chữ cuối c6, đều vần bằng.

 Chữ cuối c6 vẫn chữ cuối câu 8, đều vần bằng.

 Chữ cuối c8 vần chữ 5 câu 7 trên đều vần bằng

2. Bố cục:

- 12 câu chia làm 3 khổ thơ


3. HD phân tích:

a. Khổ thơ 1:
- Nghệ thuật: Dùng phép đối, điệp từ và gợi tả không gian.
+ Chàng thì đi >< thiếp thì về

Cõi xa mưa gió >< buồng cũ chiếu chăn

 Thực trạng chia li đã diễn ra, hai người về hai ngả: Kẻ đi đường xa vất vả, người về với cảnh vò võ cô đơn.

 Sự ngăn cách đã là sự thật khắc nghiệt.

Nỗi sầu chia li thật là nặng nề.

- Hình ảnh: mây biếc, núi xanh  màu của tâm trạng, bức tường thành của sự ngăn cách. Bức tường đó là không gian vô cùng của vũ trụ Người vừa chia cách đã như bặt vô âm tín.

 Nỗi buồn cô đơn, sự thương nhớ dường như cứ tuôn ra, trải ra.

b. Khổ thơ 2:

+ Dùng phép đối, đảo:

Chốn H.Dương – Bến Tiêu Tương

Chàng còn ngoảnh lại – thiếp hãy trông sang

+ Cách nói tượng trưng, ước lệ: Hàm Dương và Tiêu Tương là hai địa danh ở Trung Quốc. Cách xa nhau hàng trăm ngàn dặm nhưng được nhắc lại nhiều lần (điệp từ, đảo vị trí).

 Thể hiện sự trông ngóng, đợi chờ, sự luyến tiếc, nhớ thương giữa chàng và thiếp trong xa cách, sự cách xa ngàn trùng giữa hai người và nỗi sầu chia li dằng dặc; nỗi sầu chia li trong độ tăng tiến. ở khổ thơ một mới nói đến sự ngăn cách  khổ này sự ngăn cách đó đã là mấy trùng

 Không chỉ nói đến nỗi sầu chia li mà còn nói đến sự oái oăm, nghịch chướng: Gắn bó mà không được gắn bó, gắn bó mà phải chia li.

c. Khổ 3:

- Nghệ thuật: Lặp, lối điệp ngữ theo kiểu bắc cầu:

+ Thấy (cuối câu 1) – Thấy (đầu câu 2)

- Ngàn dâu (cuối câu 2) – Ngàn dâu (đầu câu 3) -> không gian xa cách càng ngày càng bát ngát, càng mênh mông vô tận.

 Tiếp tục gợi tả nỗi sầu chia li oái oán, nghịch chướng theo độ tăng trưởng đến cực độ.

- Cùng trông lại >< cùng chẳng thấy

 Thể hiện sự quyến luyến không muốn rời xa nhau, quan tâm đến nhau của đôi vợ chồng trẻ.

+ Ngàn dâu: Xanh xanh  xanh ngắt: trời cao đất rộng, thăm thẳm mênh mông  sự xa cách tới độ đã hoàn toàn mất hút.

+ Chữ “sầu” ở cuối bài đã trở thành khối sầu của cả 2 đoạn trích.

Sử dụng câu nghi vấn “Ai sầu hơn ai” => nhấn mạnh nỗi sầu của người chinh phụ ở trạng thái cao độ.



4. Tổng kết:

* Ghi nhớ: SGK



4.Củng cố, luyện tập

- Cảm nghĩ của em sau khi học xong 2 văn bản thơ?

- Đọc một số bài thơ khác của Hồ Xuân Hương?

5. Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc lòng hai văn bản, ghi nhớ, phân tích nội dung?

- Tìm ra điểm tương đồng về nội dung của hai văn bản

- Chuẩn bị bài: Quan hệ từ.



****************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 26. QUAN HỆ TỪ

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

- Nắm được khái niệm quan hệ từ; ý nghĩa tác dụng của quan hệ từ.



2.Kĩ năng:

- Nhận diện, sử dụng quan hệ từ trong khi nói và viết.



3.Thái độ:

- Ý thức ham học hỏi, ý thức giữ gìn sự trong sáng trong Tiếng Việt.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV, sách tham khảo,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, các tài liệu: kiến thức cơ bản và bài tập nâng cao.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,đọc bài, xem trước bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   22


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương