Ngày soạn: Ngày dạy: tiếT 1



tải về 3.46 Mb.
trang7/22
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.46 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   ...   22

2.Kiểm tra 15 phút

Câu 1: Nêu các vấn đề cần định hướng? các bước tạo lập văn bản?

*) Xác định rõ, đầy đủ 4 vấn đề:

- Viết cho ai? (Đối tượng)

- Viết về vấn đề gì? (mục đích)

- Viết về cái gì? (Nội dung)

- Viết như thế nào? (Hình thức viết)

*) Xác định việc gì làm trước, việc gì làm sau:

- Tìm hiểu đề bài

- Xác định chủ đề

- Tìm ý, sắp xếp các ý thành một dàn bài có bố cục hợp lí, rành mạch, thể hiện đúng mục đích giao tiếp.

Câu 2: Yêu cầu khi diễn đạt các ý trong bố cục thành câu văn, đoạn văn.

- Các câu văn, đoạn văn cần đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Đúng chính tả, ngữ pháp

+ Dùng từ chính xác

+ Sát với bố cục

+ Có tính liên kết, mạch lạc

+ Lời văn trong sáng hấp dẫn

*) Kiểm tra sửa chữa văn bản



3.Bài mới:

- Các em đã viết bài Tập làm văn số 1về văn miêu tả, giờ học này cô trả bài để các em nhận ra những ưu điểm, nhược điểm của bài văn miêu tả từ đó có kinh nghiệm trong các bài viết văn sau.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1. HDHS tìm hiểu đề, tìm ý:
- Gọi HS đọc đề

- GV nêu ngắn gọn yêu cầu đáp án, thang điểm đã soạn ở tiết 12.

- HS theo dõi có thể ghi nhanh vào vở học tập để theo dõi vào bài của mình.

H: Nêu nhiệm vụ của phần mở bài?


H:Những ý cần triển khai trong phần thân bài?

H: Nội dung của phần kết bài?

GV nêu thang điểm



HĐ2.Nhận xét đánh giá bài làm

- Gọi hs tự đánh giá bài làm đạt ở mức

độ nào? điểm số?
- GV đánh giá nhận xét bài làm qua từng mặt cụ thể

- GV nêu những vấn đề còn tồn tại



HĐ3.Sửa lỗi:
- GV trả bài cho HS

- HS đổi bài cho nhau đọc cùng nhau sửa chữa các lỗi như GV đã khái quát

- GV gọi 1 HS làm bài tốt nhất đọc bài.

- HS nhận xét

- Gọi 1 HS đọc bài yếu nhất

- Gọi hs nhận xét.



I. Đề bài:

Miêu tả một cảnh đẹp trên quê em

(dòng sông, cánh đồng khu rừng)

II. Đáp án- thang điểm

- Theo đáp án thang điểm đã soạn ở tiết 12



-Yêu cầu:

1.Hình thức:

- Kiểu văn bản: Miêu tả

- Viết đúng chủ đề,câu đúng,dùng từ,chính xác, diễn đạt mạch lạc,lô gic, lời văn trong sáng.

+ Diễn đạt lưu loát

+ Bố cục mạch lạc.

+ Sử dụng hợp lí các biện pháp tu từ khi miêu tả.

2. Nội dung: Miêu tả một cảnh đẹp ở que hương em

- Bố cục: đầy đủ ba phần.

- Đảm bảo:

+ Miêu tả sinh động, cụ thể làm cho bức tranh phong cảnh như hiện ra trước mắt người đọc, người nghe.

* Mở bài: Giới thiệu cảnh vật miêu tả.

* Thân bài:

- Tả bao quát cảnh vật

- Tả chi tiết cảnh vật

(Theo trình tự thời gian, không gian)

- Tình cảm của em với em với đối tượng miêu tả)

* Kết bài:

- Khái quát ttổng kết vẻ đẹp của cảnh vật, khẳng định tình cảm của em với đối tượng

3.Thang điểm:

Điểm 9-10: Mức tối đa :Đảm bảo các yêu cầu trên.

Điểm 7-8: mức chưa tối đa đạt 2/3 yêu cầu.

Điểm 5-6: mức chưa tối đa đạt 1/2 yêu cầu.

Điểm 3-4: mức chưa tối đa đạt 1/3 yêu cầu

Điểm 0-2 mức chưa tối đa đạt đưới 1/4 hoặc không làm bài.



III. Nhận xét, đánh giá chung

1. Ưu điểm

- Đa số các em biết cách tạo lập một văn bản miêu tả.

- Bài viết có đủ bố cục ba phần

- Nội dung: Tái hiện một cách cụ thể về một cảnh đẹp từ khái quát đén cụ thể.

- Diễn đạt tốt, dùng từ chính xác, chuẩn ngữ pháp.

- Sử dụng sáng tạo các biện pháp tu từ trong quá trình miêu tả.

- Một số bài tiêu biểu: Vân Tiến LThương, P Thương, Hường, Phượng, HTrang....

2. Tồn tại

- Bài làm của một số em còn sơ sài

( Luân, Dũng Biên Tuân, Tuấn Anh)

- Chữ xấu: Tùng, Long, Lương

- Một số bài diễn đạt vụng về: Tuấn Anh

- Sai chính tả: Huy, S Tùng

- Mắc lỗi ngữ pháp: Phú, Thiên Phú.

IV.Sửa lỗi:


4. Củng cố, luyện tập:

- Làm thế nào để viết môt bài văn miêu tả hay và hấp dẫn? Những yêu cầu kh tạo lập văn bản?

5. Hướng dẫn về nhà:

- HS tự sửa hết các lỗi trong bài viết

- Những bài viết quá yếu thì có thể luyện viết ở nhà

- Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn biểu cảm.



*****************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 21. ĐỌC THÊM: CÔN SƠN CA

HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM:BUỔI CHIỀU ĐỨNG Ở PHỦ

THIÊN TRƯỜNG TRÔNG RA

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

+ HS cảm nhân được sự hoà nhập nên thơ, thanh cao của Nguyễn Trãi với cảnh trí Côn Sơn ở đoạn thơ trong “Bài ca Côn Sơn” và hồn thơ thắm thiết tình quê của Trần Nhân Tông trong bài “Thiên Trường vãn vọng”.



2.Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng phân tích, đọc thơ “ Thất ngôn tứ tuyệt” và thơ “Lục bát



3.Thái độ:

- Giáo dục tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước.

- Tích hợp giáo dục ý thức bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp.

II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV,chấm bài, sách tham khảo,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, các tài liệu: kiến thức cơ bản và bài tập nâng cao.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,đọc bài, xem trước bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

H: Đọc thuộc lòng cả phần phiên âm và dịch thơ văn bản: “Phó giá về kinh” cho biết giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản?

H: Em hiểu như thế nào về hai thể thơ “Thất ngôn tứ tuyệt” và “Ngũ ngôn tứ tuyệt” đường luật minh hoạ trên hai văn bản “ Sông núi nước Nam” và “Phó giá về kinh



3.Bài mới:

- Tiết học này cô giáo cùng các em đi tìm hiểu hai bài thơ: Một bài là của một vị vua yêu nước, có công lớn trong cuộc kháng chiến chống ngoại xâm, đồng thời là một nhà văn hoá, nhà thơ tiêu biểu của thời Trần, còn một bài là của danh nhân văn hoá đã được UNESCO công nhận Hai tác phẩm là hai sản phẩm tình thần cao đẹp của hai cuộc đời, hai tâm hồn lớn, hẵn sẽ đưa lại cho chúng ta nhiều điều lý thú và bổ ích.




HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1.Tìm hiểu văn bản"Côn Sơn ca"

- GV nêu yêu cầu đọc:Giọng nhẹ nhàng, thảng thơi,ung dung.



H: Theo dõi phần chú thích SGK và cho biết những nét tiêu biểu về cuộc đời của Nguyễn Trãi?

H: Em có biết gì về sự nghiệp văn chương của Nguyễn Trãi? Hãy kể tên một vài tác phẩm mà em biết?

- Gọi hs giải nghĩa các từ khó

- GV giải nghĩa các từ khó: Đàn cầm, thông, nêm, râm

H: Đoạn trích được viết theo phương thức nào? thuộc thể loại nào?
H:Chỉ ra đặc điểm của thể loại đó?


H: Nêu chủ đề của đoạn trích?
- Bài thơ tả cảnh Côn Sơn đẹp, nên thơ qua đó cho thấy 1 tâm hồn thanh cao, giao hoà với thiên nhiên của Nguyễn Trãi

H: Theo em, nên phân tích bài thơ theo bố cục nào?

H: Cảnh Côn Sơn được miêu tả qua những hình ảnh cụ thể nào? Bằng biện pháp nghthuật nào? T/dụng?
H: Qua những chi tiết trên, em có nhận xét gì về cảnh trí Côn Sơn?

H: Cho biết trong bài tác giả đã sử dụng đại từ nào? Sử dụng mấy lần? Đại từ đó chỉ ai?

H:Nhân vật “ta” đã làm gì ở Côn Sơn?


H. Các hoạt động đó đã vẽ nên một chân dung tâm hồn NTrãi ntn ở CSơn?
- GV. Trong bài Cảnh khuya, HCM viết: Tiếng suối trong như tiếng hát xa...

H. Cách mtả tiếng suối của NTrãi có gì giống và khác của Bác Hồ?

* Giống nhau: Cùng so sánh tiếng suối với tiếng đàn, tiếng hát – những âm thanh do con người tạo ra.

* Khác nhau:

- Tiếng hát vang lên từ miệng con người.

- Tiếng đàn được cất lên từ ngón tay hay miếng gẩy.

-> Cả hai đều là sản phẩm của tâm hồn thi sĩ, những tâm hồn có khả năng hoà nhập với thiên nhiên. Cả hai nhà thơ cùng nghe tiếng suối mà như nghe nhạc trời, như nghe đàn, nghe tiếng hát.

H: Em nghĩ gì về chữ “nhàn ” trong bài thơ?

H: Qua những điều đã tìm hiểu ở trên, hình ảnh ta” đbiệt là tâm hồn “ta” được thể hiện như thế nào?

H: Nêu ND- NT chính của bài ?


HĐ2.Tìm hiểu văn bản"Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra

- GV hướng dẫn HS theo các nội dung và KĐ- GV yêu cầu HS đọc: Chậm rãi, ung dung, thanh thản

Giải nghĩa từ mục đồng?
H: Bài thơ thuộc kiểu văn bản nào, viết theo thể nào?


H: Văn bản gồm mấy phần? nội dung?


H: Nêu chủ đề bài thơ?

- Cảnh tượng một vùng quê thanh bình, yên ấm, trầm lặng mà không đìu hiu
H: Hai câu thơ đầu mtả cảnh gì?

H. Cảnh ấy hiện lên qua những hình ảnh nào? Những hình ảnh ấy gợi không khí ntn về cảnh vật?

- Cảnh chiều buông man mác, buồn, chầm chậm trong tâm tư vị vua trẻ tuổi, anh hùng như đã sớm hướng tâm linh cuả mình về thiên nhiên thuần phác và vĩnh hằng.


H: Hai câu 3, 4 tả cảnh gì? Cảnh ấy có những hình ảnh nào tiêu biểu?

H: Những hình ảnh ấy gợi cho em cảm nhận gì về con người và cảnh vật?

H: Qua đó em cảm nhận thấy bóng

dáng đất nước Đại Việt những năm cuối thế kỉ XIII ntn?

H:Cảm nhận của em về vua Trần Nhân Tông?

H:Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ ?

A. Bài ca Côn Sơn (Côn Sơn Ca).

I. Đọc và tìm hiểu chú thích:

1. Đọc:

2. Tìm hiểu chú thích.

a.Tác giả : Nguyễn Trãi (1380 - 1442)

Hiệu: ức Trai, con của Nguyễn Phi Khanh.

- Quê gốc: Chi Ngại – Chí Linh- Hải Dương  sau: Nhị Khê- Thường Tín – Hà Tây.

- Ông là người toàn đức, toàn tài, có công lớn trong cuộc kháng chiến chống giặc Minh.

- Là người VN đầu tiên được công nhận:danh nhân văn hoá thế giới (1980)

- Cuộc đời: Gặp nhiều thăng trầm , oan ức.

- Là nhà văn lớn của dtộc.

- Các tác phẩm tiêu biểu: Bình Ngô đại cáo, Quốc âm thi tập, ức Trai thi tập, Quân trung từ mệnh tập...



b. Tác phẩm:

- Bài thơ Côn Sơn ca có nhiều khả năng được sáng tác trong thời gian ông bị chèn ép, đành phải cáo quan về sống ở Côn Sơn.



c.Từ khó:

Đàn cầm, thông, nêm, râm



II.Tìm hiểu văn bản:

1. Kiểu văn bản: biểu cảm:

- Thể loại: Thể thơ: lục bát (thể thơ dân tộc)

+ Một câu 6 chữ và 1 câu 8 chữ

+ Không hạn định số câu

+ Vần :

Chữ cuối câu 6 vần với chữ 6 câu 8.

Chữ cuối câu 8 vần với chữ cuối câu 8 cặp dưới.

Cứ hai câu thì đổi vần: Vần bằng



2. Bố cục: 2 phần

- Cảnh trí Côn Sơn

- Cuộc sống và tâm hồn NT ở Côn Sơn.

3. Hướng dẫn HS phân tích:

a. Cảnh trí Côn Sơn:

+ Suối chảy rì rầm - đàn cầm

+ Đá rêu phơi – chiếu êm Nghệ

+ Thông – như nêm thuật ss

+ Trúc râm

- Nghệ thuật lấy động để tả tĩnh:

- Tiếng suối rì rầm  sự tĩnh lặng, thanh bình

b. Cảnh sống và tâm hồn Nguyễn Trãi ở Côn Sơn:

- Đại từ “ta” - Có mặt 5 lần - Chỉ Nguyễn Trãi đang sống những ngày nhàn tả, ẩn dật ở Côn Sơn.

+ Ta nghe tiếng suối

+ Ta ngồi trên đá

+ Ta lên

+ Ta nằm


+ Ta ngâm thơ nhàn

=>Thời gian rỗi rãi một cách bất đắc dĩ. Với tâm hồn thi sĩ đây là dịp để thảnh thơi, thả hồn vào suối, vào thông, vào trúc nơi rừng cao bóng cả.

- Chữ “nhàn”: tâm trạng của NTrãi thực tế chỉ nhàn một nửa, thực chất ông vẫn luôn đau đáu một nỗi niềm muốn đem sức mình phò vua, giúp nước.

- Chữ “nhàn” mang tính tích cực, không hề bất lực, không buông xuôi mà vẫn tha thiết với đời.

 Hiện lên hình ảnh Nguyễn Trãi đang sống trong ung dung, nhàn tả, thả hồn mình vào cảnh trí Côn Sơn, ông giao hoà tuyệt đối với thiên nhiên.

 Thể hiện nhân cách thanh cao, phẩm chất thi sĩ, nghệ sĩ lớn của NTrãi.



4. Tổng kết: Ghi nhớ SGK

- Nội dung: Nhân cách thanh cao, tâm hồn nghệ sĩ của NT.

- Nghệ thuật:

+ Thể thơ lục bát, giọng điệu nhẹ nhàng.

+ So sánh, liên tưởng, lấy động gợi tĩnh

B. HDĐT: Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra (Thiên Trường vãn vọng - Trần Nhân Tông)

I. Đọc và tìm hiểu chú thích:

1. Đọc

2. Tìm hiểu chú thích.

- Mục đồng :



II. Tìm hiểu văn bản:

1. Kiểu VB: Biểu cảm:

- Thể loại: Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

- Thể loại: Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật

2. Bố cục:

- Hai câu đầu: Cảnh buồn chiều ở phủ Thiên Trường.

- Hai câu cuối: Cảnh sắc và con người chan hoà ở các làng quê VN.

3. HD phân tích:

a. Hai câu đầu: Tả cảnh buồn chiều ở phủ Thiên Trường.

- Người ngắm cảnh là 1 vị vua.

- Đạm tự yên: Làn sương bạc, bình đạm, nhẹ lâng lâng bao bọc, lan toả xung quanh.

– Bán vô bán hữu: cảnh vật nửa như có nửa như không trong bóng chiều.

 Gợi không khí cảnh buổi chiều, êm đềm, man mác của cảnh quê.


b. Hai câu 3, 4: Cảnh sắc và con người chan hoà ở các làng quê VN:

+ Tiếng sáo của trẻ chăn trâu còn văng vẳng đâu đây.

+ Từng đôi cò trắng (bạch lộ) chớp cánh, bay liệng xuống đồng( phi hạ điền) kiếm ăn.

-> Cảnh sắc và con người chan hoà với nhau, tất cả đều dân dã, bình dị, quen thuộc, thanh bình, no ấm. Tình quê và hồn quê chan hoà, dào dạt.

-> Thấp thoáng và ấm áp chân thành tình cảm của người viết: ngắm cảnh chiều bình yên để suy tư, suy nghĩ tâm hồn cao quý.

-> Bóng dáng đất nước Đại Việt những năm cuối thế kỷ XIII: Đất nước thanh bình, nhân dân yên ổn.

=> Bài thơ phác hoạ nên cảnh chiều ở thôn quê đơn sơ nhưng vẫn đậm đà sắc quê, hồn quê. Điều đó chứng tỏ tác giả là một vị vua có địa vị tối cao nhưng vẫn có tâm hồn thanh cao, giản dị, gắn bó máu thịt với quê hương thôn dã - một điều không dễ gì có được.

4. Tổng kết:

Nội dung:

+ Cảnh chiều ở thôn quê yên bình.

+ Sự gắn bó máu thịt với quê hương dân dã và tâm hồn nghệ sĩ của một vị vua.

- Nghệ thuật: Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, cô động. Sử dụng bút pháp chấm phản ánh

III. Luyện tập


4
.Củng cố luyện tập

H: Cảm nghĩ của em về hai bài thơ và hai nhà thơ? So sánh hai câu thơ của Nguyễn Trãi và Bác Hồ.

5. Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc lòng 2 bài thơ,

- Sưu tầm thơ của Nguyễn Trãi.

- Chuẩn bị bài: Từ Hán – Việt (tiếp)



************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 22. TỪ HÁN VIỆT

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

- Hiểu được các sắc thái ý nghĩa riêng biệt của từ Hán Việt.



2.Kĩ năng:

- Sử dụng từ Hán Việt trong khi nói, viết nhằm tăng hiệu quả biểu cảm và tăng sức thuyết phục.



3.Thái độ:

- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt

- Giữ gìn sự trong sáng của từ Hán Việt

II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV,chấm bài, sách tham khảo,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, các tài liệu: kiến thức cơ bản và bài tập nâng cao.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,đọc bài, xem trước bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

CH1: Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt là gì? Cho ví dụ?

CH2: Có mấy loại từ ghép Hán Việt? Cho ví dụ từng loại?

So sánh với từ ghép thuần Việt cùng loại ?

3.Bài mới: Như chúng ta đã biết trong Tiếng Việt có một bộ phận khá lớn từ Hán Việt, trong đó có một số từ Hán Việt có nghĩa tương đương với từ Thuần Việt (VD: Phụ nữ - đàn bà; Nhi đồng – trẻ em)

Vấn đề đặt ra ở đây: Tại sao đã có từ Thuần Việt như: đàn bà, trẻ em mà vẫn cần các từ: phụ nữ, nhi đồng. Để trả lời câu hỏi này (…)



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1.HDHS tìm hiểu cách sử dụng từ HánViệt
- GV gọi HS đọc BT1, phần a

- GVcho HS thay thế từ thuần Việt có ý nghĩa tương đương vào vị trí của từ

Hán Việt in đậm.

H:So sánh sắc thái biểu cảm 2 loại từ trong trường hợp này

- GV nêu CHa SGK

- GV nêu yêu cầu 1 HS đọc BTb

- HS thực hiện theo nhóm nhanh.

- GV đọc CH SGK phần b

- GV cho HS làm nhanh bài tập 1 trong SGK - T 83

=>GV hướng dẫn kết luận?

H:Trong nhiều trường hợp người ta sử dụng từ Hán Việt để làm gì?

- GV gọi HS đọc BT



H:So sánh các cách dụng diễn đạt trong những cặp câu đã cho?

H: Cách diễn đạt nào hay hơn? Vì sao?

(Gợi dẫn: HS thay bằng từ thuần Việt  cách diễn đạt hay hơn)



H: Em có nhận xét gì về cách dùng từ Hán Việt trong 2 cặp câu a,b trong SGK?
H:Qua bài tập trên em rút ra kết luận như thế nào về cách sử dụng từ Hán Việt?

HĐ2.HDHS luyện tập:

- Kỹ thuật thực hành có hướng dẫn

chia lớp ra thành 3 nhóm

Cho các nhóm thảo luận cụ thể

Nhóm 1: Làm bài tập 2

Nhóm 2: Làm bài tập 3

Nhóm 3: Làm bài tập 4


I. Sử dụng từ Hán Việt

1. Sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm

a. Bài tập:

* Trường hợp a:

- VD1:Từ “phụ nữ”  tạo sắc thái biểu cảm trang trọng cho lời văn

VD2: Từ “từ trần” “mai táng” Tạo ra sắc thái tôn kính

VD3: Từ HV “tử thi” tạo sắc thái tao nhã, tránh cảm giác thô tục, ghê sợ.

* Trường hợp

- Sử dụng Hán Việt: Kinh đô, yết kiến, trẩm, bệ hạ, thần  tạo sắc thái cổ, phù hợp với không khí xã hội xưa (XH phong kiến)

b. Kết luận: Ghi nhớ 1 SGK.
2. Không nên lạm dụng từ Hán Việt.

a) Bài tập:

- Cặp câu a: Cách diễn đạt 2 (dùng từ thuần Việt) hay hơn. Vì nó phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Cặp câu b: Cách diễn đạt 2 hay hơn. Vì nó phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

- Hai trường hờp này dùng từ Hán Việt này là không đúng, không phù hợp, không cần thiết. Nó làm cho câu văn kém trang trọng, lủng củng, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
b. Kết luận:

*Ghi nhớ 2- SGK T83



II. Luyện tập

1. Bài tập 2:

- Tên người, tên địa lí VN thường là từ Hán - Việt vì: Từ Hán – Việt mang sắc thái trang trọng.



2. Bài tập 3:

- Các từ: Giảng hoà, cẩn thận, hoà hiếu, nhan sắc tuyệt trần  tạo sắc thái cổ xưa



3. Bài tập 4:

- Thay: “Bảo vệ” = “giữ gìn”

Thay: “Mĩ lệ” = “đẹp đẽ”




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   ...   22


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương