Ngày soạn: Ngày dạy: tiếT 1



tải về 3.46 Mb.
trang6/22
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.46 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   22

(Nam quốc sơn hà)

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

+ Cảm nhận được tinh thần độc lập khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc trong bài thơ.

+ Bước đầu hiểu đặc điểm thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.

2. Kỹ năng:

- Đọc, tìm hiểu các thể thơ Đường luật.



3.Thái độ:

- Bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, ý thức học tập tốt để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV,Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, các tài liêu: kiến thức cơ bản và bài tập nâng cao.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,xem trước bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bài của hs



H: Đọc thuộc lòng những bài ca dao than thân và bài ca dao châm biếm? rút ra những bài học trong cuộc sống từ những bài ca dao trên.

3.Bài mới:

- Nhớ lại 3 truyện trung đại viết bằng chữ Hán đã học ở lớp 6. Nay tiếp tục học thơ trữ tình trung đại qua các bài thơ chữ Hán.





HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1. HD đọc và tìm hiểu chú thích:
- GV nêu yêu cầu đọc: Giọng chậm, chắc, hào hứng, đanh thép.

GV: Cho học sinh đọc chú thích



H: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm ?

- GV dựa vào chú thích (*) nói cho học sinh hiểu về thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật và cho HS nhận dạng bài “Nam quốc sơn hà”



HĐ2. HD đọc hiểu văn bản

H: Xác định thể loại và phương thức baiểu đạt ?


H: Hãy nêu chủ đề của bài thơ?

- Là lời tuyên bố của chủ quyền đất nước ta

- Được coi như bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của đất nước ta
H: Chia bố cục bài thơ nêu nội dung từng ?

- HS đọc bản phiên âm chữ Hán, bản dịch nghĩa, dịch thơ và trả lời câu hỏi


H: Em có nhận xét gì về giọng điệu của hai câu thơ đầu?

H: Trong câu thơ đầu tiên theo em có những chữ nào là quan trọng nhất? Vì sao?
Chú ý: đế: vua

vương: vua

-> “Đế” được coi lớn hơn” vương”
H: Từ đó, lời thơ Nam đế cư có ý xác định nơi ở của vua nước Nam; hay nơi thuộc chủ quyền của nước Việt Nam?

H:Ý thức dân tộc đã được thể hiện rõ trong câu thơ ntn?

H: Em hiểu thiên thư là gì?

H: Nhận xét về âm điệu đặc biệt của lời thơ này? Tác dụng?

H: Chân lí về chủ quyền đất nước Việt Nam đã được ghi ở sách trời điều đó có ý nghĩa gì?
H:Câu thơ thứ hai khẳng định rõ điều gì?

H:Em có nhận xét gì về giọng điệu của hai câu thơ cuối?
H: Nội dung câu thơ thứ 3?Câu hỏi nhưng có phải để hỏi k? Mục đích?


H: Nội dung câu 4?


H: Thái độ của người viết thể hiện như thế nào ở hai câu cuối?

H: Những tư tưởng nào của người viết được thể hiện ở hai câu cuối?
H:Liên hệ với lịch sử dân tộc, hãy chứng minh sự chính xác của lời tuyên ngôn chiến thắng này?

( Quân và dân nhà Lý dưới sự chỉ huy của Lý thường Kiệt đã đánh tan đạo quân xâm lược Tống, bảo vệ bờ cõi nước ta)



H: Vì sao bài thơ lại được coi như bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước ta?

H: Từ quá trình phân tích trên hãy chỉ ra giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

- HS đọc mục ghi nhớ: SGK



I. Đọc và tìm hiểu chú thích.

1. Đọc:

2. Tìm hiểu chú thích:

a. Tác giả: Chưa rõ.

- Tác phẩm:

+ Sáng tác trong cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ 2 (1077), đọc ở miếu thần trên phòng tuyến Như Nguyệt ( nam sông Cầu).

+ Động viên tinh thần tướng sĩ và làm quân địch hoang mang, khiếp sợ.

+ Được coi là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ nhất của dân tộc ta.



b. Giải nghĩa từ khó:

- Theo 2 chú thích SGK( vua Nam, sách trời)

- Chú ý: đế, tiệt nhiên, thiên thư, nghịch lỗ, thủ bại hư.

II. Đọc- hiểu văn bản:

1. Kiểu văn bản: Biểu cảm

- Thể loại:Thơ thất ngôn tứ tuyệt (Đường luật).

- Số câu : 4 câu

- Số chữ trong câu: 7 chữ / 1 câu

- Cách hiệp vần:

+ Vần chân: Câu 1,2,4 (hoặc câu 2,4) hiệp vần với nhau ở chữ cuối. VD: C1 - cư ; C2 : thư ; C4: hư

+ Vần liền: cuối câu 1,2: cư – thư

+ Vần cách: chữ cuối câu 2,4: thư – hư.

+ Bài gieo vần trắc (tính từ tiếng thứ 2 trong câu thứ nhất)

2. Bố cục: 2 phần :

- Hai câu đầu: Nước Nam là của ngưòi Nam.Điều đó đã được sách trời định sẵn, rõ ràng.

- Hai câu cuối: Kẻ thù không được xâm phạm, nếu xâm phạm sẽ chuốc lấy bại vong.

3. Phân tích:

a. Hai câu đầu:

- Giọng thơ: Hùng hồn, rắn chắc, trang trọng và đầy tự hào

* Câu 1: Nam quốc: nước Nam ->Vùng sông núi phía Nam là một nước chứ không phải một quận huyện của Trung Hoa-> Khẳng định ý thức độc lập chủ quyền của một dân tộc.

- Đế: chữ quan trọng nhất -> Chứng tỏ nước Nam là có vua, có chủ, có quốc chủ. Đế còn có nghĩa đại diện cho nhân dân. Nam đế là vua đại diện cho nhân dân nước Nam.

- Nam đế cư: Nơi ở của vua nước Nam, xử lí mọi công việc của nước Nam là vua nước Nam. Nơi thuộc chủ quyền của người Việt vì vua gắn với nước.

=> Ý thức độc lập, tự cường; bình đẳng, ngang hàng với các hoàng đế Trung Hoa.

* Câu 2:

- Âm điệu: Hùng hồn, rắn rỏi diễn tả sự vững vàng của tư tưởng và niềm tin sắt đá vào chân lí.

- Khẳng định ranh giới nước Nam đã được phân định rõ ràng hợp với đạo trời - đất, thuận với lòng người. Tạo hoá đã định sẵn nước Việt Nam của người Việt Nam.

=> Khẳng định nước Nam là một nước có độc lập, có chủ quyền, có lãnh thổ riêng. Đó là một sự thật hiển nhiên, không thể thay đổi.



b. Hai câu cuối:

- Giọng điệu: Vừa thách thức vừa quả quyết



* Câu 3:

+ Là câu hỏi, hướng về bọn giặc ngông cuồng.

+ Là lời cảnh báo về hành động xâm lược liều lĩnh, phi nghĩa, vô đạo lý của phong kiến phương Bắc.

*Câu 4: Lời cảnh báo hậu quả thê thảm đối với bọn xâm lăng nếu như cố tình xâm phạm đến nước Nam và k/đ sức mạnh vô địch của quân và dân ta

 Hai câu cuối là lời cảnh báo đanh thép, kiên quyết thể hiện ý chí quyết chiến, quyết thắng để giữ vừng nền độc lập, tự do của Tổ quốc - Khẳng định vững chắc chủ quyền độc lập và bình đẳng của dân tộc ta

- Khẳng định quyết tâm sắt đá: sẽ đập tan mọi âm mưu, hành động liều lĩnh của bất kì kẻ xâm lược ngông cuồng nào, cho dù chúng tàn bạo, nham hiểm và mạnh đến đâu.


4. Tổng kết

a.Nghệ thuật: Cảm xúc, thái độ mãnh liệt, sắt đá:

- Bài thơ mang màu sắc chính luận sâu sắc.

- ý thơ được thể hiện trực tiếp, mạch lạc, rõ ràng.

- Giọng thơ hùng hồn, đanh thép, gọn sắc, cô đọng.



b. Nội dung:

Sông núi nước Nam là bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược.



* Ghi nhớ: SGK/65

4. Củng cố - luyện tập

- Học sinh thuộc lòng bài thơ cả phần âm và phần dịch thơ

Bài tập 1 SGK. ( quan niệm xưa đất nước là của vua...)

- Ngoài bài Nam quốc sơn hà, em còn biết những văn bản nào khác được coi là tuyên ngôn độc lập của nước ta? Hãy kể tên?



5. Hướng dẫn về nhà:

- Nắm được kiến thức bài học. Sưu tầm các bài thơ cùng thời.

- Chuẩn bị bài: Phò giá về kinh.

*************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 18. PHÒ GIÁ VỀ KINH

(Tụng giá hoàn kinh sư)- Trần Quang Khải



I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

- Cảm nhận được tinh thần độc lập khí phách hào hùng, khát vọng của dân tộc trong bài thơ “Phó giá về kinh”

- Bước đầu hiểu thể thơ Ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật.

2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản thơ trung đại, thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt.



3. Thái độ:

- GD lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV,Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, các tài liêu: kiến thức cơ bản và bài tập nâng cao.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,xem trước bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bài của hs

CH1: Đọc thuộc lòng bài thơ"Sông núi nước Nam", Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

CH2: Giải thích vì sao bài thơ này lại được coi như Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của dân tộc ta?



3.Bài mới: Chúng ta đã đc cảm nhận tinh thần dân tộc ý thức về độc lập chủ quyền dân tộc trong bài thơ " Nam quốc sơn hà". Bài học này chúng ta cùng tìm hiểu về tinh thần độc lập khí phách hào hùng, khát vọng của dân tộc trong bài thơ “Phó giá về kinh” của Trần Quang Khải.

HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1. HD đọc và tìm hiểu chú thích:
- GV nêu yêu cầu đọc: giọng phấn chấn, hào hùng, chậm chắc, nhịp 2/3

- GV đọc mẫu

- HS đọc: GV nhận xét

- HS đọc chú thích SGK



H:Trình bày những hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm ?

Tác giả: Học sinh tham khảo lịch sử 7: Bài Cuộc kháng chiến chống Nguyên Mông thế kỉ XIII



H: Dựa vào chú thích hãy trình bày những hiểu biết của em về hai địa danh Chương Dương và Hàm Tử ?

H: Bài thơ được làm theo theo thể nào?

H:Nhận biết hình thức của thể thơ? Câu chữ, gieo vần?

H: Bài thơ nêu chủ đề gì?

- Bài thơ thể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng hoà bình của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần.


H: Có thể chia văn bản thành mấy phần, nội dung của từng phần?

- HS đọc phần phiên âm chữ Hán, dịch thơ và trả lời câu hỏi sau:



H: Hai câu thơ đầu tác giả đã giới thiệu về điều gì?

H: Em có nhận xét gì về trật tự các địa danh chiến thắng mà tác giả đã nêu? Qua đó thể hiện rõ tâm trạng gì của nhà thơ ?

+ Trận Chương Dương ta thu nhiều vũ khí của địch.

+ Hàm Tử ta bắt được nhiều tù binh.

Trong thực tế, trận Hàm Tử xảy ra trước trận ở Chương Dương.
H: Các động từ “đoạt ”, “cầm” được đặt trước các địa danh có ý nghĩa gì?

H: Em có nhận xét gì về giọng thơ, lời thơ ở hai câu đầu? cảm hứng nào đc thể hiện ở hai câu đầu?
- HS đọc 2 câu thơ cuối: Trả lời câu hỏi

H: Tác giả muốn gửi gắm ý tưởng gì và suy nghĩ gì qua 2 câu thơ trên?

H: Bài thơ"Tụng giá hoàn kinh sư” mang ẩm hưởng và nội dung của “Hào khí Đông A” đời Trần? Em hiểu thêm gì về “Hào khí Đông A”?

H: Hào khí Đông A là một trong những đặc điểm tinh thần nổi bật của quân dân, tướng lĩnh đời Trần, thấm nhuần trong hầu hết các sáng tác thơ văn thời kì này?

H:Chỉ ra giỏ trị nghệ thuật và nội dung trong bài thơ ?

- HS đọc ghi nhớ : SGK



I. Đọc và tìm hiểu chú thích:

1. Đọc

2. Tìm hiểu chú thích:

a. Tác giả, tác phẩm:

- TQKhải (1241 - 1294), con trai thứ ba vua Trần Nhân Tông.

- Là Thượng tướng, có công rất lớn trong hai cuộc kháng chiến chống xâm lược Mông – Nguyên (lần 2: 1284 – 1285 và lần 3: 1287 -1288). Đặc biệt trong hai trận Hàm Tử và Chương Dương.

- Tác phẩm: Bài thơ đc sáng tác năm 1285, lúc ông đi đón Thái thượng hoàngTrần Thánh Tông và vua Trần Nhân Tông về Thăng Long- ngay sau chiến thắng Chương Dương, Hàm Tử vào tháng 6/1258.

b. Giải nghĩa từ khó:

- Chương Dương

- Hàm Tử


II. Đọc- hiểu văn bản:

1. Kiểu văn bản: Biểu cảm

- Thể loại: Thể thơ: Ngũ ngôn tứ tuyệt

4 câu / 1 bài

5 tiếng / câu

- Gieo vần: Chữ cuối câu 1,2,4 (2,4)

 Là một thể thơ cô đúc.



2. Bố cục: 2 phần :

- Hai câu đầu: Hào khí chiến thắng

- Hai câu cuối: Khát vọng hoà bình cho đất nước.
3. Phân tích:

a. Hai câu đầu:

- Nhắc lại hai chiến thắng vang dội của quân và dân ta đời Trần 1285: Chiến thắng Chương Dương và Hàm Tử.

 Là 2 chiến thắng góp phần xoay chuyển thế trận, tạo điều kiện cho TQKhải có thể hộ giá đưa lại vua Trần về kinh thành Thăng Long.

+ Trận Chương Dương (xảy ra sau - hiện tại) được nói trước -> Khẳng định tác giả đang sống trong không khí hân hoan vừa chiến thắng.

+ Sau đó mới nhớ và sống lại không khí ở trận Hàm Tử.

- Cụm động từ: “đoạt sáo”, “cầm hồ” được đặt trước địa danh chiến thắng  thấy được chiến thắng liên tiếp, dứt khoát của quân và dân ta.

=> Giọng thơ phấn chấn, dứt khoát, lời thơ ngắn gọn, ý dồn nén, súc tích. Chỉ bằng 2 câu thơ có vẻ giản dị, khô khan nhưng chứa biết bao tâm trạng mừng vui, hân hoan chiến thắng của vị tướng đầy mưu lược, góp công tổ chức, chỉ huy tạo nên những chiến công vang dội.

b. Hai câu thơ cuối:

- Thái bình nên gắng sức Non nước ngàn thu

+ Bày tỏ lời động viên, xây dựng, phát triển đất nước trong hoà bình.

+ Niềm tin sắt đá và sự bền vững muôn đời của đất nước.

+ Khẳng định đó cũng là phương châm, chiến lược lâu dài, kế sách giữ nước và dựng nước của cha ông ta.

-> ý tưởng trong sáng, giản dị, minh bạch, xuất phát từ đáy lòng, từ trái tim yêu nước và hùng khí của của quân dân nhà Trần.

- Hµo khÝ §«ng a: Hµo khÝ chiÕn th¾ng vµ kh¸t väng th¸i b×nh thÞnh trÞ cña qu©n nhµ TrÇn.



4. Tổng kết:

+ Nghệ thuật: Cô đúc, dồn nén cảm xúc, lời văn hào hùng.

+ Nội dung: Hào khí chiến thắng và khát vọng xây dựng đất nước thái bình, thịnh trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần.

* Ghi nhớ SGK/68



4. Củng cố, luyện tập:

- Đọc thêm bài thơ” Tức sự” và tìm hiểu nội dung, ý nghĩa? - Yêu cầu học sinh khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ?



5. Hướng dẫn về nhà:

- Học sinh thuộc lòng bài thơ cả phần âm và phần dịch thơ

- Nắm được kiến thức bài học. Sưu tầm các bài thơ cùng thời.

- Chuẩn bị bài: Từ Hán Việt

****************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy: TIẾT 19. TỪ HÁN VIỆT

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là yếu tố Hán Việt, cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán - Việt.



2.Kĩ năng:

- Biết dùng từ Hán Việt trong việc viết văn bản biểu cảm và trong giao tiếp xã hội.



3.Thái độ:

- Trân trọng và giữ gìn vốn từ Hán Việt.

- Tích hợp giáo dục môi trường.

II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV,Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, các tài liêu: kiến thức cơ bản và bài tập nâng cao.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,xem trước bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

H: Thế nào là đại từ? Đại từ có mấy loại? Là những loại nào? Cho ví dụ?

- Bài tập 4 SGK trong bài Đại từ.



3.Bài mới:

Phân loại từ theo nguồn gốc: Từ mượn và từ thuần Việt, Từ mượn gồm có hai nhóm:Mượn tiếng Hán(Từ Hán Việt),Từ gốc Hán; và mượn ngôn ngữ khác.Vậy từ Hán Việt có đặc điểm gì chúng ta cùng tìm hiểu.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1. HDHStìm hiểu đơn vị cấu tạo từ Hán Việt:

- Đọc bài thơ chữ Hán: Nam quốc sơn hà và trả lời câu hỏi.



H: Các tiếng nam, quốc, sơn, hà có nghĩa là gì?


- Tiếng nào có thể dùng độc lập? Tiếng nào không thể?

H: Theo em các tiếng quốc, sơn, hà

có thể dùng để làm gì?

H:Tiếng thiên trong từ “thiên thư” có nghĩa là gì?

H: Tiếng “thiên” trong từ Hán sau có nghĩa là gì?

+ Thiên nhiên kỉ, thiên lí mã

+ Từ bài tập trên hãy cho biết:

+ Thế nào là từ Hán – Việt?

+ Cách sử dụng yếu tố Hán – Việt?



+ Thiên đô về T. Long

+Và nghĩa khác nhau của từ Hán Việt?



HĐ2. HDHS tìm hiểu từ ghép H-V
H:Các từ “sơn hà”, “xâm phạm”(trong bài NQSH) giang san (trong Tụng giá...sư) thuộc loại từ ghép chính phụ hay từ ghép đẳng lập?

H:Các từ “ái quốc”, “thủ môn”,“chiến thắng” thuộc loại từ ghép gì?

H: Các từ thiên thư, thạch mã, tái phạm thuộc loại từ ghép gì?

H: Dựa vào kết quả trên, em hãy so sánh vị trí của 2 yếu tố chính phụ trong từ ghépTiếng Việt và từ ghép Hán – Việt.
H:Từ kết quả trong bài tập trên hãy cho biết từ ghép Hán – Việt có mấy loại chính: là những loại nào?

HĐ3. HDHS luyện tập:
+ Mỗi bàn phân biệt của 1 nhóm từ đồng âm khác nghĩa

- GV đọc câu hỏi HS thực hiện vào vở BT.

- 2 HS lên bảng


I. Đơn vi cấu tạo từ Hán -Việt

1. Bài tập:

- Giải nghĩa các yếu tố:

+ Nam: phương Nam

+ Quốc: nước

+ Sơn: núi

+ Hà: sông

- Cách dùng các yếu tố:

+ Nam: Có thể dùng độc lập

VD: Miền Nam, phía Nam (gió) nồm nam

+ Quốc, sơn, hà: không dùng độc lập được

VD: Không thể nói:

Yêu quốc  phải nói: Yêu nước Leo sơn  phải nói: Leo núi Lội hà  phải nói: Lội sông

- Chỉ làm yếu tố tạo từ ghép.

VD: Quốc kì, giang sơn, sơn hà...

+ Thiên thư  thiên: trời

+ Thiên nhiên kỉ  thiên: nghìn

+ Thiên lí mã  thiên: nghìn

+ Thiên đô về TLong  thiên: dời



2. Kết luận:

*Ghi nhớ: SGK T69.


II. Từ ghép Hán – Việt

1. Bài tập

- Sơn hà, xâm phạm, giang san  từ ghép đẳng lập

- Ái quốc, thủ môn, chiến thắng là từ ghép chính phụ. Trong đó yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau:

- Thiên thư, thạch mã, tái phạm thuộc loại từ ghép chính phụ.

 Trong đó yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau.

=> Trong Tiếng Việt vị trí của từ ghép chính phụ: chính – phụ.

- Trong Hán Việt vị trí của từ ghép chính phụ:chính - phụ hoặc phụ - chính.

2. Kết luận.

*Ghi nhớ 2: SGK /T 70


III. Luyện tập

1. Bài 1:

- Hoa1: (hoa qủa, hương hoa): Chỉ sự vật (cơ quan sinh sản hữu tính của cây hạt kín)

Hoa 2: (Hoa mĩ, hoa lệ): Phồn hoa, bóng bẩy

Phi 1: bay

Phi 2: trái với lẽ phải, trái pháp luật (phi nghĩa,phi pháp...)

Phi 3: vợ thứ của vua, thường xếp dưới hoàng hậu(phi tần, quý phi...)

Tham 1: ham muốn(tham quan

Tham 2: dự vào, tham dự vào

VD: tham gia...

Gia 1: nhà (gia đình, gia tộc...)

Gia 2: thêm vào (gia vị...)

2. Bài 3:

a. Tìm các từ ghép có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau: VD: Hữu ích, phát thanh, bảo mật, phóng hoả.

b. Tìm từ ghép có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau: Thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi


4. Củng cố, luyện tập:

H: Nhận xét về giá trị cấu tạo từ Hán – Việt?

H: Có mấy loại từ ghép Hán – Việt? Là những loại từ nào?

5.HDVN:

- Ôn luyện lý thuyết, hoàn thiện bài tập 2,4

- Sưu tầm các văn bản được viết bằng chữ Hán.

- Chỉ ra yếu tố Hán – Việt. Lưu ý phần dịch nghĩa

- Chuẩn bị bài: Từ Hán – Việt (tiếp)

********************************************


Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 20. TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

- Ôn tập và củng cố những kiến thức về văn tự sự, miêu tả, đã học ở lớp 6



2.Kĩ năng:

- Kể chuyện sáng tạo bằng lời văn riêng của mình(nhận ra ưu, nhược điểm trong bài viết ,Sửa lỗi sai.

- Xử lý thông tin (Học cách viết hay của bạn)

- Kỹ năng viết văn tự sự và miêu tả.



3.Thái độ:

- Có tư tưởng phong phú, có cách suy nghĩ trong sáng và nhân hậu.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV,chấm bài, sách tham khảo, rèn kĩ năng làm văn và bài văn mẫu,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, các tài liệu: kiến thức cơ bản và bài tập nâng cao.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,xem trước bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   22


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương