Ngày soạn: Ngày dạy: tiếT 1



tải về 3.46 Mb.
trang5/22
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.46 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   22

4.Củng cố, luyện tập:

- Nêu các bước để tạo lập một văn bản.

5. HDvề nhà:

- Làm bài tập làm văn số 1;

- Ôn lí thuyết: Tạo lập văn bản

- Hoàn thiện bài tập 3,4;

- Chuẩn bị bài mới: Luyện tập tạo lập văn bản.

***********************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 13. NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

+ Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao thuộc chủ đề than thân.

+ Tích hợp với Tiếng Việt ở khái niệm đại từ, với phần Tập làm văn ở quy trình để tạo lập văn bản.

2. Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm và phân tích cảm xúc trong thơ trữ tình.



3.Thái độ:

- Cảm thông với những số phận vất vả, bất hạnh đáng thương, thái độ học tập tích cực.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV,Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, Tuyển tập Ca dao dân ca VN...



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,xem trước bài, sưu tầm ca dao cùng đề tài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bài của học sinh.

Đọc thuộc lòng những bài ca dao về tình yêu quê hương đất nước, về tình cảm gia đình. Nêu giá trị nội dung chung, tư tưởng ngắn gọn của từng bài?

3.Bài mới:

Ca dao, dân ca là tấm gương phản ánh đời sống, tâm hồn nhân dân. Nó không chỉ là tiếng hát yêu thương tình nghĩa trong các mối quan hệ gia đình, quan hệ con người đối với quê hương, đất nước, mà còn là tiếng hát than thở về cuộc đời, cảnh ngộ khổ cực, đắng cay.




HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1. HD đọc và tìm hiểu chú thích

-GV: Yêu cầu đọc: Giọng hầm chậm, buồn buồn. Nhấn mạnh mô típ “thương thay” “thân em”

- GV cho 2 học sinh đọc cả 2 bài bài 1 và 3

- GV nhận xét học sinh đọc

- HS đọc chú thích

- Giải thích chú thích số 5, 8



HĐ2. HD đọc hiểu văn bản:
- HS đọc diễn cảm cả bài sau đó trả lời các câu hỏi.

H:Các biện pháp tu từ được sử dụng trong bài ca dao?

H. Điệp ngữ: Thương thay có tác dụng gì?
H: Hình ảnh con tằm ở câu đầu thể hiện điều gì?

H: Hình ảnh con kiến trong câu ca dao khiến em liên tưởng đến hình ảnh nào?
H:Tại sao người nông dân lại ví mình như con hạc, con cuốc?

H: Bài ca dao trên tập trung làm sáng tỏ vấn đề gì? (lưu ý tác dụng của mô típ “thương thay”)
- HS đọc diễn cảm bài ca dao và trả lời câu hỏi.

H:Em biết gì về” trái bần”

H:Tìm những dấu hiệu nghệ thuật trong bài ca dao?

GV: Tên gọi của hình ảnh trái bần dễ gợi liên tưởng đến thân phận nghèo khó. Trong ca dao Nam Bộ các hình ảnh cây trái như: bần, mù u, sầu riêng thường gợi đến cuộc đời thân phận đau khổ, đắng cay. Ngoài ra hình ảnh này cũng phản ánh tính địa phương trong ca dao.

Kĩ thuật động não

H: Hình ảnh trái bần trôi cho em hiểu gì về thân phận người phụ nữ trong xã hội xưa?

H: Qua đó nhân dân muốn bộc lộ tư tưởng gì?

- Hãy đọc một số câu ca dao có sử dụng mô típ “Thân em

H. Những bài ca trên tập trung phản ánh những nội dung nào?
H:Nêu đặc sắc nghệ thuật của các bài ca dao trên?


I. Đọc và tìm hiểu chú thích

1. Đọc

2. Chú thích

- Lưu ý chú thích:

+ Hạc( chim hạc): chim lớn, cẳng cao, cổ và mỏ dài, thường được dùng tượng trưng cho sự sống lâu. ở đây là hình ảnh ẩn dụ nói về cuộc đời phiêu bạt và những cố gắng vô vọng của người lao động trong xã hội cũ.

+ Gió dập sóng dồi: ở đây ý nói gió to sóng lớn dồn dập, xô đẩy



II.Tìm hiểu và phân tích văn bản

1. Bài thứ nhất:

“ Thương thay........nào nghe”

-> Điệp ngữ

- Mô típ: Thương thay mở đầu mỗi bài thơ bày tỏ thái độ trực tiếp, rõ ràng tình cảm của người đối với những con vật -> Sự suy ngẫm, than thở, thương thân phận mình và thân phận người cùng cảnh ngộ.

- Hình ảnh ẩn dụ:

+ Hình ảnh con tằm: “kiếm …. nhả

tơ ”  người nông dân bán sức mình suốt đời cho kẻ giàu sang trong xã hội.

+ Thân phận con kiến:  như con người thấp cổ, bé họng, nhỏ nhoi, yếu ớt, có nhiều đức tính tốt nhưng suốt đời vất vả.

+ Hạc lánh đường mây: Cuộc đời phiêu bạt, vô định

+ Con cuốc giữa trời: Sự cô độc giữa không gian rộng lớn.

Dẫu kêu …nghe” Sự oan khiên, tủi nhục, tuyệt vọng của kiếp lầm than.

 Bài ca:

+ Vừa là lời than thở về nỗi khổ nhiều bề của người lao động xưa về cuộc đời mình.

+ Vừa là nỗi cảm thông của nhân dân trước những số phận bất hạnh nhỏ bé.



2. Bài thứ 2:

“Thân em như........tấp vào đâu”


- Hình ảnh trái bần trôi, gió dập sóng dồi….

 So sánh, động từ mạnh, thành ngữ: Hình ảnh so sánh được miêu tả bổ sung, chi tiết. Trái bần bé nhỏ bị gió dập sóng dồi, xô đẩy, quăng quật trên sông nước mênh mông.

-> Thân phận nhỏ bé, chìm nổi, đắng cay, chịu nhiều đau khổ, trôi dạt vô định giữa sóng gió cuộc đời của người phụ nữ xưa. Họ hoàn toàn lệ thuộc vào hoàn cảnh, không có quyền tự mình quyết định cuộc đời, XHPK luôn muốn nhấn chìm họ.

 Oán trách xã hội đã rẻ rúng thân phận người phụ nữ, vùi dập họ, không cho họ tìm đến bến bờ hạnh phúc



3. Tổng kết:

- Nội dung

+ Thân phận nhỏ bé, cay đắng của người nông dân và người phụ nữ trong xã hội xưa.

+ Niềm thương cảm dành cho những thân phận đó và nỗi căm ghét xã hội vô nhân đạo đã đày đoạ những người lao động lương thiện.

- Nghệ thuật: Phép so sánh, ẩn dụ, mượn hình ảnh con vật, sự vật gần gũi, bé nhỏ làm biểu tượng cho thân phận nhỏ nhoi, bất hạnh cuả con người.


4.Củng cố,luyện tập:

- Viết một đoạn văn trình bày cảm nhận về một trong bốn bài ca dao vừa học?



- Đọc thêm những bài ca dao than thân

- Cảm nghĩ chung của em về những bài ca dao trên?

5. Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc lòng và phân tích văn bản

- Sưu tầm tiếp những câu cao dao bát đầu bằng từ Thân em

- Soạn và sưu tầm: Những câu hát châm biếm

************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 14. NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

+ Nắm được nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao thuộc chủ đề châm biếm.

+ Tích hợp các kiến thức có liên quan.

2. Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm và phân tích thái độ cảm xúc trong ca dao châm biếm.



3.Thái độ:

- Có ý thức trân trọng và giữ gìn cái đẹp, lên án, tố cáo cái xấu xa.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV,Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, Tuyển tập Ca dao dân ca VN...



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,xem trước bài, sưu tầm ca dao cùng đề tài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bài của hs

- Đọc thuộc lòng những bài ca dao về chủ đề than thân?nêu nội dung và nghệ thuật chung?

3.Bài mới:

Cùng với truyện cười, vè sinh hoạt, những câu hát châm biếm đã thể hiện khá tập trung những đặc sắc của nghệ thuật trào lộng dân gian Việt Nam; nhằm phơi bày các hiện tượng ngược đời, phê phán những thói hư tật xấu, những hạng người và hiện tượng đáng cười trong xã hội.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1.HDHS đọc và tìm hiểu chú thích:

- GV: Yêu cầu đọc:

- GV cùng 4 học sinh đọc lần lượt

- GV nhận xét cách đọc của học sinh


- GV yêu cầu học sinh theo dõi 10 chú thích SGK.

Giải nghĩa chú thích 1,2



HĐ2. HDHS đọc hiểu văn bản:

- HS đọc diễn cảm các bài và trả lời câu hỏi :



H: Hình ảnh cái cò ở đây có gì giống, khác hình ảnh còn cò trong bài ca dao vừa học?
H: Bốn câu tiếp có nội dung gì?
H:Chân dung“ông chú” được khắc biếm hoạ như thế nào?


H: Em có nhận xét như thế nào về điệp từ “hay”ở đây ý nghĩa gì?

H:Nhận xét về nghệ thuật miêu tả nhân vật trong bàn ca dao?
H:Thông qua cách diễn đạt trên bài cao dao mang lại ý nghĩa gì về nội dung và miêu tả?

H: Trong xã hội ngay này có những hạng người như vậy không? Ví dụ?

- HS đọc diễn cảm cả bài 2 và trả lời các câu hỏi của gv



H: Bài ca dao này, tác giả đã sử dụng cách nói như thế nào?
H: Nghệ thuật đã biểu đạt giá trị tư tưởng gì của bài ca dao?

H: Thầy bói đã phán những gì? Tính chất của những thông tin được phán đó là gì?


H: Theo em, đến nay bài ca vẫn còn ý nghĩa thời sự không?


H: Em có thể đọc một vài bài ca dao có nội dung tương tự ?
H: Nêu đặc điểm nổi bật về nội dung và hình thức trong chùm bài ca dao châm biếm?
- Gọi hs đọc bài luyện tập

- HS trả lời miệng bài tập 1 SGK

- GV hướng dẫn HS viết một đoạn văn ngắn.


I. Đọc và tìm hiểu chú thích

1. Đọc

Giọng hài hước, vui, có khi mỉa mai nhưng vẫn độ lượng (bài 1)

 Kéo dài: Số cô ….

2. Chú thích

- Cô yếm đào: cô gái mặc yếm màu hoa đào.

- Tửu: rượu; tăm: bọt sủi lên; đây là cách nói hoán dụ, dùng ghép với từ” tửu” để chỉ rượu.

II. Đọc- hiểu văn bản

1. Bài 1:

Bài ca dao có 2 phần:

- Hai câu đầu:

+ Vừa để bắt vần

+ Vừa là để chuẩn bị cho việc giới thiệu nhân vật.

- Bốn câu tiếp theo: “cái cò vẽ chân dung ông chú” ra trước mắt cô gái:

* ông chú:

+ “Hay tửu hay tăm”: Nghiện

+ “Hay nước chè đặc” rượu, chè



+ “Hay năm ngủ trưa” lười biếng

tài ngủ
+ Ngày: ước ngày mưa

+ Đêm: ước đêm thừa trống canh

 Đó là bức chân dung được biếm hoạ, giễu cợt và mỉa mai.

 Chữ “hay " rất mỉa mai

->Là giỏi, nhưng giỏi rượu, chè và ngủ -> đáng chê.

- NT: Có sự đối lập:

Cô yếm đào” : trẻ, đẹp - hình ảnh “chú tôi”: nhiều tật xấu.

=> Bài ca chế giễu những hạng người nghiện ngập, lười biếng. Hạng người này nơi nào, thời nào cũng có và cần phê phán.

2. Bài 2:

Số cô......... thì trai
- Những lời thầy bói nói với người đi xem bói một cách khách quan.

 Nghệ thuật: “gậy ông đập lưng ông”  tác dụng gây cười, châm biếm sâu sắc

- Thầy bói phán: Toàn những chuyện hệ trọng về số phận “cô gái” rất cụ thể?

+ Giàu – nghèo Phán theo kiểu nói dựa

+ Cha - mẹ nước đôi. Nhưng lại nói

+ Chồng - con về sự hiển nhiên

 Lời phán trở nên vô nghĩa, nực cười

=> Bài ca dao lên án, phê phán, châm biếm những kẻ hành nghề mê tín, dốt nát, lừa bịp lợi dụng lòng tin của người nhẹ dạ để kiếm tiền.

- Châm biếm sự mê tín mù quáng của những người ít hiểu biết, tin vào sự bói toán phản khoa học.



3. Tổng kết

- Nội dung: Phơi bày, giễu cợt, phê phán hịên tượng xấu, nực cười trong xã hội.

-Nghệ thuật:Khai thác cách nói ngược, ẩn dụ tượng trưng, phóng đại, kết hợp tự sự với biểu cảm.

III. Luyện tập

1.Bài 1( 53)

- Chọn đáp án ( c)



2. Bài 2

Hãy nêu hiểu biết của mình về một bài ca dao mà em thích nhất.




4.Củng cố- vận dụng:

- GVTK khái quát

- Tập sáng tác một bài ca dao mới về quê hương hoặc để phê phán một tật xấu.

5. Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc lòng các bài ca dao trên và phân tích- làm BT2

- Sưu tầm các bài ca dao thuộc chủ đề này, đọc phần đọc thêm

- Soạn bài: Sông núi nước Nam.



*******************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 15. ĐẠI TỪ

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

+ Thế nào là đại từ (bản chất khái niệm) và các loại đại từ Tiếng Việt.

+ Tích hợp với các văn bản và bài TLV có kiến thức liên quan.

2. Kỹ năng:

- Cách sử dụng chính xác và linh hoạt các đại từ trong nói và viết.



3.Thái độ:

- Yêu quí và trân trọng sự trong sáng của TV.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV,Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, các tài liêu : kiến thức cơ bản và bài tập nâng cao...



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,xem trước bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bài của hs



H: Thế nào là từ láy? Có mấy loại từ láy?nghĩa của từ láy? Ví dụ?

3.Bài mới:

Kể tên các từ loại đã được học ở lớp 6(Danh từ, động từ, tính từ, số từ, phó từ, lượng từ)

- Cùng với các từ loại trên ta còn có cá từ loại khác , vậy hôm nay các em sẽ tìm hiểu về đại từ.


HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1.HDHS tìm hiểu thế nào là đại từ

- Gọi HS đọc rõ ràng các đoạn văn, ca dao: a, b, c,d trong mục I

- HS theo dõi và trả lời câu hỏi của GV

H: Từ “nó” ở đoạn văn a, trỏ đối tượng nào?

- Từ “nó” ở đoạn văn b trỏ con vật gì? Vì sao em biết?

H: Từ “thế” ở đoạn văn c trỏ sự việc gì? Nhờ đâu em hiểu được từ “thế” trong đoạn văn này?

H: Từ “ai” trong bài ca dao- d, dùng để làm gì?

H:Các từ “nó”, “thế”, “ai” trong các đoạn văn trên giữ vai trò ngữ pháp gì trong câu?

- GV nêu ví dụ khác

- Người học giỏi nhất lớp là nó

H: Vậy thế nào là đại từ?

Đại từ thường đảm nhiệm các vai trò ngữ pháp như thế nào?

- HS trả lời, GV nhận xét

-HS đọc mục ghi nhớ



HĐ2.HD tìm hiểu các loại đại từ
H:Các đại từ tôi, tao, tớ, chúng tao, chúng tớ, mày, chúng mày…trỏ gì?

H: Các đại từ bấy, bấy nhiêu trỏ gì?

H:Các đại từ vậy, thế trỏ gì?

H: Như vậy đại từ để trỏ có mấy loại trỏ?

1 HS khác đọc mục ghi nhớ 2


H:Các đại từ ai, gì…hỏi về điều gì?

Các đại từ bao nhiêu, bấy nhiêu hỏi về cái gì?

H: Các đại từ sao, thế…hỏi về cái gì?

H: Hãy lấy ví dụ cho mỗi loại

HĐ 3 . HD học sinh luyện tập
GV đọc CH1 a yêu cầu học sinh điền.

- GV và HS cùng nhận xét


- HD hs làm bài tập b



I. Thế nào là đại từ.

1. Bài tập
- Đoạn văn a: Nó: trỏ người: em tôi
- Đoạn văn b: trỏ con gà của Bốn Linh

 Đặt nó vào trong ngữ cảnh của đoạn văn.

- Đoạn văn c: “thế” trỏ hoạt động nói của mẹ  dựa vào ngữ cảnh giao tiếp.

- Đoạn văn d: “ai” dùng để hỏi.


* Vai trò ngữ pháp

- Nó (a) : Chủ ngữ

- Nó (b) : Định ngữ

- Thế (c) : Bổ ngữ (nghe)

- ai (d) : Chủ ngữ

- Nó : Vị ngữ

2. Kết luận: Ghi nhớ SGK - T 55

II. Các loại đại từ

1. Đại từ để trỏ.

* Bài tập

a.Trỏ người hoặc sự vật (nó)  đại từ xưng hô

b. Trỏ số lượng

c. Trỏ hoạt động, tính chất sự việc


*Kết luận: Ghi nhớ 2 – SGK


2. Đại từ để hỏi.

* Bài tập

- Hỏi về người và sự vật

- Hỏi về số lượng

- Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc



* Kết luận: Ghi nhớ 3 SGK

III. Luyện tập

1. Bài 1:

Số

Ngôi

Số ít

Số nhiều

1

Tôi, tao, tớ, ta

Chúng tôi, chúng tao, chúng ta, chúng tớ

2

Mày, mi

Chúng mày, chúng mi

3

Nó, hắn

Chúng nó, họ
b. Xác định ngôi của đại từ “mình”

- Cậu giúp mình với nhé: Mình: ngôi thứ nhất

- Trong câu ca dao: Mình: ngôi thứ hai

Bài 3:

Đặt câu với các từ ai, sao, bao nhiêu để trỏ chung.

a, Na hát hay đến nỗi ai cũng phải khen

b, Lớp ta có bao nhiêu bạn thì có bấy nhiêu tính tình khác nhau...



Bài 5:Đại từ xưng hô trong tiếng anh, tiếng Pháp, tiếng Nga ít hơn là từ xưng hô trong Tiếng Việt và có tính chất trung tính, thường không mang tính chất biểu cảm.

4 .Củng cố- luyện tập: CH: Thế nào là đại từ?

CH: Có mấy loại đại từ? Lấy ví dụ nhanh cho từng loại?



5. Hướng dẫn về nhà:

- Ôn luyện lý thuyết

- Hoàn thiện BT 2,4 SGK – T 57. Đọc phần đọc thêm

- Chuẩn bị bài : Luyện tập tạo lập văn bản

****************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 16. LUYỆN TẬP TẠO LẬP VĂN BẢN

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

+ Ôn tập và củng cố các kiến thức về liên kết, bố cục, mạch lạc và quá trình tạo lập văn bản.

+ Tích hợp với các kiến thức VB và TV có liên quan.

2. Kỹ năng:

- Vận dụng lý thuyết vào một bài thực hành tổng hợp.



3.Thái độ:

- Ý thức học tập nghiêm túc chuyên cần, sáng tạo.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV,Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, các tài liêu: kiến thức cơ bản và bài tập nâng cao, rèn kĩ năng làm văn và bài văn mẫu.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,xem trước bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bài của hs



- Nêu các vấn đề cần định hướng trước khi tạo lập văn bản? các bước tạo lập văn bản.

3.Bài mới:

- Ở giờ trước các em đã được học quá trình tạo lập văn bản,để giúp các em có được kĩ năng tạo lập tốt chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.




HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1. HDHS tìm hiểu các yêu cầu của đề bài:

- GV ghi lên bảng yêu cầu của SGK

- GV nêu vấn đề
- Dựa vào những kiến thức đã học ở những bài trước, hãy xác định yêu cầu của đề bài

HĐ2. HDHS xác lập các bước tạo lập văn bản.

- Nêu nhiệm vụ của B1



H: Nêu nhiệm vụ của bài tập 2em sẽ thực hiện bài tập 2 này như thế nào?


H: Nêu nhiệm vụ của bài 3?
- HS tự lựa chọn ý để viết thành đoạn văn.
- Gọi một vài học sinh đọc đoạn văn của mình.

- HS lớp nhận xét, GV tham gia góp ý, nhận xét.

- GV có thể đọc 1,2 đoạn văn mẫu (theo thống kê)

H:Hãy thực hiện nhanh BT 4 đối với bài viết của mình ở nhà?

HĐ3. HDHS luỵên tập:

- Gọi hs đọc bài văn mẫu.



I. Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu của đề bài

Giả sử em cần viết một bức thư tham gia cuộc thi viết thư do Liên minh Bưu chính quốc tế (UPU) tổ chức với đề tài: “Thư cho người bạn để bạn hiểu về đất nước mình”

- Yêu cầu của đề bài

+ Kiểu văn bản: Viết thư

+ Về tạo lập văn bản: 4 bước

+ Yêu cầu của độ dài văn bản: 1000 chữ

+ Về nội dung: Phạm vi về đất nước mình:



II. Xác lập các bước tạo lập văn bản

1. Bước 1: Định hướng văn bản

+ Nội dung: Truyền thống lịch sử

Danh lam thắng cảnh

Phong tục tập quán

+ Đối tượng: bạn cùng trang lứa ở nước ngoài.

+ Mục đích: bạn hiểu về đất nước Việt Nam.

+ Hình thức: viết thư.

Bước 2: Xây dựng bố cuc:

*Yêu cầu: Rành mạch, hợp lí, đúng đối tượng.

VD: Viết về cảnh sắc thiên nhiên ở Việt Nam.

a) Mở bài: Giới thiệu chung về cảnh sắc thiên nhiên ở Việt Nam.

b) Thân bài:

- Cảnh sắc mùa xuân: khí hậu, hoa lá…

- Cảnh sắc mùa hè : khí hậu, hoa lá…

- Cảnh sắc mùa thu : khí hậu, hoa lá…

- Cảnh sắc mùa đông: khí hậu, hoa lá…

c.Kết bài:

- Cảm nghĩ và niềm tự hào về đất nước.

- Lời mời, hứa hẹn và lời chúc sức khoẻ

3. Bước 3: Viết thành câu, đoạn văn chính xác, trong sáng, mạch lạc, có liên kết chặt chẽ.

4. Bước 4: Kiểm tra việc thực hiện ở các bước 1,2,3 và sửa chữa sai sót. Bổ sung các ý còn thiếu.
III. Luyện tập

- Đọc đoạn văn tham khảo( phần mở bài- sách Thiết kế bài giảng Ngữ văn 7)


4 . Củng cố- luyện tập:

*Làm thế nào để tạo lập tốt một văn bản?

* Tuân thủ theo các yêu cầu và các bước tạo lập văn bản?

5. Hướng dẫn về nhà:

- Hoàn thành bức thư theo sự hướng dẫn của GV.

- Đọc bức thư bạn khác sau bài học.

- Soạn bài: Sông núi nước Nam.



*******************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 17. SÔNG NÚI NƯỚC NAM



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   22


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương