Ngày soạn: Ngày dạy: tiếT 1



tải về 3.46 Mb.
trang4/22
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.46 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   22

4. Củng cố, luyện tập:

- Thi đọc diễn cảm những bài ca dao viết về tình cảm gia đình mà em biết

( ngoài chương trình)

H: Tình cảm được diễn tả trong 4 bài ca dao là những tình cảm gì?

Em có nhận xét gì về những tình cảm đó?

5. Hướng dẫn về nhà:

-Học thuộc 4 bài ca dao, ghi nhớ.

-Ôn nội dung bài học - đọc phần “Đọc thêm” SGK T 37

-Làm BT 2 (SGK T 36): Soạn “Những ….con người”

************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 10. NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Học sinh cảm nhận được:

+ Tình yêu thương và niềm tự hào chân thành, tinh tế, sâu sắc của người dân ta trước vẻ đẹp của quê hương, đất nước, con người.

+ Hình thức đối đáp, hỏi mời, nhắn gửi là các phương thức diễn đạt trong ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người.



2. Kĩ năng:

- Cảm nhận, phân tích ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người.



3.Thái độ:

- Yêu quý, tự hào và có ý thức giữ gìn, phát huy những nét đẹp của quê hương, đất nước, con người VN.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, : SGK, SGV.Thiết kế bài giảng Ngữ văn 7 (tập 1),Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng....



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,xem trước bài, sưu tầm ca dao cùng đề tài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bài của hs.

- Đọc thuộc lòng bài ca dao 1,4 về tình cảm gia đình và cho biết em thích nhất bài nào? Vì sao?

- Đọc thêm những câu ca dao và dân ca về tình cảm gia đình? Nêu ý nghĩa cuả một bài ca mà em thích trong những bài ca đó.



3.Bài mới:

Cùng với tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước, con người cũng là một chủ đề lớn trong ca dao- dân ca. Những bài ca dao về chủ đề này rất đa dạng, có những cách diễn tả riêng, nhiều bài thể hiện màu sắc địa phương. Đằng sau những câu hát đối đáp, những lời mời, lời nhắn gửi và những bức tranh phong cảnh là tình yêu chân thật, niềm tự hào sâu sắc, tinh tế đối với quê hương, đất nước, con người.




HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1. Đọc và tìm hiểu chú thích:

- GV hướng dẫn đọc, đọc mẫu và gọi HS đọc.

- HS đọc chú thích SGK

- GV nhấn mạnh 1 số từ:

+ Thắt cổ bồng: eo thắt ở giữa

+ Ni: này

+ Tê: kia

HĐ2. HDHS đọc -hiểu văn bản:
-Gọi 2 HS đọc:

+ Nam đọc lời hỏi

+ Nữ đọc lời đáp

H: Bố cục bài ca có mấy phần



H: Có nhận xét gì về hình thức thể loại bài ca?
H: Hình thức đối đáp này có nhiều trong ca dao dân ca không (có nhiều)
H: Nội dung hỏi đáp ỏ bài ca này là gì?
H: Những địa danh nào được nhắc tới trong lời đối đáp này?

H: Những địa danh đó có những đặc điểm riêng và chung nào?

Thảo luận nhóm

CH: Vì sao chàng trai cô gái lại dùng những địa danh với đặc điểm (của từng địa danh) như vậy để hỏi đáp?

+ Đây là một hình thức để trai gái thử tài nhau, đo độ hiểu biết về kiến thức địa lí, lịch sử, văn hoá…trong những cuộc hát đối đáp.

+ Người hỏi biết chọn những nét tiêu biểu của từng địa danh để hỏi, người đáp hiểu rất rõ và trả lời ý của người hỏi Từ đó để thể hiện chia sẻ.

CH: Qua cách đối đáp như vậy, em hiểu gì về mối quan hệ tình cảm của đôi trai gái đó? Và họ là người như thế nào?

Chàng trai cô gái cùng chung sự hiểu biết, cùng chung tình cảm như thế. Đó là cơ sở và là cách để họ bày tỏ tình cảm với nhau.

Chàng trai, cô gái là những người lịch lãm, tế nhị.



H: Tóm lại nội dung đối đáp của bài ca dao toát lên những ý nghĩa nào?

- GV gọi HS đọc diễn cảm



H: Số tiếng trong bài có gì khác thường? Tác dụng?

H:Ni, tê gợi cho em cảm giác, ấn tượng gì?

Ni, tê: Tiếng địa phương miền Trung.
H: ở 2 câu đầu tác giả sử dụng những biện pháp tu từ nào? Tác dụng?

- Giải thích cách hiểu của em về: “lúa đòng đòng”,Sắp trổ bông, trưởng thành, thân lúa công, hạt lúa non, sắp căng mẩy.

- Phất phơ: Khẽ đu đưa trong gió.

- Ngọn nắng hồng ban mai: Hình ảnh cụ thể đầy ấn tượng.



H: Hai câu cuối tả ai?

H:Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nào để tả : Tác dụng?
H:Hãy đọc một vài câu ca dao bắt đầu bằng từ thân em?

- Thân em như hạt mưa sa…

- Thân em như tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.

- Thân em như giếng giữa đang

Người khôn rửa mặt, người …

H: ở đây có mô típ quen thuộc nào?


H:Cái hay trong bài ca dao trên là điểm nào?
H: Theo em bài 4 là lời của ai?ND toàn bài là gì?

H:Theo em có cách hiểu nào khác không ?

(cách hiểu (b) SGK – T48)

- Gọi Hs đọc ghi nhớ SGK


I. Đọc và tìm hiểu chú thích

1. Đọc:

- B1: Giọng hỏi - đáp, hồ hởi và t/c phấn khởi pha chút tự hào.

B4: Nhịp chậm 4/4/4

2.Chú thích.

II. Đọc- hiểu văn bản:

1. Bài thứ nhất.

- Bố cục: 2 phần

+ Phần đầu: Lời người hỏi (chàng trai)

+ Phần sau: Lời người đáp (cô gái)

- Thể loại hỏi đáp, thường gặp trong ca dao trữ tình dao duyên cổ truyền VN.

- Nội dung hỏi đáp: Những địa danh của quê hương, đất nước: Năm cửa ô Hà Nội.

- Sông Lục Đầu, Sông thương, núi Tản Viên, đền Thanh Hoá, Lạng Sơn

+ Điểm riêng: Gắn với những địa phương

+ Điểm chung: Đều là những nơi nổi tiếng về lịch sử, văn hoá của miền Bắc nước ta.

- Chàng trai, cô gái hỏi đáp về địa danh:

-> Thử thách trí thông minh

-> Vui chơi, giao lưu tình cảm

-> Thể hiện sự yêu quí, tự hào về qhương, đ/nước.

*Tóm lại: Nội dung đối đáp toát lên những ý nghĩa.

+ Bày tỏ sự hiểu biết và niềm tự hào về lịch sử, văn hoá dân tộc.

+ Tyêu q/hương, đ/nước thường trực trong mỗi c/người

4. Bài thứ 4:

* Hai câu đầu:

- Cấu trúc đặc biệt: Câu 1, 2 kéo dài 12 tiếng

- Nhịp 4/4/4: cân đối, đều đặn


 Gợi sự dài rộng, bao la của cánh đồng

- Các điệp ngữ, đảo ngữ, phép đối xứng.

+ Đứng bên ni đồng - đứng bên tê đông

+ Mênh mông bát ngát - bát ngát mênh mông.

 Nhấn mạnh sự hoán đổi điểm nhìn của người miêu tả, dù ở phía nào. cũng thấy rõ cái mênh mông, rộng lớn của cánh đồng và sự trù phú, đầy sức sống của cánh đồng.

* Câu 3,4: Tả người trong cảnh

- Biện pháp so sánh:

+ Cô gái s/sánh với “Chẽn lúa đòng đòng”, Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai”.

 Sự tương đồng ở nét trẻ trung phơi phới và sức sống đang xuân:
- Mô típ quen thuộc: “thân em”

+ Trong tiếng hát than thân: Tâm trạng buồn bã, than thở, lo lắng cho số kiếp của mình.

+ Trong bài này: Tâm trạng hồn nhiên, trẻ trung, phơi phới, trong sạch, tràn trề và rất mực duyên dáng.

 Ở hai câu đầu ta chỉ thấy cánh đồng bao la, chưa thấy cái hồn của cảnh.

- Đến 2 dòng cuối hồn trong cảnh được hiện lên - con người- cô thôn nữ mảnh mai, trẻ trung, nhiều duyên thầm và đầy sức sống.

 Bài 4 là lời của chàng trai:

+ Ngợi ca cánh đồng

+ Ngợi ca vẻ đẹp người con gái

 Cách bày tỏ tình cảm kín đáo với cô gái của chàng trai.

4. Tổng kết

*Ghi nhớ: SGK


4. Củng cố,luyện tập:

H: Nhận xét về thể thơ trong 4 bài ca dao đã học?

- Sử dụng thể thơ lục bát.

* Bài 4: Thể dụng thể thơ tự do: 2 câu đầu (bài 4)

* Sử dụng thể thơ lục bát biến thể:

* Bài 1: Số tiếng không phải 6 ở dòng lục

Số tiếng không phải 8 ở dòng bát

* Bài 3: Kết thúc là dòng lục.

- Cảm nghĩ của em sau khi học xong bài học này như thế nào?

- T/c chung thể hiện trong 4 bài ca dao.

5. Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc các bài ca dao

- Sưu tầm, học thuộc các bài ca dao có cùng chủ đề

- Đọc: Tục ngữ - ca dao – dân ca (Vũ Ngọc Phan)

- Bình giảng ca dao (Hoàng Tiến)

- Chuẩn bị: Từ láy

**********************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 11. TỪ LÁY

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Giúp học sinh

+ Nắm được cấu tạo của 2 loại từ láy: láy toàn bộ và láy bộ phận

+ Hiểu cơ chế tạo nghĩa của từ láy TV



2. Kĩ năng:

- Sử dụng từ láy tốt, đạt hiệu quả.

- Phân tích hiệu qủa ngthuật của từ láy trong tác phẩm văn học.

3.Thái độ:

- Có ý thức trân trọng, giữ gìn và phát huy sự trong sáng của Tiếng Việt.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, : SGK, SGV.Thiết kế bài giảng Ngữ văn 7 (tập 1),Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng....



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,xem trước bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bài của hs.



C1: Có mấy loại từ ghép? Nêu khái niệm từng loại? Nêu nghĩa của các loại từ ghép?

C2: Ở lớp 6, em đã học từ láy. Vậy em hiểu từ láy là gì?

3.Bài mới: Ở lớp 6 các em đã học về từ và cấu tạo từ TV? Vậy người ta phân loại từ theo cấu tạo ntn? Từ láy có cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học?

HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1.HDHS tìm hiểu các loại từ láy:

- HS đọc bài tập SGK



H: Những từ láy (in đậm -SGK) có đặc điểm âm thanh gì giống và khác nhau?


H: Phân loại 3 từ láy trên?

H: Vì sao các từ láy “bần bật”, “thăm thẳm” sao không nói được là “bật bật”, “thẳm thẳm”?


H: Từ bài tập trên hãy cho biết:

- Có mấy loại từ láy?

- Thế nào là từ láy toàn bộ?

- Thế nào là từ láy bộ phận?

- HS đọc ghi nhớ 1 (SGK T 32)



HĐ2.HDHS tìm hiểu các loại từ láy:

CH1: Nghĩa của từ láy ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu được tạo thành bởi đặc điểm gì âm thanh?

CH2: Các từ láy trong trong những nhóm sau đây có đặc điểm gì chung về âm thanh và về nghĩa?

a. lí nhí, li ti, ti hí

b. nhấp nhô, phập phòng, bập bềnh

GV: Cho HS giải thích nghĩa của các từ ở ý b

CD: Khi phòng thì xẹp lúc nổi thì chìm
CH3: Diễn giải các từ “mềm mại” “đo đỏ” với nghĩa của các tiếng gốc làm cơ sở cho chúng?


H: Từ bài tập trên em rút ra được kết luận gì về nghĩa của từ láy?

- HS đọc ghi nhớ 2 - SGK



HĐ3.HDHS luyện tập:
- HS làm việc theo nhóm BT 1

- HS làm việc độc lập và trả lời


- Thực hiện kĩ thuật khăn phủ bàn

I. Các loại từ láy:

1. Bài tập:

Bài 1)

- Đăm đăm: Từ láy hoàn toàn tiếng gốc

- Mếu máo:

- Liêu xiêu

 Biến âm và tạo nên sự hài hoà về vần và thanh điệu

Bài 2) Phân loại:

+ Láy toàn bộ: Đăm đăm

+ Láy bộ phận: Mếu máo -> Phụ âm đầu

liêu xiêu -> Vần



Bài 3)

- Các từ “bần bật”, “thăm thẳm” không nói được là “bật bật”, “thẳm thẳm”.Vì nó là những từ láy toàn bộ nên để cho dễ nói, nghe xuôi tai cần có sự biến đổi về âm cuối và thanh điệu.



2. Kết luận:

- Có hai loại từ láy.

+ Từ láy toàn bộ

+ Từ láy bộ phận

 Ghi nhớ 1- SGK T 32
II. Nghĩa của từ láy:

1. Bài tập 1:

(1) ha hả, oa oa, tích tắc, gâu gâu được hình thành trên cơ sở mô phỏng âm thanh (từ tượng thanh)

(a)lí nhí, li ti, ti hí: Hình thành trên cơ sở dựa vào đặc tính âm thanh của vần:-> Khuôn vần: “i”, nguyên âm có độ mở nhỏ nhất, âm lượng nhỏ nhất, biểu thị tính chất nhỏ bé.

(b) nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh: Hình thành trên cơ sở miêu tả ý nghĩa của sự việc theo mô hình: Khi A khi B / Lúc A lúc B. (lúc nổi lên lúc tụt xuống).

3) Được lặp lại phần âm đầu của tiếng gốc và mang vần âm phụ.

- Mềm mại

- Đo đỏ

 Có nghĩa giảm nhẹ hơn so với nghĩa gốc : mềm và đỏ



2. Kết luận: Ghi nhớ 2 - SGK

III. Luỵên tập:

1. Bài 1:

Đoạn đầu bài “Cuộc …..bê” (K.Hoài)

- Các từ láy có trong bài: Bần bật, thăm thẳm, nhảy nhót, chiêm chiếp, ríu ran, nặng nề

Phân loại:

+ Từ láy toàn bộ: Thăm thẳm, chiêm chiếp, bần bật  bị biến âm

+ Từ láy bộ phận: Nức nở, lặng lẽ, tức tưởi. rực rỡ, nhảy nhót, nặng nề, ríu ran.



2. Bài 2:

- Lấp ló

- Thâm thấp

- Nho nhỏ

- Chênh chếch

- Nhức nhối

- Anh ách

- Khang khác




3. Bài 3:

Cặp 1: a: nhẹ nhàng

b: nhẹ nhõm.

Cặp 2: a: xấu xa

b: xấu xí

Cặp 3: a: tan tành

b: tan tác.


4. Củng cố- vận dụng: Các loại từ láy?

Nghĩa của từ láy ?



5. Hướng dẫn về nhà:

- Ôn nội dung bài học.

- Làm bài tập còn lại trong SGK (B 4,5,6)

- Chuẩn bị bài: Quá trình tạo lập văn bản

- Chuẩn bị cho bài viết tập làm văn số 1 (ở nhà)

*************************************



Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 12. QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

- VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 (Ở NHÀ)

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

+ Nắm được quá trình tạo lập văn bản

+ Củng cố kiến thức về liên kết, bố cục, mạch lạc văn bản

2. Kĩ năng:

- Tạo lập văn bản đúng quy định, đảm bảo tính liên kết mạch lạc và rõ ràng, đầy đủ các bố cục.



3.Thái độ:

- Ý thức học tập thường xuyên, tự giác.

- Ý thức trung thực, nghiêm túc trong khi kiểm tra.

II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV,Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, ra đề...



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,xem trước bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bài của hs



- Những điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc?

3.Bài mới:

- Để làm nên một văn bản người tạo lập văn bản cần thực hiện các bước ntn, các em cùng tìm hiểu nội dung bài học.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1.HDHS tìm hiểu các bước tạo lập văn bản:

H: Khi nào thì người ta có nhu cầu tạo lập văn bản?

H: Điều gì thôi thúc người ta viết thư?
H: Nếu viết văn bản đó, em sẽ phải xác định những vấn đề nào?

H: Sau khi xác định được 4 vấn đề đó cần phải làm những việc gì để viết được văn bản?

H:Chỉ có ý mà dàn bài mà chưa viết thành văn thì đã được một văn bản chưa?

- Hãy cho biết việc viết thành văn ấy cần đạt những yêu cầu gì?

H: Quá trình tạo lập văn bản gồm mấy bước? Là những bước nào?
HĐ2.HDHS luyện tập:
- HS thảo luận và nói lên ý kiến của mình trong bài tập 1

- Từ đó củng cố lại kỹ năng tạo lập văn bản cho học sinh

- HD HS làm bài tập 3

- Yêu câu hs trả lời theo cau hỏie SKG




HĐ3. HDHS viết bài tập làm văn số 1(ở nhà):
- GV nêu đề bài – yêu cầu học sinh về nhà làm bài nghiêm túc.



I.Các bước tạo lập văn bản:

1. Bài tập:

(1) Cần tạo lập văn bản khi: có nhu cầu phát biểu ý kiến, viết thư cho bạn, viết báo, viết tập làm văn, sáng tác văn học...

- Viết thư: Để bày tỏ tình cảm, hỏi thăm, thông báo về 1 vấn đề gì đó.

2) Xác định rõ, đầy đủ 4 vấn đề:

- Viết cho ai? (Đối tượng)

- Viết về vấn đề gì? (mục đích)

- Viết về cái gì? (Nội dung)

- Viết như thế nào? (Hình thức viết)

3) Xác định việc gì làm trước, việc gì làm sau:

- Tìm hiểu đề bài

- Xác định chủ đề

- Tìm ý, sắp xếp các ý thành một dàn bài có bố cục hợp lí, rành mạch, thể hiện đúng mục đích giao tiếp.

4) Diễn đạt các ý trong bố cục thành câu văn, đoạn văn.

- Các câu văn, đoạn văn cần đảm bảo các yêu cầu sau:

+ Đúng chính tả, ngữ pháp

+ Dùng từ chính xác

+ Sát với bố cục

+ Có tính liên kết, mạch lạc

+ Lời văn trong sáng hấp dẫn

5) Kiểm tra sửa chữa văn bản

2. Kết luận: ghi nhớ: SGKT46

4 bước:


B1: Định hướng văn bản

B2: Tìm ý và sắp xếp ý

B3: Diễn đạt các ý thành các câu văn, đoạn văn.

B4: Kiểm tra sửa chữa.



II. Luyện tập

1. Bài 1:

2. Bài 2:

- Cách trình bày nội dung chưa phù hợp

+ Chỉ mới thuật lại công việc học tập và báo cáo thành tích học tập

+ Chưa rút ra được những kinh nghiệm học tập để giúp đỡ những bạn khác, mà đây là nội dung trọng tâm.

+ Xác định đối tượng sai (Đối tượng là học sinh chứ không phải là giáo viên) do vậy xưng hô không phù hợp.

3. Bài 3:

Dàn bài của văn bản

a) Câu viết rõ ý, ngắn gọn, không nhất thiết phải là những câu văn hoàn chỉnh, tuyệt đối phải đúng ngữ pháp và luôn luôn liên kết chặt chẽ với nhau.

b) Các phần, các mục lớn, nhỏ cần được thể hiện trong một hệ thống ký hiệu quy định chặt chẽ.

VD: + Phần lớn nhất : kí hiệu = số la mã

+ ý nhỏ nhất lần lượt: kí hiệu = chữ cái thường, gạch đầu dòng…

- Sau mỗi phần, mục (ý lớn, ý nhỏ) phải xuống dòng, các phần, mục, các ý ngang bậc nhau phải viết thẳng hàng với nhau.

VD: Viết ý nhỏ lùi vào so với ý lớn



III. Viết bài tập làm văn số 1 ở nhà

Đề bài:
Miêu tả một cảnh đẹp mà em đã gặp trong mấy tháng nghỉ hè( có thể là phong cảnh nơi em nghỉ mát, hoặc cánh đồng hay rừng núi quê em

2. Định hướng :

-*Yêu cầu:

- Kiểu văn bản: Miêu tả

- Nội dung: Miêu tả một cảnh đẹp mà em đã gặp trong mấy tháng nghỉ hè.

- Bố cục: đầy đủ ba phần.

- Đảm bảo: + Miêu tả sinh động, cụ thể làm cho bức tranh phong cảnh như hiện ra trước mắt người đọc, người nghe.

+ Diễn đạt lưu loát

+ Bố cục mạch lạc

+Sử dụng hợp lí các biện pháp tu từ khi miêu tả.



3. Thang điểm:

9-10: Đảm bảo các yêu cầu trên. Bài viết phong phú, stạo hợp lí, có ý nghĩa. Không sai lỗi chính tả, ngữ pháp.

- 7-8: Đảm bảo các yêu cầu trên, nhưng nội dung chưa thật phong phú, còn mắc một hai lỗi về câu, ngữ pháp.

- 5-6: Bố cục đầy đủ, nội dung chưa thật phong phú, tính mạch lạc và liên kết chưa chặt chẽ, nhiều lỗi câu, chính tả, trình bày chưa sạch đẹp.

- 3-4: Nội dung sơ sài, bố cục không rõ ràng, có phần lan man, quá nhiều lỗi câu, chính tả.

- 0-2: Lạc đề, không đảm bảo các yêu cầu của điểm 3-4.






Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   22


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương