Ngày soạn: Ngày dạy: tiếT 1



tải về 3.46 Mb.
trang3/22
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.46 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   22

4. Củng cố ,luyện tập:

- Vậy qua câu chuyện này tác giả muốn nhắn gửi tới người đọc những điều gì?

- Nêu những nét đặc sắc về ng thuật của vb?

- Đọc phần “Đọc thêm”.

- Nêu suy nghĩ của em về trách nhiệm của những người làm cha mẹ.

H: Qua văn bản này, bản thân em sẽ làm gì để góp phần bảo vệ tổ ấm gia đình?

5. Hướng dẫn về nhà:

- Tóm tắt nội dung tác phẩm

- Ôn nội dung bài học.

- Viết đoạn văn phát biểu cảm nghĩ của em về hoàn cảnh của một bạn mà bố mẹ li hôn. Chuẩn bị bài: Bố cục trong văn bản.

***************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 7. BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1.Kiến thức:

- Tầm quan trọng của bố cục trong văn bản, thế nào là bố cục rành mạch và hợp lí.

- Tính phổ biến và hợp lí của dạng bố cục ba phần, nhiệm vụ của mỗi phần.

2. Kĩ năng:

- Xây dựng văn bản đầy đủ bố cục ba phần rành mạch và hợp lí.



3.Thái độ:

-Ý thức học tập thường xuyên, nghiêm túc, tích cực.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, : SGK, SGV.Thiết kế bài giảng Ngữ văn 7 (tập 1),Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng....



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,xem trước bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bài của hs.



Liên kết là gì? Tại sao phải liên kết trong văn bản? Để văn bản đảm bảo tính liên kết người viết phải làm gì?

3.Bài mới:

Trong tất cả các hoạt động vui chơi giải trí, TDTT…. Các nhà tổ chức, những huấn luyện viên phải sắp xếp địa hình, trong chiến đấu các vị tướng phải bố trí các đạo quân, cánh quân thành thế trận. Còn trong việc tạo lập văn bản, có cần được bố trí và sắp đặt theo một cách nhất định không? Bài “Bố cục văn bản” sẽ giúp các em trả lời câu hỏi đó.





HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1.HDHS tìm hiểu bố cục trong văn bản:

- Gọi hs đọc bài tập.

- HS đọc và trả lời BT 1/a.

Tình huống: Em muốn viết một lá đơn để xin ra nhập đội TNTP HCM.



H: Những nội dung trong lá đơn ấy có cần được sắp xếp theo một trật tự không?

H: Em sẽ sắp xếp các nội dung đó như thế nào?

H: Có thể tuỳ thích muốn ghi nội dung như nào trước hay không?
GVchốt: Sự sắp đặt nội dung các phần trong văn bản theo trình tự hợp lí được gọi là bố cục.
H: Theo em, vì sao khi xd văn bản cần phải quan tâm tới bố cục?

HS lấy ví dụ theo yêu cầu BT 1

HS thảo luận trả lời

HS đọc câu chuyện (1) và trả lời CH



H:Câu chuyện trên đã có bố cục chưa?

(Gợi ý: So sánh với văn bản gốc (SGK TN 6- Tập 1) “ếch ngồi đáy giếng”)


H: Cách kể chuyện như vậy bất hợp lí ở chổ nào?

* Trong văn bản gốc: 3 đoạn

Đ1: Có 1 con ếch sống trong 1 không gian hẹp, xung quanh chỉ có những con vật bé nhỏ, nên tiếng kêu của của ếch là to nhất  ếch ngộ nhận về tầm cỡ của mình.

Đ2: Sự việc khách quan khiến ếch thay đổi hoàn cảnh sống.

Đ3: Ếch ph¶i tr¶ gi¸ cho sù ng¹o m¹n cña m×nh.

H: Vậy nên sắp xếp bố cục câu chuỵên trên như thế nào?

HS đọc văn bản (2) và trả lời câu hỏi:

- Xác định các đoạn văn trong ví dụ

H:Nội dung từng phần có rõ ràng không?

H:Cách kể chuyện như trên bất hợp lí chổ nào?
H:Vì sao lại như vậy: hãy so sánh với văn bản “Lợn cười, áo mới” (NV6- tập 1 – T 126)?

H: Vậy, bố cục của văn bản cần phải đảm bảo yêu cầu nào?

H: ở lớp 6 các em đã được học các kiểu văn bản nào? (tự sự – miêu tả)
H: Bố cục của 2 kiểu văn bản đó có 3 phần. Đó là những phần nào? Nêu nhiệm vụ của từng phần?

H:Có cần phân biệt của từng phần không? Vì sao?

HS thảo luận CH (c)

 Sai : Vì

+ MB vừa là sự thông báo đề tài của văn bản, vừa cố gắng lằm cho người độc (người nghe) có thể đi vào đề tài đó 1 cách dễ dàng, tự nhiên, hướng thú và hình dung được các bước đi của bài.

+ KB: không chỉ có nhiệm vụ nhắc lại đề tài mà còn làm cho văn bản để lại ấn tượng cho người đọc (người nghe)

- HS thảo luận CH (d) – trả lời

 Không: vì bố cục 3 phấn có khả

năng giúp văn bản trở nên hợp lí

CH: Có phải cứ chia bố cục làm 3 phần thì tự nhiên sẽ trở nên hợp lí không?

 Không? Bố cục 3 phần chỉ hợp lí, rõ ràng khi MB – TB - KB phải được triển khai lôgic, hợp lí .

CH:Bố cục văn bản thường có mấy phần?

GV gọi 1 HS đọc ghi nhớ - SGK



HĐ2.HDHS luyện tập:

Ví dụ1: Xác định theo diễn biến tâm trạng của nhân vật

VD2: Theo diễn biến sự việc

MB: Tai hoạ giáng xuống đầu 2 anh em

TB: + Cuộc chia tay đồ chơi

+ Cuộc chia tay ở lớp

+ Cuộc chia tay đột ngột ở nhà

KB: Thủy để lại con EN cho anh và tâm trạng của Thành.

- HS có thể kể lại bằng một bố cục khác

- Gọi hs đọc bài tập 3

- HS thảo luận, trả lời BT3


I. Bố cục và những yêu cầu về bố cục trong VB:

1. Bố cục trong văn bản:

a. Bài tập:

-Viết một lá đơn để xin ra nhập đội TNTP HCM.

-> Sắp xếp nội dung theo một trật tự nhất định.

- Ví dụ: Viết đơn

1) Phần mở đầu:

+ Quốc hiệu, tiêu ngữ

+ Địa điểm, thời gian viết đơn.

+ Tên đơn

+ Nơi nhận đơn

2) Phần nội dung:

- Tự giới thiệu (họ tên, ngày- tháng- năm sinh, học sinh lớp, trường)

+ Trình bày nguyện vọng, yêu cầu (lí do xin vào đội)

3) Phần kết thức.

+ Lời hứa hẹn

+ Chữ kí, họ và tên người viết đơn

+ Phần ghi chú (nếu có)

- Không thể tuỳ tiện, muốn ghi nội dung nào trước cũng được. Vì sẽ làm cho văn bản lộn xộn, khó hiểu.

b. Kết luận:

- Bố cục là sự sắp xếp các phần trong văn bản theo 1 trình tự hợp lí.
- Khi xây dựng văn bản cần phải quan tâm tới bố cục hợp lí sẽ làm cho người đọc hiểu được nội dung văn bản một cách dễ dàng.

* Bài tập ứng dụng: Bài 1 (30)

VD: Khi tả theo cây cối, ta có thể tuân theo dàn bài sau:

MB: Giới thiệu cây định tả là gì? Trồng ở đâu, có từ bao giờ?

TB: Có thể theo trật tự sau:

+ Tả bao quát: Tầm vóc, hình dáng, vẻ đẹp…

+ Tả chi tiết từng bộ phận

+ Môi trường sống và điều kiện liên quan

- KB: Cảm nghĩ và t/c đối với cây được tả.

2. Những yêu cầu về bố cục trong văn bản:

* Bài tập:

- Văn bản (1)

+ So với văn bản “ếch ngồi đáy giếng” (NV 6– tập 1) thì văn bản (1) có bố cục không hợp lí, các ý lộn xộn không thống nhất, không theo trình tự thời gian sự việc

+ C©u cuèi kh«ng phï hîp víi néi dung, ý nghÜa cña v¨n b¶n (phª ph¸n nh÷ng kÎ ngu dèt mµ ng¹o m¹n)

+ Sắp xếp theo trình tự thời gian, sự việc và bố cục 3 phần như nguyên bản.

- Văn bản (2)

+ Nội dung không rõ ràng:

+ Đoạn 1: Giới thiệu một anh hay khoe,đang muốn khoe mà chưa được.

+ Đoạn 2: anh đã khoe được áo mới.

+ Không hợp lí: Không nêu bật được ý nghĩa phê phán, không đem lại tiếng cười cho mọi người

+ So với văn bản “lợn cưới, áo mới” (NV 6 – Tập 1 – T 126) thì văn bản (2) đảo lộn về sự sắp xếp các câu, ý  mất yếu tố bất ngờ gây tiếng cười

+ Sửa: Sắp xếp lại theo nguyên bản:

* Kết luận:

- Bố cục của văn bản phải rành mạch, hợp lí, phù hợp với mục đích giao tiếp

3. Các phần của bố cục:

* Bài tập:

a. Nhiệm vụ của 3 phần M B - TB -KB

- Trong văn bản miêu tả:

MB: Giới thiệu tên của đối tượng.

MT: Miêu tả cụ thể về đối tượng

KB: Nêu cảm nghĩ của bản thân về đối tượng.

- Trong văn bản tự sự

MB: Giới thiệu chung về nhân vật, sự việc.

TB: Trình bày diễn biến của sự việc, hành động, tính cách và mâu thuẫn.

KB: Kết thúc truyện

b. Cần phân bịêt nhiệm vụ của mỗi phần vì mọi phần có nhiệm vụ riêng.

*Kết luận:

- Bố cục văn bản thường gồm 3 phần: MB – TB – KB

Ghi nhớ: SGK – T30

II. Luyện tập

1. Bài tập 2: SGK – T 30

MB: Tâm trạng của hai anh em đêm trước ngày chia tay

TB: Tâm trạng của hai anh em trong buổi sáng chia tay.

+ Trong vườn

+ Khi chia đồ chơi

+ Chia tay lớp học

+ Cuộc chia tay của hai anh em

KB: Tâm trạng của Thành.
2. Bài 3:

- Bố cục chưa rành mạch, hợp lí.

+ Điểm (1)(2)(3) (TB) mới chỉ là kể lại việc học tốt chưa chưa phải là trình bày kinh nghiệm học tốt.

+ Điểm (4): Không nói về học tập.

- Sửa:

+ MB: Chào mừng….



+ TB:

Nêu từng kinh nghiệm học tập

 Kinh nghiệm học tập trên lớp

 Kinh nghiệm tham khảo tài liệu….

Kết quả của những kinh nghiệm đó đem lại

+ KB: Nêu nguyện vọng, chúc hội nghị thành công



4. Củng cố,luyện tập:

CH1: Thế nào là bố cục của văn bản?

CH2: Nêu những yêu cầu về bố cục trong văn bản?

CH3: Bố cục của văn bản thường gồm mấy phần? Đó là những phần nào?



5. Hướng dẫn về nhà:

- Ôn lại nội dung bài học

- Tiếp tục hoàn thịên BT 1 – SGK

- Làm bài tập sách BT NV 7 – tập 1

- Chuẩn bị bài: Mạch lạc trong văn bản.

*********************************



Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 8. MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Học sinh hiểu được kiến thức mạch lạc trong văn bản.



2. Kĩ năng:

- Tạo lập những văn bản có tính mạch lạc.



3.Thái độ:

- Giáo dục ý thức học tập khoa học, cách nói năng mạch lạc.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, : SGK, SGV.Thiết kế bài giảng Ngữ văn 7 (tập 1),Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng....



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,xem trước bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bài của hs.



H: Bố cục trong văn bản là gì? Bố cục trong văn bản cần đảm bảo yêu cầu nào.

H: Bố cục trong văn bản thường có mấy phần? Đó là những phần nào?

3.Bài mới:

Khi tạo lập văn bản cần đảm bảo tính mạch lạc, vậy mạch lạc là gì? Các điều kiện để một văn bản có tính mạch lạc...



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1.HDHS tìm hiểu về mạch lạc trong vb:

- Đọc

Mạch lạc là từ Hán Việt hay thuần Việt?

HS: Từ Hán Việt

GV giải thích theo từ điển Hán Việt.

- Mạch lạc 1:

+ Mạch :

- Nghĩa 1: ống dẫn máu trong cơ thể( mạch lạc, mạch lộ..)

+ Nghĩa 2: Đường, hệ thống( địa mạch, xung mạch)

- Mạch 2: Tên một loại lúa

- Lạc

Lạc1: vui



Lạc 2: Mạng lưới( liên lạc, mạch lạc)

Lạc 3:


Nghĩa 1: Rụng(diệp lạc, nguyệt lạc...)

Nghĩa 2: Rơi rớt(lạc hậu, lạc ngũ)

Nghĩa 3: Nơi ở ( bộ lạc)

H. Khái niệm mạch lạc trong văn bản được dùng theo nghĩa đen nào trong các nghĩa trên ?

Nghĩa của từ Mạch1,2 + Lạc 2.

- GV đọc bài tập a.

HS thảo luận, trả lời theo nhóm bàn

H. Có người cho rằng: Trong văn bản, mạch lạc là sự tiếp nối của các câu, các ý theo một trình tự hợp lý. Em có tán thành ý kiến đó không? Vì sao?

H. Vậy mạch lạc trong văn bản là gì?


H: Toàn bộ sự việc trong văn bản xoay quanh sự việc chính nào?GV đọc gợi dẫn B (a)
- “Sự chia tay và con búp bê đóng vai trò gì trong truyện”?

Hai anh em Thủy và Thành có vai trò gì trong truyện?

(Nhân vật chính)

- GV đọc gợi dẫn (b) và nêu câu hỏi.



H:Theo em, đó có phải là chủ đề liên kết các sự việc nêu trên thành một hệ thống nhất không? Đó có thể xem là mạch lạc của văn bản không?

(GV bổ sung giải thích theo (b) SGV/ T 34)


- GV gọi 1 học sinh đọc câu(c) sgk

H:Các đoạn văn trong văn bản được nối với nhau theo mối liên hệ nào?

H: Những mối quan hệ giữa các đoạn văn ấy có tự nhiên không?

- GV gọi 1 HS đọc ghi nhớ
HĐ.HDHS luyện tập:
- HS đọc bài tập SGK/32

H: Chủ đề xuyên suốt của các phần, đoạn, câu là gì?

H:Trình tự của các phần, các đoạn, các câu có giúp cho sự thực hiện chủ đề liên tục, thông suốt và hấp dẫn không?

- HS đọc đoạn văn b

- Tc thảo luận

- Các nhóm báo cáo kết quả bằng phiếu học tập.

- HS thảo luận và trả lờicâu hỏi của BT 2


I. Mạch lạc và những yêu cầu về mạch lạc trong vb:

1. Mạch lạc trong văn bản:

1.1.Bài tập.

a. Mạch lạc trong văn bản có những tính chất sau:

+ Trôi chảy thành dòng, thành mạch

+ Tuần tự đi khắp các phần, các đoạn trong văn bản.

+ Thông suốt, liên tục, không đứt đoạn.

b. Đúng :



1.2 Kết luận:

Mạch lạc trong vb là sự tiếp nối của 1 nội dung chủ đạo xuyên suốt qua toàn bộ các ý, các phần theo một trình tự hợp lí, trước sau hô ứng nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợi được hứng thú cho người đọc.

2.Các điều kiện để văn bản có tính mạch lạc:

2.1 Bài tập:

a. Văn bản “Cuộc….bê”

- Sự việc chính: Sự chia tay của hai anh em Thành và Thủy

- “Sự chia tay và những con búp bê”: Chủ đề của tác phẩm.

 Hai anh em Thủy và Thành buộc phải chia tay.

 Những con búp bê và tình cảm của 2 anh em thì không thể chia tay.


b. Đó là chủ đề liên kết các sự việc thành thể thống nhất và cũng có thể xem là mạch lạc của văn bản (mạch lạc và liên kết có sự thống nhất với nhau)

 ở đây mạch lạc của văn bản được thể hiện dần dần qua diễn biến mới mẻ của mỗi phần, mỗi đoạn.

c.Các bộ phận trong văn bản nối với nhau theo:

+ Mối quan hệ chính: Thời gian

+ Ngoài ra có cả mối quan hệ: Thời gian, tâm lí, ý nghĩa.

 Các mối quan hệ tự nhiên, hợp lí.



2.2)Kết luận:

*Ghi nhớ ý 2:SGK/T 32



II Luyện tập

1. Bài 1: SGK/T 32

a. Văn bản “Mẹ tôi

- Chủ đề: Tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là thiêng liêng hơn cả. Con cái phải tôn trọng đối với cha mẹ.

- Trình tự tiếp nối các câu, các đoạn, các ý thể hiện chủ đề xuyên suốt và hợp lý.

+Đoạn 1: Giới thiệu nguyên nhân, mục đích người bố viết thư cho con.

+ Đoạn 2: Tình cảm, tâm trạng của người cha trước lỗi lầm của En- ri- cô, tình yêu thương, vai trò của người mẹ.

+ Đoạn 3: Lời răn dạy của người cha với En- ri -cô trong cách đối xử với mẹ.

 Cả 3 đoạn đều hướng tới chủ đề, liên kết chặt chẽ.

b. Lão nông và các con

- Chủ đề: Lao động là vàng

+ 2 câu đầu: nêu chủ đề

+ Đoạn giữa: Kho vàng chôn dưới đất và sức lao động của con người làm cho lúa tốt chính là vàng.

+ 4 câu cuối: Nhấn mạnh chủ đề, khắc sâu bài học

c. Đoạn văn của Tô Hoài:

- Chủ đề: Sắc màu trù phú, đầm ấm của làng quê vào mùa đông giữa ngày xuân.

+ Câu đầu: Giới thiệu bao quát về sắc vàng trong trung gian (mùa đông giữa ngày xuân) và trong không gian (làng quê).

+ Tiếp đó miêu tả biểu hiện cụ thể của sắc vàng.

+ Cuối: Nhận xét, cảm xúc về sắc vàng



2. Bài 2:

- Vì: ý chủ đạo là xoay quanh cuộc chia tay của hai đứa trẻ và hai con búp bê.

Nếu thuật lại tỉ mỉ cuộc chia tay của người lớn thì ý chủ đạo bị phân tán  làm mất đi tính mạch lạc trong câu chuyện.




4 Củng cố, luyện tập : Tính mạch lạc trong văn bản?

Yêu cầu của mạch lạc trong văn bản?



5. Hướng dẫn về nhà:

- Ôn nội dung bài học

- Làm BT trong sách BT NV 7 - tập 1

- Soạn bài: Những câu hát về tình cảm gia đình.

***********************************



Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 9. NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Học sinh hiểu được

+ Khái niệm về ca dao, dân ca

+ Nắm được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật miêu tả của những bài ca dao về tình cảm gia đình.

+ Thuộc những bài cao dao về tình cảm gia đình.

2. Kĩ năng:

+ Tìm hiểu và phân tích ca dao

+ Đọc thuộc ca dao, sưu tầm ca dao cùng đề tài.

3.Thái độ:

+ Bồi dưỡng tình yêu, lòng kính trọng, sự biết ơn đối với cha mẹ, ông bà.

+ Trân trọng và giữ gìn tình cảm anh em trong sáng, gắn bó

II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, : SGK, SGV.Thiết kế bài giảng Ngữ văn 7 (tập 1),Tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng....



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,xem trước bài, sưu tầm ca dao cùng đề tài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bài của hs.



H: Nêu giá trị nội dung nghệ thuật của tác phẩm “Cuộc chia tay của những con búp bê”?

3.Bài mới:

- Đối với mỗi con người Việt Nam, ca dao- dân ca luôn là những dòng sữa ngọt ngào vỗ về, an ủi tâm hồn qua lời ru ngọt ngào của bà, của mẹ, của chị. Đó là những lời ru tâm hồn chúng ta lớn lên theo năm tháng như dòng sữa trong lành, ấm áp tình người. Bây giờ chúng ta cùng đọc, lắng nghe và suy ngẫm.




HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1. HDHS đọc và tìm hiểu chú thích:

- GV hướng dẫn đọc, đọc mẫu

- Nhận xét cách đọc.



H:Dựa vào phần chú thích (SGK và những hiểu biết về bản thân, em cho biết?

- Khái niệm về cao dao - dân ca:
- Khái niệm về dân ca?

- Khái niệm về ca dao?

- GV diễn giảng- minh hoạ (SGV/ 36)

+ Trữ : Phát sinh, bày tỏ, thể hiện

+ Tình: Tình cảm, cảm xúc.

- GV diễn giảng + minh hoạ.

- HS phân biệt “Cù lao chín chữ” với “cù lao ” trong “Cù lao chàm”

(Cù lao: bãi nổi trên sông)

- HS đọc, hiểu kỹ các từ khó trong SGK



HĐ2. HDHS đọc - hiểu văn bản:

- HS đọc diễn cảm.



H: Bài ca dao là lời của ai nói với ai?nói trong hoàn cảnh nào? Nói về điều gì?

H: Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng ở hai câu đầu?

Tác dụng của biện pháp đó như thế nào?

H. Tìm những câu ca dao tương tự?

H: Câu 3 có ý nghĩa như thế nào trong toàn bộ bài ca?


H: Em hiểu như thế nào về “cù lao chín chữ” và “ghi lòng”?

Ý nghĩa của cả câu ca dao?

H: Câu cuối khuyên chúng ta điều gì ?

H: Nhận xét chung về âm điệu bàica dao? Nội dung cả bài ca dao nói gì?

H:Trong bài ca thứ 4, các từ “người xa”, “bác mẹ”,“cùng thân” có nghĩa như thế nào?

- Người xa: Người xa lạ

- Bác mẹ: Cha mẹ

- Cùng thân: Cùng là ruột thịt.



H: Từ đó có thể nhận thấy tình cảm anh em được cắt nghĩa trên những cơ sở nào?

H: Tình cảm anh em đc ví như thế nào?

H: Cách ví ấy cho ta thấy sự sâu sắc nào trong tình cảm anh em ruột thịt?


H: Câu cuối có ý nghĩa gì?

H: Như vậy bài ca này có ý nghĩa gì?

H thảo luận: Tình anh em yêu thương nhau, hoà thuận là nét đẹp của truyền thống đạo lý dân tộc ta. Nhưng trong cổ tích lại có chuyện không hay về tình cảm anh em như chuyện: “Cây khế” . Em nghĩ gì về điều này?

 Cảnh báo: Nếu đặt vật chất lên tình cảm anh em thì sẽ bị trừng phạt.

 Đó là một cách để khẳng định sự cao quý trong tình anh em.

- HS đọc ghi nhớ SGK


I. Đọc và tìm hiểu chú thích

1. Đọc:

- Chú ý ngắt nhịp thơ lục bát 2/2/2

và 4/4

- Giọng dịu nhẹ, chậm, êm, tình cảm, vừa thành kính, nghiêm trang, vừa tha thiết ân cần.



2. Chú thích: SGK

a. Khái niệm ca dao, dân ca

- Ca dao - dân ca: là tên gọi chung của các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và

nhạc diễn tả đời sống nội tâm của con người.

+ Dân ca: là những sáng tác, kết hợp lời và nhạc dân gian (VD: quan họ, chèo, ví, hò, hát ru…)

+ Ca dao:

- Là lời thơ của dân ca

- Ngoài ra còn được dùng để chỉ một thể thơ dân gian - thể ca dao.

- Nội dung của ca dao – dân ca

+ Thuộc loại trữ tình: Phản ánh tâm tư, tình cảm, thế giới tâm hồn của con người.

+ Diễn tả đời sống tâm hồn, tính cách của một số kiểu nhân vật trữ tình:

 Người mẹ, người vợ, người chồng, người con….trong gia đình.

 Chàng trai, cô gái, trong quan hệ tình bạn, tình yêu.

 Người dân, người thợ, người phụ nữ trong quan hệ xã hội...

- Nghệ thuật: Có những đặc điểm nghệ thuật truyền thống, bền vững

+ Giống thơ trữ tình:

-> Thuộc loại trữ tình

-> Là thơ

-> sử dụng những biện pháp tu từ.

-> Có tác dụng qua lại với thơ trữ tình

+ Có những đặc thù riêng về hình thức thơ, kết cấu, hình ảnh ngôn ngữ.

 Thường rất ngắn (2 câu và 4 câu)

 Sử dụng thơ lục bát và lục bát biến thể.

 Lặp lại: kết cấu dòng mở đầu, hình ảnh, ngôn ngữ.

+ Là mẫu mực về tính chân thực, hồn nhiên, cô đúc, gợi cảm và khả năng lưu truyền.

+Ngôn ngữ mang màu sắc địa phương.

b. Từ khó

- Cù lao chín chữ: SGk



II. Đọc-hiểu văn bản:

1. Bài ca thứ nhất:

- Lời của người mẹ khi ru con, nói với con về công lao của cha mẹ đối với con cái.

- Hai câu đầu: so sánh, ví von.

+ Công cha – núi ngất trời.

+ Nghĩa mẹ – nước biển đông

- Sự so sánh với những đại lượng khó xác định, chỉ sự lớn lao, vĩnh cửu của tự nhiên -> K/đ công cha và nghĩa mẹ là vô cùng lớn lao và vĩ đại không gì đo đếm được.

+ Cha: đàn ông - cứng rắn so sánh với núi

+ Mẹ: đàn bà - mềm mại so sánh với nước.

-> Tạo thành bộ đôi sơn thủy vừa linh hoạt vừa bền vững.

* Câu 3: Có tính chất chuyển ý, vừa khẳng định nội dung ở câu 1,2 vừa mở ra ý ở câu cuối:

- Câu cuối: Thêm âm điệu nhắn nhủ, tôn kính, tâm tình.

+ Cù lao chín chữ: Cụ thể hoá công cha và nghĩa mẹ.

+ Ghi lòng: Khắc, tạc trong lòng, suốt đời không bao giờ quên.

 Khuyên dạy con cái phải ghi lòng tạc dạ công lao to lớn của cha mẹ


=> Âm điêu tâm tình, thành kính, sâu lắng->Công lao của cha mẹ là vô cùng to lớn, con cái phải có nghĩa vụ biết ơn và kính yêu cha mẹ.
4. Bài ca thứ 4:
- Tĩnh cảm anh em được cắt nghĩa trên những cơ sở:

+ Không phải là người xa lại

+ Đều cùng cha mẹ sinh ra

+ Có quan hệ máu mủ, ruột thịt

- Biện pháp so sánh:

Anh em yêu thương nhau - tay chân

 Khẳng định tình anh em gắn bó thiêng liêng sâu sắc, không thể chia cắt, không thể phụ nhau:

- Câu cuối:

+ Tình anh em gắn bó đem lại hạnh phúc cho cha mẹ.

+ Đó là một cách báo hiếu cha mẹ



*Tóm lại:

- Bài ca đề cao tình anh em,đề cao truyền thống đạo lí của gia đình VN

- Nhắn nhủ anh em đoàn kết, yêu thương, gắn bó vì tình ruột thịt và mái ấm gia đình

5. Tổng kết:

*Ghi nhớ: SGK T 36




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   22


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương