Ngày soạn: Ngày dạy: tiếT 1



tải về 3.46 Mb.
trang22/22
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.46 Mb.
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   22

Hoạt động 2. Luyện tập:

Bài tập 2: Bảng so sánh

Từ loại

ý nghĩa

Chức năng

Quanhệ từ

Là những từ dùng để biểu thị ý nghĩa quan hệ: so sánh, sở hữu, nhân quả..giữa các bộ phận trong câu hay giữa câu với câu trong đoạn văn.

Vai trò: Dùng để liên kết ngữ pháp.

Biểu thị ý nghĩa quan hệ.


Liên kết câu, cụm từ, đoạn văn với đoạn văn

Danh từ

Là những từ dùng để chỉ tên người, sự vật

- Làm CN, VN

- Làm TN, ĐN



Động từ

Là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của người, vật

- Thường làm VN

Tính từ

Là những từ chỉ tính chất của người, vật.

- Thường làm VN


Bài tập 3: Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt

- bạch (bạch cầu): trắng - hồi (hồi hương): quay lại

- bán (bức tường): nửa - hữu (hữu ích):

- (cô độc): cô đơn - lực (nhân lực): sức mạnh

- (cư trú): ở - mộc (thảo mộc): cây

- cửu (cửu chương): chín - nguyệt (nguyệt thực): trăng

- dạ (dạ hội): đêm - nhật (nhật kí): ngày.

- đại (Đại lộ): lớn - quốc (quốc ca): nước

- điền (điền chủ): đất - tam (tam giác): ba

- (Sơn hà): sông - tâm (yên tâm): lòng người

- hậu (hậu vệ): sau - thiết (thiết giáp): sắt

-thiên (thiên niên kỉ): nghìn - thiếu (thiếu niên): ít tuổi

- thảo (thảo nguyên): cỏ - thư (thư viện): sách

- tiền (tiền đạo): trước - tiểu (tiểu đội): ít

- Tiếu (tiếu lâm): cười - vấn (vấn đáp): hỏi

- thôn (thôn xã, thôn nữ): làng

xóm nơi dân làm ruộng tập trung

cư ngụ.

4. Củng cố, luyện tập:

GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài ôn tập



5. Hướng dẫn về nhà:

- Ôn nội dung lý thuyết

- Chuẩn bị bài: Chương trình địa phương (phần TiếngViệt).
*********************************************
Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 69,70. KIỂM TRA HỌC KÌ I ( ĐỀ TỔNG HỢP)

Phòng GD& ĐT ra đề

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Củng cố kiến thức trong học kỳ I cả 3 phần: Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn một cách khái quát và trọng tâm nhất.



2.Kỹ năng:

- Kỹ năng vận dụng vốn kiến thức đã học vào làm bài kiểm tra cả 3 phần môn: Văn bản, Tiếng Vịêt, Tập làm văn một cách hợp lý.

3.Thái độ:

- Bồi dưỡng ý thức học thường xuyên, nghiêm túc, trung thực, tự giác.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- HD HS ôn tâp,sgk,sgv,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, các sách tham khảo có liên quan đến bài kiểm tra.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài, trả lời các câu hỏi bài tập SGK, xem lại các dạng bài, cách làm các kiểu bài TLV.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2. Phát đề:

3.Nhận xét, thu bài:

4. Hướng dãn về nhà: Ôn các nội dung đã học.
*******************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 71. CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN TIẾNG VIỆT

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức

- Hiểu biết chính xác ngôn ngữ trên các phương diện.



2.Kỹ năng:

- Sử dụng ngôn ngữ chính xác.

3.Thái độ:

- Giáo dục ý thức học tập thường xuyên, tự giác.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, sgk,sgv,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, các sách tham khảo có liên quan đến bài học.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài, trả lời các câu hỏi bài tập SGK.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

H: Nêu một từ mà em biết chỉ đc sử dụng ở địa phương mình đang sinh sống

3.Bài mới:

- Mỗi địa phương có vốn từ rất phong phú đó là vốn từ chung cuả Tiếng Việt.Giờ học này các em sẽ đc tìm hiểu một số vốn từ của địa phương mình hoặc các địa phương khác trên đất nước ta.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ 1. HDHS phân biệt chính tả:

- GV nêu một số luật chính tả.

- HS thảo luận theo nhóm

- HS nhận xét

- GV nhận xét, sửa chữa (nếu sai)

HĐ 2. HDHS luyện tập:
- GV hướng dẫn hs làm các bài tập SGK.

? Đặt câu có sử dụng từ “giành” và từ “dành ” sao cho đúng

- HS lên bảng đặt câu

- Các HS khác nhận xét

- GV chốt.
- GV chép các chữ có phụ âm đầu l/n. gọi HS phát âm

- HS khác nhận xét và cùng GV sửa sai



I.Phân biệt chính tả:

II. Luyện tập:

1. Bài tập 1:

- Điền tr/ ch; x/s; r/d/ gi; l/n vào chỗ trống

+ trái cây, chờ đợi, chuyển chỗ, trôi chảy, chương trình, chẻ tre.

+ sấp ngửa, sản xuất, sơ sài, bổ sung, xung kích, xua đuổi.

+ rũ rượi, rắc rối, giảm giá, giáo dục, rau diếp, dao kéo, giao kèo.

+ lạc hậu, gian nan, nết na, lỡ làng



2. Bài tập 2:

Lựa chọn từ điền vào chỗ trống

a. vây, dây, giây

+ Vây cá, sợi dây, dây điện, vây cánh, dây dưa, giây phút, bao vây.

b. viết, giết, diết

+ giết giặc, da diết, viết văn, chữ viết.

c. vẻ, dẻ, giẻ

+ hạt dẻ, da dẻ, vẻ vang, văn vẻ, giẻ lau, mảnh dẻ, vẻ đẹp, giẻ rách.

d. giành, dụm

VD:


Trong cuộc kháng chiến chống quân Mông xâm lược lần thứ 2, quân ta giành được thắng lợi.

Tôi để dành cho em hai que kem


3. Bài tập 3:

- Phát âm chuẩn l/n



4. Bài tập 4:

- Phát âm đúng thanh “hỏi” thanh “sắc”




4. Củng cố, luyện tập:

- GV chốt lại các nội dung cần thiết trong bài.



5. Hướng dẫn về nhà:

- Ôn lại toàn bộ kiến thức bài học.



***************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 72. TRẢ BÀI KIỂM TRA HỌC KÌ I

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

- Củng cố và nắm vững những kiến thức về văn bản biểu cảm, về con người.

- Nắm được ưu, nhược điểm khi viết bài của bản thân

2. Kỹ năng: Nhận diện và sửa chữa những tồn tại trong bài

3.Thái độ:

- Ý thức nhận và sửa chữa lỗi.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, sgk,sgv,chấm bài, chuẩn bị nội dung nhận xét bài làm để đánh giá, rút kinh nghiệm cho học sinh.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài, xem trước bài kiểm tra.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra trong giờ học.



3.Bài mới:

- Các em đã làm bài kiểm tra kiến thức tổng hợp môn Ngữ văn học kì I, giờ học này cô cùng các em nhận xét đánh giá kết quả bài làm để các em rút kinh nghiem trong quá trình học tập trong học kì II và cả quá trình học tập.




HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1. HDHS kiểm tra kết quả bài làm:

- GV đọc lại đề bài

+ Nêu yêu cầu bài viết theo đề

+ Đưa ra đáp án và thang điểm

Theo hướng dẫn chấm kiểm tra học kì của Phòng giáo dục

HĐ2. HDHS nhận xét đánh giá bài làm của học sinh.
- GV nhận xét, đánh giá chung bài viết của HS trên các phương diện

- Thể loại

- Nội dung

- Bố cục


- Lỗi chính tả, ngữ pháp?

- GV trả bài cho HS

- GV yêu cầu 2 HS đọc bài hay nhất và đọc bài mắc lỗi nhiều nhất.

- Lớp nghe rút ra bài học và sửa sai

- GV giải đáp thắc mắc

- Khi không còn HS thắc mắc

- GVghi điểm vào sổ


A.Phần trắc nghiệm



Câu

1

2

3

4

Đáp án

C

B

C

D


B. Phần tự luận:

Câu 1

- Ở bài thơ: “ Qua Đèo Ngang”: cụm từ “ Ta với ta” là tác giả tả nỗi cô đơn trước một không gian bao la, xung quanh chỉ toàn những vật vô tri, sự sống con người thì thưa nhạt, lạ lẫm, xa tít. Không người giao cảm, nhân vật trừ tình đành trở về với lòng mình, ôm một nỗi niềm hoài cổ, một mình biết, một mình hay. Cả hai từ “ ta”ở đây đều là đại từ ngôi thứ nhất, chỉ bản thân nhà thơ.

- Ở bài thơ: “ Bạn đến chơi nhà”: “ Ta với ta” ở đây biểu hiện một tình bạn chân thành, tri kỉ, thắm thiết của những con người lấy sự hiểu nhau, cảm thông với nhau làm điều qúi giá nhất, hơn tất cả mọi phẩm vật trên đời. “ Ta với ta” ở đây đồng nghĩa với tôi với bác, chúng ta với nhau, “ta với ta” tuy hai mà như một.

Câu 2:

Đề bài:

- Cảm nghĩ về người cha thân yêu.

a. Mở bài:

- Trong những tình cảm của con người tình cảm cha con là tình cảm máu thịt thiêng liêng

- Công lao to lớn của người cha đc nhắc đến rất nhiều trong ca dao dân ca.

b. Thân bài:

- Vai trò của người cha:

+ Người cha đóng vai trò trụ cột, thường quyết định những công việc gia đình; là chỗ dựa về vật chất lẫn tinh thần của vợ con.

+ Cha kèm cặp, dạy dỗ, truyền kinh nghiệm sống và nâng đỡ các con trên bước đường tạo dựng sự nghiệp.

- Cảm nghĩ của em về người cha thân yêu.

+ Cha em là một người bình thường quanh vất vả với công việc. Đức tính nổi bật của cha là cần cù, chịu khó.

+ Cha cởi mở, dễ gần bao dung hưng cũng rất nghiêm khắc.

+ Các con kính yêu, quý mến và tin tưởng ở cha, cố gắng chăm ngoan, học giỏi để cha vui lòng.

- Con cái phải biết ơn và đền đáp công lao cha mẹ bằng lời nói và việc làm hiếu nghĩa hằng ngày.



II. Nhận xét, đánh giá chung.

  1. Phần trắc nghiệm

- Đa số các em làm tốt

- Một số HS sai nhiều trắc nghiệm

( Phú, Phan Anh, Dũng)

B. Phần tự luận

- Câu 1: Nhìn chung học sinh hiểu yêu cầu của đề và thực hiện tốt.



- Câu 2:

1. Thể loại: Đa số viết đúng kiểu văn bản biểu cảm, có các chi tiết gợi cảm, biết kết hợp các phương thức biểu đạt hợp lí.

- Hạn chế: Một số ít bài thể hiện chưa rõ ràng các yếu tố biểu cảm còn mờ nhạt(Biên, Tuân Luân, Huyền...)



2. Nội dung:

- Đa số có đối tượng biểu cảm rõ ràng, tình cảm thể hiện rõ ràng, phong phú, sâu sắc:

- Một số tình cảm còn thể hiện chung chung, chưa rõ ràng, chưa sâu sắc

( Biên, Dũng)



3. Bố cục:

Đa số bố cục đầy đủ, hợp lý, phù hợp với yêu cầu của bài.

Một số bài bố cục chưa hợp lý, chưa đầy đủ.

4. Lỗi chính tả, từ vựng, ngữ pháp:

- Một số còn mắc lỗi nhiều(Dũng, Mạnh)

- Chữ nát, sai nhiều chính tả.( Phú, Lương, Long)

- Diễn đạt chưa rõ ràng.

- Chưa liên kết câu, đoạn.

II. GV trả bài, sửa lỗi, ghi điểm

và chữa bài:

a. Chữa lỗi chính tả:

- Phụ âm l, n, ch, tr, r, d, gi.

b. Chữa lỗi câu:

Chấm câu sai

c. Chữa liên kết đoạn:

d. Chữa về phương pháp viết bài:


4. Củng cố, luyện tập:

- Làm thế nào để viết tốt bài văn biểu cảm của mình.



5. Hướng dẫn về nhà:

- Ôn tập kiến thức về văn bản biểu cảm

- Tập viết lại bài hay hơn

- Chuẩn bị bài : Ôn tập tác phẩm trữ tình




Học trực tuyến: khoahoc.vietjack.com Youtube: Học Cùng VietJack



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   22


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương