Ngày soạn: Ngày dạy: tiếT 1



tải về 3.46 Mb.
trang21/22
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.46 Mb.
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   22

4. Củng cố, luyện tập:

- Đọc một đoạn văn trong bài mà em thích, trình bày cảm nghĩ của mình?

- Cảm nghĩ của em sau khi học xong bài: “Sài Gòn tôi yêu”như thế nào.

- Sau khi học văn bản em đc bồi dưỡng tình cảm gì? Nêu suy nghĩ của em về quê hương mình?

5. Hướng dẫn về nhà:

- Ôn nội dung phân tích, học thuộc phần ghi nhớ

- Chuẩn bị bài: Luyện tập sử dụng từ.

**********************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 65. LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Phát hiện các lỗi sai về âm, chính tả, sắc thái ý nghĩa, từ đó biết sử dụng từ đúng.



2.Kỹ năng:

- Sử dụng từ chính xác.



3.Thái độ:

- Giáo dục ý thức, giữ gìn và bảo vệ sự trong sáng của Tiếng Việt.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, sgk,sgv,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, các sách tham khảo có liên quan đến bài học.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài, trả lời các câu hỏi bài tập SGK.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

H­ : Tìm 10 thành ngữ có sử dụng phép trái nghĩa , 5 thành ngữ có sử dụng phép so sánh? Tìm một bài ca dao có sử dụng phép chơi chữ?

3. Bài mới:

Để giao tiếp tự tin trong cuộc sống chúng ta phải không ngừng trau dồi vốn từ và luyện tập sử dụng từ.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1. HDHS tìm hiểu vai trò của vốn từ trong giao tiếp:

H: Em hiểu như thế nào về từ? Muốn diễn đạt dễ dàng và hay cần có vốn từ như thế nào?

HĐ2. HDHS phân loại từ:

? Từ được phân loại như thế nào?
- GV đọc yêu cầu BT 1

- HS làm việc độc lập theo bảng mẫu vào vở BT

- GV giúp HS những từ mà HS còn thắc mắc, chưa hiểu rõ.


HĐ3. HDHS luyện tập:

- GV đọc yêu cầu BT 2

- GV cho HS thực hiện theo nhóm

- Mỗi nhóm nhỏ (1 bàn) cần chỉ ra những lỗi cơ bản của thành viên trong nhóm mình mắc phải và cùng nhau sửa chữa

- GV theo dõi chung và giải thích những từ thắc mắc của HS trong quá trình thảo luận

- GV chốt lại những lỗi mà nhiều nhóm mắc phải và nêu cách sửa chữa


- Chữa lại những từ sau cho đúng? Cho biết nguyên nhân dùng sai.

I. Vai trò của vốn từ trong giao tiếp

- Từ là đơn vị cơ bản của ngôn ngữ, phải có vốn từ phong phú để chọn những từ chính xác và hay nhất.




II. Phân loại từ:

- Từ loại: DT, ĐT, TT, số từ, đại từ, phó từ, lượng từ, chỉ từ, quan hệ từ.

- Cấu tạo: Từ đơn, từ phức (từ ghép – từ láy).

- Về nguồn gốc: Từ thuần Việt, từ vay mượn (Hán Việt)

- Về quan hệ so sánh ý nghĩa: Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm.

- Các biện pháp tu từ: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá, điệp ngữ, chơi chữ.



III. Luỵên tập.

1. Bài tập 1:

Nội dung cần sửa (nếu sai)

+ âm, chính tả

+ Về nghĩa

+ Về cấu trúc ngữ pháp

+ Về sắc thái biểu cảm



2. Bài tập 2

- Các nội dung cần sửa như BT1.

VD: a. Hồi phục, khôi phục, khuất phục, khắc phục, phục chế.

b. Lỗi đạo, lãnh đạo, độc đạo, đạo đức, đạo tặc, đạo lý, đạo nghĩa...



3.Bài tập 3

- Cho các từ sau” lẵng lơ, truy nả”

- Chữa” lẳng lơ, truy nã”-> sai chính tả(không phân biệt được thanh(? ) và thanh ngã.




4. Củng cố , luyện tập:

- GV chốt lại những yêu cầu khi sử dụng từ Tiếng Việt.

- Hậu quả của việc dùng từ sai

5. Hướng dẫn về nhà:

- Tiếp tục xem lại các bài của mình kỹ và tự sửa.

- Viết bài văn hoàn chỉnh cho đề bài biểu cảm sau: Mùa thu- mùa tựu trường( Chú ý sử dụng từ đúng chuẩn mực)

***************************************


Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 66. TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Củng cố và nắm vững những kiến thức về văn bản biểu cảm, về con người. Nắm được ưu, nhược điểm khi viết bài của bản thân.



2.Kỹ năng:

- Nhận diện và sửa chữa những tồn tại trong bài văn biểu cảm về người thân.

3.Thái độ:

- Ý thức nhận và sửa chữa lỗi.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, sgk,sgv,Chấm bài, chuẩn bị nội dung nhận xét bài viết của học sinh



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài, xem trước bài, lập dàn bài, các lỗi trong bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.



3. Bài mới:

- Các em đã viết bài Tập làm văn số 3- biểu cảm về người thân. Giờ học này cô cùng các em kiểm tra lại bài làm, nhận xét những ưu điểm và những tồn tại trong bài làm văn của cả lớp.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ 1. HDHS tìm hiểu đề- lập dàn bài:

- GV đọc lại đề bài


+ Nêu yêu cầu bài viết theo đề

+ Đưa ra đáp án và thang điểm




HĐ 2. Nhận xét bài làm:

- GV nhận xét, đánh giá chung bài viết của HS về các phương diện

- Thể loại

- Nội dung

- Bố cục

- Lỗi chính tả, ngữ pháp?




HĐ 3.Trả bài, sửa lỗi, ghi điểm,

chữa bài:
- GV trả bài cho HS

- GV yêu cầu 2 HS đọc bài hay nhất và đọc bài mắc lỗi nhiều nhất.

- Lớp nghe rút ra bài học và sửa sai

- GV giải đáp thắc mắc

- Khi không còn HS thắc mắc

- GV ghi điểm vào sổ




I. Tìm hiểu đề, lập dần bài:

1. Đề bài:

Cảm nghĩ về một người thân của em( ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, thầy, cô, giáo,..).

2. Về nội dung

- HS có thể sắp xếp, trình bày theo nhiều cách khác nhau nh­ưng cần đạt đư­ợc những ý cơ bản sau :

+ Nêu đ­ược khái quát tình cảm của em với

ng­ười thân đó.

+ Những ấn t­ượng và cảm xúc của em về một vài đặc điểm nổi bật của ngoại hình, tính nết của ngư­ời đó.

+ Sự gắn bó của ng­ười đó với em trong cuộc sống( trong học tập, sinh hoạt, khi vui, khi buồn...)

+ Kỉ niệm đáng nhớ nhất và có cảm xúc nhiều nhất của em với ng­ười đó.

+ Tâm trạng của em những lúc thiếu vắng

ngư­ời thân yêu đó.

+ Những việc làm thể hiện tình cảm của mình với ng­ười thân.

+ Tình cảm của em với ngư­ời đó trong hiện tại và mong muốn cho ng­ười đó trong t­ương lai...

II. Nhận xét, đánh giá chung.

1.Thể loại: Đa số viết đúng kiểu văn bản biểu cảm, có các chi tiết gợp cảm, biết kết hợp các phương thức biểu cảm hợp lí.

- Hạn chế: Một số ít bài thể hiện chưa rõ ràng các yếu tố biểu cảm còn mờ nhạt: Huy, phú. Pha Anh. Tuân. Sơn. thiên Phú-7B; Luân, Huyền -7A



2. Nội dung:

- Đa số có đối tượng biểu cảm rõ ràng, tình cảm thể hiện phong phú, sâu sắc:

- Một số bài tình cảm còn thể hiện chung chung, chưa rõ ràng, chưa sâu sắc(Dũng , Biên. Lý-7B)

3. Bố cục:

- Đa số bố cục đầy đủ, hợp lý, phù hợp với yêu cầu của bài.

Một số bài bố cục chưa hợp lý, chưa đầy đủ.

4. Lỗi chính tả, từ vựng, ngữ pháp:

Một số còn mắc lỗi nhiều: Huy,

S Tùng. Chữ nát, sai nhiều chính tả: Lương, Phú, Hoàng, Tùng...

- Diễn đạt chưa rõ ràng.

- Chưa liên kết câu, đoạn.

III. GV trả bài, sửa lỗi, ghi điểm,

chữa bài:

a. Chữa lỗi chính tả:

- Phụ âm l, n, ch, tr, r, d, gi.

b. Chữa lỗi câu:

Chấm câu sai

c. Chữa liên kết đoạn:

d. Chữa về phương pháp viết bài:



4. Củng cố luyện tập:

- Tìmlỗi trong bài làm, nêu và sửa lỗi.

- Làm thế nào để viết tốt bài văn biểu cảm của mình.

5. Hướng dẫn về nhà:

- Ôn tập kiến thức về văn bản biểu cảm

- Tập viết lại bài hay hơn

- Chuẩn bị bài : Ôn tập tác phẩm trữ tình



***************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 67. ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Củng cố hệ thống kiến thức về tác phẩm trữ tình đã học về đặc điểm nghệ thuật và nội dung.



2.Kỹ năng:

- Củng cố, hệ thống hoá kiến thức.

3.Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu thích bộ môn qua những tác phẩm văn học trữ tình bồi dưỡng những tình cảm trong sáng, tinh thần nhân văn, nhân đạo.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, sgk,sgv,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, các sách tham khảo có liên quan đến bài học.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài, trả lời các câu hỏi bài tập SGK.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tên các tác phẩm thơ trữ tình trung đại.



3. Bài mới:

- Các em đã đc học các tác phẩm trữ tình trong học kì I- Giờ học này chúng ta cùng đánh giá lại các nội dung đã học qua việc hệ thống các tác phẩm trữ tình.



Câu 1:Nối tên tác giả- tác phẩm cho phù hợp:

Tác phẩm

Tác giả

Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tĩnh dạ tứ)

Lý Bạch

Phó giá về kinh (tụng giá hoàn kinh sư)

Trần Quang Khải

Tiếng gà trưa

Xuân Quỳnh

Cảnh khuya

Hồ Chí Minh

Ngẫu nhiên viết nhân buổi về quê

Hạ Tri Chương

Bạn đến chơi nhà

Nguyễn Khuyến

Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra

Trần Nhân Tông

Bài ca nhà tranh bị gió thu phá

Đỗ Phủ



2. Câu 2

Tác phẩn

Nội dung tư tưởng, tình cảm được biểu hiện

- Bài ca nhà tranh bị gió thu phá

- Tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả

- Qua Đèo Ngang

- Nỗi nhớ thương quá khứ đi đôi với nỗi buồn đơn lẽ, thầm lặng giữa đèo hoang sơ.

- Ngẫu nhiên viết nhân buổi về quê

- Tình cảm quê hương chân thành pha chút xót xa lúc mới trở về quê hương

- Sông núi nước Nam

- ý thức độc lập, tự chủ và quyết tâm tiêu diệt địch.

- Tiếng gà trưa

- Tình cảm gia đình, quê hương qua những kỷ niệm đẹp của tuổi thơ.

- Bài ca Côn Sơn

- Nhân cách thanh cao và sự giao hoà tuyệt đối với thiên nhiên.

- Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh

- Tình cảm quê hương sâu lắng trong khoảnh khắc đêm vắng

- Cảnh khuya

- Tình yêu thiên nhiên, tình yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung, lạc quan




3.Câu 3:

Tác phẩm

Thể thơ

- Sau phút chia li (trích chính phụ ngâm khúc) (dịch thơ)

- Song thất lục bát

- Qua Đèo Ngang

- Bát cú Đường luật

- Bài ca côn sơn (trích dịch thơ: Côn Sơn ca)

- Lục bát

- Sông núi nước Nam

- Tuyệt cú Đường luật

- Cảm nghĩa trong đêm thanh tĩnh

- Thể thơ khác

4.Câu 4:

ý kiến

a

b

c

d

e

g

h

i

k

Đáp án

S

Đ

Đ

Đ

S

Đ

Đ

S

S

GV nêu yêu cầu câu hỏi 5 SGK T182

- HS thảo luận và trả lời




H: Nội dung trữ tình trong các câu thơ ?

- GV hướng dẫn HS tóm tắt những ý chính của mục ghi nhớ SGK T 182 theo các câu hỏi sau:


So sánh hai bài thơ?




5. Câu 5: Ca dao

a. Khác với những tác phẩm của các cá nhân, ca dao trữ tình (trước đây là những bài thơ, câu thơ có tính chất tập thểtruyền miệng .

b.Thể thơ được ca dao trữ tình sử dụng nhiều nhất là lục bát.

c. Một thủ pháp nghệ thuật thường gặp trong ca dao trữ tình là:So sánh, ẩn dụ, nhân hoá, điệp từ, điệp ngữ, câu hỏi tu từ.



6. Bài 1 ( SGK - T192)

- Nội dung trữ tình trong các câu thơ:

+ Nỗi niềm lo cho nước, thương cho dân.

(Đây là một phương diện khác và một màu sắc khác trong thơ Nguyễn Trãi)

- Điểm chung của hai câu thơ là 1 nỗi lo, buồn sâu lắng.

- Điểm riêng

+ Câu 1: Biểu cảm trực tiếp dùng tả, kể

+ Câu 2: Biểu cảm gián tiếp: ẩn dụ

 Nét cao đẹp trong tư tưởng Nguyễn Trãi, lo nước, thương dân, không chỉ là nỗi lo thường trực mà còn là nổi lo duy nhất của nhà thơ.

7. Bài 2 (SGK - 192):


Cảm nghĩ …….. tĩnh

Ngẫu nhiên ……quê

- Biểu hiện tình cảm một cách trực tiếp

- Biểu hiện tình cảm gián tiếp

- Tình yêu quê hương bộc lộ khi phải xa quê.

- Tình yêu quê hương khi mới đặt chân về quê.

- Tình cảm được thể hịên một cách nhẹ nhàng, sâu lắng

- Tình cảm được thể hiện một cách hóm hỉnh, pha chút ngậm ngùi, xót xa.

Bài 3 (SGK – T193)


Đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều

Rằm tháng giêng

Cảnh vật được miêu tả:

- Hình ảnh: Trăng tà, sương đầy trời, ngọn lửa thuyền chài, cây phong.


- Âm thanh:tiếng quạ kêu, tiếng chuông chùa vẳng lại.

- Con người: một mình với nỗi buồn.


-> Gợi nỗi buồn thêm da diết.

- Hình ảnh: Trăng tròn; sông xuân, nước xuân tiếp giáp với trời xuân; thuyền đầy ánh trăng.

-Không có âm thanh.

- Con người: cùng các đồng chí bàn việc quân trở về.

-> Gợi sự lạc quan, vui vẻ, và sức sống tràn trề.


8. Bài 4 (sgk – t193):

Những câu đúng:

b. Tuỳ bút ……….

c. Tuỳ bút sử dụng……….

e. Tuỳ bút có những yếu tố………….


4. Củng cố, luyện tập:

- GV chốt những kiến thức cần nắm vững



5. Hướng dẫn về nhà:

- Ôn luyện lý thuyết

- Chuẩn bị ôn tập Tiếng Việt.

*****************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 68. ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Hệ thống toàn bộ kiến thức đã học về Tiếng Việt trong học kỳ I.



2.Kỹ năng:

- Kỹ năng sử dụng TV đúng, hiệu quả.Củng cố, hệ thống hoá kiến thức.

3.Thái độ:

- Giáo dục ý thức học tập thường xuyên,tự giác.Củng cố kiến thức về Tiếng Việt phần từ loại và biện pháp tu từ.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, sgk,sgv,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, các sách tham khảo có liên quan đến bài học.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài, trả lời các câu hỏi bài tập SGK.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

H: Nhắc lại các đơn vị kiến thức TV đã học trong học kì I ?

3. Bài mới:

- Chương trình TV học kì I, phần từ loại, từ vựng và ngữ nghĩa từ ngữ các em đã đc hoc. Giờ học này chúng ta cùng hệ thống lại kiến thức.



HĐ1.Hệ thống hóa kiến thức:

Từ loại và

các phép tu từ

Khái niệm

Ví dụ

Từ ghép

+ Từ ghép chính phụ



- Là từ ghép có tiếng chính và có tiếng phụ, tiếng phụ bổ sung cho tiếng chính

Bà ngoại, thơm phức, xanh biếc

+ Từ ghép đẳng lập

- Là từ ghép có các tiếng bình đẳng về mặt ngữ pháp

- Bàn ghế

- Nhà cửa



Từ láy

+ Từ láy toàn bộ



- Là từ láy có tiếng lặp nhau hoàn toàn hoặc chỉ biến đổi thanh điệu và phụ âm cuối

- Xanh xanh

- Thăm thẳm

- Tôn tốt.


+ Từ láy bộ phận

- Là từ láy có các tiếng giống nhau về phụ âm đầu hay phần vần.

- Lom khom

- Nhấp nhô



Đại từ

Là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hành động, tính chất….được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói và dùng để hỏi

Tôi, tớ, chúng tôi, ai, gì, bao nhiêu, sao, thế nào…..


Quan hệ từ

Là từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan hệ giữa các bộ phận của câu, hay giữa câu với câu trong đoạn văn

Như, của, và, với, vì, bởi vì, nếu… thì

Từ đồng nghĩa

Là những từ có nghĩa giống nhau và gần giống nhau

Trái – quả

Hi sinh - toi



Từ trái nghĩa

Là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

Lên - xuống

Già - trẻ



Từ đồng âm

Là những từ giống nhau về âm thanh nhưng khác nhau về nghĩa.

Bàn – bàn bạc

- bàn học



Thành ngữ

Là những cụm từ có cấu tạo cố định biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh.

Sơn hào hải vị

Gần nhà xa ngõ



Điệp ngữ

Là cách lặp lại từ ngữ (câu) để làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.

Xanh núi, xanh sông, xanh đồng, xanh biển,

Xanh trời, xanh của những ước mơ xanh

Chơi chữ

Là lợi dụng đặc sắc về âm thanh, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước…

Còn trời còn nước, còn non.

Còn cô bán rượu anh còn say sưa.



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   22


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương