Ngày soạn: Ngày dạy: tiếT 1



tải về 3.46 Mb.
trang20/22
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.46 Mb.
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   22

4. Củng cố và vận dung: GV nhắc lại các yêu cầu khi sử dụng từ.

5. Hướng dẫn về nhà:

- Tự tập sửa các lỗi dùng từ trong bài viết của mình

- Chuẩn bị ôn tập văn biểu cảm

***************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 62. ÔN TẬP VĂN BIỂU CẢM

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Củng cố, ôn lại những kiến thức trọng tâm về lý thuyết làm văn biểu cảm.



2.Kỹ năng

- Rèn kỹ năng tìm ý, tìm hiểu đề, lập dàn ý của bài văn biểu cảm.

- Kỹ năng khái quát, hệ thống kiến thức

3.Thái độ:

- Giáo dục ý thức tự giác học tập, có sự tưởng tượng, liên tưởng phong phú.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, sgk,sgv,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, các sách tham khảo có liên quan đến bài học.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài, trả lời các câu hỏi bài tập SGK.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

H: Thế nào là văn biểu cảm? Các cách lập ý cho bài văn biểu cảm?

3.Bài mới:

- Bài học hôm nay sẽ giúp các em ôn tập kiến thức về văn bản biểu cảm đã học.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ 1. HD ôn tập khái niệm văn biểu cảm:

CH1: Thế nào là văn biểu cảm?

CH3: Khái niệm về văn miêu tả:

 Văn miêu nhằm tái hiện lại đối tượng (người, vật, cảnh) nhằm dựng một chân dung đầy đủ chi tiết, sinh động về đối tượng để người đọc, người nghe có thể hình dung rõ ràng về đối tượng ấy.



HĐ2.Phân biệt sự khác nhau giữa văn miêu tả và văn biểu cảm:

VD: Các yếu tố miêu tả trong văn biểu cảm:

- VD1: “….hai cây đứng đôi nhau trước tầm bình phong cổ, rộ lên hàng trăm đoá hoa ở đầu cành phơi phới như một lời chào hạnh phúc.”

-“Cánh hoa khum khum như muốn phong lại cái nụ cười má lúm đồng tiền.”

 So sánh (đoạn văn Hoa hải đường (B5))

VD2:

Phượng ở lại một mình”



Phượng thức canh gác nhà trường, sân trường …………”

Hoa phượng khóc …hoa phượng nở, hoa phượng nhớ….”

(Nhân hoá  hoa học trò) (B7)

VD3:Tác giả miêu tả hàng loạt cảnh và con người An Giang bằng cách so sánh.



HĐ2.Phân biệt sự khác nhau giữa văn tự sự và văn biểu cảm:

H: Khái niệm văn tự sự

 Văn tự sự là kể lại 1 sự việc câu chuyện có nguyên nhân, diễn biến, kết quả để người đọc, người nghe có thê hiểu, nhớ và kể lại được.

H: Đọc lại bài “Kẹo mầm”(B11) hãy cho biết văn bản biểu cảm khác tự sự ở chỗ nào?

- HS thảo luận và tự trả lời (câu chuyện như thế nào? xảy ra lúc nào? dụng ý kể)

- Kể lại câu chuyện về việc Đổi tóc rối rụng của mẹ, chị lấy kẹo mầm ăn.

 Thể hiện tình cảm nhớ thương mẹ da diết của nhân vật

? Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm đóng vai trò gì?

Chúng thực hiện nhiệm vụ biểu cảm như thế nào? Cho ví dụ?

- GV yêu cầu chỉ ra ví dụ?

+ Các đoạn văn SGK (câu 1)

“tôi”


 Sự khác nhau.

? Bài văn biểu cảm thường sử dụng biện pháp tu từ nào?

? Người ta nói ngôn ngữ văn biẻu cảm gần với thơ, em có đồng ý không? Vì sao?


I. Ôn lại khái niệm văn biểu cảm :

- Văn biểu cảm là kiểu VB bày tỏ thái độ, tình cảm và sự đánh giá của con người đối với thiên nhiên, cuộc sống.

- Muốn bày tỏ thái độ, tình cảm thông qua tự sự, miêu tả.

+ Cảm xúc là yếu tố đầu tiên, quan trọng. Đó là sự xúc động của con người trước vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống.

Chính sự xúc động ấy -> nhu cầu biểu cảm.
II.Phân biệt sự khác nhau giữa văn miêu tả và văn biểu cảm.


Văn miêu tả

Văn biểu cảm

- Nhằm tái hiện đối tượng (người, vật, cảnh) sao cho người đọc, người nghe cảm nhận, hình dung rõ ràng về đối tượng ấy.

- Miêu tả đối tượng nhằm mượn những đặc điểm, phẩm chất của đối tượng mà nói lên suy nghĩ, cảm xúc của mình.

- Do đó văn biểu cảm sử dụng các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, nhân hoá.



III: Phân biệt sự khác nhau giữa văn tự sự và văn biểu cảm.

Văn tự sự

Văn biểu cảm

- Yêu cầu kể lại 1 câu chuyện (sự việc) có đầu có cuối; có nguyên nhân, diễn biết, kết quả nhằm tái hiện những sự kiện hoặc những kỉ niệm trong ký ức để người đọc, người nghe có thể nhớ, kể lại và hiểu về câu chuyện đó.

- Thường là nhớ lại những sự việc trong quá khứ, những sự việc để lại ấn tượng sâu đậm, từ đó nói lên cảm xúc qua sự việc.

-Yếu tố tự sự trong văn biểu cảm không đi sâu vào nguyên nhân, kết quả của câu chuyện (sự việc) mà chỉ mang vai trò khêu gợi tình cảm của người viết.



3. Bài tập 3:

- Tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm đóng vai trò là phương tiện để người viết thể hiện thái độ, tình cảm và sự đánh giá của mình (nói cách khác tự sự miêu tả đóng vai trò làm giá đỡ, làm nền cho cảm xúc)

- Thiếu tự sự, miêu tả thì tình cảm mơ hồ không cụ thể, bởi vì tính cách cảm xúc của

người nảy sinh từ sự việc, cảnh vật cụ thể.


4. Bài tập 4:

Các bước thực hiện một bài văn biểu cảm

+ Bước 1: Tìm hiểu đề và tìm ý

+ Bước 2: Lập dàn bài

+ Bước 3: Viết bài

+ Bước 4: Kiểm tra và sửa chữa bài


* Đề bài: Cảm nghĩ mùa xuân.

* Dàn bài gợi ý:

A. Mở bài.

- Cảm nghĩ chung về mùa xuân



B. Thân bài: Những cảm nghĩ cụ thể về mùa xuân

a. Mùa xuân của thiên nhiên.

- Cảnh sắc, thời tiết, cây cỏ, chim muông.

b. Mùa xuân của con người:

Tuổi tác, nghề nghiệp, tâm trạng, suy nghĩ…

c. Phát biểu cảm nghĩ:

- Thích, không thích? Vì sao?

- Kể, bộc lộ cảm xúc.

- Vì sao mong đợi hoặc không mong đợi mùa xuân đến.

C. Kết bài

Mùa xuân đem lại cho ta biết bao suy nghĩ về mình và về mọi người.



5. Bài tập 5.

- Các biện pháp tu từ thường gặp trong biểu cảm: So sánh, ẩn dụ, nhân hoá, điệp ngữ.

- Ngôn ngữ văn biẻu cảm gần với thơ vì: Nó có mục đích biểu cảm như thơ.

+ Trong cách biểu cảm trực tiếp người viết sử dụng ngôi thứ nhất (em, tôi …) trực tiếp bộc lộ cảm xúc của mình bằng lời than, lời nhắn.

+ Trong cách biểu cảm gián tiếp, tình cảm được ẩn trong các hình ảnh.


4. Củng cố, luyện tập :

- Nêu khái niệm văn biểu cảm?

- Phân biệt văn biểu cảm và văn miêu tả, phân biệt văn biểu cảm

và văn tự sự



5. Hướng dẫn về nhà:

- Xem lại các đề văn, đọc bài tham khả,ôn luyện lý thuyết.



****************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 63. MÙA XUÂN CỦA TÔI

(Trích: Thương nhớ mười hai)

- Vũ Bằng-
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Cảm nhận được nét đặc sắc riêng của cảnh mùa xuân ở Hà Nội và mùa xuân ở nước ta được tái hiện trong bài tuỳ bút.

- Thấy được tình yêu quê hương, đất nước tha thiết của tác giả thể hiện qua ngòi bút tài hoa, tinh tế, giàu cảm xúc và hình ảnh.

2.Kỹ năn

- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, phân tích thể tuỳ bút.



3.Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước, biết cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, sgk,sgv,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, các sách tham khảo có liên quan đến bài học.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài, trả lời các câu hỏi bài tập SGK.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

H: Trong bài văn “Một thứ quà của lúa non: Cốm” tác giả đã thể hiện tình cảm của mình như thế nào đối với Cốm?

H­ :Qua bài tuỳ bút em biết gì về Cốm?

3. Bài mới:

Thương nhớ mười hai 7A: Vắng:

7B: Vắng:



(1960 - 1971) được đánh giá là tác phẩm xuất sắc nhất của Vũ Bằng. Trong những năm chiến tranh, chia cắt đất nước, sống ở Sài Gòn nhà văn đã gửi vào trang sách nỗi buồn thương nhớ da diết, quặn đau về Hà Nội, về miền Bắc, về gia đình với lòng mong mỏi đất nước hoà bình, thống nhất.

Mùa xuân của tôi là đoạn trích trong bài "Tháng giêng mơ về trăng non rét ngọt". Bài tuỳ bút tái hiện tài tình không khí, cảnh sắc, một vài phong tục văn hoá đất Bắc và Hà Nội trong những ngày tháng giêng đầu xuân qua nỗi lòng thương nhớ của tác giả.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1.HDHS đọc và tìm hiểu chú thích:
- Giáo viên hướng dẫn cách đọc

- Giáo viên đọc mẫu một đoạn rồi gọi 2 học sinh đọc tiếp

- Giáo viên nhân xét:

CH: Nêu những hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm?

CH: Dựa vào phần chú thích hãy giải thích nghĩa của từ pha lê, ra ràng?

HĐ2.HDHS đọc và tìm hiểu chú thích:
CH: Văn bản thuộc thể loại nào? kiểu văn bản nào?

CH: Văn bản được triển khai theo bố cục như thế nào?


HS đọc đoạn 1
?Tìm những câu văn thể hiện tình cảm của con người với mùa xuân?

? Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng ở đây ? Hiệu quả của nó?

? Tại sao tác giả lại mở đầu đoạn bằng câu “Mùa xuân của tôi”?
? Chỉ ra các chi tiết miêu tả về thiên nhiên và khí hậu của mùa xuân miền Bắc.


? Nhận xét về nghệ thuật miêu tả?

? Em có nhận xét gì về cảnh thiên nhiên đó?

? Không khí mùa xuân ở trong mỗi gia đình thể hiện tình cảm gì của tác giả?
? Tác giả có tình cảm như thế nào khi nói về mùa xuân riêng của mình?
? Ở đây tác giả sử dụng nghệ thuật nào để bộc lộ tình cảm của mình?
?Hãy so sánh cảnh mùa xuân trước và sau tháng giêng trong cái nhìn, cảm nhận của tác giả

Sự so sánh đó biểu hiện điều gì?

?Nêu giá trị nghệ thuật và nội dung của bài văn?

HS trả lời, HS đọc mục ghi nhớ

=> GV chốt


? Sưu tầm một đoạn văn, đoạn thơ hay tập viết bài cảm nghĩ về mùa xuân.

=>GVhướng dẫn HS thực hịên ở nhà.


I. Đọc, tìm hiểu chú thích

1.Đọc:

- Giọng chậm rãi, sâu lắng, mềm mại, chú ý câu đọc với các câu cảm thán



2. Tìm hiểu chú thích:

a. Tác giả, tác phẩm

- Tác giả:

+ Vũ Bằng (1913 -1984) quê ở Hà Nội

+ Sau 1954 ông vào sống ở Sài Gòn

+ Là một nhà văn, nhà báo và hoạt động cách mạng.

+ ông có sở trường về truyện ngắn, tuỳ bút và bút kí.

- Tác phẩm: Trích từ thiên tuỳ bút“ Tháng riêng mơ về trăng non rét ngọt” trong tập tuỳ bút “Thương nhớ mười hai”

b. Từ khó:

- Pha lê:

- Ra ràng:

II. Tìm hiểu văn bản:

1. Kiểu văn bản: Biểu cảm.



Thể loại: Tuỳ bút mang tính chất hồi ký.

3. Bố cục 3 phần :

- Phần 1: Từ đầu  “mê luyến mùa xuân”: tình cảm của con người đối với mùa xuân.

- Phần 2: Tiếp  “Mở hội liên hoan”: cảnh sắc và không khí mùa xuân ở đất trời và trong lòng người.

- Phần 3: Còn lại: cảnh sắc riêng của đất trời mùa xuân, trong dịp tháng giêng.



3.Phân tích:

a. Tình yêu mùa xuân

“Ai bảo...đừng thương...ai cấm được...thì mới hết”.

- Điệp từ, điệp ngữ, điệp kiểu câu:

Tác dụng:

+Tạo cho hơi văn, giọng văn cái duyên dáng mà không kém phần mạnh mẽ.

+ Khẳng định, nhấn mạnh tình yêu mùa xuân của con người làm một quy luật tất yếu: yêu mến mùa xuân, yêu mến tháng giêng - mùa đầu của tình yêu, hạnh phúc, tuổi trẻ, đất trời, lòng người.



b. Cảnh sằc và không khí mùa xuân

- Mùa xuân của tôi:

+ Đó là mùa xuân riêng trong hồi ức của những người xa xứ, mùa xuân mang một sắc thái riêng.

+ Cách nói có lí và phù hợp với tâm trạng

- Hình ảnh tiêu biểu của mùa xuân tháng giêng

+ Cảnh thiên nhiên, khí hậu

 Mưa riêu riêu, gió lành lạnh… đẹp như thơ mộng”

 Cái rét ngọt ngào …. căm căm nữa

 Tiếng nhạn kêu, tiếng trống chèo vọng lại, câu hát huê tình của cô gái đẹp…

-> Điệp từ, liệt kê, sử dụng đặc sắc các từ láy…


 Cảnh mang màu sắc đặc trưng của vùng Bắc Bộ

+ Cảnh trong nhà: Bàn thờ, đèn nến, hương trầm, bầu không khí gia đình đoàn tụ êm đềm.

 Tình cảm gia đình gắn bó, yêu thương thắm thiết….

- Tình cảm, cảm xúc của tác giả.

+ Tôi yêu sông xanh núi tím

+ Tôi yêu đôi mày (…)

+ Mùa xuân của tôi – Mùa xuân Bắc Việt…

+ Cái mùa xuân thần thánh của tôi…

+ Nhựa sống trong người căng lên

+ Tim dường như trẻ hơn ra và đập mạnh hơn……….

 Nghệ thuật so sánh, hình ảnh gợi cảm đã làm nổi bật sức sống của mùa xuân trong thiên nhiên và trong lòng người.

 Giọng văn kể, tả kết hợp nhịp nhàng với biểu cảm trực tiếp đã làm khắc sâu tình cảm nồng nàn của tác giả đối với mùa xuân Bắc Việt.



C. Cảnh sắc và hương vị mùa xuân Hà Nội sau ngày rằm tháng giêng.

-Trước rằm tháng giêng

-Sau rằm tháng giêng

+ Đào tươi nhuỵ phơi

+ Cỏ mướt xanh

+Trời nồm, mưa phùn

+ Nền trời đùng đục

+ Màn điều vẫn treo trên bàn thờ, chưa làm lễ hoá vàng.

+ Cuộc sống làm ăn chưa bắt đầu



+ Đào hơi phai,

nhụy vẫn còn phong

+Cỏ sực mùi hương

man mác.


+ Trời hết nồm,

mưa xuân.

+ Những vật xanh

tươi trên nền trời

+ Bữa ăn giản dị,

màn điều đã cất, trò

chơi kết thúc, đã làm

lễ hoá vàng.

+ Cuộc sống êm

đềm thường nhật trở

lại.

 Đó là sự thay đổi khá đột ngột về không khí, cảnh sắc mùa xuân trong một khoảng thời gian ngắn.

 Tác giả phải có sự quan sát tinh tế, am hiểu và yêu thiên nhiên, trân trọng cuộc sống và biết tận hưởng vẻ đẹp của cuộc sống.

4. Tổng kết.

*Ghi nhớ SGK





4. Củng cố, luyện tập:

- Cảm nghĩ của em sau khi học xong bài tuỳ bút trên?



5. Hướng dẫn về nhà:

- Ôn nội dung bài học, học thuộc lòng phần ghi nhớ

- Làm bài tập phần luyện tập

***************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 64. HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM: SÀI GÒN TÔI YÊU

- Minh Hương -

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Cảm nhận được nét đẹp riêng của Sài Gòn với thiên nhiên, khí hậu, nhiệt đới đặc biệt là con người Sài Gòn.



2.Kỹ năng

- Rèn kỹ năng Nắm được nghệ thuật biểu hiện tình cảm, cảm xúc qua những hiểu biết cụ thể nhiều mặt khác của tác giả về Sài Gòn, qua đó rèn luyện kỹ năng viết và phân tích biểu cảm,đọc diễn cảm, phân tích thể tuỳ bút.



3.Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, sgk,sgv,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, các sách tham khảo có liên quan đến bài học.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài, trả lời các câu hỏi bài tập SGK.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

H­ :Qua bài văn: “Mùa xuân của tôi”, tác giả đã bộc lộ thái độ, tình cảm như thế nào đối với mùa xuân HN?

3. Bài mới:

H: Em biết gì về thành phố Sài Gòn (ngày nay là thành phố Hồ Chí Minh)?

- GV dựa vào câu trả lời của HS giới thiệu vào bài.


HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1.HD đọc và tìm hiểu chú thích:

- Giọng hồ hởi, vui tươi, hăm hở, sôi nổi.

Chú ý từ ngữ địa phương

* GV nêu yêu cầu đọc.

- GV đọc mẫu một đoạn văn

- Gọi HS đọc

tiếp

- GV nhận xét



- GV lưu ý hs các chú thích SGK.

HĐ2.HD đọc - hiểu :

? Văn bản thuộc kiểu văn bản nào? Thể loại nào?

? Có thể chia văn bản này thành mấy đoạn? Nội dung?

- Đọc đoạn 1




? Hình ảnh nào diễn tác sức sống của một đô thị trẻ?

? Tác giả đã sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào? Tác dụng của cách sử dụng đó?

? Khí hậu Sài Gòn được gợi tả như thế nào?


?Tác giả đã nói như thế nào về nhịp sống Sài Gòn?

? Câu ca dao được đưa vào trong bài có tác dụng gì?
? Qua những chi tiết trên thể hiện điều gì trong tâm hồn tác giả?

? Phong cách của con người Sài Gòn được khái quát trong những nhận xét nào?

? Phong cách ấy tạo nên nét đẹp như thế nào của người Sài Gòn?
? Hãy kể ra những chi tiết nói về nét đẹp riêng của người Sài Gòn?

? Nhận xét suy nghĩ của em về vẻ đẹp ấy của người Sài Gòn?


H: Đọc đoạn cuối em liên tưởng tới VB nào? Của ai?

HS: Hồi ký - tự truyện "Lao xao" - Duy Khán.



? Sự nhắc lại thế giới loài chim phản ánh tâm trạng gì của tác giả? Mục đích?
?Suy nghĩ về nhận xét " Thành phố ít chim, nhiều người"?

H:Tất cả những điều trên để đi tới khẳng định vấn đề gì?


?Tình yêu Sài Gòn được tác bộc lộ trực tiếp hay gián tiếp?

 Cả hai


? Tình yêu đó thể hiện từ khía cạnh nào?

? Qua các điệp từ, các khía cạnh biểu hiện của tình yêu Sài Gòn khẳng định tình yêu của tác giả với Sài Gòn là tình yêu như thế nào?
HĐ 3. HD tổng kết:

? Bài văn giúp em hiểu gì về cuộc sống và con người Sài Gòn?
? Bài văn có sức truyền cảm?

- GV gọi 1 HS đọc mục ghi nhớ SGK




I. Đọc, tìm hiểu chú thích

1. Đọc:

2. Tìm hiểu chú thích:

- Ba trăm năm

- Xá

- Bến Nghé



- Ui ui

II. Đọc- hiểu văn bản:

1.Thể loại: Tuỳ bút.

-Phương thức: Biểu cảm.



2. Bố cục:

+ Đoạn 1:Từ đầu  tông chi họ hàng, những ấn tượng chung về Sài Gòn.

+ Đoạn 2: Từ “ở trên đất này”  “Hơn năm triệu”: Cảm nhận và bình luận về cư dân phong cách con người Sài Gòn.

+ Đoạn 3: Phần còn lại: Thấy được tình yêu của tác giả đối với Sài Gòn.



3. Phân tích

3.1. Vẻ đẹp Sài Gòn.

a. Vẻ đẹp cuộc sống và thiên nhiên Sài Gòn:

- Sài Gòn cứ trẻ hoài …..đổi thịt
+ So sánh: Sài Gòn trẻ như cây tơ

+ Tính từ : Nõn nà

+ Thành ngữ: Thay gia đổ thịt

->Tác dụng: Cách gợi cảm sức trẻ của Sài Gòn.Thể hiện cái nhìn tin yêu của tác giả đối với Sài Gòn.



- Khí hậu Sài Gòn

+ Nhiều nắng: Nắng sớm ngọt ngào

+ Nhiều mưa bất chợt: Những cây mưa

+ Nhiều gió thổi buổi chiều: Chiều lộng gió

- Trời u u buồn bã -> trong vắt thuỷ tinh.

- Sáng sớm -> chiều -> đêm khuya.

 Khí hậu thay đổi nhanh

- Nhịp sống Sài Gòn:

+ Yên ả trong những đêm khuya

+ Náo động, dập dìu vào những giờ cao điểm.

 Nhịp sống vừa thanh bình vừa náo nhiệt.

- Câu ca dao đưa vào nhấn mạnh tình cảm của người viết: Thân ái đáng yêu.

 Tác giả kết hợp miêu tả với biểu hiện cảm xúc để thể hiện tình yêu và sự gắn bó của mình với Sài Gòn.



b. Vẻ đẹp của con người Sài Gòn.

- Người Sài Gòn thân thiện, mến khách. “Sài Gòn bao … kéo đến”

Ăn nói tự nhiên, vui vẻ, dễ dãi, ít dàn dựng, tính toán, chân thành, bộc trực.

 Cách sống cởi mở, trung thực, tốt bụng

-> Phong cách con cháu những người đi mở đất, sống với rừng U Minh, rừng đước, rừng tràm…hoặc những người tứ chiếng giang hồ mưu sinh phiêu dạt, bám trụ vùng đất này để rồi hoà trộn với cư dân đến trước đã hun đúc nên.

* Đẹp về trang phục: Nón vải, áo bà ba, quần đen rộng, giầy bố trắng, xăng đan.

* Đẹp dáng vẻ:

- Dáng đi khoẻ khoắn, mạnh dạn.

- yểu điệu, thướt tha, e thẹn

- Nụ cười thật tình, tươi tắn, thơ ngây.

- Cặp mắt sáng rỡ, nhí nhảnh, hóm hỉnh.

* Đẹp về xã giao:

- Gặp người lớn cúi đầu, chắp tay chào

- Gặp bạn cùng lứa: Hơi cúi và cười.

* Đẹp khi hành động vì quê hương đất nước: bất khuất, không do dự, dám hi sinh để bảo vệ quê hương đất nước.

 Con người Sài Gòn mang mẻ đẹp giản dị, khoẻ mạnh, lễ độ, tự tin nhưng rất quyến rũ và đáng yêu.

Đó là vẻ đẹp truyền thống có giá trị bền vững mang sắc thái riêng.

3.2. Sài Gòn, đô thị hiền hoà - mảnh đất lành:

- Sự nhắc lại thế giới loài chim -> mặc cảm, nuối tiếc.

+ Lên án thói vô trách nhiệm, thói ích kỷ của một số cá nhân.

+ Tình yêu với thành phố, thiên nhiên, ý thức bảo vệ môi trường.

-" Thành phố ít chim, nhiều người"

+ Ưu điểm: sự phát triển của đô thị SGòn.

+ Dự báo khó khăn, nguy cơ phá hoại môi trường.

-> Khẳng định tình yêu Sài Gòn hơn 50 năm dai dẳng và bền chặt với mơ ước ai cũng yêu Sài Gòn như tác giả.



3.3. Tình yêu đối với Sài Gòn

- Tình yêu bộc lộ trực tiếp bằng các điệp từ “tôi yêu Sài Gòn” và “tôi yêu”

+ Tôi yêu Sài Gòn da diết

+ Tôi yêu trong nắng sớm, (…)

+ Tôi yêu thời tiết trái chứng ,(…)

+ Tôi yêu cả đêm khuya (…)

+ Tôi yêu cả phố phường (…)

+ Tôi yêu cả tĩnh lặng…

+ Tôi yêu Sài Gòn và tôi yêu con người ở đây.

Điệp từ-> Tình yêu mãnh liệt, da diết đối với Sài Gòn. Yêu đến độ hết lòng và mong muốn mọi người hãy đến, hãy yêu Sài Gòn như tác giả yêu.



III. Tổng kết:

1. Nội dung:

- Sài Gòn mang vẻ đẹp của một độ thị trẻ trung, hoà hợp và mến khách với những nét đẹp riêng về thiên nhiên và con người.



2. Nghệ thuật:

- Tình cảm chân thành nồng hậu

- Nghệ thuật miêu tả kết hợp với biểu cảm trực tiếp

- Sử dụng các điệp ngữ:

- Giàu hình ảnh, so sánh độc đáo.




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   22


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương