Ngày soạn: Ngày dạy: tiếT 1



tải về 3.46 Mb.
trang2/22
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.46 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   22

4.Củng cố, luyện tập: - Nghĩa của từ ghép ĐL và nghĩa của từ ghép CP?

- Đọc phần đọc thêm



5. Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, làm bài tập trong Sách bài tập NV7, tập 1

- Chuẩn bị bài: Liên kết trong văn bản.

*************************************



Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 4. LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức:

- Nắm được một trong những tính chất quan trọng trong văn bản là tính liên kết.



2. Kĩ năng:

- Tạo lập đoạn văn, văn bản đảm bảo tính liên kết.



3.Thái độ: Tạo suy nghĩ, cách viết lô gic trong khi nhìn nhận vấn đề trong cuộc sống.

II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, : SGK, SGV.Thiết kế bài giảng Ngữ văn 7 (tập 1)



2. Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,soạn bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bài của hs



3.Bài mới: GV viết lên bảng câu “Tôi đến trường, em Lan bị ngã

H: Câu có mấy thông tin? Các thông tin có liên quan đến nhau không?

(Hai thông tin, không có liên quan đến nhau  gây khó hiểu.

H: Vậy sẽ sửa như thế nào?

(Trên đường đến trường tôi nhìn thấy em Lan bị ngã)

GV: 2 thông tin liên kết với nhau tạo nên 1 câu có ý nghĩa, dễ hiểu.

GV: Dẫn vào bài, ghi tên bài học.


HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1.HDHS tìm hiểu liên kết và phương tiện liên kết.
- Gọi hs đọc bài tập.
H:Đoạn văn trích từ văn bản nào? Là lời của ai nói với ai?
H:Bố En ri cô chỉ viết mấy câu như vậy, En ri cô có hiểu điều bố muốn nói không?

Vì sao? (Chọn 3 lý do ở (b) SGK)


H: Vậy muốn cho đoạn văn có thể hiểu được thì nó phải có tính chất gì?
H:Đoạn văn ở BT (a)(I) thiếu ý gì mà nó trở nên khó hiểu?

Lỗi lầm của E

C2, 4: Sự chăm sóc và hi sinh của người mẹ.

C3: Câu cầu khiến

C5: Thái độ của bố đối với E

H: Sửa bằng cách nào?
- HS đọc đoạn văn (b)

H:Chỉ ra sự thiếu hiểu biết trong đoạn văn so với văn bản gốc?
H: Đoạn văn trong nguyên bản có sự liên kết không? Sự liên kết ấy có được nhờ những yếu tố nào?
H: Từ 2 bài tập trên, hãy cho biết: Một văn bản có tính liên kết trước hết phải có điều kiện gì? Cùng với điều kiện ấy các câu trong văn bản phải sự dụng các phương tiện gì?
HĐ3. HDHS luyện tập:
HS thực hiện theo nhóm BT/ SGK /T18

- GV gợi dẫn: Trình tự của các câu đoạn văn trong văn bản có thể là:

+ Thời gian: Sáng – chiều – tối

+ Không gian: Nông thôn – thành thị…

+ Sự kiện: Lớn – nhỏ, chính – phụ

 Giữa các câu có thể có từ ngữ liên kết nhưng nếu không đúng trình tự thì đoạn văn, bài văn chưa rõ về nghĩa.


H:Em có nhận xét gì về nghĩa giữa các câu trong đoạn văn (về mặt hình thức)?
- GV gọi 1 HS đọc rõ ràng ghi nhớ – SGK – T 18

Đánh số thứ tự cho các câu



H:Nhưng các câu đã có sự liên kết chưa? Vì sao?

- HS suy nghĩ độc lập và trả lời



I.Liên kết và phương tiện liên kết trong VB

1.Tính liên kết của văn bản

Bài tập:

1.1.Bài tập a, b (SGK - T17)

 Văn bản: Mẹ tôi (trích thiếu)

 Lời của bố En ri cô nói với En ri cô

a. E không thể hiểu điều bố muốn nói

b.Vì giữa các câu trong đvăn chưa có sự liên kết.



2. Kết luận:

- ý 1- Ghi nhớ (SGK – T 18)


1.2. Phương tiện liên kết trong văn bản

* Bài tập a,b (SGK – T 18)

a. Đoạn văn I1,a: khó hiểu

Vì: Nội dung của các câu thiếu sự thống nhất

- Đoạn văn 2 (SGK - T10)- Văn bản “Mẹ tôi”

b. Đoạn văn (b) (SGK – T18)

- Đoạn văn có 3 câu. So với đoạn văn trong văn bản “Cổng trường mở ra”

+ Câu 2: Thiếu cụm từ “Còn bây giờ”

+ Câu3: Chép sai từ “con” thành từ “đứa trẻ

- Đoạn văn trong nguyên bản“Cổng …ra” có sự liên kết nhờ:

+ Câu 1 nối với câu 2 nhờ 2 cụm từ: “Một ngày kia” (câu 1) và “còn bây giờ” (câu 2)

+ Câu 2 nối với câu 3 nhờ từ “con” lặp lại- để nhắc lại đối tượng

 Các từ “con” “một ngày kia”, “còn bây giờ” là các phương tiện ngôn ngữ tạo ra tính liên kết trong đoạn văn

1.3. Kết luận:

- ý 2 – ghi nhớ SGK – T 18



III. Luyện tập

1. Bài 1: SGK – T 18

Thứ tự của các câu trong đoạn văn là: (1)- (4)- (2)- (5)- (3)


2. Bài 2:

- Từ ngữ liên kết:

+ Câu 1 và câu 2: “Mẹ tôi”: Lặp lại

+ Câu 3 và câu 4: “Sáng nay” “Chiều nay”

(Trình tự thời gian)

- Nhưng đoạn văn vẫn chưa rõ nghĩa vì giữa các câu không có sự gắn bó về nội dung.Giữa các câu trong đoạn văn có sử dụng các phép liên kết.



3. Bài 3:

1): bà (4): bà

(7): Thế rồi

(2): bà(5): bà

(3): cháu(6): cháu

4. Bài 4:

- Hai câu nếu tách ra khỏi các câu khác trong văn bản thì có vẻ như rời rạc C1: nói về mẹ, C2: nói về con.

- Nhưng đặt 2 câu này trong văn bản thì câu 3 trong văn bản đã kết nối hai câu trên thành một thể thống nhất

 Sự liên kết về nội dung.



4. Củng cố- luyện tập:CH: Trong văn bản cần có tính liên kết không? Vì sao

H: Đoạn văn cần đảm bảo yếu tố nào thì mới có sự liên kết?



5. HD về nhà: Làm BT 5. SGK –T 19. Đọc phần đọc thêm SGK

- Chuẩn bị bài: “ Cuộc chia tay của những con búp bê”

************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 5. VĂN BẢN: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ

(Khánh Hoài)

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức:

- Thấy được những tình cảm chân thành và sâu nặng của hai em bé trong câu chuyện. Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ có hoàn cảnh gia đình bất hạnh, cha mẹ ly hôn.

- Nhận ra được cách kể chuyện chân thật và cảm động của tác giả.

2. Kĩ năng:

- Kể chuyện, miêu tả tâm lý nhân vật.

- Phân tích diễn biến tâm lí nhân vật.

3.Thái độ:

- Cảm thông, chia sẻ với những người bạn có hoàn cảnh éo le, bất hạnh.

- Có ý thức giữ gìn, trân trọng tình cảm anh em ruột thịt, tình cảm gia đình.

II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, : SGK, SGV.Thiết kế bài giảng Ngữ văn 7 (tập 1)



2. Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,soạn bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bài của hs.

H: Đọc thuộc lòng một đoạn văn nói về vai trò của người mẹ trong văn bản

Mẹ tôi” mà em cho là thích nhất, phát biểu cảm nghĩ của em về đoạn văn đó?

- Qua văn bản “Mẹ tôi”, em cảm nhận được những tình cảm sâu sắc nào trong quan hệ gia đình?

3.Bài mới:

Như chúng ta đã biết, tổ ấm gia đình là vô cùng quý giá và quan trọng. Song không phải ai cũng được lớn lên trong mái ấm tình thương ấy. Có những bạn nhỏ phải chịu đựng nỗi mất mát về tinh thần .“Cuộc chia tay của những con búp bê” viết về vấn đề này.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1. HDHS đọc và tìm hiểu chú thích

- GV hướng dẫn đọc và đọc mẫu

- GV nêu yêu cầu đọc

- Yêu cầu: Em hãy kể tóm tắt truyện ngắn?

H: Nêu những hiểu biết của em về truyện ngắn này?

H:Giải thích nghĩa của từ dao díp, võ trang?

HĐ2.HDHS đọc-hiểu văn bản
H: Xác định thể loại và phương thức biểu đạt?

H: Truỵên ngắn viết về ai? Về việc gì? Ai là nhân vật chính?

 Thành và Thuỷ

 Việc chia tay của hai anh em vì cha mẹ đã li hôn

 Nhân vật chính là: Thành và Thuỷ



H: Xác định ngôi kể trong văn bản?

Ngôi kể ấy đem lại tác dụng gì?

H: Tên truyện là “Cuộc ……búp bê” Tên truyện có liên quan gì đến ý nghĩa của truyện?
H:Xác định bố cục của văn bản?

H:Hai bức tranh trong SGK minh hoạ cho những sự việc nào?

(1 và 3)


H: Nếu đặt tên cho những bức tranh đó, em sẽ đặt tên ntn?

H: Thái độ và tâm trạng của 2 anh, em khi nghe mẹ giục chia đồ chơi hiện lên qua các cử chỉ nào?

H: Các chi tiết ấy cho thấy 2 anh em đang ở trong tâm trạng như thế nào?

H: Vì sao hai anh em có tâm trạng như vậy?

 Chúng hiểu chia đồ chơi là giờ chia tay đã đến.

 Chúng rât yêu thương nhau không muốn xa nhau.

H: T/cảm của hai anh em được thể hiện qua những chi tiết nào?

H: Hai con búp bê có ý nghĩa như thế nào đối với hai anh em Thành và Thuỷ?


H: Vì sao hai anh em phải chia búp bê?


H:Cuộc chia búp bê diễn ra như thế nào?

H: Lời nói và hành động của Thuỷ khi thấy anh chia đồ chơi ntn? Nhận xét của em về tâm trạng của Thủy lúc này?

 Mâu thuẫn



H: Vì sao Thuỷ vừa giận dữ xong lại vui vẻ?

 Giận: Vì phải chia búp bê

 Vui vẻ khi thấy búp bê được ở bên nhau ì sao Thuỷ vừa giận dữ xong lại vui vẻ?

 Giận: Vì phải chia búp bê

 Vui vẻ khi thấy búp bê được ở bên nhau.

H:Cả hai anh em có muốn chia búp bê không? Qua đó thể hiện mong ước gì của hai anh em?



I.Đọc và tìm hiểu chú thích

1. Đọc - kể tóm tắt:

- Giọng trầm, thể hiện tâm trạng và lời đối thoại của từng nhân vật.

* Các sự việc:

- Người mẹ yêu cầu hai anh em chia đồ chơi.

- Tâm trạng của cả hai anh em buồn và rất đau khổ.(Thành nhớ về kỉ niệm)

- Thành đưa em đến trường chào cô giáo và các bạn.

- Hai anh em nhường nhau đồ chơi,

- Thuỷ để con búp bê lại cho anh.



2.Chú thích:

a. Tác giả:Khánh Hoài

b.Tác phẩm: Truyện ngắn đạt giải nhì cuộc thi thơ - văn viết về Quyền trẻ em (1992).

C. Từ khó:

- Giao díp

- Võ trang



II. Đọc- hiểu văn bản:

1. Thể loại: Truyện ngắn.

- Phương thức: Tự sự(xen miêu tả và biểu cảm).

- Thuộc nhóm văn bản nhật dụng.


- Ngôi kể: Ngôi kể thứ nhất (Tôi – Thành)

+ Là người chứng kiến 3 sự việc

xảy ra

+ Là người chịu nỗi đau khi gia đình tan vỡ.



->Tác dụng:

+ Tăng tính chân thực của truyện.

+ Diễn tả sâu sắc tình cảm trong sáng và nỗi đau của 2 anh em trước bi kịch gia đình  sức thuyết phục cao.

2. Tên truyện.

- Mượn chuyện những con búp bê phải chia tay nhau để nói lên một cách thấm thía nỗi đau nghịch cảnh trong cuộc chia tay của những đứa trẻ vô tội, trong sáng ngây thơ.

- Tên truyện gợi lên một nghịch lí  hấp dẫn

3. Bố cục: 3 đoạn

- Đoạn 1: Đầu  “hiếu thảo như vậy”: Cuộc chia tay búp bê.

- Đoạn 2: Tiếp  “trùm lên cảnh vật”: Cuộc chia tay với cô giáo và các bạn.

- Đoạn 3: Còn lại: Cuộc chia tay giữa hai anh em.



4. Phân tích.

a. Tình cảm của hai anh em và cuộc chia tay búp bê:

* Tâm trạng của hai anh em khi nghe mẹ giục chia đồ chơi:

- Thuỷ:

+ Run lên bần bật, kinh hoàng

+ Cặp mắt tuyệt vọng, buồn thăm thẳm

+ Hai bờ mi đã căng mọng lên vì khóc.

- Thành: Cắn chặt môi để khỏi bật lên tiếng khóc, nhưng nước mắt cứ tuôn ra như suối.

->Tâm trạng buồn khổ, đau xót và tuyệt vọng.



* Tình cảm của 2 anh em:

- “Anh em tôi rất yêu thương nhau

- Thuỷ ra sân vận động vá áo cho anh

- Thành giúp em học và chiều nào cũng đi đón em.

- Khi chia đồ chơi, Thành nhường hết đồ chơi cho em.

- Thuỷ hàng đêm thường đặt con vệ sĩ canh gác cho anh.

 Tình cảm gần gũi, gắn bó, thương yêu, quan tâm chia sẽ lẫn nhau.

* Cuộc chia búp bê:

- Hai con búp bê (VS và E nhỏ)

+ Là đồ chơi thân thiết nhất của hai anh em

+ Là hình ảnh anh em ruột thịt luôn ở bên nhau.

- Lý do chia búp bê:

+ Bố mẹ li hôn, hai anh em phải xa nhau

+ Theo yêu cầu của mẹ

- Diễn biến:

+ Thành: Lấy 2 con búp bê đặt sang 2 phía.

+ Thuỷ: Tru tréo, giận giữ “anh…?”, sao anh ác thế!

+ Thành: Đặt con Vsĩ vào cạnh con EN

+ Thuỷ: Lo cho anh không có ai trông giấc ngủ bỗng nhiên vui vẻ: “Anh xem chúng đang cười kìa”.

-> Tâm trạng của Thủy có sự mâu thuẫn. Một mặt Thuỷ không muốn chia rẽ hai con búp bê, mặt khácThủy lại thương anh, sợ đêm đến không có con VS canh giấc ngủ cho anh.
 Hai anh em không muốn chia búp bê  Anh em không muốn chia xa.

 Cuộc chia tay búp bê cũng như cuộc chia tay của hai anh em Thành và Thuỷ là điều nghịch lí, tình cảm ruột thịt, trong sáng, gắn bó lại phải chia lìa.




4. Củng cố,luyện tập:

H: Em có cảm nhận như thế nào về tình cảm của hai anh em ở đoạn văn thứ nhất?

H: Hãy tìm một số câu tục ngữ, cao dao nói về tình cảm anh em?

VD: Chị ngã em nâng

- Anh em như thể tay chân/ …..đỡ đần

5. Hướng dẫn về nhà:

- Đọc kỹ bài - Kể tóm tắt truyện.

- Phân tích tiếp 2 đoạn còn lại.

*****************************************



Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 6. CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ (TIẾP)

(Khánh Hoài)

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức:

- Thấy được những tình cảm chân thành và sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện.

- Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh éo le.

- Nghệ thuật kể chuyện hấp dẫn



2. Kĩ năng:

- Kể chuyện, phân tích tâm lý nhân vật.

- Kể chuyện theo ngôi kể thứ nhất.

3.Thái độ:

- Cảm thông, chia sẻ với những người bạn có hoàn cảnh éo le, bất hạnh.

- Có ý thức giữ gìn, trân trọng tình cảm anh em ruột thịt, tình cảm gia đình.

II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, : SGK, SGV.Thiết kế bài giảng Ngữ văn 7 (tập 1)



2. Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,soạn bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bài của hs.



H:Kể tóm tắt truyện ngắn: “Cuộc chia tay của những con búp bê”

H:Nêu tác dụng của ngôi kể thứ nhất và ý nghĩa của nhan đề văn bản “Cuộc ….bê”

3.Bài mới:

Ở giờ trước các em đã được tìm hiểu tình cảm của hai anh em Thành, Thuỷ và cuộc chia tay búp bê, bài học hôm nay chúng ta cùng sẻ chia với hai nhân vật này qua những cuộc chia tay đầy nước mắt.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1.HDHS đọc-hiểu (Tiếp)
H:Trên đường tới trường, thấy cảnh vật quen thuộc, tâm trạng của Thuỷ như thế nào?


H:Vì saoThuỷ lại có tâm trạng như vậy?


H: Khi tới lớp tâm trạng của Thuỷ được bộ lộ qua chi tiết nào?

H:Khi biết về hoàn cảnh của Thuỷ, cô giáo và các bạn có thái độ, tâm trạng như thế nào?
H: Trong cuộc chia tay này, chi tiết nào khiến em xúc động và khiến cô giáo bàng hoàng? Vì sao?

H: Qua tâm trạng của cô giáo và các bạn, em rút ra được cảm nhận gì về tình cảm thầy trò, bạn bè?

H: Bên cạnh đó còn thể hiện thái độ gì đối với những bậc làm cha làm mẹ không biết trân trọng hạnh phúc gia đình?



H: Tâm trạng của thành đc diễn tả như thế nào?

H: Vì sao khi dắt Thuý ra khỏi trường, Thành lại“kinh ngạc….trùm lên cảnh vật”


H: Vậy cuộc chia tay thứ hai đã phản ánh điều nghịch lí nào?


H: Trước cuộc chia tay đột ngột, Thuỷ đã có tâm trạng và hành động như thế nào?
H: Thái độ và hành động của Thủy cho em thấy là cô bé như thế nào?

H: Lời nhắn nhủ cuối cùng của Thuỷ với anh trai có ý nghĩa gì?

H:Tâm trạng của Thành trong giây phút này ra sao?

H: Nghệ thuật tiêu biểu trong đoạn văn này là gì ? Tác dụng?

- HS thảo luận nhóm câu hỏi: Em có nhận xét gì về những cuộc chia tay trong văn bản này? Vì sao?

 Những cuộc chia tay không bình thường.

 Những người phải chia tay là những em nhỏ hồn nhiên, trong sáng và vô tội.



b.Cuộc chia tay với cô giáo và các bạn.

* Trên đường tới lớp học:

Thuỷ:

+ Đột nhiên dừng lại, mắt nhìn đau đáu...



+ Cắn chặt môi nhìn đăm đăm khắp nơi và khóc.

 Thuỷ vừa bàng hoàng, vừa lưu luyến không muốn rời xa nơi đã từng gắn bó quen thuộc và có những kỉ niệm với em.

* Trong lớp học

- Thuỷ: Khóc nức nở  đau đớn và xúc động

- Cô giáo và các bạn:

Khi biết về hoàn cảnh của Thuỷ:

Các bạn: “ồ” kinh ngạc, sững sờ, khóc thút thít, nắm chặt tay Thuỷ.

Cô giáo: Cô giáo ôm chặt em, nói “Cô thương em lắm”.Tặng sổ và bút với lời động viên Thuỷ học tập tốt.

+ Khi nghe Thuỷ nói “em không được đi học nữa”

Cô giáo: tái mặt, nước mắt giàn giụa

Các bạn: khóc nức nở mỗi lúc một to hơn

 Sự đồng cảm, xót thương của thầy và các bạn dành cho Thuỷ.

 Diễn tả tình thầy trò, bạn bè quan tâm, ấm áp và trong sáng.

 Niềm thán trách cảnh gia đình tan vỡ, chia lìa.



* Trên đường về:

- Thành “Kinh ngạc ….sự vật”

+ Đối lập: Cảnh và tình

+ Mọi người và cảnh vật vẫn vui tươi >< Thành đau đớn, xót xa,

 Nhấn mạnh sự cảm nhận của Thành về sự cô đơn, bất hạnh của hai anh em trước sự vô tình của người và cảnh vật.

=> Cuộc chia tay thứ hai đã phản ánh những đứa trẻ ngây thơ, vô tội mà lại bị tước đi quyền được học tập, quyền được vui chơi.



c. Cuộc chia tay của hai anh em

- Thuỷ:


+ Như người mất hồn, mặt tái xanh như tàu lá.

+ Chạy vội vào nhà ghì lấy con vệ sĩ và dặn dò.

+ Khóc nức nở, dặn anh.

+ Đặt con EN quàng tay vào con Vsĩ và dặn dò anh

 Có tâm hồn trong sáng, nhạy cảm

 Có tấm lòng vị tha, nhân hậu.

 Sợ phải chịu nỗi đau không đáng có

- Lời Thủy dặn anh: Không bao giờ để chúng ngồi cách xa nhau.

 Lời nhắn nhủ về tình yêu, về những kỷ niệm tuổi thơ.

 Lời nhắn nhủ anh em không bao giờ được chia rẽ.

 Lời nhắn nhủ đối với mỗi gia đình .

- Thành:

+ Khóc nấc lên

+ Mếu máo trả lời và đứng chôn chân nhìn theo.

 Tâm trạng cô đơn, bơ vơ

- Nghệ thuật:đối lập 2 búp bê >< hai anh em

Bên nhau >< xa nhau

 Nghịch cảnh trớ trêu

 Hai anh em phải chịu nỗi đau đớn đến tột cùng khi phải xa nhau, nỗi đau do chính cha mẹ gây nên.

 Người đọc xúc động, thông cảm sâu sắc cho số phận bất hạnh của hai anh em



5.Tổng kết

- Nội dung: Ghi nhớ (SGK T 27)

- Nghệ thuật:

+ Tự sự xen miêu tả và biểu cảm

+ Ngôi kể thứ nhất chân thật, cảm động

+ Các sự việc được kể theo trình tự thời gian phù hợp với tâm lí trẻ em.






Поделитесь с Вашими друзьями:
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   22


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương