Ngày soạn: Ngày dạy: tiếT 1



tải về 3.46 Mb.
trang19/22
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.46 Mb.
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   22

4. Củng cố và vận dụng:

CH: Thế nào là chơi chữ? Tác dụng của chơi chữ là gì?

CH: Kể tên các lối chơi chữ thường gặp? Lấy ví dụ minh hoạ? - Kĩ thuật hỏi chuyên gia

5. Hướng dẫn về nhà:

- Ôn lại nội dung bài, học thuộc lòng phần ghi nhớ?

- Hoàn thành bài tập 3 SGK,chuẩn bị bài: Làm thơ lục bát.
************************************
Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 59. LÀM THƠ LỤC BÁT

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- HS nắm được những đặc điểm, luật thơ lục bát



2.Kỹ năng:

- Phân tích luật thơ lục bát

- Bước đầu tập làm thơ lục bát đúng luật, có cảm xúc

3.Thái độ:

- Bồi dưỡng những tình cảm trong sáng, chân thực của con người.

- Bồi dưỡng tư duy sáng tạo, nhạy cảm.

II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, sgk,sgv,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, các sách tham khảo có liên quan đến bài học.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài, trả lời các câu hỏi bài tập SGK.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

H: Nêu những hiểu biết của em về thể tuỳ bút?

H: Nêu đại ý của bài tuỳ bút “Một thứ của lúa non: Cốm” của Thạch Lam và chỉ ra chất trữ tình trong bài thơ ?

3.Bài mới:

- Đọc bài ca dao mà em đã học? Thể thơ?

- GV: Một trong các thể thơ dân gian quen thuộc ta thường gặp trong ca dao là thơ lục bát? Đặc điểm của thể thơ lục bát như thế nào các em cùng tìm hiểu và tập làm thơ lục bát.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1.HDHS tìm hiểu luật thơ lục bát:

- GV giới thiệu học sinh mô hình hoá bài ca dao trong mục 1, SGK

- GV bổ sung

Thanh bằng(B): Dấu huyền và không .

Thanh trắc (T): sắc, hỏi, ngã, nặng.

H: Nêu nhận xét về số câu trong bài lục bát?


* Nhận xét số tiếng trong câu?

* Nhận xét về vần trong câu?

H: Nhận xét về luật bằng, trắc; nhóm bổng, nhóm trầm?

 Trong câu 8 tiếng thứ 6 là thanh ngang (bổng) thì tiếng thứ 8 phải là thanh (trầm)

 Ngược lại cũng vậy.

Gọi 2 HS đọc ghi nhớ.

Gọi 2 HS lấy ví dụ về thơ lục bát và phân tích về vần, luật, nhịp điệu.

CH: Qua việc tìm hiểu bài thơ trên em hiểu gì về luật thơ lục bát?

HS đọc ghi nhớ

HĐ2.HDHS luyện tập:
1. HS đọc bài tập 1

- GV chia lớp thành 3 nhóm để thực hiện

- Nhóm trưởng trình bày phương án của mình

- HS và GV nhận xét, sửa chữa (nếu có)




I. Luật thơ lục bát

* Đọc kĩ bài ca dao

- Chú ý thanh ở các tiếng 2,4,6,8 trong câu.

Anh đi anh nhớ quê nhà

B T B (vần)

Nhớ canh rau muống nhớ dầm tương

B T B B( vần)
Nhớ ai dãi nắng dầm sương

B T B (vần)

Nhớ ai tát nước bên đường hôm nao.

B T B B( vần)


* Nhận xét về thơ lục bát

1. Số câu

- Không hạn định.

- Nhưng thực tế lại có hạn định: Bài lục bát ngắn nhất: Cũng gồm một cặp lục bát.

2. Số tiếng trong một câu:

- Cứ 1 dòng 6 tiếng lại 1 dòng 8 tiếng

- Hai dòng 6 - 8 làm nên 1 cặp lục bát.

3. Vần:

- Chủ yếu là vần bằng, vần lưng, vần chân, (1 vần lưng, 1 vần chân nối tiếp nhau)

+Tiếng thứ 6 câu 6 với tiếng thứ 6 câu 8

+ Tiếng thứ 8 câu 8 với tiếng thứ 6 câu 6 tiếp theo

Cứ vần như thế cho đến hết bài.

4. Luật bằng , trắc

- Các từ lẻ: 1,3,5,7 tự do

- Các từ chẵn: 2,4,6,8 theo luật


Vị trí

Câu

2

4

6

8

Câu 6

B

T

B




Câu 8

B

T

B

B

5. Nhịp:

- Với câu 6: 2/2/2 và 2/4, 4/2, 3/3, 2/5

-Với câu 8:2/2/2/2/và 4/4, 2/4/2, 3/1/2/2

 Phổ biến: Câu 6 là: 2/2/2

Câu 8: 4/4

6. Kết luận:Ghi nhớ SGK.

II. Luyện tập

1. Bài tập 1.

Em ơi đi học trường xa

Cố học cho giỏi………mẹ mong

(như là)Em ơi đi học trường xa

Cố học cho giỏi………mẹ mong

(như là)


Anh ơi phấn đấu cho bền

Mỗi năm một lớp …………….

(tiến lên bằng người)

Ngoài vườn rúi rít tiếng chim

…………….

(Con hót, con nhảy, con tìm bắt sâu)



2. Bài tập 2:

- Câu trên: Sai ở vần

VD sửa lại: Vườn em cây quý đủ loài

Có cam, có quýt, có xoài, có na

- Câu dưới: Sai ở vần

Sửa lại: Thiếu nhi là tuổi học hành

Chúng em phấn đấu tiến nhanh hàng đầu



4. Củng cố và vận dụng:

- Nêu những hiểu biết của em về luật thơ lục bát?



5. Hướng dẫn về nhà:

- Nắm chắc luật thơ lục bát

- Tập làm thơ, ca dao theo thể thơ lục bát

******************************************



Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 60. LÀM THƠ LỤC BÁT (TIẾP THEO)

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- HS nắm được những cơ bản về đặc điểm, luật thơ lục bát



2.Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng làm thơ theo thể lục bát.



3.Thái độ:

- Giáo dục lòng yêu thích thơ văn, say mê sáng tác, tìm hiểu thơ văn

- Bồi đắp những tình cảm của con người trước những sự vật, hiện tượng và mọi người xung quanh.

II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, sgk,sgv,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, các sách tham khảo có liên quan đến bài học.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài, trả lời các câu hỏi bài tập SGK.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

H: Nêu luật của thơ lục bát?

3.Bài mới:

Giờ trước các em đã đc tìm hiểu về luật thơ lục bát qua các bài thơ cụ thể, giờ học này các em sẽ đc thực hành làm thơ lục bát.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ 1. HDHS củng cố lí thuyết

- Nhắc lại luật thơ lục bát?



HĐ . HDHS làm thơ lục bát:
- GV gọi HS trình bày phần bài đã chuẩn bị ở nhà.

- GV cho các tổ, cá nhân nhận xét phần trình bày.

- GV cùng học sinh sửa những câu thơ chưa được.
- 1 HS đọc một số câu lục bát SGK

- HS thực hiện theo nhóm vừa

- GV đặt 1 câu lục  yêu câu HS đặt một câu bát.

- GV cùng HS nhận xét sửa chữa.

-

Tiếp theo GV chia lớp thành 2 đội



+ Đội 1: Xướng câu lục

+ Đội 2: Xướng câu bát

- Đội nào không xướng tiếp là đội đó thua. GV theo dõi, sửa chữa cho HS


? Để làm tốt bài thơ lục bát yêu cầu những gì?

- GV cho HS tham khảo một số bài lục bát hay


- HS làm việc độc lập, rồi trả lời.

- HS và GV nhận xét.

Thực hiện kĩ thuật cặp đôi chia sẻ
? Những câu thơ lục bát sau có sai luật không? Vì sao?


I. Ôn tập lí thuyết:

II. Làm thơ lục bát:

1.Bài 1: Đọc các bài thơ tự làm ở nhà.

Nhận xét những nội dung sau:

+ Về luật thơ đã đúng chưa?

+ Về nội dung có hay và hợp lý chưa?

+ Các hình ảnh, chi tiết trong bài thơ có gợi cảm không?

2. Tập làm thơ.

a. Sông Hồng chảy về biển Đông.

b. Mùa xuân hoa nở khắp nơi.

c. Vĩnh Phúc có huyện Bình Xuyên.

d. Mùa xuân em đi trồng cây,

HS đặt tiếp câu sau

* Yêu cầu: đúng luật, hợp lý về nội dung.

3. Bài tập 3:

Sáng tác thơ lục bát theo mô típ:

- Thân em...

- Con cò...

- Chiều chiều...
3. Bài tập 3:

a. Tò vò mày nuôi con nhện



Về sau nó lớn, nó quện nhau đi

Tò vò ngồi khóc tỉ ti

Nhện ơi, nhện hỡi, nhện đi đằng nào?

(Ca dao)


b. Mồ hôi mà đổ xuống đồng

Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nương.

(Ca dao)


c. Mai cốt cách, tuyết tinh thần

Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười.

(Nguyễn Du)



* Nhận xét:

a- Không sai luật mà là thơ lục bát biến thể.

2 4 6 8

nuôi con nhện



b b t

Về saulớnquện nhau đi

b t t b

b- Tiếng thứ 6 của câu 6 vần với tiếng thứ 4 câu 8 (đồng - trùng). Theo đó luật bằng trắc câu 8 thay đổi như sau:

2 4 6 8

mọc trùng cả nương



t b t b

c. Nhịp thơ câu 6 hơi đặc biệt: 3/ 3

Mai cốt cách/ tuyết tinh thần.


4. Củng cố và vận dụng: GV nhận xét giờ thực hành của HS.

Yêu câu 1 HS nhắc lại luật thơ lục bát



5. Hướng dẫn về nhà:

- Sưu tầm các bài ca dao, thơ làm theo thể thơ lục bát hay.

- Tập làm các bài thơ lục bát. - Chuẩn bị bài: Chuẩn mực sử dụng từ.

************************************



Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 61. CHUẨN MỰC SỬ DỤNG TỪ

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- HS nắm Nắm được các yêu cầu trong việc sử dụng từ.



2.Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng dùng từ chính xác, góp phần giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.



3.Thái độ:

- GD ý thức sử dụng từ đúng, chuẩn trong khi nói và viết.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, sgk,sgv,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, các sách tham khảo có liên quan đến bài học.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài, trả lời các câu hỏi bài tập SGK.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

H: Thế nào là chơi chữ? Dùng lối nói chơi chữ có tác dụng gì?

Kể một số lối chơi chữ thường gặp? Cho ví dụ?

3.Bài mới:

Sử dụng từ ngữ sao cho đúng nghĩa và đúng mục đích giao tiếp đó là nhiệm vụ của chúng ta để sau này vận dụng vào cuộc sống.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1. HDHS dùng từ đúng âm, đúng chính tả:

* GV gọi 1 HS đọc BT 1SGK

? Những từ in đậm trong những câu đó dùng như thế nào?

Đọc những câu văn đó ta thấy như thế nào?

? Vậy phải sửa như thế nào?

? Vậy cần phải sử dụng từ như thế nào?



HĐ2. HDHS dùng từ nghĩa:

- HS đọc những câu văn trong bài tập

? Các từ in đậm trong các câu đó dùng từ sai như thế nào?

Hãy thay những từ ấy bằng những từ thích hợp.

? Từ bài tập trên em rút ra được kết luận gì?

- HS đọc bài tập

? Các từ in đậm trong các câu trên dùng sai như thế nào?

- Hãy tìm cách chữa lại cho đúng?



HĐ3. HDHS dùng từ đúng tính chất ngữ pháp:
- GV giải thích: “hào quang” là danh từ không thể sử dụng làm vị ngữ như tính từ.

- Ăn mặc (ĐT), thảm hại (TT) không thể sử dụng như danh từ.

- Giả tạo phồn vinh: trái với quy tắc trình tự Tiếng Việt.

? Từ bài tập trên em rút ra được kết luận gì?




HĐ4. HDHS dùng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách:

GV gọi HS đọc bài tập SGK?


? Những từ im đậm sử dụng sai như thế nào?

? Hãy tìm những từ thích hợp để thay thế.



+ Lãnh đạo: Đứng đầu các tổ chức hợp pháp, chính đáng -> sắc thái tôn trọng.

+ Cầm đầu: Đứng đầu các tổ chức phi pháp, phi nghĩa -> sắc thái khinh bỉ, coi thường.

- Giải thích tương tự với trường hợp 2.

Từ bài tập trên em rút ra được bài học gì khi sử dụng từ?
HĐ5. HDHS không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt.

? Trong những trường hợp nào thì không nên dùng từ địa phương?

1- Do những đặc điểm về địa lý, lịch sử, phong tục tập quán…mỗi địa phương có những từ ngữ riêng gọi là từ địa phương.

Bắc Bộ Nam Bộ

bao diêm hộp quẹt

nón mũ

anh trai cả anh Hai

mẹ, u , bầm
- Ngoài ra có một số từ chỉ sự vật đã được phổ thông hoá.

VD: Sầu riêng, măng cụt, chôm chôm…

2- Do hoàn cảnh lịch sử, văn hoá, có một số lượng lớn từ Hán Việt đã được bổ sung vào vốn từ vựng Tiếng Việt, góp phần làm phong phú Tiếng Việt, nhưng không nên lạm dụng:

- Từ nào Tiếng Việt có thì không nên dùng từ Hán Việt:

VD:

Cầu đường -> Không dùng kiều lộ

Ca múa nhạc -> Không dùng ca vũ nhạc

Cha mẹ -> không dùng phụ mẫu

Anh em -> không dùng huynh đệ

- Dùng từ Hán Việt tạo sắc thái trang trọng

VD:

Báo Phụ nữ -> không dùng Báo Đàn bà

Cụ ấy qua đời -> không dùng Cụ ấy đã toi (ngoẻo).

Qua đây em rút ra được bài học gì khi sử dụng từ Hán Việt và từ địa phương?



HĐ6. HDHS không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt.
- GV yêu cầu HS đọc lại 1 lượt một số

bài TLV của mình và yêu cầu chỉ ra những điểm sai trong cách dùng từ và GV hướng dẫn cách sửa.

? Từ những bài tập trên em rút ra những yêu cầu gì khi sử dụng từ?


I. Dùng từ đúng âm, đúng chính tả.

1. Bài tập.

- Dùi  sai âm  đúng : vùi

- Tập tẹ  sai âm  đúng : bập bẹ

- Khoảng khắc  sai chính tả  đúng: khoảnh khắc.



2. Kết luận:

- Sử dụng từ đúng âm, đúng chính tả



II. Sử dụng từ đúng nghĩa

1. Bài tập:

- Sử dụng các từ : Sáng sủa, cao cả, biết không đúng nghĩa, khiến cho người đọc hiểu sai về nghĩa.

- sáng sủa tươi đẹp

- cao cả sâu sắc

- biết

2. Kết luận:

- Phải sử dụng từ đúng nghĩa



III. Sử dụng từ đúng tính chất ngữ pháp của từ.

  1. Bài tập:

- Các từ: Hào quang, ăn mặc, thảm hại sử dụng sai tính chất ngữ pháp.

Sửa:


hào quang = hào nhoáng.

ăn mặc = chị ăn mặc thật giản dị

= việc ăn mặc …………..

thảm hại = bỏ với nhiều, thêm từ rất.

giả tạo phồn vinh = phồn vinh giả tạo

2. Kết luận:

- Sử dụng từ phải đúng tính chất ngữ pháp của từ.



IV.Sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách

1. Bài tập :
- Sắc thái biểu cảm không đúng, không phù hợp.

- Sửa:


* Lãnh đạo = cầm đầu

* Chú hổ = nó, con hổ



2. Kết luận:

- Cần sử dụng từ đúng sắc thái biểu cảm, hợp phong cách.




V. Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt.

1. Bài tập.

* Không nên sử dụng từ địa phương:

- Trong các tình huống giao tiếp trang trọng.

- Trong các văn bản chuẩn mực (hành chính, chính luận).

- Đối với người vùng khác.

* Trong những trường hợp không cần thiết thì không nên sử dụng từ HánViệt



2. Kết luận:

- Không nên lạm dụng từ địa phương hay từ Hán Việt khi không cần thiết.



VI. Luyện tập:
- Lỗi thường gặp: l – n; ch – tr; r - d – gi

VII. Kết luận chung

Ghi nhớ: SGK 167.







Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   22


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương