Ngày soạn: Ngày dạy: tiếT 1



tải về 3.46 Mb.
trang18/22
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.46 Mb.
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   22

4. Củng cố, luyện tập:

- Giáo viên chốt những yêu cầu cơ bản khi thực hiện bài phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học.



5. Hướng dẫn về nhà:

- Viết thành một bài văn hoàn chỉnh.

- Soạn bài : “Một thứ quà của lúa non: Cốm”.

**************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 57. MỘT THỨ QUÀ CỦA LÚA NON :CỐM

- Thạch Lam-

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Cảm nhận được phong vị đặc sắc, nét tinh tế, nét đẹp văn hoá trong một thứ quà độc đáo và giản dị của dân tộc.

- Thấy được sự tinh tế, nhẹ nhàng mà sâu sắc trong lối văn tuỳ bút của Thạch Lam.

2.Kỹ năng:

- Đọc, cảm nhận, tìm hiểu và phân tích chất trữ tình, chất thơ trong văn bản tuỳ bút.



3.Thái độ:

- Yêu quý, trân trọng những nét văn hoá truyền thống của dân tộc.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, sgk,sgv,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, các sách tham khảo có liên quan đến bài học.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài, trả lời các câu hỏi bài tập SGK.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

H: Đọc thuộc lòng bài thơ “Tiếng gà trưa”? Nêu đại ý cuả bài thơ và cho biết tác dụng của điệp ngữ “Tiếng gà trưa” trong bài.

H: Tiếng gà trưa đã gợi nhắc những hình ảnh, kỷ niệm gì về tuổi thơ? Những hồi tưởng đó nói lên điều gì?

3.Bài mới:

Thạch Lam, tên thật là Nguyễn Tường Lân,1910-1942 trước cách mạng đã

nổi tiếng là một nhà văn lãng mạn, một cây bút truyện ngắn và tuỳ bút với bút pháp thiên về những cảm giác tinh tế, nhẹ nhàng những nhạy cảm, sâu sắc và nhân ái.Ông là tác giả của nhiều tập truyện ngắn hay như “ Gió lạnh đầu mùa” “ Nắng trong vườn”, “ Sợi tóc”tập tuỳ bút về cảnh sắc, phong vị và các thức quà bánh ở đất Thăng Long – kẻ chợ: Hà Nội băm sáu phố phường (1943). Trong đó nổi bật lên là bài viết: Một thứ quà của lúa non, Cốm.


HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ 1.HD đọc và tìm hiểu chú thích:

- GV hướng dẫn đọc.

- GV yêu cầu đọc

- GV đọc mẫu một đoạn, gọi học sinh đọc hết bài. HS và GV nhận xét.


- GV gọi một HS đọc mục chú thích

H:nêu vài nột về tác giả…..và tác phẩm“ Một thứ quả của lúa non: Cốm”.

Giải thích từ khó thanh nhã, sêu tết



HĐ 2.HD đọc - hiểu văn bản:
H: Văn bản thuộc kiểu văn bản và thể loại nào?

H:Dựa vào phần chỳ thớch hóy nờu những hiểu biết của em về thể tuỳ bút?

H: Bài văn được triển khai theo bố cục như thế nào? Nội dung khái quát của từng phần?

H: Mạch cảm xúc của bài tuỳ bút thể hiện ntn?

- Hs đọc diễn cảm đoạn 1.

H:Cảm xúc tác giả bắt đầu từ đâu? Nhờ giác quan nào là chủ yếu?

H: Cội nguồn của Cốm là lúa đồng quê. Điều đó đó được gợi tả bằng những hỡnh ảnh nào?

H: Em có nhận xét gì về giọng văn, cách miêu tả trong đoạn văn này? Và cỏch dẫn vào bài viết có điểm gỡ hay?


H:Sau đoạn mở đầu tác giả cảm nhận thấy điều gì từ cốm?

H:Hình ảnh cô gái bán cốm có ý nghiã gì?

H:Chi tiết “đến mùa cốm… cô hàng cốm có ý nói gì?

H:Cảm xỳc nào của tỏc giả bộc lộ trong những lời văn trên?
- Gv: Gọi Hs đọc đoạn 2

H: Nội dụng của đoạn này là gì?

H: Tỏc giả đó chỉ ra những giỏ trị nào của Cốm?


H: Tỏc giả đã chỉ ra sự hoà hợp giữa hai sản vật nào? Sự hoà hợp đó thể hiện như thế nào?

H: Qua sự phân tích bình luận trên tác giả còn phê phán điều gì?
H:ý kiến đó được thể hiện bằng hình thức nào?

H: Qua đó ta thấy được thái độ, tình cảm nào của tác giả?

- Hướng dẫn đọc đoạn cuối

H: Nội dung đoạn cuối là gì?

H: Tỏc giả bàn về sự thưởng thức Cốm như thế nào?
H:Tác giả thuyết phục người mua cốm ntn?

H: ý nghĩa của lời thuyết phục đó là gì?


H: Nêu nghệ thuật và nội dung chính của tác phẩm?

- HS đọc ghi nhớ SGK.





I. Đọc và tìm hiểu chú thích:

1. Đọc

- Giọng tình cảm, tha thiết, trầm lắng



2. Chú thích:

a. Tác giả:

- Thạch Lam (1910-1942)

+ Tên thật: Nguyễn Tường Vinh sau đổi thành Nguyễn Tường Lân.

+ Là một nhà văn nổi tiếng của nhóm “Tự lực văn đoàn”

+ Ông có sở trường về truyện ngắn và tuỳ bút.



b. Tác phẩm: Được rút từ tập tuỳ bút:

Hà Nội băm sáu phố phường ( 1943).

c. Từ khó: 1557 từ khó SGK

- Thanh nhã

- Sêu tết

II. Tìm hiểu văn bản:

1. Kiểu văn bản: Biểu cảm

- Thể loại : Tuỳ bút


*Tuỳ bút: Thể văn thiên về biểu cảm, chú trọng thể hiện cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của nhà văn về các hiện tượng, vấn đề của đời sống. Ngôn ngữ giàu hình ảnh và chất trữ tình.

2. Bố cục:

- Chia làm 3 đoạn

+ Đoạn 1: từ đầu đến “Chiếc thuyền rồng”: Cốm – Sự tinh tế của thiên nhiên và sự khéo léo của con người:

+ Đoạn 2: Tiếp theo  “nhũn nhặn”: Phát hiện, ca ngợi những giá trị đặc biệt của Cốm.

+ Đoạn 3: Đoạn cuối: Bàn về sự thưởng thức cốm.

3. Phân tích :

a. Cốm – Sự tinh tế của thiên nhiên và sự khéo léo của con người:

* Cốm - đặc sản của làng Vòng.

- Cảm hứng được gợi lên từ hương thơm của lá sen trong cơn gió mùa hạ.

- Hương thơm ấy gợi nhắc đến hương vị của Cốm.

- Từ đó tác giả tưởng tượng đến.

+ Cánh đồng xanh.

+ Hạt thóc nếp…

+ Hương thơm mát của bông lúa

+ Sự hoàn thành hạt lúa.

- Giọng văn trang trọng, dịu dàng, nhẹ nhàng bởi ĐT, TT thích hợp.

- Cách miêu tả khêu gợi được cảm xúc , cho ta cảm nhận thấy sự tinh tế của thiên nhiên đúc kết trong từng hạt cốm.

- Quá trình dẫn nhập từ tốn, tự nhiên, thanh nhã, trang trọng thể hiện sự nhạy cảm, cảm giác tinh tế, tình yêu sâu nặng của tgiả về cốm.

* Cốm gắn liền với sự khéo léo và vẻ đẹp của người làm ra cốm.

- Cách làm cốm: cẩn thận, bí mật và khắt khe -> sự khéo léo, tinh tế và cẩn thận.

- Cốm đến với mọi người thật duyên dáng và lịch sự:

+ Cô gái bán cốm xinh đẹp và gọn ghẽ.

+ Cái đòn gánh hai đầu cong vút lên như chiếc thuyền rồng.

-> Nét đẹp độc đáo, trang trọng, cổ truyền.

- Cốm trở thành nhu cầu thưởng thức của người Hà Nội.

* Yêu quí, trân trọng cội nguồn trong sạch, đẹp đẽ, giàu sắc thái văn hoá dân tộc của cốm.



b. Cảm nghĩ về giá trị của cốm:
- Cốm là thức quà riêng biệt của đất Vịêt. do vậy nó là sản phẩm chứa đựng giá trị văn hoá:

+ Cốm được chọn làm đồ sêu tết.

+ Thích hợp với nghi lễ của đất nước nông nghiệp.

-> Cốm: Là thức quà hàng ngày

Là lễ vật quý, sang trọng

Là đặc sản mà giản dị, thanh khiết, thân thuộc.

*Sự hoà hợp giữa cốm - hồng:

- Màu sắc: sắc xanh cốm - đỏ hồng

- Hương vị: cốm: thanh đạm; hồng: ngọt sắc  2 hương vị nâng đỡ cho nhau.

- Về triết lí âm dương:



Cốm: âm Hồng: dương

Màu xanh đỏ

Vị thanh đạm ngọt sắc

Bánh cốm vuông hồng tròn


-> âm dương hoà hợp, hạnh phúc lâu bền, nhiều con lắm cháu (triết lý phồn thực và sùng bái con người, của văn hoá nông nghiệp).

- Tác giả phê phán, chê cười, đáng tiếc cho những tục lệ đẹp, hay ngày càng một mất dần.

+ Thức bóng bẩy hào nhoáng, thô kệch mà lại đắt đỏ do bắt chước, du nhập từ nước ngoài.

+ Những kẻ giàu xổi, trọc phú vô học, hợm của khinh người.

- Qua 2 dấu ngoặc đơn (…) -> sâu sắc, chí lý, đậm tính thời sự.

* Cốm là giá trị tinh thần, văn hoá của dân tộc. Tác giả trân trọng giữ gìn Cốm như một vẻ đẹp văn hoá dân tộc.



c. Sự thưởng thức cốm:

- Cách ăn quà thanh nhã, lịch sự :

+ Ăn chậm rãi, thong thả, vừa ăn vừa ngẫm nghĩ, nhấm nháp

+ Phải thưởng thức bằng các giác quan: khứu giác, vị giác, thậm chí cả xúc giác để thấy được hương vị đặc biệt, những cảm giác cho cốm gợi ra và thưởng thức những giá trị kết tinh ở đó.

- Lời đề nghị mua cốm thẳng thắn, chí lý, chí tình: Hãy, chớ, phải, nên (từ mệnh lệnh, cầu khiến).

- Người mua cốm: phải nhẹ nhàng, nâng đỡ chút chiu.

- Vì : Cốm là lộc của trời, cái khéo léo của người và sự cố sức tiềm tàng và nhẫn nại của thân lúa.

=> Xem cốm như một giá trị tinh thần thiêng liêng được trân trọng và gìn giữ xuất phát từ một tấm lòng, một trái tim người Hà Nội.



4. Tổng kết:

1. Nghệ thuật:

- Ngòi bút tinh tế, nhạy cảm.

- Sự liên tưởng, tưởng tượng phong phú.

- Lời văn nhẹ nhàng, tinh tế, sâu sắc.



2. Nội dung:

- Cốm: Thức quà riêng biệt của đất nước, là thức dâng của những cánh đồng bát ngát mang hương vị mộc mạc, giản dị, thanh khiết.

- Cốm là một nét đẹp văn hoá của dân tộc ta cần gìn giữ và phát huy.

* Ghi nhớ: SGK.




4. Củng cố, luyện tập

- Tìm đoạn văn mà em yêu thích nhất trong bài? Nêu cảm nhận về đoạn văn đó

- Đọc đoạn văn:

+ Cốm - Nguyễn Tuân (TPM, Hà Nội 1988)

+ Thương nhớ mười hai - Vũ Bằng.

5. Hướng dẫn về nhà:

- Thử thống kê những từ em thích trong VB.

- Thuộc lòng đoạn văn mà em thấy hay.

- Làm hai bài tập phần luyện tập

- Chuẩn bị bài: Chơi chữ

*********************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 58. CHƠI CHỮ

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Nắm được khái niệm về chơi chữ và một số lối chơi chữ thường dùng

- Bước đầu cảm thụ được cái hay, lý thú của chơi chữ.

2.Kỹ năng:

- Phân tích, cảm nhận và vận dụng chơi chữ đơn giản trong nói và viết.



3.Thái độ:

- Có ý thức sử dụng biện pháp tu từ chơi chữ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, sgk,sgv,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, các sách tham khảo có liên quan đến bài học.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài, trả lời các câu hỏi bài tập SGK.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

CH1: Thế nào là điệp ngữ, các loại điệp ngữ, cho ví dụ?

CH2: Chỉ ra điệp ngữ ở đoạn thơ sau và cho biết tác dụng của điệp ngữ đó ?

Bao nhiêu là liệt sỹ



Bao nhiêu là anh hùng

Bao nhiêu là tuổi trẻ

Bao nhiêu là chiến công”

(Điệp ngữ bao nhiêu-> Tôn vinh những hy sinh to lớn để có được chiến công).



3.Bài mới:

- Trong các phép tu từ từ vựng, có một phép tu từ vừa có tác dụng tạo sắc thái dí dỏm, hài hước cho lời thơ, văn, vừa có tác dụng làm cho từ ngữ thêm phong phú đó là chơi chữ? Vậy chơi chữ có ý nghĩa gì? chơi chữ bằng những cách nào ta cùng tìm hiểu nội dung bài học.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1.HD HS hình thành khái niệm chơi chữ:

- Giáo viên gọi học sinh đọc bài tập 1 SGK



H: Em có người xét gì về nghĩa của các bài các từ “lợi” trong bài ca dao vừa đọc?

H: Việc sử dụng của “lợi” ở câu cuối của bài cao dao dựa vào hiện tượng gì của từ ngữ?

H: Việc sử dụng như thế có tác dụng gì?

HĐ2.HDHS tìm hiểu các lối chơi chữ:

Bài tập mở rộng:

a. Trăng bao nhiêu tuổi trăng già

Núi bao nhiêu tuổi gọi là núi non

(Ca dao)


b. Tiếng già nhưng núi vẫn là núi non.

(Nguyễn Khuyến)

c. Còn trời, còn nước, còn non

Còn cô bán rượu, anh còn say sưa.

(Ca dao)

d. Đi tu Phật bắt ăn chay

Thịt chó ăn được, thịt cầy thì không

(Ca dao)


* Non có nhiều nghĩa:

- Với sự vât: đồng nghĩa với núi.

- Với tính chất: Trái nghĩa với già.

-> Khai thác từ đồng nghĩa, trái nghĩa.

* Say sưa có nhiều nghĩa:

- Yêu thích cái đẹp, cảnh đẹp thiên nhiên (trời, nước, non).

- Say mê sắc đẹp vẻ duyên dáng, nhanh nhẹn của cô bán rượu.

-> Khai thác từ nhiều nghĩa, nói nước đôi, lấp lửng.

* Thịt chó, thịt cầy:

-> Khai thác từ đồng nghĩa, tạo ra sự dí dỏm



HĐ3.HDHS luyện tập:

? Từ bài tập trên hãy cho biết thế nào là chơi chữ? Chơi chữ có tác dụng gì?

- GV gọi 1 HS đọc rõ ràng mục ghi nhớ.



? Hãy chỉ ra các lối chơi chữ trong các câu thơ, ca dao?

? Từ bài tập trên hãy chỉ ra các lối chơi chữ thường gặp?

- GV gọi 1 HS đọc ghi nhớ 2 SGK


? Lấy một vài ví dụ về các lối chơi chữ và chỉ ra tác dụng?

GV thu phiếu học tập nhận xét và chữa đáp án?

- HS thực hiện nhóm nhỏ theo bàn

- Đại diện của các nhóm lên trả lời

- Nhận xét chéo

- GV nhận xét, sửa sai (nếu có)

HS thực hiện bài tập theo từng cặp đôi chia sẻ

VD: Phân tích các ngữ cảnh tương tự:

- Cụ giáo làm giáo cụ.

- Rừng sâu mưa lâm thâm.

- Thầy giáo tháo giầy đi chân đất.

Phân tích ngữ cảnh tương tự:


GV cho HS làm những bài tập bổ sung

- HS thực hiện nhóm

- Đại diện của các nhóm lên trả lời

- Nhận xét chéo

- GV nhận xét, sửa sai (nếu có)





I. Thế nào là chơi chữ

1. Bài tập:

Lợi 1: Thuận lợi, lợi lộc

Lợi 2,3: Phần thịt bao quanh chân răng

- Tác giả sử dụng hiện tượng đồng âm của từ

- Tác dụng: -> Phê phán, châm biếm một chuyện ngược đời, bất bình thường” Bà đã già rồi còn tính chuyện chồng con làm gì nữa?” -> Tạo sắc thái hài hước, cách hiểu bất ngờ, lý thú.

2. Kết luận:

Ghi nhớ 1 (SGK – T146)



II. Các lối chơi chữ:

1. Bài tập .

1)


- “Ranh tướng”với“danh tướng” giễu cợt Nava.

-“Nồng nặc”đi với“tiếng tăm” tương phản về ý nghĩa  châm biếm, đả kích.


-> Dựa vào lối nói trại âm (gần âm)

(2) - Điệp phụ âm đầu: m

-> Dùng cách điệp âm

(3) Cá đối – cối đá

mèo cái – mái kèo

-> Chơi chữ bằng cách nói lái:

(4) - Sầu riêng1: Chỉ trạng thái tâm lý có tính tiêu cực của cá nhân (tính từ)

Trái nghĩa với vui chung: trạng thái tâm lý có tính tích cực của tập thể

- Sầu riêng 2: một loại quả ở Nam Bộ (danh từ)

-> Chơi chữ bằng từ đồng âm và trái nghĩa:



2. Kết quả: SGK – T165

Các lối chơi chữ thường gặp:

- Dùng từ ngữ đồng âm.

- Dùng lối nói trại âm (gần âm)

- Dùng cách điệp âm.

- Dùng lối nói lái.

- Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa.

III. Luỵên tập:

1. Bài tập 1:

- Các từ ngữ để chơi chữ: là các từ ngữ chỉ các loài rắn:

+ Liu điu, rắn, hổ lửa, mai gầm, ráo, Trâu Lỗ, hổ mang.

 Vừa chơi chữ đồng âm, vừa chơi chữ

theo lối dùng các từ có nghĩa gần gũi nhau.

2. Bài tập 2:

- Chơi chữ dựa vào cách dùng các từ gần nghĩa (cùng trường nghĩa)

+ Thịt: Mỡ, dò (giò) nem, chả

+ Nứa: Tre, trúc, hóp.



* Bài tập 4: Phân tích lối chơi chữ trong bài thơ của Bác Hồ:

- gói cam (1) - Cam lai (2)

- Dùng từ đồng âm:

+ Cam 1 (DT) -> một loại quả

+ Cam 2 (TT) -> chỉ sự vui vẻ, hạnh phúc, tốt đẹp.

-> Hết khổ cực đến sung sướng.



* Bài tập 5: Phân tích nghệ thuật chơi chữ trong các ngữ cảnh sau:

a- Da trắng vỗ bì bạch

- Da trắng đồng nghĩa với bì bạch

- Bì bạch còn là từ tượng thanh -> vế đối chơi chữ lắt léo, lợi dụng sự trùng hợp ngẫu nhiên giữa ngữ nghĩa và âm thanh của từ.

c - Cóc chết để nhái mồ côi

Chẫu ngồi chẫu khóc:Chàng ơi là chàng!

- Cùng trường nghĩa:Cóc, nhái, chẫu chàng.

- Từ nhiều nghĩa: chàng.

+ Chàng 1: Con chẫu chàng.

+ Chàng 3: Đại từ -> người con trai

- Tách từ: Chẫu chàng: chẫu…chàng…






Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   22


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương