Ngày soạn: Ngày dạy: tiếT 1



tải về 3.46 Mb.
trang17/22
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.46 Mb.
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   22

* Cách cho điểm :

- Mức tối đa : Đề cập đủ các ý nêu trên.

- Mức chưa tối đa : Thực hiện được 2/3 hoặc 1/3 những yêu cầu trên.

- Không đạt : Thực hiện được dưới 1/3 yêu cầu ; hoặc HS lạc đề, bỏ giấy trắng.



HĐ 2. Nhận xét:
- GV đọc lại đề bài Tiếng Việt và Văn học

- GVnêu đáp án và thang điểm đã làm ở T42, T47


- GVnhận xét, đánh giá chung ưu nhược điểm trong bài kiểm tra.

- Kiểm tra Văn

- Kiểm tra Tiếng Việt
- GV nhận xét ưu điểm, nhược điểm

- HS nhận ra những ưu, nhược điểm trong bài viết của mình.



HĐ 3. Sửa lỗi:
- HD hs tự sửa lỗi.

- GV rút kinh nghiệm.



II. Nhận xét ưu nhược điểm :

1. Bài kiểm tra Văn

a. Ưu điểm:

- Đa số học sinh xác định đúng yêu cầu của đề bài, bài làm sạch.

- Làm tốt phần trắc nghiệm.

- Nhiều bài làm sạch sẽ, diễn đạt khoa học, ngắn gọn nhưng chính xác và dễ hiểu.

- Đa số vận dụng tốt kiến thức để triển khai viết tốt phần tự luận, đảm bảo về nội dung và hình thức của đoạn văn.

b. Nhược điểm:

- Một số học sinh còn chưa nắm được những nội dung cơ bản của đề tự luận; chưa phát biểu được cảm nghĩ sâu sắc về một vấn đề cụ thể trong tác phẩm văn học. Chưa trình bày được nội dung, nghệ thuật chính của bài thơ Nam quốc sơn hà( Dũng, Trung Tú)

- Một số học sinh chữ viết còn xấu, ẩu, trình bày bẩn, mắc lỗi chính tả, diễn đạt( Long, Bách)

2. Bài kiểm tra Tiếng Việt:

a. Ưu điểm:

- Đa số nắm vững nội dung khái niệm yêu cầu.

- Đa số đã biết cách thống kê, xác định và phân chia các loại từ trong Tiếng Việt.

- Đa số biết phát hiện và sửa những lỗi sai khi sử dụng quan hệ từ.

- Đa số vận dụng được kiến thức cơ bản về từ láy để chỉ ra và nêu tác dụng của việc sử dụng từ láy dưới hình thức một đoạn văn.



b. Nhược điểm:

- Một số HS phân loại từ ghép chính phụ, đẳng lập còn có sự nhầm lẫn, thiếu. Chưa phát hiện được lỗi sai trong việc sử dụng quan hệ từ, đoạn văn viết chưa đảm bảo yêu cầu về hình thức( Phú, Dũng, Biên, X Tùng, S Tùng... ).

- Một số bài còn bẩn, gạch xoá nhiều

( Long, Phú, Tùng).

1. GV trả bài cho học sinh

2. Sửa lỗi, rút kinh nghiệm

3. Ghi điểm

III. Trả bài, sửa lỗi, rút kinh nghiệm

- HS sửa lỗi

- Báo điểm


4. Củng cố, luyện tập:

- Ôn lại kiến thức Văn, Tiếng Việt

- Thống kê các văn bản đã học: Nhan đề, tác giả, thể loại, nội dung, nghệ thuật.

- Hệ thống kiến thức phần Tiếng Việt đã hoc.



5. Hướng dẫn về nhà:

- Làm bài kiểm tra Tiếng Việt vào vở bài tập theo như đáp án.

- Chuẩn bị bài: Điệp ngữ

************************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 55. ĐIỆP NGỮ
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là điệp ngữ và giá trị của điệp ngữ.



2.Kỹ năng:

- Có khả năng phân tích giá trị biểu cảm và điệp ngữ trong câu văn cảnh, ngữ cảnh cụ thể.



3.Thái độ:

- Ý thức ham học, nghiêm túc, tích cực.Ý thức sử dụng ngôn ngữ đúng, ý thức trau dồi và yêu tiếng Việt.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, sgk,sgv,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, các sách tham khảo có liên quan đến bài học.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài, trả lời các câu hỏi bài tập SGK.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2. Kiểm tra bài cũ:

1.Thành ngữ là gì? Lấy một số ví dụ về thành ngữ? Chỉ ra cái hay của việc sử dụng thành ngữ ?

2. Kể tên 10 thành ngữ Hán Việt và 10 thành ngữ thuần Việt mà em biết, nêu ý nghĩa của 3 thành ngữ trong số đó?

3.Bài mới:

- Trong các phép tu từ TV có phép điệp ngữ, Điệp ngữ là gì? tác dụng của điệp ngữ như thế nào ta cùng tìm hiểu bài học.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1.HDHS tìm hiểu điệp ngữ và tác dụng:

- GV gọi HS đọc BT1, phần I (SGK).

- GV gọi 1 HS đọc thuộc lòng đoạn đầu và cuối của bài thơ “Tiếng gà trưa”.

?Chỉ ra những từ ngữ được lặp lại?


Mở rộng:

- Sáo kêu vi vu trên không

Sáo kêu dìu dặt bên lòng Hồng Quân

(Tố Hữu)
- Hồ Chí Minh muôn năm!



Hồ Chí Minh muôn năm !

Hồ Chí Minh muôn năm !

Phút giây thiêng Anh gọi Bác ba lần

(Tố Hữu)

- Đoạn đầu (2 khổ) và đoạn cuối (2

khổ) bài thơ "Lượm" - Tố Hữu.

* Nhận xét:

- Nghe: Điệp ngữ là 1 từ

- Sáo kêu: Điệp ngữ là 1 cụm từ.

Hồ Chí Minh: Điệp ngữ là 1 câu.

- Đoạn đầu và đoạn cuối bài "Lượm" điệp đoạn (Còn gọi là điệp khúc).

? Qua bài tập 1,2 hãy chỉ rõ ra thế nào là điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ?

HĐ2.HDHS tìm hiểu các dạng điệp ngữ.

- GV chép ba đoạn thơ vào bảng



? So sánh điệp ngữ trong khổ thơ đầu của bài thơ “Tiếng gà trưa” với điệp ngữ trong 2 đoạn thơ sau, tìm đặc điểm của mỗi dạng.

- HS có thể thực hiện theo nhóm bàn, nhóm trưởng phát biểu.

- GV + HS nhận xét, sửa chữa (nếu sai)



? Điệp ngữ có mấy dạng? Đó là những dạng nào?

- HS trả lời- GV nhận xét. 1 HS đọc ghi nhớ 2



HĐ3.HDHS luyện tập:

- GV gọi 1 HS đọc bài tập1,3

- HS thực hiện theo nhóm.

Trình bày ra bảng phụ.

- Nhóm trưởng các nhóm trình bày.

- HS nhận xét cùng GV sửa chữa (nếu sai)

- HS đọc đoạn văn

- GV nêu câu hỏi: Trong đoạn văn đó việc lặp đi lặp lại một số từ ngữ có tác dụng biểu cảm không? Vì sao?

? Có thể sửa lại như thế nào?

- HS sửa lại, đọc

- HS nhận xét  GV sửa (nếu chưa hay, chưa đúng)


I.Điệp ngữ và tác dụng của điêp ngữ

1. Bài tập:

a. Bài tập 1:

- Từ được lặp lại:

“Nghe” khổ thơ đầu: 3 lần

“Vì”  khổ thơ cuối: 4 lần.

b. Bài tập 2:

- Tác dụng của việc lặp đi lặp lại:

 “Nghe”:Nhấn mạnh cảm giác và hành động khi nghe tiếng gà trưa.

 “Vì”: Nhấn mạnh lý do chiến đấu của người chiến sĩ.



2. Kết luận: (ghi nhớ SGK – T 152)

II. Các dạng điệp ngữ.

1. Bài tập :

a. Nghe xao động nắng trưa



Nghe bàn chân đỡ mỏi

Nghe gọi về tuổi thơ

 Điệp ngữ cách quãng

b. Anh đã tìm em rất lâu, rất lâu

Cô gái ở Thạch Kim Thạch Nhọn



Khăn xanh, khăn xanh phơi đầy lán sớm

Sách giấy mở tung trắng cả rừng chiều

(……….)

Chuyện kể từ nỗi nhớ sâu xa



Thương em,thương em, thương em biết mấy.

(Phạm Tiến Duật)

 Điệp ngữ nối tiếp

c.Cùng trong lại mà cùng chằng chẳng thấy



Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

Ngàn dâu xanh ngắt một màu

Lòng chàng ý thiệp ai sầu hơn ai?

(Đoàn Thị Điểm)

-> Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng.)



2. Kết luận:

*Ghi nhớ 2: SGK – T 152



III. Luyện tập.

1. Bài tập 1:

- Đoạn văn của Chủ tịch Hồ Chí Minh;

+ Điệp ngữ

 “Một dân tộc đã gan góc” (2 lần)

 “Dân tộc đó phải được” (2 lần)

+ Tác giả muốn nhấn mạnh ý chí gang thép, giành độc lập tự chủ của dân tộc Việt Nam.

+Khẳng định dân tộc ta được tự do và độc lập.

- Bài ca dao:

+ Điệp ngữ:

 “đi cấy” (2lần): Nhấn mạnh hoạt động của con người.

 “Trông” (9 lần) : Nhấn mạnh nỗi lo lắng nhiều bề của người nông dân đối với công việc làm ăn, cấy cày của mình.

2. Bài tập 3:

- Đoạn văn không sử dụng phép điệp ngữ mà mắc lỗi lặp từ ngữ làm cho câu văn rườm rà, không trong sáng.

- Sửa lại: Bỏ bớt các từ trùng lặp, không cần thiết và viết gọn lại.


4. Củng cố, luyện tập:

- Lấy ví dụ về phép điệp ngữ? Và chỉ ra tác dụng của phép điệp ngữ trong văn bản đó?

5. Hướng dẫn về nhà:

- Ôn luyện nội dung bài học, hoàn thiện bài tập phần luyện tập.

- Sưu tầm các đoạn văn, bài thơ, đoạn thơ có sử dụng phép điệp ngữ.

- Chuẩn bị bài : Luyện nói “Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học”

*******************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 56. LUYỆN NÓI: PHÁT BIỂU CẢM NGHĨ VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Củng cố kiến thức về phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm văn học.

2.Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng phát biểu trước tập thể về một tác phẩm văn học, bày tỏ cảm xúc về mội tác phẩm văn học



3.Thái độ:

- Ý thức ham học, nghiêm túc, tích cực.Ý thức sử dụng ngôn ngữ đúng, ý thức trau dồi và yêu tiếng Việt.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, sgk,sgv,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, các sách tham khảo có liên quan đến bài học.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài, trả lời các câu hỏi bài tập SGK.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

1.Thế nào là một bài văn phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm văn học?

2. Bố cục bài văn phát biểu cảm cảm nghĩ về một tác phẩm văn học gồm mấy phần? Nội dung khái quát của từng phần là gì?

3.Bài mới:

Các em đã tìm hiểu cách làm bài phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học. Buổi học hôm nay chúng ta sẽ rèn luyện kỹ năng nói về văn biểu cảm.

HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ 1. Kiểm tra việc chuẩn bị bài nói:
- Gọi hs báo cáo việc chuẩn bị bài.

- Nêu dàn bài đã chuẩn bị

- GV yêu cầu đại diện của một số nhóm trình bày các nội dung yêu cầu của phần I. Chuẩn bị ở nhà.

+ Về tìm hiểu đề và tìm ý

+ Dàn bài

+ Đoạn văn



HĐ 2. Luyện nói trong tổ nhóm.
- HS các nhóm nhận xét nhanh.

- GV nhận xét việc chuẩn bị của các nhóm và sửa những chỗ chưa hợp lý.


- GV nêu yêu cầu đối với bài văn nói.

- Lớp chia ra 4 nhóm

- Các nhóm lần lượt cử đại diện tập nói  nhóm trao đổi, góp ý kiến, rút ra kinh nghiệm

HĐ 3. Luyện nói trước lớp:

- Các nhóm cử đại diện lên phát biểu trước lớp.

- HS trong lớp nhận xét về nội dung và cách trình bày.

- GV nhận xét, tổng kết



? Muốn bài phát biểu có hiệu quả cần có những yêu cầu nào?

I. Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

Cho đề bài: Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ “Rằm tháng giêng” của HCM.
1.Kiểm tra việc:

 Tìm hiểu đề, tìm ý

 Dàn bài.

 Đoạn văn đã viết



2.Dàn ý định hướng:

a.Mở bài:Giới thiệu bài thơ và cảm nghĩ chung của em.

b. Thân bài:

* Câu 1,2

- Khung cảnh bầu trời cao rộng, trong trẻo, sáng sủa.

- Không gian mênh mông: Trời, mây, n­ước hoà quyện vào nhau.

->Điệp từ “xuân” (3 lần): Vẻ đẹp và sức sống của mùa xuân đang tràn ngập cả đất trời: Sông xuân, nư­ớc xuân, trời xuân.Bằng cách miêu tả khái quát, toàn cảnh, nắm đ­ược cái thần của sự vật theo bút pháp truyền thống phư­ơng Đông, hai câu đầu mở ra một không gian cao rộng, mênh mông, tràn đầy

ánh sáng và sức sống trong đêm “Nguyên tiêu”. Bầu trời và vầng trăng nh­ư không có giới hạn, dòng sông, mặt n­ước tiếp lẫn, liền với trời. Đây là sông mùa xuân, n­ước mùa xuân, trời

mùa xuân t­ươi đẹp, trong sáng, như­ng cũng là dòng sông tuổi trẻ, sức trẻ của tháng giêng, tháng đầu của mùa đầu tiên trong năm- mùa xuân đangtràn ngập cả đất trời.

- Tâm hồn thi sĩ: Tình yêu thiên nhiên mãnh liệt tha thiết.

*Câu 3

+ Vẽ nên không khí huyền ảo trong đêm trăng mùa xuânViệt Bắc.



+ Mở ra một không khí thời đại, không khí hội họp luận bàn việc quân, việc

n­ước rất bí mật khẩn tr­ương của Đảng, chính phủ và Bác Hồ trong nhữngnăm tháng gay go ấy.

*Câu 4:

- Con ng­ười h­ướng về thiên nhiên t­ươi đẹp đầy ánh trăng, ánh sáng sau lúc bàn việc quân trởvề ngân lên bát ngát, cao vợi ánh trăng trong sáng, dịu dàng và lòng ng­ời ung dung, bình thản, tự tin vào ý Đảng, lòng dân, vào cuộc

kháng chiến chống Pháp tr­ường kì gian khổ nh­ưng nhất định thắng lợi.

- Hai câu cuối với giọng thơ vừa cổ điển, vừa hiện

đại, khoẻ khoắn, trẻ trung đã thể hiện tinh thầnlạc quan phong thái ung dung và tình yêu thiên nhiên thắm thiết của Bác. Phong thái ấy toát ra từ những rung cảm tinh tế tr­ước thiên nhiên, đất nước và hình ảnh con thuyền sau

lúc bàn bạc việc quân trở về l­ướt đi phơi phới trong ngập tràn ánh trăng.

c. KB: Tình cảm của em đối với bài thơ.

* Lưu ý: Trong quá trình trình bày phải thể hiện rõ cảm xúc, suy ngẫm của mình



II.Học sinh phát biểu trong tổ, nhóm

*Yêu cầu:

+ Bài văn ngắn gọn, súc tích dễ hiểu, chính xác.

+ Phát biểu rõ ràng, mạch lạc, giọng nói có cảm xúc, tự nhiên.

+ Tư thế thoải mái, tự tin, quan sát người nghe

III. Học sinh phát biểu trước lớp
IV. Tổng kết, nhận xét chung giờ luyện nói
- Để bài phát biểu có hiệu quả, cần phải:

+ Đọc kỹ tác phẩm,

+ Chuẩn bị kỹ dàn ý

+ Khi nói luôn chú ý quan sát theo dõi thái độ của người nghe để kịp thời điều chỉnh cách nói cho phù hợp.

+ Ngôn ngữ: Trong sáng, chính xác.

+ Diễn đạt: Rõ ràng, lưu loát.





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   14   15   16   17   18   19   20   21   22


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương