Ngày soạn: Ngày dạy: tiếT 1



tải về 3.46 Mb.
trang16/22
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.46 Mb.
1   ...   12   13   14   15   16   17   18   19   ...   22

4. Củng cố, luyện tập:

- GV nhắc lại yêu cầu khi viết bài văn phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học.

- Bố cục của một bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học.

5. Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc ghi nhớ, làm các bài tập còn lại

- Ôn tập văn bản biểu cảm về con người

- Chuẩn bị bài viết TLV số 3



********************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 51,52. VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 3

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Củng cố kiến thức về văn biểu cảm về con người



2.Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng làm 1 bài văn biểu cảm.



3.Thái độ:

- Có ý thức giữ gìn, phát huy và trân trọng những tình cảm tốt đẹp đối với người thân và những người xung quanh.

- Ý thức làm việc nghiêm túc, tự học, trung thực.

II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, đọc sách tham khảo, sgk,sgv, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng. 2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài, đọc trước bài tập, trả lời câu hỏi SGK.

III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2. Đề bài: Cảm nghĩ về một người thân của em( ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, thầy, cô, giáo,..).

Đáp án khái quát và thang điểm



Đáp án

* Yêu cầu:



1. Về kĩ năng

+ HS biết làm bài văn biểu cảm về một

ngư­ời thân, bố cục rõ ràng; văn viết mạch lạc, l­ưu loát, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, diễn đạt và ngữ pháp.

2. Về nội dung

- HS có thể sắp xếp, trình bày theo nhiều cách khác nhau nh­ưng cần đạt đư­ợc những ý cơ bản sau :

+ Nêu đ­ược khái quát tình cảm của em với

ng­ười thân đó.

+ Những ấn t­ượng và cảm xúc của em về một vài đặc điểm nổi bật của ngoại hình, tính nết của ngư­ời đó.

+ Sự gắn bó của ng­ười đó với em trong cuộc sống( trong học tập, sinh hoạt, khi vui, khi buồn...)

+ Kỉ niệm đáng nhớ nhất và có cảm xúc nhiều nhất của em với ng­ười đó.

+ Tâm trạng của em những lúc thiếu vắng

ngư­ời thân yêu đó.

+ Những việc làm thể hiện tình cảm của mình với ng­ười thân.

+ Tình cảm của em với ngư­ời đó trong hiện tại và mong muốn cho ng­ười đó trong t­ương lai...

* Thang điểm

- Mức tối đa : Đề cập đủ các ý nêu trên (Điểm 9 - 10)

- Mức chưa tối đa :

Thực hiện được 2/3 (Điểm 7 - 8)

hoặc 1/2 những yêu cầu trên(điểm 5 - 6)

- Không đạt : Thực hiện được dưới 1/3 yêu cầu ( Điểm 3 - 4)

- HS lạc đề, bỏ giấy trắng (Điểm 0 - 1 - 2)

4 Củng cố, nhận xét:

- GV thu bài và nhận xét ý thức làm bài trong giờ kiểm tra.



5. Hướng dẫn về nhà:

- Ôn tập văn biểu cảm.

- Chuẩn bị bài: Tiếng gà trưa.
*******************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 53. TIẾNG GÀ TRƯA

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Cảm nhận được vẻ đẹp trong sáng, đằm thắm của những kỷ niệm về tuổi thơ và tình cảm bà cháu được thể hiện trong bài thơ.

- Thấy được nghệ thuật biểu hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả qua những chi tiết tự nhiên, bình dị.

2.Kỹ năng:

- Đọc - hiểu, phân tích văn bản thơ trữ tình có sử dụng các yếu tố tự sự.

- Phân tích các yếu tố biểu cảm trong văn bản.



3.Thái độ:

- GD tình yêu gia đình, quê hương đất nước.

- Ý thức làm việc nghiêm túc, tự học, trung thực.

II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, đọc sách tham khảo, sgk,sgv, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng. 2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài, đọc trước bài tập, trả lời câu hỏi SGK.

III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:


2.Kiểm tra bài cũ:

H:Đọc thuộc hai bài thơ: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng?Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật ?

3.Bài mới:

Trong nền thơ hiện đại VN những năm 1980 nổi lên một nhà thơ nữ với hồn thơ đôn hậu đằm thắm dịu dàng, thơ bà giàu cảm xúc với đề tài thơ rất phong phú: tình yêu gia đình, tình mẹ con, tình yêu quê hương đất nước .... Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một bài thơ về tình cảm gia đình, thống nhất với tình yêu quê hương đất nước của bà- nhà thơ Xuân Quỳnh.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1.HDHS đọc và tìm hiểu chú thích:

- GV hướng dẫn đọc- đọc mẫu.

- GV yêu cầu đọc:

- Gọi 2 HS đọc lại, nhận xét

- HS đọc chú thích (*) SGK

H: Em hãy cho biết vài nét về tác giả Xuân Quỳnh và tác phẩm “Tiếng gà

trưa” ?


H: HS giải thích một số từ khó

H: Cho biết bài thơ thuộc kiểu văn bản nào và thể thơ nào?


HĐ2.HDHS đọc - hiểu văn bản:

H:Nội dung của bài thơ được triển khai theo bố cục ntn?
?Cảm hứng của tác giả được gợi từ sự việc gì?

GV. Tiếng gà là chủ đề cho thơ xưa và nay:

Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom

(Hồ Xuân Hương)

- Xao xác gà trưa gáy não nùng

(Lưu Trọng Lư)

- Gà gáy một lần đêm chửa tan

(Hồ Chí Minh)

- Tiếng gà

Giục hạt đậu

Nảy mầm

(Trần Đăng Khoa)



H:Trong đoan thơ trên tác giả đã sử dụng thành công nghệ thuật gì?

H:Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?

? Những tác động kì diệu của tiếng

gà trưa đối với tâm hồn người chiến sĩ?
? Suy nghĩ của em về ý nghĩa của âm thanh quen thuộc này trong bài thơ? Cảm nhận về vẻ đẹp trong tâm hồn người chiến sĩ ?

? Đọc toàn bộ bài theo em thấy câu thơ nào được lặp lại? Tác dụng của việc lặp lại đó là gì?

? Đọc nhanh một lượt bài thơ, theo dõi phần bố cục và cho biết mạch cảm xúc trong bài thơ diễn biến như thế nào?
(Ở bài thơ này cũng như những tác phẩm khác của Xuân Quỳnh thường khai thác cảm xúc từ những điều gần gũi, bình dị, những kỷ niệm về chính mình)
?Những hình ảnh và kỹ niệm nào trong tuổi thơ được gợi lại từ tiếng gà trưa?

? Nhận xét về các dấu hiệu nghệ thuật? Nhận xét về tình cảm trong tâm hồn anh lính qua những kỉ niệm kể trên.

- HS đọc diễn cảm khổ thơ 3 –> 6.



?Cách xưng hô của chủ thể và nhân vật trữ tình có gì thay đổi ?

- Nhân vật trữ tình- anh bộ đội- đã dần chuyển sang trực tiếp trò chuyện với nhân vật trữ tình khác vừa xuất hiện ngưòi bà.

? Hình ảnh của bà hiện lên qua những kỷ niệm gì?


? Chi tiết bà mắng cháu gợi cho em suy nghĩ gì về tình bà cháu?
? Nhận xét về từ ngữ miêu tả và cảm nghĩ về hình ảnh bà chắt chiu từng quả trứng trên tay?

? Nỗi lo của bà trong đoạn thơ gợi cho em suy nghĩ gì?


? Em có nhận xét như thế nào về hình ảnh người bà trong ký ức tuổi thơ anh chiến sĩ?


? Tình cảm bà cháu được thể hiện như thế nào trong bài thơ?

- HS đọc diễn cảm hai khổ thơ cuối?



? Em thích nhất những hình ảnh nào? Vì sao?
? Hình ảnh ấy gắn bó như thế nào với người chiến sĩ?

? Nhận xét về cách kết thúc bài thơ?

Từ vì được lặp lại liên tiếp ở các câu thơ có ý nghĩa gì?

? Qua khổ thơ cuối cùng giúp ta hiểu gì về tình cảm gia đình, quê hương và Tổ quốc?

? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ này?

- HS tổng kết nhanh

- GV yêu cầu HS đọc mục ghi nhớ SGK.

- GV chốt



I. Đọc và tìm hiểu chú thích:

1. Đọc.

+ Nhịp 3/2, 2/3 nhấn mạnh điệp ngữ “Tiếng gà trưa”

+ Giọng đọc: Vui, bồi hồi, phân biệt lời gọi của bà với lời kể, tả trữ tình của nhà thơ - trong vai anh bộ đội đang nhớ nhà, nhớ bà, nhớ quê.

2. Chú thích:

a.Tác giả: (1942- 1988)

- Quê: Hà Tây

- Là nhà thơ nữ xuất sắc trong nền thơ hiện đại Việt Nam.

b.Tác phẩm:

- “Tiếng gà trưa” viết trong thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống Mĩ; và nằm trong tập thơ : Hoa dọc chiến hào (1968), in lại trong “Sân ga chiều em đi” (1984).



c.Từ khó : SGK.

- Gà mái mơ: gà mái lông màu hoa mơ, vàng nhạt xen trắng lốm đốm.

- Lang mặt: một bệnh nấm da.Da trắng bệch từng đám trên mặt, tay, người…

- Chắt chiu: Dành dụm, tiết kiệm từng chút ít và kiên trì.

- Gà toi: gà chết vì bệnh, dịch.

II. Tìm hiểu văn bản.

1.Kiểu văn bản.

- Biểu cảm

- Thể thơ ngũ ngôn (có sáng tạo)

+ Xen một vài câu 3 tiếng, xen kẽ điệp ngữ



2. Bố cục.

- Ba phần

+ Khổ thơ đầu: Tiếng gà trưa gợi về kí ức tuổi thơ.

+ Khổ thơ 2-> 6: Những kỉ niệm tuổi thơ

+ Khổ thơ 7,8: Mơ ước tuổi thơ và mơ ước hiện tại của cháu.

3. Phân tích.

a. Cảm hứng của tác giả và mạch cảm xúc của bài thơ.

- Cảm hứng của bài thơ (khổ 1)



" Trên đường hành quân xa

…………………………



Nghe gọi về tuổi thơ"

+Hoàn cảnh: Trên đường hành quân xa, trưa nắng, mệt mỏi người chiến sĩ dừng chân nghỉ lại bên xóm nhỏ chợt nghe tiếng gà trưa nhảy ổ: “cục …cục tác cục ta”.

-> Điệp từ nghe nhấn mạnh cảm giác khi nghe tiếng gà trưa. Âm thanh gọi về tuổi thơ, tạo nên thay đổi trong tâm hồn, đánh thức tâm hồn, lan toả ra cảnh vật, nâng đỡ trên từng chặng đường hành quân gian nan, vất vả. Điệp từ nghe còn gợi ra sự thiết tha của tiếng gà và tâm trạng bồi hồi, xúc động cua người chiến sĩ.

 Tiếng gà trưa hay tiếng gọi của quá khứ, kỉ niệm về một tuổi thơ gắn bó với không gian làng quê, gia đình, gắn bó với người bà kính yêu.

* Tiếng gà trưa giản dị nhưng là âm thanh quen thuộc của làng quê, gắn bó với tuổi thơ mỗi người; tạo niềm vui cho người nông dân. Là biểu tượng của quê hương, tuổi thơ-> yêu quê hương, gia đình.

+ Hình ảnh, âm thanh tạo ra cảm hứng:

+ Câu thơ “Tiếng gà trưa ” được lặp lại 4 lần ở đầu các khổ thơ.

+ Mỗi một lần nhắc lại câu thơ này lại gợi ra một kỷ niệm thời thơ ấu.

Tác dụng:

- Nó như một sợi dây liên kết các hình ảnh

- Nó điểm nhịp cho dòng cảm xúc của nhân vật trữ tình

- Mạch cảm xúc trong bài thơ diễn biến theo quy luật hồi tưởng tự nhiên của tâm lý. Từ hiện tại (tiếng gà trưa bên xóm nhỏ) đến quá khứ (kỷ niệm hiện lên trong âm thanh của tiếng gà trưa) và đến tương lai (Tiếng gà trưa giục anh cầm chắc tay súng để chiến đấu)


b. Hồi tưởng về quá khứ:

b1:Những hình ảnh và kỷ niệm của bài thơ được gợi lại từ “tiếng gà trưa”

- Kỷ niệm những con gà mái tơ, gà mái vàng, ổ trứng hồng đẹp…

- Kỷ niệm về những lần tò mò xem trộm gà đẻ bị bà mắng.

- Hình ảnh người bà đầy lòng yêu thương, chắt chiu, dành dụm chăm lo cho cháu.

- Niềm vui nhỏ bé của bài thơ: có bộ quần áo mới từ tiền bán gà.

- Nghệ thuật điệp từ, TT miêu tả đặc sắc tạo nên vẻ đẹp tươi sáng, hiền hoà, bình dị trong cuộc sống làng quê và tình cảm nồng hậu, gần gũi, thân thương, sự gắn bó với gia đình, quê hương với người bà kính yêu.



b2: Kỷ niệm về bà:

- Từ khổ thơ thứ 3 trở đi, giọng kể, tả, hồi tưởng của chủ thể trữ tình đã hoà nhập sâu hơn với nhân vật trữ tình.

* Hình ảnh của bà trong kỉ niệm của cháu:

- Lời trách mắng yêu của bà:



Gà đẻ mà mày nhìn

Rồi sau này lang mặt

-> Chi tiết chân thực, giản dị: Bà muốn cháu sau này xinh đẹp, có hạnh phúc->Lo lắng, hiền từ, yêu cháu.

- Hình ảnh bàn tay bà:



Tay bà khum soi trứng

Dành từng quả chắt chiu

->Từ ngữ miêu tả giàu chất tạo hình: Người bà tần tảo, tiết kiệm, chịu thương, chịu khó, chắt chiu từng niềm vui nhỏ trong cuộc sống con nhiều vất vả, lo toan.

- Bà lo lắng cho đàn gà khi đông tới:



Khi gió mùa đông tới...

+ Lo đàn gà toi

+ Lo cho cháu tết không có quần áo mới.

-> Lo vì niềm vui của cháu, của tuổi già cô đơn của bà. Nỗi lo chân thật trong cuộc sống khó khăn- Tình yêu thương giản dị, thầm lặng.

=> Là người tần tảo, chắt chiu trong cảnh nghèo, thương yêu lo lắng cho cháu, bảo ban nhắc nhở cháu, ngay cả khi có mắng thì cũng là vì tình yêu thương cháu.

* Khổ thơ 6:

- Niềm vui của tuổi thơ nghèo cơ cực ở nông thôn Việt Nam đơn sơ, giản dị, cảm động.

 Tình cảm bà cháu sâu nặng, thắm thiết

c. Ký ức tuổi thơ và ước mơ hiện tại:

- Giấc ngủ hồng sắc trứng

- ổ trứng hồng tuổi thơ

-> Hình ảnh thơ đặc sắc

+ Ước mơ tuổi thơ đi vào giấc mơ đẹp như giấc mơ hồng.

+ Là hạnh phúc nhỏ bé, giản dị, trong lành, tinh khiết của trẻ em nông thôn VN thời chiến tranh chống Mĩ.

+ Là lý do, mục đích cao quí để chiến đấu, hy sinh suốt cuộc đời.

-> Hình ảnh ấy vấn vương tâm hồn, đi suốt tuổi ấu thơ, trở thành kỉ niệm ấm lòng, thiêng liêng của cháu.

- Kết thúc rõ ràng, dễ hiểu, giản dị không đơn giản.

 Từ một tiếng gà trưa mà suy nghĩ, liên tưởng, nhớ lại, bồi hồi thương yêu bà, yêu quê nghèo. Từ đó đem cả tiếng gà trưa vào cuộc chiến đấu.

- Từ vì được lặp lại khẳng định niềm tin chân thưc, chắc chắn của con người vì mục đích chiến đấu hết sức cao cả, bình thường, giản dị.

 Tình yêu quê hương đất nước bắt đầu từ tình cảm gia đình, tình bà cháu, có khi bắt đầu từ những tình cảm tuổi thơ bình dị nhất.



4. Tổng kết

a. Nội dung:

- Kỉ niệm đẹp đẽ của tuổi thơ.

- Tình bà cháu.

- Tình cảm gia đình, quê hương -> tình yêu Tổ quốc của người chiến sĩ trong cuộc kháng chiến chống Mĩ.



b. Nghệ thuật:

- Thể thơ ngũ ngôn.

- Sáng tạo trong sử dụng điệp ngữ, điệp câu.

- Diễn đạt tình cảm tự nhiên, nhiều hình ảnh bình dị, chân thực.



* Ghi nhớ: SGK


4. Củng cố , luyện tập:

- Đọc thuộc lòng diễn cảm bài thơ.

- Cảm nhận chung về bài thơ?

? Cảm nghĩ của em về tình cảm bà cháu trong bài thơ này?



5. Hướng dẫn về nhà:

- Đọc thêm "Bếp lửa" của Bằng Việt.

******************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 54. TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN, KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Củng cố kiến thức về thể loại văn học, nội dung, văn học dân gian, văn học trung đại và thơ Đường.

- Củng cố kiến thức về từ trong TiếngViệt, từ láy, từ ghép, từ trái nghĩa, từ đồng âm, từ Hán Việt, đại từ, quan hệ từ.

- HS nhận ra những mặt tích cực và hạn chế trong bài làm, biết trau dồi kiến thức để đạt kết quả học tập tốt nhất.

2.Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng làm bài và sửa lỗi trong bài kiểm tra.



3.Thái độ:

- Ý thức ham học, nghiêm túc, tích cực.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, chấm chữa bài sgk,sgv,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài, xem lại bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2. Kiểm tra bài cũ:

H: Đọc thuộc lòng bài thơ" Tiếng gà trưa" của Xuân Quỳnh"?Nêu nội dung và nghệ thuật?

3.Bài mới:Tuần trước các em đã làm các bài kiểm tra Văn và Tiếng Việt. Giờ học này chúng ta sẽ nhận xét rút kinh nghiệm và sửa lỗi trong bài kiểm tra.

HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ 1. HD hs kiểm tra đáp án bài kiểm tra Văn:
- Gọi hs đọc đề, kiểm tra đáp án đúng cho phần trắc nghiệm.

- Nêu đáp án cho phần tự luận.



I. Trả bài kiểm tra Văn, TV:

1. Đề bài , đáp án và thang điểm.

.* Đề bài:

+ Đề bài kiểm tra văn (T42)

. + Đề kiểm tra Tiếng Việt (Tiết 47)

* Đáp án và thang điểm


PHẦN I: TRẮC NGHIỆM( 3 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm



Câu

Mức tối đa

Mức không đạt

1

B

Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

2

D

Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

3

C

Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

4

B

Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

5

A

Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

6

C

Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời


PHẦN I: TỰ LUẬN( 7 điểm)

Câu 7: ( 3 điểm)

- Chép đúng phần phiên âm bài thơ “ Nam quốc sơn hà”(1 điểm)

- Nêu đúng nội dung, nghệ thuật chính của tác phẩm (1 điểm)

Bằng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, giọng thơ dõng dạc đanh thép, Sông núi nước Nam là bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược.

- Xác định giá trị của bài thơ(1 điểm)

Giá trị của bài thơ: Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước Nam.Trong hoàn cảnh đất nước hiện tại bài thơ vẫn còn nguyên ý nghĩa:Chúng ta xây dựng đất nước trong xu thế hội nhập với thế giới. Kiên quyết bảo vệ nền hòa bình bình, bảo vệ độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ : đất đai, vùng trời và vùng biển của TQ, kiên quyết không để bất kì một hành động nào của các quốc gia khác làm ảnh hưởng tới hòa bình và toàn vẹn lãnh thổ VN. (1 điểm)



* Cách cho điểm :

- Mức tối đa : Đề cập đủ các ý nêu trên.

- Mức chưa tối đa : Thực hiện được 2/3 hoặc 1/3 những yêu cầu trên.

- Không đạt : Thực hiện được dưới 1/3 yêu cầu ; hoặc HS lạc đề, bỏ giấy trắng.



Câu 8: (4 điểm)

- Biết viết đoạn văn biểu cảm giàu cảm xúc, biết dùng từ, đặt câu, diễn đạt lưu loát. Khi phát biểu cảm nghĩ về hình ảnh người phụ nữ hiện lên qua tầng nghĩa ẩn dụ của bài thơ Bánh trôi nước cần nêu được các ý như sau:

+ Cảm phục, ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của người phụ nữ - vẻ đẹp hài hoà, trong sáng từ hình dáng đến tâm hồn...(1 điểm)

+ Xót xa, thương cảm cho số phận chìm nổi của người phụ nữ trong xã hội cũ. Họ vốn là những người đẹp đẽ, nhân hậu,có tấm lòng son sắt, thuỷ chung...nhưng cuộc đời lại đầy khổ đau, oan trái, sống phụ thuộc vào người khác,vào hoàn cảnh xã hội.Họ không có quyền quyết định số phận của mình..

( 1 điểm)

+ Cảm phục bản lĩnh mạnh mẽ của người phụ nữ dù bị xô đẩy, dập vùi vẫn luôn bảo vệ giá trị, phẩm chất đẹp đẽ, trong sáng của mình...( 1 điểm)

+ Liên hệ với người phụ nữ hiện đại: được đối xử bình đẳng đc học tập, làm việc và lựa chọn hạnh phúc theo ý muốn của bản thân khác với người phụ nữ xưa. Nhấn mạnh hôm nay người phụ nữ vẫn cần giữ đc nét đẹp từ hình dáng đến tâm hồn.(1 điểm)

* Cách cho điểm :

- Mức tối đa : Đề cập đủ các ý nêu trên.

- Mức chưa tối đa : Thực hiện được 2/3 hoặc 1/3 những yêu cầu trên.

- Không đạt : Thực hiện được dưới 1/3 yêu cầu ; hoặc HS lạc đề, bỏ giấy trắng.



PHẦN I: TRẮC NGHIỆM( 3 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm



Câu

Mức tối đa

Mức không đạt

1

A

Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

2

B

Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

3

C

Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

4

C

Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

5

D

Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

6

B

Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

II. Kiểm tra đáp án bài kiểm tra Tiếng Việt:

PHẦN I: TỰ LUẬN( 7 điểm)

Câu 7: ( 2 điểm)

Từ ghép chính phụ

Xe đạp, bà ngoại, thơm phức, nhà ăn


Từ ghép đẳng lập

Suy nghĩ, ẩm ướt, trong trắng, đi đứng


- Mỗi ý đúng được 1 điểm( sai 1 từ trừ 0,25 điểm)

Câu 8: ( 2 điểm)

a. Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa( 0,5 điểm)

Câu chữa: Nhà Ngân ở xa trường nhưng bao giờ Ngân cũng đến trường đúng giờ.( 0,5 điểm)

b. Thiếu quan hệ từ( 0,5 điểm)

Câu chữa: Tôi và anh là đồng chí của nhau. ( 0,5 điểm)

Câu 9: ( 3 điểm)

- Viết đúng hình thức một đoạn văn với độ dài (khoảng 5 đến 7 câu)

- Cần đạt được những ý cơ bản sau

+ Bức tranh Đèo Ngang được Bà Huyện Thanh Quan miêu tả với nhiều đường nét, màu sắc, hình khối. Tác giả sử dụng hai từ láy lom khom, lác đác để miêu tả cảnh vật và con người.( 1 điểm)

+ Lom khom gợi tả hình ảnh vất vả, nhỏ bé của người tiều phu giữa núi rừng hoang sơ.

Lác đác gợi sự thưa thớt, ít ỏi của những quán chợ nghèo.( 1 điểm)

-> Sự sống nơi Đèo Ngang thưa thớt, hoang sơ càng làm cho tâm hồn nhà thơ cảm thấy cô đơn, lẻ loi, nỗi buồn thầm lặng( nhớ nước, thương nhà) .( 1 điểm)





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   12   13   14   15   16   17   18   19   ...   22


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương