Ngày soạn: Ngày dạy: tiếT 1


- Nhận diện, phát hiện lỗi,sửa lỗi trong bài. 3.Thái độ



tải về 0.55 Mb.
trang15/22
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích0.55 Mb.
#100565
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   ...   22

- Nhận diện, phát hiện lỗi,sửa lỗi trong bài.

3.Thái độ:

- Ý thức ham học, có ý thức trau dồi kĩ năng làm văn biểu cảm.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, chấm bài, đọc sách tham khảo.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,lập dàn bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2. Kiểm tra 15 phút:

H: Cảm nhận về bức tranh mùa xuân trong hai câu thơ đầu bài thơ:"Rằm tháng giêng" của tác giả Hồ Chí Minh?

*Đáp án:

- Hai câu đầu mở ra một không gian cao rộng, mênh mông, tràn đầy ánh sáng và sức sống trong đêm “Nguyên tiêu”. Bầu trời và vầng trăng như không có giới hạn, dòng sông, mặt nước tiếp lẫn, liền với trời. Đây là sông mùa xuân, nước mùa xuân, trời mùa xuân tươi đẹp, trong sáng, nhưng cũng là dòng sông tuổi trẻ, sức trẻ của tháng giêng, tháng đầu của mùa đầu tiên trong năm- mùa xuân đang tràn ngập cả đất trời.

* Tâm hồn thi sĩ: Tình yêu thiên nhiên mãnh liệt tha thiết.Bằng cách miêu tả khái quát, toàn cảnh, nắm được cái thần của sự vật theo bút pháp truyền thống phương Đông.

3. Bài mới:

Các em đã viết bài TLV số 2 văn biểu cảm, để đánh giá bài kiểm tra những ưu và nhược điểm của bài viết . Giờ học này cô sẽ trả bài kiểm tra và cùng chúng ta nhận xét đánh giá bài làm.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1. HDHD tìm hiểu đề lâp dàn bài:
- Gọi HS đọc đề

- GV nêu ngắn gọn yêu cầu đáp án, thang điểm đã soạn ở tiết 31,32.

- HS theo dõi có thể ghi nhanh vào vở học tập để theo dõi vào bài của mình.

H: Nêu nhiệm vụ của phần mở bài?


H:Những ý cần triển khai trong phần thân bài?

H: Nội dung của phần kết bài?

- GV nêu thang điểm



HĐ2.Nhận xét đánh giá bài làm

- Gọi hs tự đánh giá bài làm đạt ở mức

độ nào? điểm số?

- GV đánh giá nhận xét bài làm qua từng mặt cụ thể

- GV nêu những vấn đề còn tồn tại


HĐ3.Sửa lỗi:

- GV trả bài cho HS

- HS đổi bài cho nhau đọc cùng nhau sửa chữa các lỗi như GV đã khái quát

- GV gọi 1HS làm bài tốt nhất đọc bài.

- HS nhận xét

- Gọi 1 HS đọc bài yếu nhất

- Gọi hs nhận xét.


I. Tìm hiểu đề lập dàn ý:

1.Đề bài: Loài cây em yêu.

+ Thể loại: Biểu cảm

+ Đối tượng biểu cảm: một loại cây mà em yêu quý.

+ Tình cảm cần thể hiện: Yêu quý, gắn bó loài với cây đó.

* Đáp án và thang điểm

2.Yêu cầu:

* Nội dung:

- Đối tượng biểu cảm hiện lên nổi bật, gợi cảm.

- Tình cảm trong sáng, chân thành, sâu sắc có ý nghĩa nhân văn.

a. Mở bài

- Nêu được loại cây và lí do thích loại cây đó (ý chung)



b. Thân bài:

- Các đặc điểm của cây khiến em yêu thích: Thân cây, lá cây, hoa, lá. quả…

- Lợi ích của cây đvới cuộc sống và gia đình.(về vật chất và tinh thần).

- Cây trong cuộc sống của riêng em (những kỷ niệm gắn bó của em với loại cây, kỷ niệm của cây gắn bó với bạn bè, thầy cô….).



c. Kết bài.

- Tình cảm của người viết, hi vọng, mong ước cho cây.

* Hình thức:

- Bố cục đầy đủ, rõ ràng;

- Bài viết đảm bảo tính mạch lạc và sự liên kết chặt chẽ.

- Lời văn trong sáng, dễ hiểu, diễn đạt lưu loát, rõ ràng.

- Không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp, trình bày sạch đẹp.

3.Thang điểm

Điểm 9-10: Mức tối đa :Đảm bảo các yêu cầu trên.

Điểm 7-8: mức chưa tối đa đạt 2/3 yêu cầu.

Điểm 5-6: mức chưa tối đa đạt 1/2 yêu cầu.

Điểm 3-4: mức chưa tối đa đạt 1/3 yêu cầu

Điểm 0-2 mức chưa tối đa đạt đưới 1/4 hoặc không làm bài.



II. Nhận xét:

1.Thể loại: Đa số viết đúng theo thể biểu cảm. Tuy nhiên có một số bài có nhiều đoạn còn sử dụng phương thức miêu tả và tự sự nhưng chưa mang lại giá trị biểu cảm.

2.Về nội dung.

- Đa số viết được và chính xác rõ ràng đối tượng biểu cảm, tình cảm thể hiện chân thành, mội số bài có những chi tiết gợi cảm bộc lộ tình cảm sâu sắc.

- Vẫn tồn tại một số bài nội dung sơ sài, đối tượng biểu cảm chưa được khắc hoạ sâu sắc, tình cảm còn chung chung.(Sơn,Dũng,Biên,Ngọc Anh...)

3.Bố cục: Đa số có bố cục đầy đủ 3 phần, tuy nhiên có nhiều trường hợp có bố cục chưa cân đối, chưa hợp lí, chưa rõ ràng.

+ Một số bài các ý trình bày lan man, chưa rõ ràng các ý, sắp xếp lộn xộn.

(Thiên Phú,Xuân Tùng,Sơn...)



4.Cách diễn đạt và sử dụng các biện pháp nghệ thuật.

- Đa số có sự kết hợp với các yếu tố biểu cảm với tự sự và miêu tả, ngoài ra còn có so sánh, nhân hoá.

- Tuy nhiên cách kết hợp chưa được nhuần nhuyễn còn vụng về.

- Diễn đạt: đa số HS diễn đạt khá gọn ý, rõ ràng, mạch lạc và có sự liên kết.

Một số còn diễn đạt lủng củng, ý văn không thoát.(Linh7B,Lương,Biên, Ngọc Anh)

5. Về chính tả, dùng từ, ngữ pháp:

- Đa số học sinh mắc ít lỗi chính tả, dùng từ chính xác.

- Một số HS mắc nhiều lỗi chính tả:

L = n; tr = ch; r = d = gi; x = s

- Một số viết câu chưa chuẩn(Long, Huy, Trần Hương, PThương)

III.Sửa lỗi:


4. Củng cố, luyện tập:

- Làm thế nào để viết hay một bài văn biểu cảm về sự vật?

- Nêu các cách lập ý trong bài văn biểu cảm?

5. Hướng dẫn về nhà:

- Tự sửa các lỗi trong bài, viết lại theo hướng dẫn của bài học.

- Chuẩn bị bài:Thành ngữ, trả lời các câu hỏi bài tập SGK

**********************************



Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 49. THÀNH NGỮ

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- HS hiểu đc khái niệm thành ngữ, nghĩa của thành ngữ, chức năng của thành ngữ trong câu, đặc điểm diễn đạt và tác dụng của thành ngữ.



2.Kỹ năng:

- Nhận biết thành ngữ, giải thích ý nghĩa của một số thành ngữ thông dụng.

3.Thái độ:

- Ý thức ham học, có ý thức trau dồi kĩ năng nhận biết và sử dụng thành ngữ trong nói và viết.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, đọc sách tham khảo, sgk, sgv, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, từ vựng ngữ nghĩa TV...



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,lập dàn bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2. Kiểm tra bài cũ:

1.Thế nào là từ đồng âm? Cho ví dụ?

2. Trong khi giao tiếp để tránh hiện tượng hiểu lầm từ do đồng âm gây ra cần phải chú ý đến điều gì?

3. Bài mới:

- Trong giao tiếp TV người ta thường nhận xét đánh giá sự vật sự việc hiện tượng trong cuộc sống hay trong sáng tác thơ văn người ta thường sử dụng thành ngữ để diễn đạt. Vậy thành ngữ là gì, sử dụng thành ngữ như thế nào, tác dụng của thành ngữ trong giao tiếp? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1. HD tìm hiểu thế nào là thành ngữ:
- GV gọi HS đọc BT1 SGK phần I

H:Nhận xét cấu tạo về cụm từ “lên thác xuống ghềnh”?

+ Có thể thay một vài từ (?) cụm từ này bằng từ khác không?
+ Có thể thay đổi vị trí của các từ trong cụm từ này được không?

H: Từ cách phân tích trên, em rút ra kết luận gì về cụm từ “Lên thác xuống ghềnh”

H: Cụm từ “lên thác xuống ghềnh” có nghĩa là gì? tại sao lại nói “lên thác xuống ghềnh”

- HS thảo luận nhóm bàn.

- Đại diện 1 vài bàn phát biểu

- Bàn khác nhận xét, bổ sung.

- GV chốt

? “Nhanh như chớp” có nghĩa là gì? tại sao lại nói như vậy?

(thực hiện giống câu trên)



? Qua 2 bài tập trên, em rút ra kết luận gì về thành ngữ.

- GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ 1



H: Lấy ví dự về thành ngữ mà mà em thuộc và nêu ý nghĩa của câu thành ngữ đó?

HĐ2. HD tìm hiểu cách sử dụng thành ngữ:
- GV gọi HS đọc bài tập 1

? Xác định vai trò NP của thành ngữ trong các câu đó ?

? Hãy thay các thành ngữ nói trên bằng 1 cụm từ đồng nghĩa rồi so sánh 2 cách diễn đạt đó?

- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK



HĐ3. HD luyện tập:
- GV yêu cầu đọc bài tập

- HS suy nghĩ, hồi tưởng và kể

Yêu cầu:

+ Kể lại câu chuyện một cách tóm tắt


Cho từng học sinh điền


I.Thế nào là thành ngữ

1. Bài tập

Bài 1:

a.Không thêm từ khác vào cụm từ này.

-> Không thay được vì ý nghĩa trở lên lỏng lẻo, nhạt nhẽo.

- Không hoán đổi được vì đây là trật tự cố định.

b. Đặc điểm cấu tạo của cụm từ “lên thác xuống ghềnh”

 Chặt chẽ về thứ tự các từ và về nội dung ý nghĩa (có tính chất cố định)



* Bài tập 2:

a.“Lên thác xuống ghềnh”; trôi nổi, lênh đênh, phiêu bạt.

 Nói như vậy để chỉ sự khó khăn, vất vả, gian khổ (thác ghềnh: hình ảnh ẩn dụ  sự khó khăn)
b. Nhanh như chớp: Hành động mau lẹ rất nhanh và chính xác

 Nói như vậy vì “chớp” (hình ảnh so sánh loé mạch điện giữa 2 đám mây tích điện, trái dấu)



2. Kết luận:

*Ghi nhớ 1: SGK T 144
II. Sử dụng thành ngữ:

1. Bài tập

a. Bài 1
- Bảy nổi ba chìm: Vị ngữ

- Tắt lửa tối đèn: Phụ ngữ trong danh từ



b.Bài 2

- Bảy nổi ba chìm: Long đong, phiêu bạt

- Tắt lửa tối đèn: Khó khăn, hoạn nạn

 Sử dụng các thành ngữ : ý nghĩa cô đọng, hàm súc, có tính hình tượng, tính biểu cảm.



2. Kết luận:

*Ghi nhớ 2– SGK T 144



III. Luyện tập

1. Bài 1:

a. Sơn hào hải vị: Thức ăn lạ

(chế biến từ các sản phẩm lấy ở núi, biển)

Nem công trả phượng: những món ăn ngon, sang và quý

b. Khoẻ như voi: Rất khoẻ

tứ cố vô thân: Cô độc, không có người thân thích, ruột thịt.

c. Tốc sương da muối : Tuổi già



2. Bài tập 2:

- Nhan đề của các câu chuyện được sử dụng như thành ngữ.

- Nghĩa của các thành ngữ này xuất phát từ nội dunng, ý nghĩa, bài học rút ra từ câu chuyện

Bài tập 3: Điền thêm yếu tố để thnhf ngữ được trọn vẹn:

- Lời ăn tiếng nói.

- Một nắng hai sương.

- Ngày lành tháng tốt.

- No cơm ấm áo.

- Bách chiến bách thắng.

- Sinh cơ lập nghiệp.

Bài tập 4: Viết đoạn văn từ 5 -> 7 câu có sử dụng thành ngữ.


4. Củng cố, luyện tập:

- Nêu khái niệm thành ngữ ?

- Nghĩa của thành ngữ ?

- Tác dụng của việc sử dụng thành ngữ



5. Hướng dẫn về nhà:

- Ôn bài, làm bài tập còn lại.

- Sưu tầm các câu thành ngữ và tập giải nghĩa chúng.

****************************************



Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 50. CÁCH LÀM BÀI VĂN BIỂU CẢM VỀ TÁC PHẨM VĂN HỌC

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Nắm được nội dung cảm xúc về tác phẩm văn học và những yêu cầu khi viết văn biểu cảm về tác phẩm văn học.

2.Kỹ năng:

- Phân tích một tác phẩm văn học biểu cảm

- Lập dàn ý cho một đề bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

3.Thái độ:

- Ý thức ham học, có ý thức trau dồi kĩ năng nhận biết và sử dụng thành ngữ trong nói và viết.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, đọc sách tham khảo, sgk,sgv, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng. 2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài, đọc trước bài tập, trả lời câu hỏi SGK.

III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2. Kiểm tra bài cũ:

H.Yếu tố tự sự và miêu tả có ý nghĩa như thế nào đối với văn bản biểu cảm?

3. Bài mới:

Những giờ học trước chúng ta đã học về đặc điểm của văn biểu cảm, cách làm bài văn biểu cảm về sự vật con người. Hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một dạng văn biểu cảm mới “Văn biểu cảm về tác phẩm văn học”.




HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1. HD tìm hiểu cách làm bài văn biểu cảmvề tác phẩm văn học

H: Bài văn viết về tác phẩm nào?

H:Hãy đọc liền mạch bài thơ đó?

- HS đọc bài thơ.



? Phát biểu cảm nghĩ của mình về bài thơ bằng cách nào?


? Bài văn trên có bố cục mấy phần? Nêu nhiệm vụ của từng phần?

? Những cảm xúc, ấn tượng và lời giới thiệu chung của người viết về bài thơ được trình bày trong phần mở bài ntn?

? Hình dung tưởng tượng, liên tưởng, suy ngẫm và những cảm xúc về nội dung và hình thức của tác phẩm . Hãy chỉ ra các yếu tố đó trong bài văn?

? Phần kết bài nêu ra những ấn tượng chung như thế nào về bài thơ

? Do đâu mà tác giả có những liêntưởng, tưởng tượng và suy ngẫm đó?


? Thế nào là phát biểu cảm nghĩ về một tác phẩm văn học?

? Nêu bố cục của bài văn phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học có mấy phần? Nội dung của từng phần:

- HS đọc ghi nhớ SGK

- GV chốt



HĐ2. HD tìm hiểu cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

- GV gọi HS đọc bài tập 1

 GV gợi dẫn

- GV yêu cầu HS xem lại phần đọc hiểu văn bản để chuẩn bị bài nói của mình.





I.Tìm hiểu cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn hoc.

a. Bài văn phát biểu cảm nghĩ về bài thơ "Qua Đèo Ngang"?



Bước tới Đèo Ngang bóng xế tà

Cỏ cây chen đá, lá chen hoa

Lom khom dưới núi, tiều vài chú

Lác đác bên sông, chợ mấy nhà

Nhớ nước, đau lòng con cuốc cuốc

Thương nhà mỏi miệng cái gia gia

Dừng chân đứng lại trời non nước

Một mảnh tình riêng ta với ta

(Bà Huyện Thanh Quan)

- PBCN: Trình bày những cảm xúc, tưởng tượng, liên tưởng, suy ngẫm về nội dung và hình thức của tác phẩm thông qua các hình ảnh, ngôn ngữ…

* MB


- Giới thiệu tác phẩm, nêu ấn tượng, cảm nghĩ chung( Đây là bài thơ hay, bộc lộ hững tâm sự riêng của Bà Huyện Thanh Quan khi đặt chân tới Đèo Ngang trong buổi chiều tà. Đây là bài thơ trung đại mà em yêu thích)

* TB


- Hình dung, tưởng tượng về bức tranh cảnh Đèo Ngang trong buổi chiều tà được tác giả ghi lại trong bốn câu thơ đầu.

+ Cảnh thoáng đãng mà heo hút

+ Thấp thoáng có sự sống của con người nhưng vẫn hoang sơ

-> Cảm nhận như có nỗi buồn xâm chiếm lòng người khi đọc bốn câu thơ đầu

- Đồng cảm, thấu hiểu tâm trạng của nữ sĩ khi đọc bốn câu thơ cuối

+ Âm thanh của tiếng chim hay chính là tiếng lòng nhớ nước thương nhà của tác giả

+ Tâm trạng cô đơn không người sẻ chia của nhà thơ giữa núi đèo hoang sơ, rộng lớn, cô liêu.

- Liên tưởng, so sánh giữa cụm từ ta với ta trong bài thơ trên và cụm từ ta với ta trong bài thơ Bạn đến chơi nhà

- Thích phong cách thơ trang nhã, cổ điển mang màu sắc hoài cổ của Bà Huyện Thanh Quan: Giọng thơ trầm buồn, nghệ thuật đối, tả cảnh ngụ tình...

* KB


- Bài thơ có sức hấp dẫn đặc biệt đối với các thế hệ độc giả.

- Những suy ngẫm của người viết: Cảm nhận được lòng yêu nước, thương nhà tha thiết của bà Huyện Thanh Quan.

 Do bài thơ gợi lên, nó gắn với từng lời, từng câu của tác phẩm.

2. Kết luận:

Ghi nhớ: SGK – T147


II. Luyện tập

1. Bài tập 1:

* Phát biểu cảm nghĩ về bài thơ “Cảnh khuya” (HCM).

- Cảm xúc của người viết bắt nguồn từ cái gì?

+ Từ một so sánh mới mẻ, hấp dẫn (C1)

+ Từ những hành động quấn quýt, sinh động (C2)

+ Từ sự hài hoà giữa cảnh và người (C3)

+ Từ tâm hồn cao cả của Bác Hồ (C4)





tải về 0.55 Mb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   ...   22




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương