Ngày soạn: Ngày dạy: tiếT 1



tải về 3.46 Mb.
trang14/22
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.46 Mb.
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   ...   22

4. Củng cố - luyện tập:

- Cảm nghĩ của em về bài thơ Cảnh khuya của Hồ Chí Minh?

- Chỉ ra màu sắc cổ điển và hiện đại trong bài thơ?

5. Hướng dẫn về nhà:

- Ôn luyện nội dung phân tích.

- Chuẩn bị bài: Rằm tháng giêng.

*****************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 46. RẰM THÁNG GIÊNG

- Hồ Chí Minh -

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên gắn liền với lòng yêu nước của Hồ Chí Minh.

2.Kỹ năng:

- Đọc, hiểu, phân tích thơ Chí Minh.



3.Thái độ:

- Yêu quý kính trọng vị lãnh tụ của dân tộc Hồ Chí Minh.

- Yêu quý và có ý thức bảo vể thiên nhiên tươi đẹp.

II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV,đọc sách tham khảo,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng,các tài liệu: kiến thức cơ bản và bài tập nâng cao.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học, đọc trước bài thơ,trả lời các câu hỏi bài tập soạn bài.Chuẩn bị vở ghi, SGK, nháp...



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2. Kiểm tra bài cũ:

1.Đọc thuộc lòng bài thơ: “Cảnh khuya” và nêu cảm nhận của em về những nét đẹp trong tâm hồn Hồ Chí Minh được thể hiện trong bài thơ đó?

3. Bài mới:

- Các em đã đc tìm hiểu bài thơ " Cảnh khuya của Bác từ đó cảm nhận chất chất thi, chất chiến sĩ trong tâm hồn nhà thơ đc hòa hợp song song hòa quyện trong nhau. Giờ học này các em sẽ tìm hiểu bài thơ " Rằm tháng giêng" của Bác

để thấy đc tình yêu thiên nhiên và phong cách lạc quan trong con người Bác.


HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1.HDHS đọc và tìm hiểu chú thích:

- GV hướng dẫn đọc.

- Gọi HS đọc và nhận xét:

- GV cho HS so sánh đối chiếu 2 bản dịch thơ và phản ph. âm.




- Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?
- GV giải thích những từ mà HS chưa rõ.

HĐ1.HDHS đọc hiểu
? Bài thơ thuộc kiểu văn bản nào? Thể thơ nào?

H: Chủ đề trên được triển khai theo bố cục như thế nào?
HS đọc hai câu thơ
? Hãy nhận xét về thời gian,không gian và cách miêu tả không gian trong hai câu thơ đầu?

H:Nghệ thuật đặc sắc được sử dụng trong hai câu thơ? Nêu tác dụng?

- S2 cảnh ánh trăng với bài "Cảnh khuya"?

- Cảnh khuya: Trăng lồng cổ thụ.

- Bài này: Trăng sáng tràn ngập bầu trời, dòng sông mùa xuân.

H: Bức tranh phong cảnh đêm rằm tháng giêng hiện lên ntn?


- Một lần nữa em hiểu gì tâm hồn thơ của Bác qua những câu thơ này?

- Gọi hs đọc hai câu thơ sau



? Trong 2 câu sau,Bác nói về việc gì? nơi diễn ra sự việc đó? (trong câu 3 (ng.tác) cho người đọc biết thêm điều gì? Không gian dòng sông gợi lên điều gì?

? Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ?


( Bài thơ được làm từ thời kháng chiến chống Pháp :

1948- gian khổ và khó khăn).



H: So sánh với câu thơ của Trương Kế trong bài Phong Kiều dạ bạc?
H: Hình ảnh con thuyền trở về trong đêm trăng đc miêu tả như thế nào?

H:Em có nhận xét gì về tâm hồn, phong thái của Bác Hồ trong hoàn cảnh ấy?

- GV. Bình sâu hơn theo nội dung SGV.



H:Nêu khái quát và giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

- Đọc ghi nhớ SGK




I. Đọc và tìm hiểu chú thích:

1. Đọc.

+ P. âm chữ Hán: 4/3, 2/2/3

+ Dịch thơ: 2/2/2; 2/4/2

 Thể dịch: Lục bát, thêm vào các từ: lồng lộng, bát ngát, ngân, thiếu: 1 từ xuân (C2), yên ba (C3).



2. Chú thích:

- Bài thơ được sáng tác vào năm 1948, khi BH ở chiến khu VBắc.

- Từ khó:
II. Đọc - hiểu văn bản.

1. Kiểu văn bản:

- Biểu cảm: (trữ tình hiện đại)

- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt.

2. Bố cục:

- Hai câu đầu

- Hai câu cuối

3. Phân tích:

a. Hai câu thơ đầu:

"Kim dạ nguyên tiêu nguyệt chính viên

Xuân giang xuân thủy tiếp xuân thiên"

- Thời gian: đêm rằm tháng giêng

- Cảnh vật: trăng tròn nhất

- Không gian: bầu trời cao rộng, trong trẻo, sáng sủa. bầu trời, dòng sông, mây nước hoà quyện vào nhau.

NT:Điệp từ “xuân” (3 lần)-> Vẻ đẹp và sức sống của mùa xuân đang tràn ngập cả đất trời: Sông xuân, nước xuân, trời xuân.

=>Hai câu đầu mở ra một không gian cao rộng, mênh mông, tràn đầy ánh sáng và sức sống trong đêm “Nguyên tiêu”. Bầu trời và vầng trăng như không có giới hạn, dòng sông, mặt nước tiếp lẫn, liền với trời. Đây là sông mùa xuân, nước mùa xuân, trời mùa xuân tươi đẹp, trong sáng, nhưng cũng là dòng sông tuổi trẻ, sức trẻ của tháng giêng, tháng đầu của mùa đầu tiên trong năm- mùa xuân đang tràn ngập cả đất trời.

* Tâm hồn thi sĩ: Tình yêu thiên nhiên mãnh liệt tha thiết.Bằng cách miêu tả khái quát, toàn cảnh, nắm được cái thần của sự vật theo bút pháp truyền thống phương Đông.

b. Hai câu cuối (chuyển – hợp)

"Yên ba thâm xứ đàm quân sự



Dạ bán quy lai nguyệt mãn thuyền"

- Nơi sâu thẳm của dòng sông mịt mù khói sóng, Bác đang cùng các bộ bàn việc quân việc nước.(Cuộc kháng chiến đang ở vào giai đoạn gian khổ nhất)

- Vẽ nên không gian huyền ảo trong đêm trăng "Yên ba thâm xứ "

->Câu thơ mở ra một không khí thời đại, không khí hội họp luận bàn việc quân, việc nước rất bí mật khẩn trương của Đảng, chính phủ và Bác Hồ trong những năm tháng gay go ấy.

-Hình ảnh con thuyền sau lúc bàn bạc việc quân trở về lướt đi phơi phới trong ngập tràn ánh trăng"ngân đầy thuyền"

Con người hướng về thiên nhiên tươi đẹp đầy ánh trăng.

=> Hai câu cuối với giọng thơ vừa cổ điển, vừa hiện đại, khoẻ khoắn, trẻ trung đã thể hiện tinh thần lạc quan và phong thái ung dung, niềm tin vào ý Đảng, lòng dân, vào cuộc kháng chiến chống Pháp trường kì gian khổ nhưng nhất định thắng lợi.

Từnhững câu thơ đó toát lên tình yêu thiên nhiên thắm thiết và những rung cảm tinh tế trước thiên nhiên, đất nướccủa Bác. .



4. Tổng kết:

a. Nội dung:

- Tình yêu thiên nhiên.

- Lòng yêu nước, niềm lạc quan cách mạng.

b. Nghệ thuật:

- Kết hợp hài hoà yếu tố cổ điển và hiện đại trong thơ.

- Hình ảnh thơ đẹp, gợi cảm, ngôn ngữ bình dị, tự nhiên.

* Ghi nhớ SGK T143.




4. Củng cố, luyện tập:

- Cảm nghĩ về vẻ đẹp tâm hồn Hồ Chí Minh được thể hiện trong bài thơ?

- Qua 2 bài thơ của BHồ, hãy nêu cảm nghĩ của em về tâm hồn và phong cách thơ Hồ Chí Minh?

- Em học tập được điều gì sau khi học những bài thơ của Bác?



5. Hướng dẫn về nhà:

- Ôn luyện nội dung phân tích.

- Làm 2 bài tập phần luyện tập.

- Chuẩn bị bài: Kiểm tra Tiếng Việt.



**************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 47. KIỂM TRẢ TIẾNG VIỆT

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong phần Tiếng Việt từ đầu năm đến nay với mục đích đánh giá năng lực nhận ra, hiểu giá trị và vận dụng ngôn ngữ có hiệu quả trong quá trình tạo lập câu, đoạn văn thông qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm và tự luận.



2.Kỹ năng:

- Suy nghĩ độc lập và trình bày bài kiểm tra.



3.Thái độ:

- Làm bài nghiêm túc, trung thực.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV,đọc sách tham khảo, ra đề,



2.Chuẩn bị của trò:

- Ôn bài, đọc những nội dung kiến thức đã học.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2. Thiết lập ma trận:

- Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức kĩ năng của phần Tiếng Việt đã học từ đầu năm đến nay.

- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra

- Xác định khung ma trận.



Mức độ

Chủ đề

Nhận biết


Thông hiểu

Vận dụng TL

Céng


TN

TL



TN

TL





Vận dụng thấp

Vận dụng cao




Chủ đề 1: Cấu tạo từ










Hiểu và sắp xếp đúng các từ ghép chính phụ và đẳng lập




Viết đoạn văn phân tích giá trị của việc sử dụng từ láy




Số câu :

Số điểm: Tỉ lệ %









Số câu : 1

Số điểm:2






Số câu : 1

Số điểm: 3



Số câu : 2

Số điểm: 5



Chủ đề 2:

Nghiã của từ

Nhớ khái niệm từ đồng nghĩa, nhận ra từ đồng nghĩa, từ không cùng nghĩa, điền từ trái nghĩa phù hợp

















Số câu :

Số điểm: Tỉ lệ %

Số câu : 4

Số điểm: 2


















Số câu : 4

Số điểm: 2



Chủ đề 3:

Từ loại

Nhận ra chính xác ngôi của đại từ




Hiểu được ý nghĩa quan hệ của quan hệ từ




Vận dụng hiểu biết về quan hệ từ để chỉ ra lỗi và sửa lỗi







Số câu :

Số điểm: Tỉ lệ %

Số câu : 1

Số điểm: 0,5






Số câu : 1

Số điểm: 0,5






Số câu : 1

Số điểm: 2






Số câu : 3

Số điểm: 3



Tổng số câu:

Tổng số điểm:

Tỉ lệ:

Số câu : 5

Số điểm: 2,5

Tỉ lệ: 25%





Số câu : 1

Số điểm: 0,5

Tỉ lệ: 5%


Số câu : 1

Số điểm: 2 Tỉ lệ: 20 %



Số câu : 1

Số điểm: 2 Tỉ lệ: 20 %



Số câu: 1

Số điểm: 3

Tỉ lệ: 30%


Số câu: 9

Số điểm: 10

Tỉ lệ: 100%


3. Đề kiểm tra:

Thời gian : 45 phút( không kể thời gian giao đề)



Phần 1: Trắc nghiệm: (3 điểm)

Khoanh tròn vào chỉ một chữ cái( A, B, C hoặc D) đứng tr­ước câu trả lời đúng.

Câu 1. Thế nào là từ đồng nghĩa?

  1. Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

  2. Là những từ có nghĩa trái ng­ược nhau.

  3. Là những từ đồng âm nh­ưng khác nghĩa.

  4. Là những từ có nghĩa giống nhau hoàn toàn.

Câu 2: Từ nào sau đây đồng nghĩa với từ thi nhân?

A. Nhà văn

C. Nhà báo

B. Nhà thơ

D. Nghệ sĩ

Câu 3. Trong câu “ Đọc th­ư, tôi xúc động vô cùng”, đại từ “ tôi” thuộc ngôi thứ mấy?

A. Ngôi thứ ba số nhiều

C. Ngôi thứ nhất số ít

B. Ngôi thứ hai

D. Ngôi thứ nhất số nhiều

Câu 4. Quan hệ từ “hơn” trong câu thơ sau biểu thị ý nghĩa quan hệ gì?

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?

A. Sở hữu

B. Nhân qủa.

C. So sánh

D. Mục đích.

Câu 5. Yếu tố “tiền” trong từ nào sau đây không cùng nghĩa với những yếu tố còn lại?

A. Tiền tuyến.

B. Cửa tiền

C. Mặt tiền

D. Tiền bạc

Câu 6 . Cặp từ trái nghĩa nào phù hợp để điền vào chỗ trống trong câu thơ sau:

Non cao tuổi vẫn ch­ưa già,

Non còn ... n­ước, n­ước mà ... non.

A. xa – gần.

B. nhớ – quên.

C. đi – về.

D. cao – thấp.

Phần 2: Tự luận: (7điểm)

Câu 1. (2 điểm) Hãy sắp xếp các từ ghép sau vào bảng phân loại: suy nghĩ, xe đạp, ẩm ­ướt, bà ngoại, trong trắng, thơm phức, nhà ăn, đi đứng.

Từ ghép chính phụ


.

Từ ghép đẳng lập



Câu 2. (2 điểm) Hãy chỉ ra và chữa lỗi về quan hệ từ trong các câu sau:

  1. Nhà Ngân ở xa tr­ường và bao giờ Ngân cũng đến tr­ường đúng giờ.

  2. Tôi anh là đồng chí của nhau.

Câu 3. (3 điểm) Viết một đoạn văn ( từ 5 đến 7 câu) phân tích giá trị của việc sử dụng các từ láy trong hai câu thơ sau:

Lom khom d­ưới núi, tiêu vài chú,

Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.

( Bà Huyện Thanh Quan)

* Hướng dẫn chấm, biểu điểm:

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM( 3 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm



Câu

Mức tối đa

Mức không đạt

1

A

Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

2

B

Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

3

C

Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

4

C

Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

5

D

Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

6

B

Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời


PHẦN I: TỰ LUẬN( 7 điểm)

Câu 7: ( 2 điểm)

Từ ghép chính phụ

Xe đạp, bà ngoại, thơm phức, nhà ăn


Từ ghép đẳng lập

Suy nghĩ, ẩm ướt, trong trắng, đi đứng


- Mỗi ý đúng được 1 điểm( sai 1 từ trừ 0,25 điểm)

Câu 8: ( 2 điểm)

a. Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa( 0,5 điểm)

Câu chữa: Nhà Ngân ở xa trường nhưng bao giờ Ngân cũng đến trường đúng giờ.( 0,5 điểm)

b. Thiếu quan hệ từ( 0,5 điểm)

Câu chữa: Tôi và anh là đồng chí của nhau. ( 0,5 điểm)

Câu 9: ( 3 điểm)

- Viết đúng hình thức một đoạn văn với độ dài (khoảng 5 đến 7 câu)

- Cần đạt được những ý cơ bản sau

+ Bức tranh Đèo Ngang được Bà Huyện Thanh Quan miêu tả với nhiều đường nét, màu sắc, hình khối. Tác giả sử dụng hai từ láy lom khom, lác đác để miêu tả cảnh vật và con người.( 1 điểm)

+ Lom khom gợi tả hình ảnh vất vả, nhỏ bé của người tiều phu giữa núi rừng hoang sơ.

Lác đác gợi sự thưa thớt, ít ỏi của những quán chợ nghèo.( 1 điểm)

-> Sự sống nơi Đèo Ngang thưa thớt, hoang sơ càng làm cho tâm hồn nhà thơ cảm thấy cô đơn, lẻ loi, nỗi buồn thầm lặng( nhớ nước, thương nhà) .( 1 điểm)



* Cách cho điểm :

- Mức tối đa : Đề cập đủ các ý nêu trên.

- Mức chưa tối đa : Thực hiện được 2/3 hoặc 1/3 những yêu cầu trên.

- Không đạt : Thực hiện được dưới 1/3 yêu cầu ; hoặc HS lạc đề, bỏ giấy trắng.


4. Củng cố, nhận xét: Giáo viên thu bài, nhận xét giờ kiểm tra

5. Hướng dẫn về nhà:

- Xem lại bài và tự tìm đáp án

- Chuẩn bị bài: Trả bài Tập làm văn số 2

**********************************************



Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 48. TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Củng cố kiến thức về văn biểu cảm.



2.Kỹ năng:



Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   10   11   12   13   14   15   16   17   ...   22


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương