Ngày soạn: Ngày dạy: tiếT 1


D. Hãy tạo điều kiện để trẻ em phát triển những tài năng sẵn có



tải về 3.46 Mb.
trang13/22
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.46 Mb.
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   ...   22

D. Hãy tạo điều kiện để trẻ em phát triển những tài năng sẵn có


Câu 2: Văn bản ” Mẹ tôi” được trích trong tập truyện nào?

A. Cuộc đời của các chiến binh B. Cuốn truyện của người thầy

C. Giữa trường và nhà D. Những tấm lòng cao cả

Câu 3: Nghĩa của từ "hai thân” trong câu ca dao:

"Yêu nhau như thể tay chân

Anh em hoà thuận, hai thân vui vầy” được hiểu là:

A. Cùng là ruột thịt B. Thân anh, thân em

C. Thân phụ và thân mẫu(chỉ cha mẹ) D. Tình huynh thế phụ

Câu 4: Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu ca dao :

"Công cha như núi ngất trời

Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông.”

A. Nhân hoá B. So sánh

C. Ẩn dụ D. Hoán dụ

Câu 5: Tác giả của bài thơ: "Thiên Trường vãn vọng” là ai ?

A. Trần Nhân Tông B. Trần Quang Khải

C. Nguyễn Trãi D. Đặng trần Côn

Câu 6: Cảm nhận về cảnh vật trong bài thơ" Qua Đèo Ngang”?

A. Tràn đầy sức sống B. Đông vui nhộn nhịp

C. Mênh mông ,heo hút D. Hiểm trở, tối tăm
PHẦN I: TỰ LUẬN( 7 điểm)

Câu 7: ( 2 điểm)

Hãy chép lại theo trí nhớ bản phiên âm bài thơ Nam quốc sơn hà và nêu nội dung, nghệ thuật chính của tác phẩm?

Bài thơ "Nam quốc sơn hà" có giá trị gì trong hoàn cảnh đất nước xưa và nay?

Câu 8: ( 4 điểm)

Hãy viết một đoạn văn( từ 10 đến 15 dòng) phát biểu cảm nghĩ của em về hình ảnh người phụ nữ qua tầng nghĩa ẩn dụ trong bài thơ Bánh trôi nước của Hồ Xuân Hương? Qua đó em có suy nghĩ gì về người phụ nữ trong xã hội hiện đại hôm nay?



HƯỚNG DẪN CHẤM, BIỂU ĐIỂM

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM( 3 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm



Câu

Mức tối đa

Mức không đạt

1

B

Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

2

D

Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

3

C

Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

4

B

Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

5

A

Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời

6

C

Lựa chọn phương án khác hoặc không trả lời


PHẦN I: TỰ LUẬN( 7 điểm)

Câu 7: ( 3 điểm)

- Chép đúng phần phiên âm bài thơ “ Nam quốc sơn hà”(1 điểm)

- Nêu đúng nội dung, nghệ thuật chính của tác phẩm (1 điểm)

Bằng thể thơ thất ngôn tứ tuyệt, giọng thơ dõng dạc đanh thép, Sông núi nước Nam là bản Tuyên ngôn Độc lập đầu tiên khẳng định chủ quyền về lãnh thổ của đất nước và nêu cao ý chí quyết tâm bảo vệ chủ quyền đó trước mọi kẻ thù xâm lược.

- Xác định giá trị của bài thơ(1 điểm)

Giá trị của bài thơ: Bản tuyên ngôn độc lập đầu tiên của nước Nam.Trong hoàn cảnh đất nước hiện tại bài thơ vẫn còn nguyên ý nghĩa:Chúng ta xây dựng đất nước trong xu thế hội nhập với thế giới. Kiên quyết bảo vệ nền hòa bình bình, bảo vệ độc lập dân tộc và toàn vẹn lãnh thổ : đất đai, vùng trời và vùng biển của TQ, kiên quyết không để bất kì một hành động nào của các quốc gia khác làm ảnh hưởng tới hòa bình và toàn vẹn lãnh thổ VN. (1 điểm)



* Cách cho điểm :

- Mức tối đa : Đề cập đủ các ý nêu trên.

- Mức chưa tối đa : Thực hiện được 2/3 hoặc 1/3 những yêu cầu trên.

- Không đạt : Thực hiện được dưới 1/3 yêu cầu ; hoặc HS lạc đề, bỏ giấy trắng.



Câu 8: (4 điểm)

- Biết viết đoạn văn biểu cảm giàu cảm xúc, biết dùng từ, đặt câu, diễn đạt lưu loát. Khi phát biểu cảm nghĩ về hình ảnh người phụ nữ hiện lên qua tầng nghĩa ẩn dụ của bài thơ Bánh trôi nước cần nêu được các ý như sau:

+ Cảm phục, ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của người phụ nữ - vẻ đẹp hài hoà, trong sáng từ hình dáng đến tâm hồn...(1 điểm)

+ Xót xa, thương cảm cho số phận chìm nổi của người phụ nữ trong xã hội cũ. Họ vốn là những người đẹp đẽ, nhân hậu,có tấm lòng son sắt, thuỷ chung...nhưng cuộc đời lại đầy khổ đau, oan trái, sống phụ thuộc vào người khác,vào hoàn cảnh xã hội.Họ không có quyền quyết định số phận của mình..

( 1 điểm)

+ Cảm phục bản lĩnh mạnh mẽ của người phụ nữ dù bị xô đẩy, dập vùi vẫn luôn bảo vệ giá trị, phẩm chất đẹp đẽ, trong sáng của mình...( 1 điểm)

+ Liên hệ với người phụ nữ hiện đại: được đối xử bình đẳng đc học tập, làm việc và lựa chọn hạnh phúc theo ý muốn của bản thân khác với người phụ nữ xưa. Nhấn mạnh hôm nay người phụ nữ vẫn cần giữ đc nét đẹp từ hình dáng đến tâm hồn.(1 điểm)

* Cách cho điểm :

- Mức tối đa : Đề cập đủ các ý nêu trên.

- Mức chưa tối đa : Thực hiện được 2/3 hoặc 1/3 những yêu cầu trên.

- Không đạt : Thực hiện được dưới 1/3 yêu cầu ; hoặc HS lạc đề, bỏ giấy trắng.



4. Nhận xét:

- GV thu bài đếm số lượng bài,nhận xét giờ kiểm tra



5. Hướng dẫn về nhà:

- Xem lại bài và tự tìm đáp án

- Chuẩn bị bài: Từ đồng âm.

*******************************************



Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 43. TỪ ĐỒNG ÂM

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là từ đồng âm?

- Biết cách xác định nghĩa của từ đồng âm

2.Kỹ năng:

- Phân biệt từ đồng âm.

- Sử dụng các từ đồng âm hợp lí khi nói và viết

3.Thái độ:

- Có ý thức sử dụng và giữ gìn sự trong sáng của TiếngViệt



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV,đọc sách tham khảo,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng,các tài liệu: kiến thức cơ bản và bài tập nâng cao.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,đọc bài,trả lời các câu hỏi bài tập soạn bài.Chuẩn bị vở ghi, SGK, nháp...



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số: 7A: Vắng:

7B: Vắng:

2. Kiểm tra bài cũ:

1.Thế nào là từ trái nghĩa? Tác dụng của việc sử dụng các từ trái nghĩa? Cho ví dụ?

2.HS làm bài tập 4.

3. Bài mới:

Có những trường hợp hai từ có âm giống nhau nhưng nghĩa khác nhau.Vậy đó là trường hợp đồng âm của từ.Hiện tượng đồng âm có đặc điểm ngữ nghĩa và cách phân biệt nghĩa ra sao chúng ta cùng tìm hiểu bài học.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1.HD hình thành khái niệm từ đồng âm.

- GV yêu cầu đọc BT 1 SGK

H: Thử tìm các từ có thể thay thế cho các từ “lồng” và cho biết “lồng 1”,“lồng 2” có nghĩa là gì?

H: Nghĩa của hai 2 từ “lồng” trên có liên quan gì đến nhau không?

H: Qua BT1, BT2 em hãy cho biết thế nào là từ đồng âm ?


- GV gọi 1 HS đọc ghi nhớ

HĐ2.HD cách sử dụng từ đồng âm
H: Nhờ vào đâu mà em phân biệt được nghĩa của các từ “lồng” trong 2 câu trên?

H:Câu “Đem cá về kho” nếu tách khỏi ngữ cảnh có thể hiểu thành mấy nghĩa?
? Hãy thêm một vài từ vào câu để câu trở thành đơn nghĩa? (chỉ có 1 cách hiểu)
H: Để tránh hiểu lầm do hiện tượng đồng âm gây ra, cần phải chú ý điều gì khi giao tiếp?

-Mở rộng: GVgọi HS đọc BT 4- SGK- T136  phân tích từ đồng âm.

(lợi dụng hiện tượng từ đồng âm để trả lại cái vạc bằng đồng cho người chủ)
- GV gọi HS đọc ghi nhớ SGK / T.136

HĐ3.HD luyện tập:
- Gọi hs đọc bài tập- xđ yêu cầu.

- HS hoạt động theo nhóm.

->Các nhóm báo cáo kết quả

- GV gọi HS đọc bài tập 2

- Chia lớp ra 4 nhóm

+ Nhóm 1,2 : Phần a

+ Nhóm 3,4: Phần b

- Các nhóm thảo luận

 Nhóm trưởng trình bày

 GV và các nhóm theo dõi bổ sung


- HS làm việc độc lập.



I. Thế nào là từ đồng âm

1.Bài tập

a.Bài tập 1:

- Lồng 1: động từ: chỉ hoạt động nhảy lên chạy của con ngựa.

- Lồng 2: Danh từ: chỉ sự vật bằng tre, gỗ, sắt, dùng để nhốt chim hoặc gà…

b. Bài tập 2:

- Nghĩa của hai 2 từ “lồng” không liên quan gì đến nhau.



2. Kết luận:

* Ghi nhớ 1: SGK

II. Sử dụng từ đồng âm:

1. Bài tập:

a. Bài tập 1: Dựa vào văn cảnh, ngữ cảnh cụ thể để tìm nghĩa của từ.

b. Bài tập 2:

- Có thể hiểu thành 2 nghĩa:

+ Kho:Một cách chế biến thức ăn (hành động)->Đt

+ Chỗ chứa đựng-> tên gọi (danh từ)

VD:

+ Đem cá về mà kho (Kho: ĐT)



+ Đem cá về nhập kho. (kho : DT)

c. Bài tập 3:

- Trong khi giao tiếp cần chú ý đầy đủ đến ngữ cảnh để tránh hiểu sai nghĩa của từ hoặc dùng từ với nghĩa nước đôi do hiện tượng đồng âm.

2. Kết luận:

- Ghi nhớ 2: SGK – T136



III. Luyện tập:

1. Bài tập 1:

Cao 1: cây cao

Cao 2: nấu cao

Ba 1: số ba

Ba 2: ba má

Sức1: sức lực

Sức 2: sức nước hoa

Nhè 1: nhè vào ta

Nhè 2: khóc nhè

Tranh 1: mái tranh

Tranh 2: tranh giành

Tuốt 1: đi tuốt

Tuốt 2: tuốt lúa

Sang 1: sang sông

Sang 2: giàu sang

Môi: môi khô

Môi 2:cái môi múc canh

Nam 1: phương Nam

Năm 2: nam nữ

2. Bài tập 2:

a) “Cổ”


- Cổ1: Bộ phận cơ thể nối đầu với thân.

(hươu cao cổ, khăn quàng cổ …)

- Cổ 2: Bộ phận của áo, yếm, giáng bao quanh cổ và cổ chân (cổ áo, giày cao cổ…)

- Cổ 3: Bộ phận nối liền giữa thân và miệng của đồ vật (cổ chai)

b. Cổ 1: Bộ phận của cơ thể người, đồ vật nối đầu với thân (DT)

Cổ2: Xưa (tính từ)



3.Bài tập 3:

(1)Cả nhà đang ngồi bên bàn uống nước để bàn việc cưới chị tôi.

(2) Mẹ tôi bắt sâu ở rau rồi đổ chúng xuống một hố rất sâu và lấp đất lại.

(3) – Năm nay lớp 7C có năm bạn học sinh giỏi.



4. Củng cố, luyện tập:

- Khái niệm từ đồng âm?

- Tác dụng của việc sử dụng từ đồng âm?

- Khi sử dụng từ đồng âm cần chú ý đến điều gì?



5. Hướng dẫn về nhà:

- Về nhà học thuộc bài, làm các bài tập còn lại.

- Tìm các từ đồng âm, xác định nghĩa của các từ đó trong cảnh ngữ

- Chuẩn bị trước bài: Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.

*******************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 44. CÁC YẾU TỐ TỰ SỰ MIÊU TẢ TRONG VĂN BIỂU CẢM

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Hiểu vai trò của các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm và ý thức vận dụng chúng.



2.Kỹ năng:

- Kỹ năng nhận diện, phân tích, vận dụng các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm.



3.Thái độ:

- Bồi dưỡng tình cảm tốt đẹp, trong sáng, giàu tính nhân văn.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV,đọc sách tham khảo,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng,các tài liệu: kiến thức cơ bản và bài tập nâng cao.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,trả lời các câu hỏi bài tập soạn bài.Chuẩn bị vở ghi, SGK, nháp...



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2. Kiểm tra bài cũ:

1. Nêu những cách lập dàn ý thường gặp trong văn biểu cảm?

2.Yêu cầu chung của giờ luyện nói văn biểu cảm về sự vật con người là gì?

3. Bài mới:

Trong một bài văn biểu cảm thì tình cảm, cảm xúc bộc lộ ở đây là mục đích bộc lộ tình cảm người viết (nói) cần phải gợi ra đối tượng biểu cảm. Mà muốn gợi ra đối tượng người viết (nói) có thể sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả  hai yếu tố này có vai trò hỗ trợ rất lớn cho việc biểu cảm.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1.HD tìm hiểu yếu tố tự sự, miểu tả trong văn biểu cảm:

- GV yêu cầu đọc BT 1



H:Chỉ ra các yếu tố tự sự, miêu tả trong bài “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” nêu ý nghĩa của chúng đối với bài thơ.

- 4 HS trả lời ở 4 khổ thơ

- 1 HS bổ sung (HS cần chỉ cụ thể)

- GV tổng kết

- Gọi 1 HS đọc diễn cảm, rõ ràng đoạn văn và yêu câu trả lời các câu hỏi sau:

? Em hãy chỉ ra các yếu tố tự sự và miêu tả trong đoạn văn.
? Cảm nghĩ của tác giả?

H:Tác dụng yếu tố tự sự và miêu tả trong việc biểu lộ cảm xúc?
H: Nếu không có yếu tố tự sự và miêu tả khi yếu tố biểu cảm có thể bộc lộ hay không?

H: Đoạn văn trên miêu tả, tự sự trong niềm hồi tưởng. Hãy cho biết t/c đã chi phối tự sự và miêu tả như thế nào?

H:Từ 2 ví dụ trên hãy cho biết tác dụng trong yếu tố tự sự và miêu tả trong văn bản biểu cảm?

?Tự sự và miêu tả ở đây nhằm mục đích gì? Có phải nhằm mục đích miêu tả và tự sự hay không?

- HS trả lời? GV chốt.

- HS đọc mục ghi nhớ SGK – T138

HĐ2.HD tìm hiểu yếu tố tự sự, miểu tả trong văn biểu cảm:

- GV gọi 1,2 HS kể lại

- GV cùng học sinh khác nhận xét, đánh giá, bổ sung.
H:Bạn kể, tả có thật đầy đủ các tình tiết, sự việc, hình ảnh hay không?
- GV kết luận



I. Tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm

1.Bài tập:

a. Bài tập 1:

- Yếu tố tự sự, miêu tả trong bài:“Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”

+ Đoạn 1: - Tự sự (2 câu đầu)

- Miêu tả (3 câu sau)

+ Đoạn 2: Tự sự + biểu cảm(ấm ức…)

+ Đoạn 3:Tự sự + miêu tả + biểu cảm (2 câu cuối)

+ Đoạn 4: Biểu cảm: Tình cảm cao thượng, vị tha, vươn lên sáng ngời.

- Tác dụng của yếu tố tự sự + miêu tả

+ Đoạn 1: Làm nền cho tâm trạng

+ Đoạn 2: Tự sự (4câu đầu) có ý nghĩa kể chuyện và giải thích cho tâm trạng bất lực (lòng ấm ức)

+ Đoạn 3: Miêu tả + kể (6 câu đầu)  đặc tả 1 tâm trạng điển hình: ít ngủ, cơ sở dẫn đến niềm ước mơ ở đoạn 4.



b.Bài tập 2: Đoạn văn “Duy Khán”

- Các yếu tố tự sự:

“Bố tất bật … ngọn cỏ.Khi bố về cũng là cây cỏ đầm sương đêm… nó theo bố đi xa lắm”.

- Các yếu tố miêu tả:Những ngón chân…,gan bàn chân…,mu bàn chân…,

- Cảm nghĩ của tác giả: Thương bố

 Các yếu tố và miêu tả làm nền tảng chỉ cảm xúc thương bố ở cuối bài (biết ơn và thông cảm sâu sắc với bố)

 Không thể biểu cảm một cách sâu sắc khi không có các yếu tự sự và miêu tả lợp lý.

- T/c là chất keo gắn các yếu tố tự sự, miêu tả thành mạch văn nhất quán.


- Cách miêu tả trong hồi tưởng góp phần khêu gợi cảm xúc cho người đọc.

2. Kết luận:


*Ghi nhớ: SGK- T 138

II. Luyện tập.

1. Bài tập 1:

* Gợi ý:

- Vận dụng cá yếu tố tự sự và biểu cảm trong một bài biểu cảm = văn xuôi.

- Kết hợp cả biểu cảm gián tiếp và biểu cảm trực tiếp

- Có thể kể lại theo trình tự sau

+Kể, tả cảnh gió mùa thu ra sao, gió đã gây ra tai hoạ gì?

+ Kể lai diễn biến sự việc nhà tranh bị tốc mái

+ Kể lại hành động của những đứa trẻ và tâm trạng ấm ức của tác giả

+ Tả cảnh mưa, dột của ngôi nhà và cảnh sống cực khổ, lạnh lẽo của nhà thơ

+ Kể lai mơ ước của Đỗ Phủ trong đem mưa rét ấy.



4. Củng cố - vận dụng:

Nêu tác dụng của yếu tố tự sự và miêu tả trong văn biểu cảm?



5.Hướng dẫn về nhà - Ôn luyện lí thuyết

- Làm bài tập 2 SGK t.138

- Tập viết một số đoạn văn biểu cảm trong đó có sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả một cách hợp lí

- Soạn bài: Cảnh Khuya, Rằm tháng giêng.



*************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 45. CẢNH KHUYA

- Hồ Chí Minh -

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên gắn liền với lòng yêu nước của Hồ Chí Minh.

2.Kỹ năng:

- Đọc, hiểu, phân tích thơ Chí Minh.



3.Thái độ:

- Yêu quý kính trọng vị lãnh tụ của dân tộc Hồ Chí Minh.

- Yêu quý và có ý thức bảo vể thiên nhiên tươi đẹp.

II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV,đọc sách tham khảo,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng,các tài liệu: kiến thức cơ bản và bài tập nâng cao.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học, đọc trước bài thơ,trả lời các câu hỏi bài tập soạn bài.Chuẩn bị vở ghi, SGK, nháp...



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2. Kiểm tra bài cũ:

1. Đọc thuộc lòng bài thơ: “Bài ca nhà trang bị gió thu phá” và nêu vài nét cơ bản về tác giả Đỗ Phủ?

2.Chỉ ra các phương tiện biểu cảm trong bài thơ? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật tiêu biểu của bài thơ?

3. Bài mới:

Chủ tịch Hồ Chí Minh không những là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam mà còn là một danh nhân văn hoá thế giới. Mặc dù không có ý định trở thành nhà thơ, song người lại là một nhà thơ lớn của dân tộc. Qua việc tìm hiểu bài thơ : “Cảnh khuya” của Người ta sẽ thấy được một phần điều đó.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1. HD đọc và tìm hiểu chú thích:

- GV hướng dẫn đọc.

- GV đọc mẫu yêu cầu đọc

H:Nêu những hiểu biết của em về Chủ tịch Hồ Chí Minh?

H: Hoàn cảnh ra đời của bài thơ?

HĐ2. HD đọc tìm hiểu văn bản:
H: Bài thơ được viết theo kiểu văn bản nào? Thể loại nào?

? Có thể triển khai theo bố cục nào?

Đọc diễn cảm 2 câu thơ đầu



? Ở đâu câu 1 tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?

? Tìm đọc thuộc những câu thơ khác tả tiếng suối và so sánh với câu thơ của Bác?



H: Em hãy chỉ ra vẻ đẹp của hình ảnh trong câu thơ thứ 2? (sử dụng điệp từ nào? tác dụng?)


? Qua câu thơ này hãy liên tưởng đến những câu thơ mà em biết bằng cách viết tương tự?

“Trăng dài nguyệt, nguyệt in một tấm/ Nguyệt lồng hoa, hoa thắm từng bông/ Nguyệt hoa, hoa nguyệt trùng trùng/ Trước hoa dưới nguyệt trong lòng xiết đau”



(Đ.T Điểm: Chinh p.n.khúc)

? Em có nhận xét gì về bức tranh thiên nhiên cảnh rừng VB?

- HS đọc câu thơ cuối



H: câu thơ thứ 3 có vai trò gì?
H:Tác giả sử dụng điệp ngữ nào ở 2 câu này? Tác dụng của việc sử dụng điệp ngữ đó?

? Theo em vì sao Bác chưa ngủ?

- Đọc những câu thơ của Bác về những đêm không ngủ?

" Đêm nay... HCM( Minh Huệ)

? Qua đó em hiểu gì về Bác?

Gv: Chất thép - chất tình, nghệ sĩ - chiến sĩ:

+ Yêu thiên nhiên, yêu trăng.

+ Luôn yêu nước, lo cho sự nghiệp CM.

- Chất cổ điển:

+Thể thơ tứ tuyệt.

+ H/a: Trăng.

- Chất hiện đại:

+ Tinh thần yêu nước, ý chí CM, niềm lạc quan CM.

+ Ngôn ngữ giản dị, gợi cảm.



H: Em có nhận xét gì về con người HCM và phong cách thơ của Người thông qua 2 câu thơ cuối?


H:Nêu những nét đặc sắc về nội dung nghệ thuật của bài thơ?


I. Đọc và tìm hiểu chú thích:

1. Đọc:

- Ngắt nhịp: C1: 3/4, C2,3 4/3, C4: 2/5

 Giọng đọc chậm rãi, thanh thản.

2. Chú thích:

a. Tác giả:
- HCM (1890- 1969) là vị lãnh tụ vĩ đại của dân tộc VN, một danh nhân văn hoá thế giới, một nhà thơ lớn của dân tộc.

b.Tác phẩm:

- Bài thơ được Bác Hồ Viết ở chiến khu Việt Bắc, trong những năm đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1946- 1954)

b. Từ khó: SGK

II. Tìm hiểu văn bản.

1.Kiểu văn bản: Biểu cảm( thơ trữ tình hiện đại)

- Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt



2. Bố cục:

- 2 câu đầu: Vẻ đẹp của cảnh rừng trong đêm trăng.

- 2 câu cuối: Tình yêu thiên nhiên, yêu nước.

3. Phân tích:

a) Hai câu thơ đầu:Vẻ đẹp của cảnh rừng trong đêm trăng.



"Tiếng suối trong như tiếng hát xa

Trăng lồng cổ thụ bóng lồng hoa"

Câu 1:

- Nghệ thuật:

+ So sánh:Tiếng suối trong như tiếng hát xa của con người.

-> Tác dụng: Tiếng suối (thiên nhiên) trở nên gần gũi, thân mật như con người, giống như con người trẻ trung, trong trẻo đầy sức sống

+ Lấy động để tả tĩnh: Tiếng suối xa diễn tả cảnh đêm khuya tĩnh lặng, thanh bình.

Câu 2:

- Điệp từ "lồng" bức tranh rừng vừa có vẻ đẹp nhiều tầng lớp: cao – thấp - sáng – tối hoà hợp quấn quýt; đường nét hình khối đa dạng vừa tạo nên vẻ đẹp lung linh, huyền ảo chỗ đậm , chỗ nhạt:

 Bóng cây cổ thụ vươn cao, toả rộng lấp loáng ánh trăng.

 Bóng lá, bóng cây, bóng trăng in vào

khóm hoa, in lên mặt đất thành những hình bông hoa trăng dệt thêu như gấm.

 Câu thơ thể hiện vẻ đẹp hình ảnh  trong thơ có hoạ.


=> Cảnh núi rừng VB trong đêm trăng thật đẹp và thơ mộng.

b. Hai câu thơ cuối:

"Cảnh khuya như vẽ người chưa ngủ

Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà"

+ Câu 3: Vai trò chuyển ý:

+ Nửa trước khép lại ý của hai câu đầu

+ Nửa sau mở ra ý của câu cuối

- Điệp ngữ : “chưa ngủ”, ( điệp bắc cầu)

- T/d:


+ Thể hiện chất nghệ sĩ trong tâm hồn HCM. (chưa ngủ vì say mê cảnh đẹp)

+ Làm nổi bật nỗi niềm trằn trọc của Người


"Chưa ngủ vì lo nỗi nước nhà" Ngườì lo cho dân cho nước - liên hệ lịch sử).

 Hai câu thơ cuối bộc lộ vẻ đẹp về chiều sâu tâm trạng của tác giả: đó là niềm say mê cảnh thiên nhiên và nỗi lo việc nước. Hai nét tâm trạng này là sự thống nhất giữa nhà thơ và người chiến sĩ trong con người lãnh tụ HCM.

- Đồng thời bộc lộ rõ sự hài hoà giữa yếu tố cổ điển và hiện đại trong thơ HCM.

4.Tổng kết:

a. Nội dung:

- Tình yêu thiên nhiên.

- Lòng yêu nước, niềm lạc quan cách mạng.

- Chất thi sĩ - chiến sĩ, chất thép - chất tình hoà hợp trong con người HCM.



b. Nghệ thuật:

- Chất cổ điển và hiện đại.

+ Cổ điển: + Thể thơ

+ Hình ảnh Trăng

+ Hiện đại: Ngôn ngữ sáng tạo thể hiện tinh thần, tư tưởng cách mạng.




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   9   10   11   12   13   14   15   16   ...   22


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương