Ngày soạn: Ngày dạy: tiếT 1



tải về 3.46 Mb.
trang12/22
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.46 Mb.
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   ...   22

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 35. TỪ ĐỒNG NGHĨA

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

- Hiểu được thế nào là từ đồng nghĩa.

- Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn.

2.Kĩ năng:

- Nhận biết, sử dụng từ đồng nghĩa trong khi nói và viết



3.Thái độ:

- Ý thức sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với hoàn cảnh.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV, đọc sách tham khảo,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng,các tài liệu: kiến thức cơ bản và bài tập nâng cao.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,đọc bài, xem trước bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2. Kiểm tra bài cũ:

- Nêu những lỗi thường gặp về quan hệ từ? Lấy ví dụ minh hoạ?

- Làm bài tập số 4 (SGK – T 108)

3.Bài mới:

- Có những trường hợp hai từ có nghĩa giống nhau nhưng không thể dùng trong cùng một câu văn. Vậy đó là trường hợp đồng nghĩa của từ nhưng khác sắc thái biểu cảm..


HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1.Thế nào là từ đồng nghĩa:
- GVgọi HS bài tập 1 phần I

H: Hãy tìm các từ đồng nghĩa với mỗi từ “rọi”, “trông”?
- GV gọi 1 HS đọc bài tập 2

? Tìm các từ đồng nghĩa với từ “trông” ở nét nghĩa a,b?

HĐ2.Các loại là từ đồng nghĩa:

? Từ 2 BT trên hãy rút ra kết luận về từ đồng nghĩa?

- HS đọc ghi nhớ1: SGK – T114

- GV gọi HS đọc BT II1

? So sánh nghĩa của từ “quả” với từ “trái”?

- GV gọi HS đọc BT II2

? Nêu sự khác nhau, giống nhau về nghĩa của 2 từ “bỏ mạng” và “hy sinh”



H:Từ 2 BT trên em hãy rút ra kết luận về các loại từ đồng nghĩa? (có mấy loại từ đồng nghĩa)

- HS đọc ghi nhớ 2:SGK – T114



HĐ3.Sử dụng từ đồng nghĩa:

- GVđọc BT1 phần III. T115. yêu cầu học sinh làm và viết ra phiếu học tập.

- Gọi HS đọc câu đã thay thế và nhận xét?

- GV đọc BT III2

- Yêu cầu thảo luận và trả lời.

? Từ 2 BT trên em rút ra được kết luận gì khi sử dụng từ đồng nghĩa?

1 HS đọc mục ghi nhớ 3 SGK- T 115



HĐ4.HD luyện tập:

I.Thế nào là từ đồng nghĩa:

1. Bài tập:

a. Bài tập 1:

- Rọi: Chiếu (soi)

- Trông : Nhìn (ngó, nhòm, liếc)

b. Bài tập 2:

- Các từ đồng nghĩa với từ “trông”: Coi sóc, giữ gìn cho yên ổn, trông coi, chăm sóc, coi sóc.

- Mong: Mong, hi vọng, trông mong

2. Kết luận:

*Ghi nhớ 1: SGK/ T114
II. Các loại từ đồng nghĩa.

1. Bài tập

a. Bài tập1:

- Từ “quả” với từ “trái” đồng nghĩa với nhau

 Có thể thay thế cho nhau trong mọi hoàn cảnh

 Đồng nghĩa hoàn toàn (không có sắc thái ý nghĩa khác nhau)

b. Bài tập 2:

- Hai từ “bỏ mạng” và “hy sinh”

+ Giống nhau: Đều có nghĩa là chết

+ Khác nhau  “bỏ mạng” : Chết vô ích  sắc thái khinh bỉ.

 “hy sinh”: Chết vì nghĩa vụ, lí tưởng cao cả  kính trọng

*Ghi nhớ 2: SGK – T114


III. Sử dụng từ đồng nghĩa:

1. Bài tập:

a. Bài tập 1:

- Từ “quả” với từ “trái” có thể thay thế cho nhau vì ý nghĩa sắc thái trung hoà.

- “Bỏ mạng” và “hy sinh” không thay thế cho nhau vì có sắc thái ý nghĩa khác nhau.

b. Bài 2:

- “chia li” và “chia tay”

+ Giống: Đều có nghĩa là xa cách với nhau, xa nhau

+ Nhưng từ “chia li”: vừa mang sắc thái cổ xưa, vừa diễn tả được cảnh ngộ sầu bi của người chinh phụ



2. Kết luận:
*Ghi nhớ 2: SGK- T 115

IV. Luyện tập

1. Bài 1:

- Gan dạ- can đảm ; chó biển – hải cẩu

- nhà thơ- thi sĩ ; đòi hỏi – yêu cầu

- mổ xẻ – phẫu thuật ;năm học – niên khoá

- của cải – tài sản ; loài người – nhân loại

- nước ngoài- ngoại quốc ; thay mặt - đại diện



2. Bài 2:

- Máy thu thanh – Ra-đi-ô; xe hơi – ô tô

- Sinh tố – vi-ta-min ; dương cầm – pi- a-nô

3. Bài 3:

- Quả - trái; má- mẹ; bao diêm – hộp quẹt

- Tía – bố; anh hai – anh cả

4. Bài 4:

- Đưa – trao ; Đưa – tiễn

- Nói – chửi; Đi – mất


4. Củng cố và vận dụng

- Khái niệm về từ đồng nghĩa?

- Phân biệt từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa không hoàn toàn?

5. Hướng dẫn về nhà:

- Ôn bài, học thuộc 3 ghi nhớ SGK

- Làm các bài tập còn lại.

- Chuẩn bị trước bài: “Cách lập ý của bài văn biểu cảm”

*****************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 36. CÁCH LẬP Ý CỦA BÀI BIỂU CẢM

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

- Nắm được các cách lập ý đa dạng của bài văn biểu cảm



2.Kĩ năng:

- Củng cố kỹ năng tìm hiểu đề, tìm ý, lập dàn ý cho bài văn biểu cảm



3.Thái độ:

- Ý thức ham học hỏi, có ý thức rèn kĩ năng làm văn biểu cảm.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV, đọc sách tham khảo,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng,các tài liệu: kiến thức cơ bản và bài tập nâng cao.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,đọc bài, xem trước bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2. Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở ghi, nêu cách làm bài văn biểu cảm?

3.Bài mới:

Ở những tiết TLV trước, chúng ta đã tìm hiểu về khái niệm văn bản biểu cảm, cách tìm hiểu đề, cách làm bài văn biểu cảm. Để mở rộng phạm vi, kỹ năng làm văn biểu cảm chúng ta sẽ học tiếp bài hôm nay.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1. HDHS tìm hiểu những cách lập ý:

- GV gọi 1 HS đọc đoạn văn kỹ và yêu cầu trả lời câu hỏi:


H: Đoạn văn lập ý bằng cách nào?
H: Việc liên tưởng đến tương lai công nghiệp hoá đã khơi gợi cho tác giả cảm xúc gì về cây tre?
H: Tác giả đã biểu cảm trực tiếp bằng những biện pháp nào?

- GV yêu cầu HS đọc đoạn văn kỹ và trả lời CH SGK

- HS thảo luận theo nhóm

H: Tác giả đã say mê con gà đất như thế nào? Tìm dẫn chứng

H: Việc hồi tưởng quá khứ đã gợi lên cảm xúc gì cho tác giả?

H: Đoạn văn trên đã lập ý bằng cách nào?

- GV gọi HS đọc đoạn văn 1 của E.Ami-xi



? Tác giả đã thể hiện tình cảm đối với cô giáo bằng cách biểu đạt nào?
? Tác giả đã tưởng tượng những gì?
? Tình cảm của tác giả đối với cô giáo là tình cảm như thế nào ?

- HS tìm hiểu ở nhà.

Gợi ý: Đoạn văn lập ý bằng cách theo tình huống tưởng tượng, giả định
- GV gọi HS đọc diễn cảm đoạn văn.

? Đoạn văn nhắc đến hình ảnh gì về “mẹ tôi”?

? Hình ảnh đó được miêu tả như thế nào

? Sự quan sát có tác dụng biểu hiện tình cảm g?ì

- HS đọc mục ghi nhớ



HĐ2. HDHS luyện tập:

- GV chia lớp ra 3 nhóm.

- Các nhóm thảo luận về đề bài phần a, theo các bước:

- Tìm hiểu đề


- Tìm ý

- Lập dàn bài



I.Những cách lập ý thường gặp của văn biểu cảm

1. Liên hệ hịên tại với tương lai.

* Đoạn văn trích: Cây tre VN của Thép Mới

- Đoạn văn lập ý bằng cách liên hệ hịên tại với tương lai

+ Từ thực tế tương lai đất nước: Sắt, thép, xi măng cốt thép, tác giả đã nhớ về hình ảnh gần gũi, thân thuộc không thể thiếu của cây tre VN.

- Từ đó bộc lộ cảm xúc: Yêu mến, gắn bó, gần gũi, và sự am hiểu về cây tre.

- Tác giả biểu cảm trực tiếp bằng các biện pháp:

+ Liên tưởng

+ Điệp từ, điệp cấu trúc câu

+ Dùng câu, cảm thám

+ Cách nói ẩn dụ, nhân hoá…



2. Hồi tưởng quá khứ và suy nghĩ về hiện tại.

* Đoạn văn: Người ham chơi (theo Hoàng phủ Ngọc Tường)

- Tác giả say mê con gà đất

+ Tôi say mê nhất là con gà đất

+ Đến bây giờ, tôi vẫn còn cảm nhận …

+ Còn gì vui hơn … sớm mai.

- Gợi cảm xúc yêu mến, gắn bó với con gà đất (1 thứ đồ chơi dân gian thuở ấu thơ) mở rộng ra: Là cảm nghĩ đối với đồ chơi trẻ em.

- Đoạn văn trên lập ý bằng cách hồi tưởng quá khứ (về kỷ niệm say mê con gà đất) mà suy nghĩ về hiện tại (suy nghĩ về những đồ chơi trẻ con)

3. Tưởng tượng tình huống, hứa hẹn, mong ước.

a. Đoạn văn 1:

- Dùng hình thức tưởng tượng tình huống để bày tỏ tình cảm đối với cô giáo

-Tác giả đã tưởng tượng, nhớ lại những kỷ niệm: Cô giữa đàn con nhỏ.



+ Nghe tiếng cô đọc bài

+ Cô theo dõi lớp học

+ Cô thất vọng khi 1 em cầm bút viết sai…

- Tình cảm yêu quý, kính trọng và biết ơn

b. Đoạn văn 2:

4. Quan sát và suy ngẫm:
- Hình ảnh bóng dáng và nét mặt của mẹ:

+ “Cái bóng đen đủi …và tiếng thở dài”

+ “Tóc đường ngồi…..lưa thưa”

+ “Lúc u tối cười …. hai bên gò má”

+ “Hai hàm răng…mấy năm nay”

- Quan sát kỹ, miêu tả chi tiết, sinh động  hình ảnh được biểu cảm hiện lên rõ nét  tình cảm càng thể hịên sâu sắc hơn.

* Kết luận: Ghi nhớ SGK- T121

II. Luyện tập

* Bài tập :

Tập lập ý bài văn biểu cảm cho đề bài:

“Cảm xúc về vườn nhà”



1. Tìm hiểu đề:

- Thể loại: Biểu cảm

- Nội dung: Cảm xúc về vườn nhà

- Tình cảm: Yêu mến gắn bó



2. Tìm ý: Trả lời các câu hỏi ở phần 2

3. Lập dàn bài:

a. Mở bài:

- Giới thiệu vườn và tình cảm của mình đối với vườn nhà.



b. Thân bài:

- Miêu tả vườn, lai lịch của vườn.

- Vườn gắn bó với cuộc sống vui buồn của gia đình.

- Vườn và lao động của cha mẹ

- Vườn qua 4 mùa

c. Kết bài

- Cảm xúc về vườn nhà



4. Củng cố , luyện tập:

1. Những cách lập ý thường được gặp của bài văn biểu cảm?

2. Các bước làm bài văn biểu cảm?

3. Tình cảm thường được thể hiện trong bài văn biểu cảm là gì?



5. Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc ghi nhớ, tìm ý và lập dàn bài cho các đề còn lại.

- Đọc lại đoạn văn 2 phần I3 trả lời câu hỏi SGK

- Soạn trước bài: “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh”



**********************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 37. CẢM NGHĨ TRONG ĐÊM THANH TĨNH

(Tĩnh dạ tứ- Lí Bạch)

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

- Tình cảm quê hương sâu nặng của nhà thơ.

- Một số đặc điểm nghệ thuật nổi bật của bài thơ.

- Bước đầu thấy được bố cục thường gặp trong một bài thơ tuyệt cú.



2.Kĩ năng:

- Luyện khả năng đọc, phân tích thơ ngũ ngôn tứ tuyệt

- Bước đầu so sánh phần âm chữ Hán với bản dịch thơ

3.Thái độ:

- Ý thức ham học hỏi,Tình yêu quý gắn bó với quê hương, có ý thức bảo vệ và xây dựngTổ quốc.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV, đọc sách tham khảo,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng,các tài liệu: kiến thức cơ bản và bài tập nâng cao.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,đọc bài, xem trước bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2. Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở ghi.

C1. Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “Xa ngắm thác núi Lư” và trình bày hiểu biết của em về nhà thơ Lý Bạch?

C2. Bài thơ “Xa ngắm thác núi Lư” có phải đơn thuần chỉ tả cảnh thác nước hay không ? Vì sao?

3.Bài mới:

Vọng nguyệt hoài hương” (trông trăng nhớ quê) là một đề tài phổ biến trong thơ cổ phương Đông của Trung Quốc, Nhật Bản và Việt Nam. Ngay đối với các nhà thơ đời Đường ta cũng bắt gặp không ít bài, ít câu, cảm động, man mác. Chẳng hạn ĐPhủ đã viết:

Sương từ đêm nay trắng xoá

Trăng là ánh sáng của quê nhà

Còn Bạch Cư Dị thì:

“Xem trăng sáng có lẽ cũng rơi lệ

Một mảnh tình quê, năm anh em ở năm nơi đều giống nhau”

- Vầng trăng là một biểu tượng trong văn học. “Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh” của lý Bạch là một bài thơ chọn đề tài quen thuộc ấy nhưng vẫn mang lại cho người đọc hàng ngàn năm nay những rung động sâu xa.


HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1. HD đọc và tìm hiểu chú thích
- GV nêu, GV đọc mẫu HS đọc lại
? So sánh phần phiên âm và phần phiên dịch thơ?
 Người ta nhầm tưởng đó là 2 câu chỉ thuần tuý tả cảnh.

- HD hs giải nghĩa từ theo chú thích.


HĐ2. HD đọc - hiểu văn bản:

- GV cho HS đọc lại một lượt phần dịch cụ thể chữ Hán.



? Văn bản được viết theo kiểu vb và thể loại nào?

? Văn bản được viết theo (phương thức) thể thơ nào?

? Em hiểu những gì về thể thơ này?

- GV có thể chỉ cho HS:

Chữ 2 chữ 4

C2: thị (T) - thượng (T)

đầu (B) - minh (B)

- C3, C4: Đầu - đầu: trùng thanh, trùng chữ



? Bố cục bài thơ được triển khai như thế nào?
1 HS đọc 2 câu thơ đầu

? Câu thơ đầu có phải chỉ tả cảnh không? vì sao em biết điều đó?

? Nếu thay chữ “sàng”, “giường” bằng chữ “án” và đình, (bàn) hoặc chữ “đình” (sân) thì ý nghĩa của câu thơ có thay đổi không? Vì sao?

- HS thảo luận trả lời.

- GV chốt: nếu thay bằng chữ “án”, “trác” (bàn) và “đình” (sân) thì ý nghĩa câu thơ sẽ khác ngay vì người đọc có thể nghĩ là tác giả đang ngồi đọc sách và đang ngồi thưởng thức trăng ở ngoài sân đang thức  không có cái gì tình đang tiềm ẩn ở trong đó: nỗi nhớ không ngủ được.

- GV so sánh, “Minh nguyệt bất an li hận khổ/ Tà quang đáo hiểu xuyên chu hộ. (Trăng sáng chẳng am hiểu nổi khổ hận của cảnh biệt li, vẫn cứ chênh chếch chiếu mãi vào phòng cho đến sáng) (án Thù – nhà Tống)

 Trằn trọc không ngủ được  thấy trăng.

? Em có nhận xét gí về chữ “nghi” và chữ “sương”?(Cách xuất hiện?)

- GV bổ sung thêm: cách LB mấy trăm năm nhà thơ Tiêu Cương (TQ) đã cảm nhận: “Dạ nguyệt tự thu sương” (trăng đêm giống như sương thu)  phép so sánh miêu tả.



? Em có nhận xét gì về 2 câu thơ đầu?

- Chú ý bản dịch thơ sử dụng 2 ĐT: “rọi phủ”  bài thơ thiên về tả cảnh.

- HS đọc diễn cảm 2 câu cuối

- GV nói qua về vị trí C3 tiếp ý 2 câu đầu chuẩn bị cho câu cuối


? Ở 2 câu thơ này tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

? Đối như thế nào?


? Tác dụng của phép đối?

? Chỉ ra trong cả bài thơ tác giả đã sử dụng mấy động từ? Tác dụng của việc sử dụng đó?
- GV bình thêm “ngẩng đầu” “cúi đầu” chỉ trong khoảnh khắc đã động mối tình quê  tình cảm đó thường trực và sâu nặng.

? Hình ảnh một con người lặng lẽ “cúi đầu nhớ cố hương” gợi cho em cảm nghĩ gì về

- Cuộc đời nhà thơ LBạch?

- Tình cảm quê hương của con người?



-> Cảm thương cuộc đời phiêu bạt, thiếuquê hương của nhà thơ.

-> Sự bền chặt mãi mãi của tình cảm quê hương trong tâm hồn con người.
? Nhận xét của em về 2 câu thơ cuối?
?Từ quá trình phân tích trên, rút ra kết luận về mối quan hệ giữa cảnh và tình trong bài thơ?

? Vì sao trăng gợi nhà thơ nhớ quê?

Thuở nhỏ, LBạch thường lên núi Nga Mi quê nhà để ngắm trăng. Lớn lên đi xa mãi, cứ nhìn trăng là ông lại nhớ đến quê.

? Dùng trăng để tỏ nỗi nhớ quê, nhà thơ đã thể hiện đề tài quen thuộc nào của thơ cổ?

Vọng nguyệt hoài hương.

? Vầng trăng sáng khơi gợi nỗi nhớ quê của nhà thơ. Nhưng vầng trăng sáng còn soi tỏ tấm lòng quê của nhà thơ. Đó là một tấm lòng quê ntn?

? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

HĐ3 . HD luyện tập
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài tập.

- So sánh phần phiên âm và dịch thơ?

- HS thảo luận nhóm, trả lời.



I. Đọc và tìm hiểu chú thích

1. Đọc:

- Giọng chầm chậm, buồn, tình cảm, nhịp 2/3

- So sánh phần phiên âm và phần phiên dịch thơ:

+ Trong câu 1,2 phần phiên âm: có 1 động từ nghi (ngờ)

+ Trong bản dịch thơ: thêm 2 động từ: rọi, phủ.

 Làm cho ý vị trữ tình trở nên mờ nhạt.



2. Giải thích từ khó:

- Lưu ý: “Tứ”  “ý tứ”, cảm nghĩ khác “tư”: riêng, buồn, trầm



II. Tìm hiểu văn bản:

1. Kiểu văn bản: Biểu cảm
- Thể thơ: Ngũ ngôn cổ thể:

+ 4 câu , mỗi câu có 5 chữ.

+ Không bị ràng buộc bởi những quy tắc chặt chẽ về niêm, luật, đối

2. Bố cục:

- Hai câu đầu

- Hai câu cuối.

3. Phân tích:

a. Hai câu thơ đầu:

- Tả cảnh, tả tình.

Sàng tiền minh nguỵêt quang

Nghi thị địa thượng sương”

- Trong tâm trạng mơ màng, trằn trọc của chủ thể, chữ “nghi” (ngỡ là), chữ “sương” đã xuất hiện một cách hợp lí

và tự nhiên.

(Trăng sáng quá chuyển thành màu trắng giống như sương là một điều có

thật).

 Nó thể hiện 1 khoảnh khắc suy nghĩ của con người chứ không phải chỉ là sự miêu tả cảnh đơn thuần.



 Hai câu đầu ta thấy sự hoạt động nhiều mặt của chủ thể trữ tình: ánh trăng đẹp đẽ vẫn chỉ là đối tượng nhận xét, cảm nghĩ của chủ thể.

b. Hai câu cuối:

- Tả cảnh, tả người và tả tình

- Chỉ có 3 chữ tả tình trực tiếp: Từ cố hương (nhớ quê cũ)

- Còn lại là tả cảnh, tả người

- Nghệ thuật sử dụng biện pháp đối:

Cử đầu vọng minh nguyệt



Đê đầu cố hương

ĐT DT ĐT TT DT

- Đối: + Số lượng chữ bằng nhau

+ Từ loại như nhau

- Cấu trúc ngữ pháp

- “đầu” – “đầu”  đối :  thanh,  chữ

( trong thơ Đường luật không thể làm như thế.)

- Tác dụng: chỉ rõ hai hoạt động của chủ thể:

+ “Cử đầu”-> ngẩng đầu: là hướng ra ngoại cảnh để nhìn trăng và kiển tra điều đặt ra ở câu 2 .

+ “Cúi đầu”: là hoạt động hướng nội trĩu nặng tâm tư (nhớ cố hương)

* Sử dụng nhiều động từ: (5 động từ), lược bỏ tất cả các chủ ngữ:

- Các động từ: nghị (thị sương)  cử (đầu)  vọng (minh nguyệt)  đê (đầu)  tư (cố hương).

Tác dụng: Thể hiện tính liền mạch của cảm xúc trong bài thơ.

 ánh mắt của LB chuyển từ trong ra ngoài, từ mặt đất lên bầu trời.

 Từ chỗ chỉ thấy ánh trăng đầu giường  thấy cả vầng trăng.

 Khi thấy vầng trăng cũng đơn côi như mình lập tức lại “cúi đầu” không phải để nhìn một lần nữa sương trên mặt đất mà để suy ngẫm về quê hương.

 Hai câu thơ cuối tình người và tình quê đã được khái quát hoá, cụ thể hoá và sâu sắc trong hành động.

 Mối quan hệ giữa cảnh và tình là mối quan hệ từ tự nhiên, gắn bó. ở đây “tình” vừa là nhân vừa là quả:

+ Nhớ quê thao thức không ngủ được -> nhìn trăng

+ Nhìn trăng -> lại nhớ quê.

=> Tấm lòng quê mãi mãi như vầng trăng sáng. Lí Bạch mượn vầng trăng sáng để tỏ tấm lòng trong sáng của mình với quê hương.

4. Tổng kết:

* Ghi nhớ: SGK

III. Luyện tập

- Ưu điểm: Hai câu thơ dịch nêu tương đối đủ ý, tình cảm của bài thơ.

- Khác:

+ LB không dùng phép so sánh mà “sương”, chỉ xuất hiện trong cảm nghĩ của bài thơ.



+ Bài thơ ẩn chủ ngữ chứ không nói rõ là LB.

+ Có 5 động từ  dịch: có 3 động từ




4. Củng cố và vận dụng.

Cảm nghĩ của em sau khi học xong bài thơ?



5. Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc lòng bài thơ: cả phần âm và phần dịch thơ?

- Ôn nội dung, làm bài tập trong sách bài tập NV trong bài này

- Sưu tầm các bài thơ sáng tác theo chủ đề “vầng trăng”

- Soạn bài: “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê”

*********************************************



Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 38. NGẪU NHIÊN VIẾT NHÂN BUỔI MỚI VỀ QUÊ

(Hồi hương ngẫu thư) (Hạ Tri Chương)

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

- Thấy được tính độc đáo trong việc thể hiện tình cảm quê hương sâu nặng trong bài thơ.

- Bước đầu nhận biết phép đối trong câu cùng tác động của nó.

2.Kĩ năng:

- Đọc và phân tích thơ tứ tuyệt Đường luật.



3.Thái độ:

- Bồi dưỡng lòng yêu quê hương, đất nước, tình cảm gắm bó với quê hương ở học sinh

II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV, đọc sách tham khảo,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng,các tài liệu: kiến thức cơ bản và bài tập nâng cao.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,đọc bài, xem trước bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2. Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở ghi.

1. Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ“Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh”(cả dịch thơ và phần âm)

2. Phân tích mối quan hệ giữa cảnh và tình trong bài thơ để chỉ ra tình cảm của nhà thơ?

3.Bài mới:

Hạ Tri Chương (659- 744) không thuộc về nhà thơ hàng đầu đời Đường như Lí Bạch, Đỗ Phủ nhưng ông cũng rất nổi tiếng với bài tứ tuyệt “Hồi hương ngẫu thư”, tình cờ viết nhân lần về quê 744, khi ông đã 86 tuổi và đã xa quê hương nửa thế kỷ.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ 1. HD đọc và tìm hiểu chú thích:

- GV yêu cầu đọc, GV đọc mẫu, HS đọc lại



? Đối chiếu dịch thơ và phiên âm?

? Tóm tắt vài nét chính về tác giả

Hạ Tri Chương

- HS đọc thầm nhanh các chú thích SGK




HĐ 2. HD tìm hiểu văn bản:

? Bài thơ thuộc phương thức biểu đạt nào? Thể thơ nào?

? Văn bản được chia bố cục như thế nào?

- HS đọc 2 câu thơ đầu.



?Chỉ ra biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong câu một?


H:Tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó trong việc bộc lộ tình cảm của nhà thơ?

? Khi trở về quê hương, con người của tác giả có điều gì đổi thay

H:Cái gì thay đổi và cái gì không thay đổi?

? Cách nói ấy có tác dụng gì? Biểu đạt tính cách gì của nhà thơ?


? Hai câu thơ đầu nói lên điều gì?
- HS đọc diễn cảm 2 câu thơ cuối

? Khi trở về quê tác giả được đón tiếp như thế nào? (hãy chỉ ra điều đó ở 2 câu thơ cuối)

?Tình huống đó có hợp lý không? Vì sao?
? Em có nhận xét về giọng thơ và thái độ của tác giả ở đây?

- GV có thể bình thêm: về nỗi vui và buồn ở đây?



H: Hai câu thơ nói lên tâm trạng gì của nhà thơ?
? Rút ra giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

- GV gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ.



HĐ 3. HD luyện tập:

- GVgọi HS đọc bài tập phần luyện tập.

- Lớp chia nhóm và thảo luận theo nhóm mình.

- GV nhận xét, sửa chữa, cho điểm



I. Đọc và tìm hiểu chú thích

1. Đọc:

- Giọng chậm, buồn, C3 hơi ngạc nhiên

- Nhịp 4/3  C4: 2/5

 Cả hai bản dịch theo thể lục bát.

Bản hai dịch sát hơn

2. Chú thích:
* Tác giả: Hạ Tri Chương (659 - 744)

- Tự: Quý Châu, hiệu Tứ Minh.

- Quê: Vĩnh Hưng, Việt Châu (Triết Giang – Trung Quốc)

- Đỗ tiến sĩ năm 695, làm quan trên 50 năm.

- TP: Ông để lại 20 bài thơ

* Từ khó:



II. Tìm hiểu văn bản:

1. Kiểu văn bản:

- Biểu cảm

- Thất ngôn tứ tuyệt đường luật

2. Bố cục:

- Hai câu đầu

- Hai câu cuối

4. Phân tích.

a. Hai câu thơ đầu

* Câu thơ đầu:

- Thiếu tiểu li gia, lão đại hồi.



- Nghệ thuật:

+Tiểu đối: Thiếu – lão

tiểu - đại Đối chỉnh

li gia – hồi cả ý và lời

 Tác giả khái quát được cuộc đời của mình một cách ngắn gọn: xa quê từ nhỏ, già mới được trở về quê  hé mở tình cảm đối với quê hương của tác giả.

- Khi trở về tác giả có sự thay đổi: Tóc bạc, tuổi cao  Tuổi già .

- Giọng quê không thay đổi (hương âm vô cải)

 NT đối rất chỉnh về ý:

+ Vô cải (không đổi) – tồi (cái thay đổi)

Tác giả sử dụng cái thay đổi (mái tóc) để làm nổi bật cái không thay đổi (tiếng nói của quê hương). Đó vừa là chi tiết chân thực, vừa có ý nghĩa tượng trưng làm nổi bật tình cảm gắn bó với quê hương.

 Tác giả là một người yêu quê, gắn bó sâu nặng với quê hương, kể cả lúc ở xa quê.

b. Hai câu thơ cuối

- Khi trở về quê tác giả gặp lớp nhi đồng  hỏi: “Khách ở đâu đến ?”


 Một tình huống độc đáo mang tính bi kịch (trở về quê mình lại bị coi là khách)

-Thái độ bên ngoài: Vui vẻ, nhưng ẩn chứa bên trong một nỗi buồn, xót xa.

 Tâm trạng đau xót, ngậm ngùi, kín đáo trước những thay đổi của quê nhà. Sự lạc lõng của tác giả.

4. Tổng kết: Ghi nhớ: SGK
III. Luyện tập:

*Gợi ý:

+ So sánh 2 bản dịch thơ

+ So sánh về thể thơ (từng câu thơ so với phiên âm)

 Bản dịch thơ của Trần Trọng San hay hơn, sát với phiên âm hơn.


4. Củng cố , luyện tập:

- Cảm nghĩ của em sau khi học xong bài này?

5. Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc lòng bài thơ (phần âm – dịch nghĩa- dịch thơ) và nội dung phân tích bài thơ.

- So sánh tình yêu quê hương trong 2 bài thơ: “Tình dạ tứ” của (Lí Bạch) và “Hồi hương ngẫu thư” của (Hạ Tri Chương).

- Chuẩn bị bài :Từ trái nghĩa: Xem trước và trả lời các câu hỏi bài tập



************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 39. TỪ TRÁI NGHĨA

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Củng cố và nâng cao kiến thức về từ trái nghĩa.

- Thấy được tác dụng của việc sử dụng các cặp từ trái nghĩa.

2.Kỹ năng:

- Sử dụng từ trái nghĩa có hiệu quả, đúng mục đích.



3.Thái độ:

- Có ý thức sử dụng Tiếng Việt chính xác

- Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt.

II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV,đọc sách tham khảo,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng,các tài liệu: kiến thức cơ bản và bài tập nâng cao.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,đọc bài, xem trước bài.Vở ghi, SGK, nháp...



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2. Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở ghi.

1.Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ ? Làm bài tập 4- T115

2. Có mấy loại từ đồng nghĩa? Em rút ra bài học gì khi sử dụng từ đồng nghĩa? Làm bài tập 6 SGK –T 116.

3. Làm bài tập 5 (T 116)

3. Bài mới:

- Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về từ đồng nghĩa và cách sử dụng từ đồng nghĩa. Hôm nay chúng ta sẽ học một loại từ khác đó là từ trái nghĩa.




HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1.Tìm hiểu thế nào là từ trái nghĩa:

- GV HS đọc bài tập I1.



? Hãy tìm ra các cặp từ trái nghĩa trong 2 bài thơ (bản dịch) “Tĩnh dạ tứ” và “Hồi hương ngẫu thư”

- HS làm việc theo nhóm, trình bày theo từng nhóm



? Em có nhận xét gì về nghĩa của các cặp từ này ?
- Nghĩa trái ngược nhau dựa trên một cơ sở chung, một tiêu chí nhất định)
? Một từ nhiều nghĩa có thể tham gia vào một hay nhiều cặp từ trái nghĩa?

? Thế nào là từ trái nghĩa?

? Một HS đọc mục ghi nhớ 1

? Lấy ví dụ về một số cặp từ trái nghĩa?



HĐ2.HD sử sụng từ trái nghĩa:
- Đọc bài tập.

?Trong hai bài thơ dịch trên việc sử dụng các từ trái nghĩa có tác dụng gì?

? Tìm một số thành ngữ có sử dụng các từ trái nghĩa và nêu tác dụng của việc dùng các từ trái nghĩa ấy?


HĐ3.HD luyện tập:

- Phân nhóm choHS thực hiện.

+ Nhóm 1 + 2 – BT 1
+ Nhóm 3 + 4 – TB 2

+ Nhóm 5 + 6 – BT 3


- Các nhóm viết vào bảng phụ nhỏ.

- HS và GV cùng nhận xét và sửa sai (nếu có


I. Thế nào là từ trái nghĩa

1. Bài tập:

a. Bài tập 1: Cặp từ trái nghĩa

+ Ngẩng – cúi (hoạt động của đầu )

+ Trẻ – già (tuổi tác)

+ Đi – lại (sự di chuyển của con người)

+ Đại (lớn) – tiểu (nhỏ)

 Có nghĩa trái ngược

 Hai từ trái nghĩa làm thành cặp từ

trái nghĩa

b. Bài tập 2: Trái nghĩa với từ già “rau già”- Rau - non

- Già  non

 Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau. - Cau non- cau già

2. Kết luận: Ghi nhớ 1 . SGK - T128
II. Sử dụng từ trái nghĩa.

1. Bài tập:

a. Bài tập 1:

- Tạo ra các tiểu đối (đối trong 1 câu)

 Có tính chất hình tượng, tương phản

b. Bài tập 2:

- Thành ngữ:

+ Đi nhanh về chậm

+ Chân cứng đá mềm

+ Gần nhà xa ngõ (…)

Tác dụng: Tạo ra những hình tượng tương phản gây ấn tượng mạnh, làm cho lời nói sinh động



2. Kết luận:

*Ghi nhớ 2/ SGK –T128

III. Luyện tập

1. Bài tập 1:

+ Lành - rách

+ Giàu – nghèo

+ Ngắn – dài

+ Đêm – ngày; Sáng – tối

2. Bài tập 2:

- Tươi : Cá tươi - Cá ươn

Hoa tươi- Hoa héo

-Yếu: + ăn yếu- ăn khoẻ

+ Học lực yếu - Học lực giỏi.

- Xấu : + Chữ xấu - Chữ đẹp

+ Đất xấu - Đất tốt

Bài 3:


- Chân cứng đá mềm

- Có đi có lại

- Gần nhà xa ngõ

- Mắt nhắm mắt mở

- Chạy sấp chạy ngưả

- Vô thưởng vô phạt

- Bên trọng bên khinh

- Buổi đực buổi cái

- Bước thấp bước cao

- Chân ướt chân ráo


4. Củng cố, luyện tập:

- Lấy ví dụ về từ trái nghĩa.



5. Hướng dẫn về nhà:

- Ôn lý thuyết – làm bài tập 4

- Chuẩn bị bài: Luyện nói: Văn biểu cảm về sự vật, con người

(Nhóm 1 - Đề 1; Nhóm 2 - Đề 2; Nhóm 3 - Đề 3; Nhóm 4 - Đề 4)



*******************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 40. LUYỆN NÓI VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT CON NGƯỜI

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Củng cố kiến thức về văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm



2.Kỹ năng:

- Tìm ý, lập dàn ý, diễn đạt

- Nói theo chủ đề biểu cảm

3.Thái độ:

- Có ý thức chuẩn bị bài nói,luyện tính chủ động, tự tin, mạnh dạn và cách nói lưu loát.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV,đọc sách tham khảo,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng,các tài liệu: kiến thức cơ bản và bài tập nâng cao.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,tập nói,xem trước bài.Vở ghi, SGK, nháp...



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2. Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài nói.

1. Nêu những cách lập ý thường gặp của bài văn biểu cảm?

2. Cho biết các bước làm bài văn biểu cảm?



3. Bài mới:

Các em đã đc rèn các kĩ năng làm văn biểu cảm: tìm hiểu đề, cách làm, thực hiện các bước làm bài, tìm hiểu các cách lập ý. Giờ học này các em sẽ đc củng cố các kĩ năng đó quan việc rèn nói trên lớp.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ 1. kiểm tra viêc chuẩn bị bài:
- GV giao đề 4. Biểu cảm về món quà tuổi thơ.

- Nêu các cách lập ý em sẽ chọn cho bài viết:

- Các cách lập ý:

+ Hồi tưởng quá khứ, suy nghĩ hiện tại

+Quan sát, suy ngẫm

+Hứa hẹn,mong ước

- GV yêu cầu hs lập dàn bài ở nhà.


HĐ 2. Tổ chức luyện nói

- GVlưu ý: Văn nói khác văn viết ở chỗ: nội dung không nói quá dài, nhiều chi tiết, cần phải biết chi tiết quan trọng, gợi cảm.

- Người nói: biết cách diễn đạt, trình bày các ý theo thứ tự hợp lí.

- Tình cảm phải chân thành

- Từ ngữ phải chính xác, trong sáng

- Bài nói phải mạch lạc, đảm bảo tính liên kết.


- GV chia lớp ra 4 nhóm

- Từng nhóm cử HS nói trước tổ.

- Các bạn trong tổ nhận xét bổ sung.

- GV theo dõi chung


- GV mỗi nhóm 1 em có bài nói khá nhất nói trước lớp

- HS và GV cùng nhận xét

- GV nhận xét đánh giá.

HĐ 3. Tổng kết:

? Để bài nói thành công phải chú ý đến những yếu tố nào?

? Yêu cầu đối với văn luyện nói về văn biểu cảm và sự vật và con người là gì?


I. Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh:

- Dàn bài cho đề 4:



Biểu cảm về món quà tuổi thơ.

1. Mở bài:

- Giới thiệu món quà tuổi thơ và nêu khái quát cảm xúc của bản thân.



2. Thân bài:

* Hồi tưởng quá khứ, suy nghĩ hiện tại:

- Nhớ tình huống đc nhận quà qua hồi tưởng: người tặng...

- Nói lên cảm xúc khi nhận quà: vui sướng, nôn nao, hạnh phúc...

* Quan sát, suy ngẫm:

- Ngắm nhìn món quà cảm nhận về món quà: hình thức, vẻ đẹp công dụng, ý nghĩa...

- Sự gắn bó tình cảm của bản thân với món quà trong suốt những năm tháng tuổi thơ.

* Hứa hẹn mong ước

- Khẳng định món quà là kỉ niệm không phai trong sâu thẳm tâm hồn tình cảm.

3. Kết bài:

Tình cảm cảm xúc về món quà tuổi thơ.



II. Học sinh nói trước tổ, lớp:

1.Lưu ý:

a. Người nói (hành văn nói):

- Nội dung: Nổi bật nội dung biểu cảm, hướng vào chủ đề chung của bài văn

- Lời kể, tác phong:

+ Ngôn ngữ nói: rõ ràng, mạch lạc, truyền cảm...

+ Ngữ điệu nói: lên giọng, xuống giọng, nhấn ý...

+ Cử chỉ, điệu bộ tự nhiên, nét mặt phù hợp với ngôn ngữ nói.



b. Người nghe:

- Có thái độ lắng nghe tích cực, hành động hưởng ứng, khích lệ.

- Nhận xét chân thành phần trình bày của bạn.

2. Nói trước lớp:
- Các nhóm cử đại diện nói trước lớp.

III. Tổng kết giờ luyện nói:

- Chú ý: Tác phong, giọng điệu, cách diễn đạt, cách lập ý, tình cảm trong sáng.

+ Cần phải chú ý tới sự vật, con người một cách đầy đủ.

+ Người nói phải chú ý yếu tố tự sự và miêu tả  bộc lộ tình cảm, cảm xúc, suy tư.

+ Ví dụ các yêu tố hồi tưởng, tưởng tượng, liên tưởng để biểu cảm.

+ Vận dụng các hình thức biểu cảm: So sánh, cảm thán (…)



4 Củng cố, luyện tâp : GV nhận xét

Biểu dương những HS có bài chuẩn bị tốt và nói tốt.

Động viên những HS chưa phát huy được khả năng nói.

5. Hướng dẫn về nhà:

- Chọn 1 trong 4 đề viết thành bài văn hoàn chỉnh.

- Ôn tập kiến thức về văn biểu cảm.

- Chuẩn bị bài “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá”

( Đọc bài thơ, trả lời câu hỏi sgk)

****************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 41. ĐỌC THÊM: BÀI CA NHÀ TRANH BỊ GIÓ THU PHÁ

(Mao ốc vị thu phong sở phá ca)

- Đỗ Phủ-

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Cảm nhận được tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả của nhà thơ Đỗ Phủ.

- Thấy được đặc điểm của bút pháp Đỗ Phủ qua những dòng thơ miêu tả và tự sự, hiện thực và trữ tình. Bước đầu thấy được vị trí và ý nghĩa của những yếu tố miêu tả và tự sự trong thơ trữ tình.

2.Kỹ năng:

- Đọc và phân tích bản dịch thơ trữ tình, tự sự.



3.Thái độ:

- Có tấm lòng nhân đạo, vị tha, cao cả.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV,đọc sách tham khảo,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng,các tài liệu: kiến thức cơ bản và bài tập nâng cao.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,đọc bài, soạn bài,xem trước bài.Chuẩn bị vở ghi, SGK, nháp...



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2. Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà.



1. Đọc thuộc lòng (cả phần âm và phần dịch) bài thơ “Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê” của Hạ Tri Chương, cho biết chủ đề của bài thơ này?

2.Tình yêu quê hương đất nước của tác giả thể hiện như thế nào? Hãy so sánh tình huống thể hiện tình quê hương trong bài thơ “Tĩnh dạ tứ” của Lý Bạch

3. Bài mới:

Ở những tiết trước chúng ta đã được tìm hiểu thơ và tác phẩm của Lý Bạch một nhà thơ lãng mạn nổi tiếng đời Đường. Bài hôm nay chúng ta sẽ được gặp một trong những nhà thơ hàng đầu của thơ Đường, nhưng khác với Lí Bạch. Trong thơ ông lại là bức tranh hiện thực của người dân Trung Quốc cuối đời Đường, một trong những bài thơ tiêu biểu đó là: “Bài ca nhà tranh bị gió thu phá” (Đỗ Phủ).



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ 1. HD đọc tìm hiểu chú thích:

- GV yêu cầu đọc: Vừa kể lại vừa tả,

+ Cảm xúc bất lực, buồn bã khổ 1,2,3

+ Giọng tươi sáng, phấn chấn khổ 4

- Gọi một HS đọc chú thích? Nêu những nét tiêu biểu về tác giả Đỗ Phủ?

?Dựa vào chú thích (*) nêu những nội dung hoàn cảnh có liên quan đến sự ra đời của bài thơ

- GV giải thích những từ HS chưa rõ



HĐ 2. HD đọc-hiểu văn bản:

- Xác định thể thơ? Phương thức biểu đạt?


H:Tác giả đã triển khai chủ đề trên theo bố cục như thế nào? Dựa vào đâu để em xác định điêù đó?

- Dựa vào cách ngắt quãng, sự thay đổi vần, nội dung cụ thể (4 phần)

- Dựa vào mối quan hệ giữa nội dung trong bài (2 phần)
- HS đọc lại 18 câu thơ đầu?

H:mười tám câu thơ đầu có nội dung khái quát là gì?

H:Khổ hơ một tác giả sử dụng phương thức biểu đạt nào? Từ loại nào được s/dụng có hiệu quả ở đây?

H: Qua cách kể, tả của tác giả, em có hình dung ntn về trận gió?

H: Em cảm nhận đc điều gì đg diễn ra trong tâm trạng tác giả?
- HS đọc diẽn cảm khổ thơ 2,3

H:Trong khổ thơ thứ 2 tác giả kể về điều gì?
H: em thấy hình ảnh nhà thơ hiện lên như thế nào?
H:Đặt hoàn cảnh lũ trẻ vào trong hoàn cảnh đất nước TQ đang loạn lạc lúc đó em có nhận xét gì về tâm trạng của nhà thơ?
H:Trong khổ thơ này tác giả đã kết hợp các kiểu văn bản nào?

H: Thời gian ở đây được xác định như thế nào?
H:Nhận xét gì về cách miêu tả cơn mưa mùa thu?
H: Với cơn mưa thu như vậy đã ảnh hưởng như thế nào đến nổi khổ của tác giả?

H: Trong các nổi khổ trên, nổi khổ nào khiến cho tác giả cảm thấy nặng nề nhất? Vì sao?

- GV bình thêm.


H: Em có nhận xét gì nội dungmười tám câu thơ đầu?
- Gọi HS đọc: Giọng hân hoan 5 câu thơ cuối và trả lời các câu hỏi:

H: Ba câu thơ đầu của đoạn nói lên điều gì?mơ ước gì? mục đích?

H:Có người cho rằng đó là một ước mơ ảo tưởng? Em có ý kiến như thế nào?
- GV có thể lấy ví dụ thêm: ĐP viết:

ước kéo dòng ngân rửa giáo gươm,



Xếp xó từ đây không động dụng”

 mong ước hoà bình.



H: Hai câu cuối đã nói lên điều gì về quan niệm sống của tác giả Đỗ Phủ?

H: Nếu không có 5 câu cuối thì giá trị biểu cảm của bài thơ sẽ như thế nào?
H: Nêu được giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

- HS đọc mục ghi nhớ SGK – T134



I. Đọc, tìm hiểu chú thích

1.Đọc:

2.Tìm hiểu chú thích

a. Tác giả:

Đỗ Phủ (712-770) là nhà thơ nổi tiếng đời Đường.

Tự: Tứ Mĩ; hiệu: Thiếu Lăng; quê: tỉnh Hà Nam (TQ)

- Có một thời gian ngắn làm quan, nhưng gần như suốt đời sống trong cảnh đau khổ, bệnh tật.

-Thơ ông viết theo bút pháp hiện thực và giàu tinh thần nhân đạo cao cả

b. Tác phẩm

"Bài ca nhà tranh bị gió thu phá" là một trong những bài thơ xuất sắc của nhà thơ Đỗ Phủ.



c. Từ khó: SGK

II.Tìm hiểu văn bản

1. Kiểu văn bản: Biểu cảm

- Thể thơ: cổ thể.

- Ra đời trước thơ Đường; vần, nhịp, chữ, câu khá tự do, phóng túng.

2. Bố cục:

- Cách 1: Bốn phần = 4 khổ thơ

- Cách hai: hai phần

Phần 1; 18 câu đầu

Phần 2; 5 câu cuối



3. Phân tích:

a.Mười tám câu thơ đầu: Cảnh nhà tranh bị gió thu phá và nỗi khổ của gia đình tác giả.

* Khổ thơ 1:

- Vừa miêu tả vừa kể về trận gió;

+ Các động từ: thét, cuộn, bay, rải, treo, quay , lộn…, -> trận gió mạnh, dữ dội, phút chốc đã cuốn bay cả 3 lớp mái tranh mới dựng của tác giả

-> Thể hiện sự bất ngờ, tiếc nuối của tác giả trước thiên nhiên vô tình.

* Khổ thơ 2,3: Nỗi khổ của nhà thơ:


* Khổ 2: Kể chuyện lũ trẻ xóm nghịch ngợm thừa gió bẻ măng, xô vào cướp giật, mang tranh đi mất.

+ Nhà thơ: "môi khô, miệng cháy, gào chẳng được quay về, chống gậy lòng ấm ức!"

-Vừa giận giữ, vừa đắng cay, bất lực, lại vừa xen lẫn nỗi đau nhân tình thế thái (cuộc sống cùng cực đã làm đã làm thay đổi tính cách trẻ thơ).

*Khổ 3: (Biện pháp miêu tả + kể + biểu cảm)


- Thời gian được xác định cụ thể: Gió nổi lên buổi chiều, đêm mưa đổ xuống và kéo dài suốt đêm.

- Phác hoạ khái quát cơn mưa thu: gió  mây tối mực  lạnh  dày hạt mưa  mưa, mưa chẳng dứt.

- Nỗi khổ của nhà thơ: Ướt, lạnh, con quậy phá và lo lắng vì loạn lạc.
 Đặc biệt khổ vì thời thế “từ trải cơn loạn ít ngủ nghê” là nặng nề nhất, làm cho nỗi khổ của tác giả như tăng lên gấp bội.
 18 câu thơ đầu, tác giả phản ánh chân thực về nỗi khổ vật chất và tinh thần của bản thân mình. Nhưng đó cũng là nỗi khổ chung của người lao động, tri thức TQ đời Đường khi chiến tranh, loạn lạc xảy ra.

b. Năm câu thơ cuối. (Biểu cảm trực tiếp)
* Ba câu thơ đầu của đoạn:

- Ước mơ của tác giả: Nhà rộng muôn ngàn gian.

- Mục đích che chở cho những kẻ nghèo hèn, để họ được vui vẻ, yên tâm.

 Đây chính là ước mơ cao cả, chan chứa lòng vị tha và tinh thần nhân đạo, tuy mang màu sắc ảo tưởng song vẫn đẹp đẽ và bắt nguồn từ cuộc sống.

* Hai câu thơ cuối: Lòng vị tha sẽ đạt tới trình độ xả thân, sẵn sàng hi sinh vì hạnh phúc chung, đặt nỗi khổ của những người nghèo lên trên nỗi khổ của mình.
5. Tổng kết:

* Ghi nhớ SGK/ T 134




4. Củng cố , luyện tập:

H: Cảm nghĩ của em sau khi học xong bài thơ? Tinh thần nhân đạo của nhà thơ được thể hiện như thế nào trong tác phẩm?

5.Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc lòng bài thơ, phân tích bài thơ, học thuộc lòng phần Ghi nhớ.

- Ôn kỹ bài: Tiết sau kiểm tra văn 1 tiết

***************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 42. KIỂM TRA VĂN

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1.Kiến thức:

- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong phần văn học từ đầu năm đến nay theo 3 chủ đề văn bản nhật dụng, ca dao dân ca,thơ trung đại với mục đích đánh giá năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản HS thông qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm và tự luận.Kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực hs.



2.Kỹ năng:

- Làm bài kiểm tra theo 4 mức độ:nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp,vận dụng cao.3.Thái độ:

- Nghiêm túc trong thi cử kiểm tra.

II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, ra đề , tham khảo tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng,các tài liệu:kiến thức cơ bản và bài tập nâng cao.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị ôn bài theo các chủ đề đã học, chuẩn bị nháp...



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2.Thiết lập ma trận:

- Liệt kê tất cả các chuẩn kiến thức kĩ năng của phần văn bản đã học từ đầu năm đến nay.

- Chọn các nội dung cần đánh giá và thực hiện các bước thiết lập ma trận đề kiểm tra

- Xác định khung ma trận




Mức độ
Chủ đề


Nhận biết




Thông hiểu

Vận dụng


Tổng điểm

Vận dụng thấp

Vận dụng cao

Chủ đề 1:

Ca dao, dân ca

Nhận ra biện pháp tu từ sử dụng trong câu ca dao

Lý giải, cắt nghĩa được nghĩa của một từ trong câu ca dao










Số cõu :

Số điểm: Tỉ lệ %

Số cõu : 1

Số điểm: 0,5



Số cõu : 1

Số điểm: 0,5









Số câu : 2

Số điểm: 1



Chủ đề 2:

Văn bản nhật dụng

Nhớ tên tác phẩm của một đoạn trích đã học

Hiểu bức thông điệp được gửi qua câu chuyện










Số câu :

Số điểm: Tỉ lệ %

Số câu : 1

Số điểm: 0,5



Số câu : 1

Số điểm: 0,5









Số câu : 2

Số điểm: 1



Chủ đề 3:

Thơ trung đại Việt Nam

Nhớ tên tác giả của tác phẩm

Nhớ và thuộc thơ



Hiểu được một khía cạnh nội dung của bài thơ

Nêu được nội dung, nghệ thuật chính của bài thơ



Liên hệ đc ý nghĩa tác phẩm Nam quốc sơn hà trong thời bình hiện tại.

Viết đoạn văn trình bày cảm nghĩ về hình ảnh người phụ nữ trong bài thơ Bánh trôi nước, liên hệ


Số câu :

Số điểm: Tỉ lệ %

Số câu : 2

Số điểm: 1,5



Số câu : 2

Số điểm: 1.5



số câu :1

số điểm:1



Số câu : 1

Số điểm: 4



Số câu : 6

Số điểm: 8



Tổng số câu:

Tổng số điểm:

Tỉ lệ:

Số câu : 5

Số điểm: 2,5

Tỉ lệ: 25%


Số câu : 4

Số điểm: 2,5 Tỉ lệ: 25 %



số câu :1

số điểm:1

Tỉ lệ: 10 %


Số câu : 1

Số điểm: 4

Tỉ lệ: 40 %


Số câu: 11

Số điểm: 10

Tỉ lệ: 100%



3. Đề kiểm tra:

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM( 3 điểm)

Ghi vào bài làm chỉ một chữ cái( A, B, C hoặc D) đứng trước phương án trả lời đúng.

Câu 1: Thông điệp nào được gửi qua câu chuyện “Cuộc chia tay của những con búp bê”?

A. Hãy tôn trọng những ý thích của trẻ em

B. Hãy để trẻ em được sống trong một mái ấm gia đình

C. Hãy hành động vì trẻ em





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   8   9   10   11   12   13   14   15   ...   22


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương