Ngày soạn: Ngày dạy: tiếT 1



tải về 3.46 Mb.
trang11/22
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.46 Mb.
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   ...   22

4. Củng cố, luyện tập:

- Cảm nghĩ của em sau khi học xong bài thơ này?

- Trong nhà trường hay trong cuộc sống chắc chắn em đã từng có rất nhiều những kỉ niệm đẹp về tình bạn, hãy kể lại một kỉ niệm sâu sắc của em về tình bạn đó?



5. Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc nội dung bài học, phần ghi nhớ, học thuộc bài thơ.

- Sưu tầm các tác phẩm thơ của Nguyễn Khuyến.

- Đọc thêm và thuộc đoạn trích trong bài “Khóc Dương Khuê”.



***********************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 31,32. VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

- Biết được bài văn biểu cảm về thiên nhiên, thực vật

- Củng cố vận dụng kiến thức về văn biểu cảm

2.Kĩ năng:

- Viết bài văn biểu cảm có cảm xúc, mạch lạc, chặt chẽ.



3.Thái độ:

-Yêu quý thiên nhiên.

- Ý thức làm việc nghiêm túc, tự học, trung thực

II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV, ra đề, Soạn đề bài - dàn bài chi tiết (đáp án) và thang điểm đọc sách tham khảo,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng,các tài liệu: kiến thức cơ bản và bài tập nâng cao.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,đọc bài, xem trước bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2.Đề bài: Loài cây em yêu.

+ Thể loại: Biểu cảm

+ Đối tượng biểu cảm: một loại cây mà em yêu quý.

+ Tình cảm cần thể hiện: Yêu quý, gắn bó loài với cây đó.

* Đáp án và thang điểm

Yêu cầu:

* Nội dung:

- Đối tượng biểu cảm hiện lên nổi bật, gợi cảm.

- Tình cảm trong sáng, chân thành, sâu sắc có ý nghĩa nhân văn.

a. Mở bài

- Nêu được loại cây và lí do thích loại cây đó (ý chung)



b. Thân bài:

- Các đặc điểm của cây khiến em yêu thích: Thân cây, lá cây, hoa, lá. quả…

- Lợi ích của cây đvới cuộc sống và gia đình.(về vật chất và tinh thần).

- Cây trong cuộc sống của riêng em (những kỷ niệm gắn bó của em với loại cây, kỷ niệm của cây gắn bó với bạn bè, thầy cô….).



c. Kết bài.

- Tình cảm của người viết, hi vọng, mong ước cho cây.

* Hình thức:

- Bố cục đầy đủ, rõ ràng;

- Bài viết đảm bảo tính mạch lạc và sự liên kết chặt chẽ.

- Lời văn trong sáng, dễ hiểu, diễn đạt lưu loát, rõ ràng.

- Không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp, trình bày sạch đẹp.

*Thang điểm

Điểm 9-10: Mức tối đa :Đảm bảo các yêu cầu trên.

Điểm 7-8: mức chưa tối đa đạt 2/3 yêu cầu.

Điểm 5-6: mức chưa tối đa đạt 1/2 yêu cầu.

Điểm 3-4: mức chưa tối đa đạt 1/3 yêu cầu

Điểm 0-2 mức chưa tối đa đạt đưới 1/4 hoặc không làm bài.

3. GV nhắc hs kiểm tra lại bài : còn 5 phút cuối

4. Nhận xét:

- GV nhận xét giờ kiểm tra và đếm số lượng bài.



5. Hướng dẫn về nhà:- Tập viết một số đề SGK trong bài “ Tìm hiểu đề….biểu cảm”

- Chuẩn bị bài: Chữa lỗi quan hệ từ.


******************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 33. CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

- Củng cố khái niệm về quan hệ từ.

- Thấy rõ các lỗi thường gặp về quan hệ từ.

2.Kĩ năng:

- Sử dụng quan hệ từ trong khi nói và viết .



3.Thái độ:

-Ý thức học tập thường xuyên sử dụng đúng ngôn ngữ Tiếng Việt



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV, đọc sách tham khảo,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng,các tài liệu: kiến thức cơ bản và bài tập nâng cao.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,đọc bài, xem trước bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2. Kiểm tra bài cũ:

1.Thế nào là quan hệ từ? Cho ví dụ?

2. Làm bài tập 3. (SGK – T 98)

3. Làm bài tập 5 (SGK- T 98)



3.Bài mới:

- Ở tiết trước chúng ta đã tìm hiểu về quan hệ từ, chức năng và ý nghĩa của nó trong câu văn, đoạn văn. Nhưng sử dụng nó như thế nào cho đúng đó là một vấn đề. Vì thực tế còn nhiều trường hợp sử dụng sai, sử dụng không hợp lí quan hệ từ.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ 1. HDHS tìm hiểu các lỗi thường gặp:

- Gọi HS đọc bài tập SGK



H: Hai câu sau đây thiếu quan hệ từ ở chổ nào? Hãy chữa lại cho đúng? (2 câu SGK)
- HS và viết lại câu đúng đã sửa lại vào phiếu học tập.

- HS đọc 2 ví dụ SGK cho biết: Các quan hệ từ “và”, “để” ở hai câu đó có diễn đạt đúng quan hệ ý nghĩa giữa các bộ phận trong câu không?

- GV củng cố “và” chỉ quan hệ bổ sung

- GV củng cố “để” chỉ quan hệ mục đích.

 Sử dụng chưa đúng mối quan hệ.

- HS thay thế và chép lại câu sao cho đúng vào vở.

- GV gọi HS đọc bài tập trong phần I3 và yêu cầu trả lời câu hỏi.

H: Vì sao câu trên thiếu chủ ngữ?

- HS đọc phần I4. T 107



H: Các câu in đậm sai ở đâu?

- Hãy chữa lại cho đúng?


? Khi sử dụng quan hệ từ thường người viết mắc các lỗi nào?

- HS đọc to, rõ ràng phần ghi nhớ SGK- T107

HĐ 2. HDHS luyện tập:

- GV gọi HS đọc bài tập 1

- HS thực hiện theo nhóm bàn.

- Đại diện 1 số bàn phát biểu, trả lời.

- GV và HS nhận xét sữa chữa (nếu sai)

- GV chia lớp ra 3 nhóm

+ Nhóm 1: Câu 1

+ Nhóm 2 : Câu 2

+ Nhóm 3 : Câu 3


I. Các lỗi thường gặp về quan hệ từ:

1. Thiếu quan hệ từ:

- Câu 1: Thiếu quan hệ từ: “mà” hoặc “để”

- Câu 2: Thiếu quan hệ từ “đối với, với”

- Sửa lại:

- Câu1: Đừng nên chỉ nhìn vào hình thức mà đánh giá kẻ khác.

- Câu 2: Câu tục ngữ này chỉ đúng đối với xã hội xưa còn với xã hội ngày nay thì không đúng.

2. Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa.

- Bài tập : SGK – T106

- Nhận xét:

+ Câu 1: 2 vế của câu diễn đạt 2 sự việc có hàm ý tương phản nên phải thay từ “và” = từ “nhưng”

+ Câu 2: Vế thứ 2 có nội dung giải thích lí do cho vế 1. Nên thay từ “để” = từ “vì”.

- Câu sửa:




3. Thừa quan hệ từ.

- Bài tập: 106, 107

- Nhận xét

+ Các câu đã cho thiếu chủ ngữ vì các quan hệ từ “qua”, “về” đã biến chủ ngữ thành bộ phận trạng ngữ trong câu.

- Sửa lại:

+ Câu 1: Bỏ quan hệ từ “qua”

+ Câu 2: Bỏ quan hệ từ “ về”

4. Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết.

- Bài tập: T 107

- Nhận xét: Những câu mắc lỗi.

+ Câu 1: Không những (1)….toán, không những (2) giỏi về môn văn.

Câu 2: Nó thích tâm sự với mẹ, không thích với chị

 Câu 1: Từ “không những 2” không có tác dụng liên kết 2 vế của câu, còn làm cho câu thêm lủng củng

 Câu 2: Vế của câu thiếu sự liên kết

- Sửa lại:

- Nam là …toàn diện. Không …toán, Nam còn giỏi về môn văn. Thầy giáo rất khen Nam.

- Nó thích tâm sự với mẹ nhưng không thích tâm sự với chị.



5. Kết luận:

*Ghi nhớ: SGK – T107



II. Luyện tập

1. Bài 1:

- Nó chăm chú nghe kể chuyện từ đầu đến cuối.

- Con xin báo một tin vui để cha mẹ mừng. ( hoặc “cho”)

2. Bài 2:

- Câu 1: Thay “mới” bằng “như”

- Câu 2: Thay “tuy” bằng “dù”

- Câu 3: Thay “bằng” bằng “ về” ( “qua”)



4.Củng cố , luyện tập:

H: Chỉ ra các lỗi thường gặp trong quan hệ từ?

H: Nêu cách sửa lỗi?

5. Hướng dẫn về nhà:

- Học thuộc lòng phần ghi nhớ, ôn kiến thức về quan hệ từ.

- Tập viết đoạn văn biểu cảm trong đó có sử dụng quan hệ từ.

- Hoàn thiện bài tập 4,5 phần luyện tập

- Chuẩn bị bài : "Xa ngắm thác núi Lư"



******************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 34. HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM: XA NGẮM THÁC NÚI LƯ

(Lí Bạch)

PHONG KIỀU DẠ BẠC

(Trương Kế)

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

- Cảm nhận vẻ đẹp của thác núi Lư, qua đó phần nào thấy được tâm hồn và tính cách phóng khoáng của Lí Bạch và nghệ thuật thơ Đường luật nói chung và thơ Lí Bạch nói riêng.

- Cảm nhận được giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản “Phong Kiều dạ bạc”.

2.Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm và phân tích thơ tứ tuyệt Đường luật.



3.Thái độ:

- Yêu quý và trân trọng những tinh hoa văn hoá của thế giới.

- Yêu cảnh thiên nhiên đẹp.

II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV, đọc sách tham khảo,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng,các tài liệu: kiến thức cơ bản và bài tập nâng cao.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,đọc bài, xem trước bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2. Kiểm tra bài cũ:

H: Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “Bạn đến chơi nhà” ? Theo em bài thơ hay nhất ở câu nào? Vì sao? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

3.Bài mới:

CH1. Em hiểu gì về thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật? Kể tên các bài thơ thuộc thể thơ này đã được học trong chương trình Ngữ Văn 7.

GV dẫn: Thơ Đường luật là một thành tựu huy hoàng của thơ cổ Trung Hoa do gần 3000 nhà thơ sống trong triều đại nhà Đường viết nên. Xa nhắm thác núi Lư là một trong những bài thơ nổi tiếng của Lí Bạch. Lí Bạch là một nhà thơ nổi tiếng hàng đầu của thơ Đường cũng như thơ ca Trung Quốc.


HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ 1. HD đọc và tìm hiểu chú thích:
- GVyêu cầu đọc: Đọc đúng, chính xác, nhấn mạnh các từ: sinh, quải, nghi, thị.

- GV đọc mẫu, HS đọc.

- GV nhận xét.

H: Đối chiếu bản dịch thơ với phần dịch nghĩa? Bản dịch thơ đã dịch hết các từ ở bản phiên âm chưa? Còn từ nào dịch chưa đạt?

H: Nêu những nét tiêu biểu về tác giả Lí Bạch?

HS đọc nhanh, thầm các chú thích từ khó SGK



HĐ 2. HD đọc hiểu văn bản:
.

? Văn bản được viết theo thể loại loại nào?
? Căn cứ vào đầu đề bài thơ và câu thơ thứ hai (chú ý từ: vọng, dao) hãy xác định vị trí đứng ngắm thác của tác giả?
? ở vị trí đó tác giả có lợi như thế nào trong việc phát hiện những đặc điểm của thác nước?
- GV gọi một HS đọc câu thơ thứ nhất.

? Câu thơ thứ nhất tả cảnh gì và tả như thế nào?

- GV bình nội dung câu 1

? ở câu thứ nhất tác giả đã tả đến thác nước chưa? Câu 1 có tác dụng như thế nào đối với bài thơ?

- GV gọi 1 HS đọc 3 câu còn lại


? Vẻ đẹp của thác nước đã được tác giả miêu tả như thế nào ở câu thứ 2? (chú ý: “quải, treo”)


? Chứng minh rằng, qua câu thơ thứ ba ta không chỉ thấy hình ảnh của thác mà còn hình dung được đặc điểm của đỉnh núi Hương Lô?
? Em có nhận xét gì về việc tác giả sử dụng từ “nghi” “lạc” và hình ảnh “ngân hà”?

? Câu thơ được sử dụng biện pháp nghệ thuật nào? tác dụng?
? Đối tượng miêu tả của bài thơ là gì? Đối tượng đó hiện lên với những đặc điểm gì?

? Qua cách miêu tả về cảnh như vậy, bài thơ cho thấy tâm hồn và tính cách ntn của tgiả?
HS đọc ghi nhớ sgk t 112.
HĐ 1. HD đọc và tìm hiểu chú thích:
? Nêu những hiểu biết của em về tác giả Trương Kế?

- GVgiải thích các từ mà HS không hiểu




HĐ 2. HD đọc hiểu văn bản:
H:Xác định thể thơ?
- GV giới thiệu về địa danh: Phong Kiều, Cô Tô, Hàn Sơn tự.

? Xđịnh kiểu VB và thể thơ của VB?

? Câu thơ đầu có các hình ảnh, âm thanh nào được nói đến?

? Các hình ảnh, âm thanh ấy vẽ nên một cảnh tượng ntn?
? Câu thứ hai giới thiệu về điều gì?

? Cảnh vật và con người được miêu tả ntn?


? Câu 3, 4 có chi tiết, hình ảnh nào đáng chú ý?
? Qua tiếng chuông, tg đã sử dụng ngthuật gì? T/d?


? Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ?

A.HDĐT: Xa ngắm thác núi Lư (Lí Bạch)

I. HD đọc và tìm hiểu chú thích:

1. Đọc.

- Bản dịch thơ: Khá đầy đủ

- Tồn tại: Câu 2: bỏ mất chữ “quải” (treo)

2. Chú thích.

- Tác giả: Lí Bạch (701- 762) là nhà thơ nổi tiếng của Trung Quốc đời Đường.

- Được mệnh danh là: “Tiên thơ”. Thơ ông biểu hiện một tâm hồn thơ tự do, với bút pháp lãng mạn, bay bổng.

- Ông hay viết về đề tài chiến tranh, thiên nhiên, tình yêu, tình bạn.

* Từ khó SGK

II. Tìm hiểu văn bản:

1. Kiểu văn bản: Biểu cảm

- Thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật



2. Phân tích:

a.Vị trí đứng ngắm thác của tác giả.

- Vọng:Trông từ xa, nhìn, ngắm. Tác giả đứng từ xa để ngắm thác núi Lư.

- dao: xa

 ở vị trí này giúp tác giả dễ phát hiện được vẻ đẹp toàn cảnh của thác nước (đây là cách chọn điểm nhìn tối ưu nhất)



b. Vẻ đẹp và vị trí làm nền của câu thơ thứ nhất.

“Nhật chiếu Hương Lô sinh tử yên”

(mặt trời chiếu núi Hương Lô sinh làn khói tía)

 Câu thơ tả vẻ đẹp của đỉnh núi Hương Lô khi có ánh trăng (mặt trời) chiếu vào.

 Quan hệ giữa hai vế hai câu thơ là quan hệ nhân – quả.

Động từ “sinh” ánh mặt mặt trời xuất hiện như một chủ thể khiến cho cảnh vật sinh sôi, nảy nở, trở nên sống động.

 Vẻ đẹp Hương Lô được miêu tả dưới những tia nắng mặt trời và hơi nước phản quang ánh sáng mặt trời đ trở thành màu tím rực rỡ, kỳ ảo.

 Câu thơ phác hoạ một phông cảnh nền của bức tranh toàn cảnh trước khi đi miêu tả bức tranh thác nước.



c.Những vẻ đẹp khác nhau của thác nước:

* Câu thơ thứ 2:

“Dao khan bộc bố quải tiền xuyên”

- Vẻ đẹp của thác nước tập trung ở từ “quải”= “treo”

- Thác không chảy mà được treo trên dòng sông phía trước như một dải lụa trắng rủ xuống.

NT: Biến cái động thành cái tĩnh. Do cảm nhận từ xa về dòng thác nên cảnh như một bức tranh tráng lệ.

* Câu 3:

“Phi lưu trực há tam thiên xích”

- Cảm nhận từ tĩnh chuyển sang động nhờ 2 động từ: phi (bay), trực (thẳng)

- Câu thơ trực tiếp tả thác nước song lại cho người đọc hình dung thế núi cao, sườn núi dốc, đứng.

-> Hình ảnh thác nước hiện lên hùng vĩ.

* Câu thơ 4.

“Nghi thị Ngân Hà lạc cửu thiên”

- Hai động từ: Nghi (ngỡ là)

Lạc (rơi xuống)

- Hình ảnh sông Ngân Hà

- Nghệ thuật so sánh, phóng đại

=> Tác giả đã tái hiện vẻ đẹp huyền ảo và hùng vĩ của dòng thác.



d.Tâm hồn và tính cách của nhà thơ.

- Nghệ thuật so sánh, phóng đại

Tác giả đã tái hiện vẻ đẹp huyền ảo và hùng vĩ của dòng thác.

- Đối tượng miêu tả, biểu cảm: Thác núi Lư một danh lam thắng cảnh của Trung Quốc.

- Thác nước đẹp: mĩ lệ, hùng vĩ, kì diệu.

-> Tình yêu thiên nhiên đằm thắm.

- Tính cách hào phóng, mạnh mẽ của nhà thơ.


3. Tổng kết: Ghi nhớ SGK T 112.

B.HDDT: Phong Kiều dạ bạc (Trương Kế)



I. Đọc và tìm hiểu chú thích:

1. Đọc:

2. Tìm hiểu chú thích:



a. Tác giả:

- Sống khoảng giữa thế kỉ VIII, người Tương Châu, tỉnh Hồ Bắc.

- Ông đỗ tiến sĩ, sau giữ một chức quan nhỏ.

- Hiện ông để lại khoảng 50 bài thơ.

b. Từ khó:

II. Tìm hiểu VB:

1. Kiểu VB: Biểu cảm

-Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật

2. HD phân tích:

a.Câu 1:

- Ba sự kiện: trăng xế, quạ kêu, sương đầy trời. (3 giác quan: thị giác, thính giác, xúc giác)

-> Cảnh tượng tĩnh mịch, mông lung, sương khói lúc nửa đêm.

b. Câu 2: Vừa tả cảnh vừa nói rõ về con người.

- Cảnh: cây phong bên sông, ngọn lửa đèn chài.

Đối: “giang phong” – “ngư hoả”:

tĩnh, tối - động, sáng

-> Bức tranh buồn, lạnh lẽo nhưng sinh động, có hồn và gợi buồn.

- Con người: đối sầu miên: Con người đối diện với nỗi sầu của thiên nhiên -> Sầu hơn.

-> Cảnh và tình như hoà quyện vào nhau làm cho nỗi buồn càng tăng thêm trong lòng người lữ thứ.

c.Câu 3, 4:



- Thời gian: Nửa đêm.

- Hình ảnh: Con thuyền đậu bến Cô Tô -> lẻ loi, bơ vơ.

- Âm thanh: Tiếng chuông văng vẳng vọng đến thuyền

-> Nghệ thuật lấy động tả tĩnh, lấy âm thanh để tryền hình ảnh.

T/dụng:

- Khắc hoạ đậm nét hơn vẻ tĩnh mịch, lặng lẽ của cảnh vật.

- Thể hiện sinh động cảm nhận của nhà thơ trong đêm thao thức, không ngủ được.

- Như một lời hỏi thăm đến thi nhân, đem lại cho thi nhân sự yên bình, thanh thản

trong tâm hồn.



3. Tổng kết:

a. Nội dung:

- Bài thơ thể hiện sinh động những cảm nhận của tác giả trong một đêm đỗ thuyền ở bến Phong Kiều.



b. Nghệ thuật: lấy động tả tĩnh,lấy âm thanh để tryền hình ảnh.

4.Củngcố,luyệntập:
- GV khái quát nội dung văn bản và đặc điểm nghệ thuật của 2 văn bản?

5. Hướng dẫn về nhà:

- Học bài phân tích.

- Học thuộc phần ghi nhớ.

- Đọc và học thuộc lòng bài thơ (phần phiên âm , dịch nghĩa, dịch thơ).

- Chuẩn bị bài: Từ đồng nghĩa.

- Soạn bài: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh.

************************************************




Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   7   8   9   10   11   12   13   14   ...   22


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương