Ngày soạn: Ngày dạy: tiếT 1



tải về 3.46 Mb.
trang10/22
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.46 Mb.
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   22

4. Củng cố, luyện tập:

Làm thế nào để viết tốt một đoạn văn biểu cảm? Bài văn biểu cảm hay?

Tình cảm trong bài văn biểu cảm có thể được biểu hiện bằng những cách nào?

5. Hướng dẫn về nhà:

- Ôn luyện lí thuyết

- Viết hoàn thành đề bài văn vừa tìm hiểu trên lớp

- Soạn bài: "Qua Đèo Ngang"

************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 29. QUA ĐÈO NGANG

(Bà Huyện Thanh Quan)



I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

- Hình dung được cảnh tượng Đèo Ngang và tâm trạng cô đơn của Bà Huyện Thanh Quan.

- Nghệ thuật đặc sắc của bài thơ.

- Đặc điểm tiêu biểu của thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật.



2.Kĩ năng:

- Đọc, cảm nhận, tìm hiểu về thể thơ thất ngôn bát cú đường luật.



3.Thái độ:

- Yêu cảnh thiên nhiên đẹp.

- Yêu quý và trân trọng những tấm lòng yêu nước

II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV, sách tham khảo,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, các tài liệu: kiến thức cơ bản và bài tập nâng cao.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,đọc bài, xem trước bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

1. Đọc thuộc lòng bài thơ “Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương phân tích các lớp nghĩa và chỉ ra giá trị nội dung của bài thơ?

2. Đọc thuộc lòng đoạn trích “Sau phút chia li” nêu giá trị nội dung và nghệ thuật tiêu biểu của đoạn thơ?

3.Bài mới:

- Đèo Ngang thuộc dãy núi Hoành Sơn, phân cách địa giới hai tỉnh Quảng Bình và Hà Tĩnh, là một địa danh nổi tiếng trên đất nước. Đã có nhiều thi nhân làm thơ Vịnh Đèo Ngang như Cao Bá Quát có bài Đặng Hoành Sơn, Nguyễn Khuyến có bài Qua Hoành Sơn, Nguyễn Thượng Hiền có bài Hoành Sơn xuân vọng… nhưng được nhiều người yêu thích nhất vẫn là bài “Qua Đèo Ngang” của Bà Huyện Thanh Quan.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1.HDHS đọc và tìm hiểu chú thích:
- GV yêu cầu đọc: Giọng buồn, buồn buồn, ngắt nhịp đúng (4/3 C7: 4/1/1/1)

- GV đọc 1 lượt – 2 HS đọc

- HS đọc và GV nhận xét cách đọc.

- HS đọc phần chú thích (*)

? Nêu những hiểu biết của em về Bà Huyện Thanh Quan và tp?

- HS trả lời

- GV bổ sung: Bà xuất thân trong một gia đình quan lại, có nhan sắc, có học, tài thơ Nôm, giỏi nữ công gia chánh  được vua Minh Mạng mời vào Phú Xuân làm nữ quan: “Cung trung giáo tập”
Dựa vào phần chú thích trình bày hiểu biết về Đèo Ngang và từ tiều ?

HĐ2.HDHS đọc hiểu văn bản:

H:Bài thơ thuộc phương thức biểu đạt nào?

H: Thuộc thể thơ nào?

H: Dựa vào bài thơ, nêu dấu hiệu nhận biết thể thơ này? (số câu, số chữ/ câu, gieo vần)

- GV có thể nói thêm về niêm và bố cục (Bố cục: Đề, thực, luận, kết



H: Bài thơ này nên phân tích theo bố cục như thế nào?

- HS đọc 4 câu thơ đầu


H: Cảnh tượng Đèo Ngang được miêu tả trong thời gian, thời điểm nào trong ngày? Thời gian đó gợi lên nỗi niềm gì?

(Xế- tà : 2 từ đồng nghĩa như kéo dài bóng chiều cho tình cảnh thêm ngao ngán)

H:Cảnh Đèo Ngang được miêu tả qua những hình ảnh, chi tiết nào?

CH: Từ “chen” có tác dụng gì?

(Cảnh tuy mang sức sống hoang dã nhưng vẫn có vẻ hiu hắt, tiêu điều )

H­:Trong hai câu thực tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của việc sử dụng những nghệ thuật ấy?

- Nếu ta đảo 2 câu thơ thành: Vài chú tiều lom khom dưới núi/ Mấy nhà chợ lác đác bên sông thì ý nghĩa thay đổi như thế nào?



(Không diễn tả được cái nhìn từ xa (dưới núi, bên sông), bắt đầu là hình dáng sự sống, sau đó mới thấy người)

Hai từ láy “ lom khom, lác đác” đặt đầu câu có t/d gì?



(Sự sống thấp thoáng trong khung cảnh hoang sơ, bát ngát)

H:Hai câu thực thể hiện cảm xúc sâu kín của nhà thơ ntn?

H: ở C5,C6 tácgiả sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

- Âm thanh vang lên ở Đèo Ngang buổi chiều tà là âm thanh gì?

(Tiếng chim thường vang lên nơi hoang vắng, gợi nỗi buồn, nỗi khổ đau, nỗi oan trái)

- HS đọc 2 câu luận.

- Em nhận xét gì giữa 2 từ đầu và cuối 2 câu thơ?

Chơi chữ, đây là tiếng chim kêu chiều xuống, hay tiếng lòng thương nhớ gào réo trong tâm hồn Bà Huyện



khi bà đang đứng trên đường phân chia xưa kia của hai xứ)

H: Tại sao cảnh buồn, hoang sơ, thiếu sự sống làm nhà thơ nhớ nước, thương nhà?

(Cảnh núi sông buồn làm t/g nghĩ đến cảnh buồn của đất nước, cảnh cư dân sống thưa thớt làm nhớ đến gia đình

->nỗi nhớ xé ruột, triền miên không biết chia sẻ cùng ai)

H:Nghệ thuật đó đã tác dụng gì trong việc bộc lộ tâm trạng của nhân vật trữ tình?

H:Nói rõ hơn về nghệ thuật lấy động tả tĩnh ở đây?
H:Ở hai câu cuối tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì? Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó trong việc diễn tả tâm trạng của nhà thơ?

H:Em hiểu như thế nào về cụm từ “ta với ta” (2 chữ ta) ở đây?
H:Hai câu thơ cuối nói lên điều gì?

H:Qua sự phân tích trên hãy rút ra nội dung và nghệ thuật của bài thơ này?


I.Đọc và tìn hiểu chú thích:

1. Đọc.

2. Tìm hiểu chú thích:

a. Tác giả tác phẩm:

* Tác giả:

- Bà Huyện Thanh Quan: Tên thật là Nguyễn Thị Hinh sống vào đầu thế kỉ XIX.

Quê : Nghi Tàm – Tây Hồ – Hà Nội

- Là một trong ba nhà thơ nữ nổi tiếng nhất ở thế kỉ XVIII – XIX.

* Tác phẩm: Qua Đèo Ngang

- Là một trong số bài thơ còn sót lại của bà.

- Có thể được viết khi bà trên đường vào kinh thành Huế nhận chức.

b. Từ khó

- Đèo Ngang

- Tiều
II.Tìm hiểu văn bản:

1. Kiểu văn bản:Biểu cảm

- Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.

+ Số câu: 8 câu/ bài

+ Số chữ trong trong 1câu: 7 chữ

+ Gieo vần chữ cuối các câu: 1,2,4,6,8 (tà, hoa, nhà, gia, ta)

+ Có NT đối giữa câu 3 – 4, 5 – 6

+ Có niêm luật chặt chẽ. (B –T)

- Luật thơ:

Tiếng thứ 2 của câu 1 là thanh bằng -> Luật B

Tiếng thứ 2 của câu 1 là thanh trắc -> Luật T

Trong câu, các tiếng 2,4,6 phải theo luật B, T rõ ràng: tiếng 2 trùng thanh với tiếng thứ 6 và khác thanh với tiếng thứ 4.

Các tiếng 1,3,5 B, T tuỳ ý.



2. Bố cục: - Hai câu đề

- Hai câu thực

- Hai câu luận

- Hai câu kết.



3. Phân tích.

a. Hai câu đề:

" Bước tới... chen hoa"

- Không gian: cảnh Đèo Ngang.

- Thời gian nghệ thuật: lúc xế tà (đã về chiều)  gợi buồn, nhớ làm tăng thêm nỗi cô đơn trong lòng tác giả trên đường lữ thứ tha hương.

- Cảnh vật:cỏ cây, lá, đá, hoa

 Động từ “ chen’’ điệp 2 lần gợi sức sống cỏ cây ở một nơi hoang dã, vô trật tự, hoang vu.



b. Hai câu thực:

"Lom khom dưới núi tiều vài chú

Lác đác bên sông chợ mấy nhà"

- Nghệ thuật đối, đảo ngữ, lặp cú pháp

-> Nhấn mạnh tính chất đặc điểm của con người và cảnh vật.
- Sử dụng các từ láy: Lom khom, lác đác tạo ấn tượng người trong cảnh, cảnh trong cảnh thêm nổi bật: Sự mờ xa, hun hút, thưa thớt  tăng sự mênh mông, lặng lẽ, hoang vắng của cảnh vật -> cảm giác buồn như thấm sâu vào lòng người xa xứ.
- Cảm xúc buồn, thiếu sức sống trước cảnh hoang vắng, heo hút, buồn hoang sơ nơi con đèo xa xôi lúc chiều tà.

c. Hai câu luận:

Nhớ nước đau lòng con quốc quốc

VN1 VN2 CN



Thương nhà mỏi miệng cái gia gia

VN1 VN2 CN

Nghệ thuật đối, đảo ngữ, lấy động tả tĩnh, đồng âm, ẩn dụ tượng trrưng.
-> Nhấn mạnh tâm trạng của tác giả:

+ Tiếng chim quốc –> nhớ nước

+ Tiếng chim đa –> nhớ nhà

( Quốc= nước / Nhớ nước

Gia = nhà / Thương nhà)

 Đó là tiếng lòng tha thiết, da diết của nhà thơ: Nhớ nhà, quê, nhớ quá khứ của đất nước, nhớ kinh thành Thăng Long  tâm trạng hoài cổ.

- Tiếng chim kêu buồn, khắc khoải, triền miên không dứt làm tăng thêm sự vắng lặng và càng xoáy sâu thêm vào nỗi buồn nhớ của nhà thơ.

d. Hai câu kết

+ Biện pháp đối ý: Trời, non, nước (thiên nhiên rợn ngợp, mênh mông, lớn lao) >< một mảnh tình riêng (thế giới nội tâm của cá nhân nhân vật trữ tình: buồn, cô đơn).

 Cực tả nỗi buồn, cô đơn, xa vắng của người lữ khách đứng trên đỉnh đèo.

+ Cụm từ “ta với ta”: tuy 2 mà 1, chỉ để nói một người, một nỗi buồn, một nỗi cô đơn không ai sẻ chia.

 Hình ảnh một người phụ nữ nhỏ bé, cô đơn giữa đất trời bao la.

Hai câu cuối cực tả tâm trạng cô đơn, buồn đau, nhớ tiếc quá khứ, nỗi thương nước nhớ nhà của cá nhân tác giả.



4. Tổng kết.

* Ghi nhớ: SGK…

- Nghệ thuật:

+ Tả cảnh ngụ tình

+ Phép đối, đảo ngữ, lặp cú pháp

+ Sử dụng các từ tượng hình, tượng thanh.

Bài thơ được coi là mẫu mực về thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật.


4. Củng cố và vận dụng:

- Cảm nghĩ sau khi học xong bài thơ này?

H: Tìm hàm ý cụm từ “Ta với ta”

- GV hướng dẫn - HS thực hiện ở nhà



5. Hướng dẫn về nhà:

- Ôn bài, thuộc ghi nhớ, phân tích bài thơ, thể thơ.

- Soạn bài: “Bạn đến chơi nhà”.

*************************************

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 30. BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ

( Nguyễn Khuyến)



I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1. Kiến thức:

- Cảm nhận được tình cảm bạn bè đậm đàm, thắm thiết, hồn nhiên của Nguyễn Khuyến. và bức tranh quê đậm đà hương sắc VN.

- Nét đặc sắc nghệ thuật trong bài thơ.

2.Kĩ năng:

- Đọc diễn cảm và phân tích bài thơ “Thất ngôn bát cú



3.Thái độ:

- Quý mến bạn bè, động viên, giúp đỡ, chia ngọt sẻ bùi với bạn bè thân thiết.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, SGK, SGV, sách tham khảo,tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, các tài liệu: kiến thức cơ bản và bài tập nâng cao.



2.Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến bài học,đọc bài, xem trước bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

1. Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “Qua Đèo Ngang”của bà Huyện Thanh Quan?

H: Nêu những đặc điểm cơ bản thể thơ của thất ngôn bát cú Đường luật?

2. Nêu giá trị nội dung và nghệ thuật qua bài thơ “Qua Đèo Ngang”?

3.Bài mới:

- Tình bạn là một trong những đề tài quen thuộc trong kho tàng văn học “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến là một bài thơ thuộc loại hay nhất trong những đề tài tình bạn nói chung và trong những bài thơ viết về tình bạn của Nguyễn Khuyến nói riêng.




HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1.HDHS đọc và tìm hiểu chú thích:

- GV yêu cầu đọc: giọng chậm rãi, ung dung, hóm hỉnh

- GV đọc mẫu , gọi HS đọc.

- GV nhận xét cách đọc của HS.


- HS đọc phần ghi chú (*) SGK

H:Em biết gì về tác giả Nguyễn Khuyến và tác phẩm Bạn đến chơi nhà?

- HS trả lời.

- GV có thể củng cố bằng một vài thông tin bổ sung.

- Treo một số tranh ảnh về Nguyễn Khuyến cho HS xem.



H: Em biết gì về bài thơ?

? Em hiểu các từ: nước cả, khôn, rốn như thế nào?



HĐ1.HDHS đọc hiểu văn bản

? Bài thơ được viết theo phương thức nào? Thuộc thể loại nào

? Thông thường bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật được chia bố cục như thế nào?

(2 câu đề, 2 câu thực, 2 câu luận, 2 câu kết)



? Em sẽ chia bố cục bài này như thế nào?
- HS đọc câu thơ đầu.

H: Câu thơ mở đầu nói về việc gì?

H: Em có nhận xét gì về giọng điệu câu này? Tác dụng

H: Tác giả đã sử dụng đại từ xưng hô nào? Đại từ đó nói lên quan hệ như thế nào giữa hai người?
? Qua câu mở đầu em có nhận xét gì về tình cảm giữa 2 người?

- HS đọc 6 câu tiếp theo


? Theo em, sau khi đọc câu mở đầu em nghĩ Nguyễn Khuyến sẽ tiếp bạn như thế nào?

- HS thảo luận nhanh

- GV chốt.

? Thực tế Nguyễn Khuyến đã tiếp bạn trong hoàn cảnh nào?
? Em có nhận xét gì cách nói của Nguyễn Khuyến?

? Qua hình ảnh và giọng điệu thơ như vậy tác giả đã nói lên điều gì?

- HS đọc câu cuối và trả lời câu hỏi:



? Trong câu thơ cuối chi tiết ngôn ngữ nào đáng chú ý?

? Em hiểu như thế nào về cụm từ đó?



? So sánh với cụm từ “ta với ta” trong câu thơ: “Một mảnh tình riêng ta với ta” (Qua Đèo Ngang)

? Thông qua câu cuối và 6 câu trên em có nhận xét gì về tình bạn của Nguyễn Khuyến?

- GV có thể bình thêm về tình bạn trong hoàn cảnh này
? Nêu khái quát nội dung, nghệ thuật của bài thơ?
- GV hướng dẫn HS thực hiện

- Trả lời các câu hỏi SGK



I.Đọc và tìm hiểu chú thích

1. Đọc.


2.Tìm hiểu chú thích

a.Tác giả:

+ Nguyễn Khuyến (1835- 1909), quê: Thôn Vị Hạ - xã Yên Đổ (nay thuộc Trung Lương – Bình Lục- Hà Nam)

+ Ông đỗ cả ba kỳ thi: Thi Hương, thi Hội, thi Đình  Tam nguyên Yên Đổ

+ Ông là nhà thơ lớn của dân tộc.

+ Phong cách thơ: nhẹ nhàng, thâm thuý và sâu sắc.

+ Đề tài trong thơ: Thiên nhiên

Tình bạn

Châm biếm, phê phán



b. Tác phẩm:

- Bài thơ là một trong những bài thơ tiểu biểu cho đề tài viết về tình bạn của nhà thơ Ng Khuyến.



c. Giải thích từ khó (SGK T 105)

II. Tìm hiểu văn bản:

1.Kiểu văn bản: Biểu cảm

- Thể thơ : Thất ngôn bát cú.


2. Bố cục:

+ Câu đầu: Giới thiệu sự việc” Bạn đến chơi nhà”

+ 6 câu tiếp: Hoàn cảnh tiếp bạn

+ Câu cuối: Tình bạn vượt lên những giá trị vật chất bình thường.



3. Phân tích:

a. Câu thơ đầu:

" Đã bấy lâu nay, bác tới nhà"

- Lời chào bạn về cuộc đến chơi của bạn.

- Giọng thơ: hồ hởi, phấn chấn, giọng như một tiếng reo vui của tác giả.

- Cách gọi: “bác” thể hiện sự kính trọng và tình cảm thân thiết giữa 2 người.

 Đó là tình bạn thân thiết, quý mến nhưng lại ít được gặp nhau.

b. Sáu câu tiếp theo: Hoàn cảnh tiếp bạn:

- Trẻ đi vắng  không có người để sai hầu hạ, tiếp khách.

- Chợ : xa

- Cá : ao sâu, nhiều nước

- Gà: vườn rộng, rào thưa

- Có cải, bầu, mướp, nụ: chưa đến độ ăn được.

- Miếng trầu không có.

 Không có bất cứ thứ gì ăn được để có thể đãi khách (nói cách khác: các thứ đều có nhưng không dùng được chưa dùng được)

- Tác giả sử dụng cách nói có phần phóng đại cho thấy sự “không may” nói cho vui thể hiện sự quý mến bạn, tạo nụ cười hóm hỉnh, thân mật.

 Nguyễn Khuyến muốn tiếp đãi bạn chu đáo nhưng lại không có gì để tiếp. - Qua đó cũng thể hiện:

+ Sự thanh bần, đạm bạc của Nguyễn Khuyến

+ Sự hóm hỉnh hài hước, yêu đời của tác giả.

+ Nguyễn Khuyến yêu bạn bằng tình bạn dân dã, chất phác; ông coi trọng tình nghĩa hơn vật chất, tin vào sự cao cả của tình bạn.

=>K/Đ: Đó là một tình bạn sâu sắc, trong sáng.



c. Câu thơ cuối:

Ta với ta” chỉ chủ nhân (tác giả) - và khách

- Đại từ “ta” vừa là số ít, vừa chỉ số nhiều: hai ta tuy hai mà như một chỉ sự gắn bó tình cảm tri âm, tri kỷ giữa hai người.

 Khẳng định: Tình bạn cao cả hơn vật chất, vật chất không đầy đủ, thậm chí không có gì thì bạn bè vẫn yêu mến, vẫn vui vẻ khi gặp gỡ.

Điều quan trọng của tình bạn là tình cảm trong sáng, hồn nhiên chứ không phải là vật chất.
4. Tổng kết:

*Ghi nhớ: SGK

III. Luỵên tập.

a. Ngôn ngữ trong bài Sau phút chia li: ngôn ngữ bác học.

- Ngôn ngữ trong bài Bạn đến chơi nhà: ngôn ngữ bình dân.

 Cả hai đều đạt đến độ kết tinh mạnh mẽ.

b. “Ta với ta” (Qua Đèo Ngang)  Sự cô đơn,lẻ loi, một mình đối diện với chính mình) khắc sâu nỗi buồn chỉ có một mình.

- “Ta với ta” (Bạn …nhà)  Sự đồng cảm, tri kỷ tri ân giữa 2 người tuy hai mà một .





Поделитесь с Вашими друзьями:
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   22


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương