Ngày soạn: Ngày dạy: tiếT 1



tải về 3.46 Mb.
trang1/22
Chuyển đổi dữ liệu25.11.2019
Kích3.46 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   22

VietJack.com Facebook: Học Cùng VietJack

Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 1. CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

(Lí Lan)

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1. Kiến thức:

- Cảm nhận và thấm thía những tình cảm thiêng liêng, sâu nặng của người mẹ đối với con và vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người.



2. Kĩ năng:

- Đọc, hiểu và phân tích một văn bản, kỹ năng phân tích diễn biến tâm lý nhân vật



3. Thái độ:

- Yêu quý, kính trọng và biết ơn đối với cha mẹ, có ý thức học tập đúng đắn khi ngồi trên ghế nhà trường.

II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, chuẩn bị tư liệu về văn bản, đọc tài liệu tham khảo,chuẩn kiến thức kĩ năng...

2. Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến văn bản, đọc văn bản, soạn bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức:

*Kiểm tra sĩ số:



2. Kiểm tra đầu giờ:

- Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh, giới thiệu chương trình.



3.Bài mới: Các em có còn nhớ tâm trạng của ngày đầu tiên khi cấc em vào lớp 1? Hôm ấy bố mẹ đã chuẩn bị cho các em hành trang bước vào lớp 1 như thế nào?cả tâm trạng của bố mẹ các em nữa ? Tâm trạng một người mẹ có con vào học lớp một trong đêm trước ngày khai trường của con đã được một nhà văn ghi lại thật chi tiết trong văn bản “ Cổng trường mở ra”.Các em cùng tìm hiểu văn bản.



HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1. HĐHS đọc và tìm hiểu chú thích:

* GV hướng dẫn đọc, đọc mẫu yêu cầu đọc.

- GVđọc 1 đoạn văn ngắn rồi gọi 3 học sinh đọc tiếp.

- GV và HS nhận xét cách đọc của HS

GV có thể gọi 1 số HS giải thích từ khó trong bài?

H: Em hiểu như thế nào làNhạy cảm”, “ can đảm”?

HĐ2. HDHS đọc hiểu văn bản:

H. Xác định kiểu văn bản của văn bản trên? Thế nào là văn bản nhật dụng?

H:Trong văn bản có nhiều sự việc không? Có cốt truyện không? Vì sao? Xác định ngôi kể trong văn bản?

Ngôi kể ấy có tác dụng gì?


H: Nên chia bố cục của văn bản như thế nào?

H:Hãy tóm tắt nội của văn bản một cách ngắn gọn bằng một vài câu?

H:Diễn biến tâm trạng của người mẹ trong đêm trước ngày khai giảng của con vào lớp 1.

H:Vào đêm trước ngày khai trường của con, người mẹ có tâm trạng như thế nào? Người mẹ đã làm gì? Nghĩ gì? So sánh với tâm trạng của con?

H:Trong cái nhìn và suy nghĩ của người mẹ khi thấy con ngủ thể hiện tình cảm gì của người mẹ?

Đó là cái nhìn, suy nghĩ xuất phát từ tình yêu thương con tha thiết, từ niềm hạnh phúc khôn nguôi của người mẹ nhìn con ngày một lón khôn.


H:Theo em tại sao người mẹ lại không ngủ được?
H:Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường để lại dấu ấn sâu đậm trong tâm hồn người mẹ?


H.Tác giả đã sử dụng nghthuật tiêu biểu nào để diên tả tâm trạng của người mẹ? T/d?
H. Qua sự hồi tưởng của người mẹ, em cảm nhận được gì về ý nghĩa của ngày khai trường đầu tiên trong cuộc đời mỗi con người?

H:Trong đêm không ngủ ấy, người mẹ đã liên tưởng đến điều gì?

H:Ở Nhật Bản ngày khai trường lại được coi là ngày lễ trọng đại? Điều đó có ý nghĩa gì?

H:Tìm câu văn khẳng định vai trò và tầm quan trọng của gdục đôi với thế hệ trẻ?.

H: Tại sao nhà trường lại có vai trò to lớn đến như vậy đối với tương lai của thế hệ trẻ?

*HS thảo luận.

- Nhà trường gd toàn diện phổ thông cho mọi người để sống, học tập và lao động.

- Hình thành vốn tri thức, nền tảng.

- Hình thành nhân cách con người về mọi mặt.

- Là môi trường tập thể, cùng với gia đình đưa con người vào các hoạt động để cùng chung sống, giao tiếp với mọi người trong xã hội.

- Là hành trang kỉ niệm còn mãi trong suốt cuộc đời mỗi con người.

H. Qua suy nghĩ nghĩ và liên tưởng đến ngày khai trường ở Nhật Bản và tầm quan trọng của giáo dục, người mẹ đã kín đáo thể hiện mơ ước gì?

H: Trong buổi tối không ngủ được, người mẹ đã liên tưởng đến điều gì cho buổi sáng ngày mai?

? Liên tưởng ấy nói lên điều gì?

? Đã 6 năm bước qua cánh cổng trường, em hiểu thế giới kì diệu đó là gì?

- Thế giới kì diệu:

Của sự hiểu biết phong phú

Của những tình cảm mới, con người mới, qhệ mới, tư tưởng mới.

Của những ước mơ đẹp đẽ về tương lai.
HĐ3. HDHS luyện tập:
H: Qua diễn biến tâm trạng của người mẹ, cho thấy bà mẹ trong bài là người

ntn?

H:Qua bài văn này, em cảm nhận được gì về tình yêu của người mẹ dành cho con cái và vai trò của giáo dục đối với mỗi con người?


I.Đọc và tìm hiểu chú thích

1. Đọc:

- Giọng dịu dàng, chậm rãi, đôi khi thì thầm (Khi ru con ngủ) tình cảm, có khi giọng xa vắng (hồi tưởng), hơi buồn (khi bà đứng ngoài cổng trường)



2. Tìm hiểu từ khó

- Nhạy cảm :

- Can đảm:
II. Đọc - hiểu văn bản:

1. Kiểu văn bản: Biểu cảm (bút ký)

- Tính chất văn bản:thuộc nhóm văn bản nhật dụng

- Văn bản ít sự việc chi tiết, chủ yếu là tâm trạng của người mẹ.

- Ngôi kể thứ nhất

+ Người mẹ không nói với con mà nói với chính mình bằng giọng độc thoại trong cảm nhận, suy nghĩ, hồi tưởng, liên tưởng.

+ Tác dụng: Làm nổi bật tâm trạng, khắc hoạ được tâm tư, tình cảm của nhân vật chân thực hơn.



2. Bố cục: 2 đoạn.

- Đoạn 1: Từ đầu … ngày đầu năm học: Tâm trạng của 2 mẹ con trong buổi tối trước ngày khai giảng.

- Đoạn 2: Từ “Thực sự mẹ không lo lắng”  hết. Ấn tượng tuổi thơ và liên tưởng của mẹ.

3. Phân tích văn bản.

a. Tâm trạng của mẹ và con trong đêm trước ngày khai trường .

* Tâm trạng của mẹ:

- Không ngủ được ngồi ngắm con ngủ và cảm nhận tâm trạng của con.

- Định ngủ sớm khi mọi việc chuẩn bị cho con đã xong nhưng không ngủ được và không biết làm gì khác.

- Trằn trọc nhớ lại kỉ niệm xưa, suy nghĩ về vai trò của giáo dục.

- Liên tưởng về ngày mai đưa con đến trường .

 Mẹ nhạy cảm và rất mực yêu thương con.

* Tâm trạng của con:

- Háo hức, cảm nhận được sự quan trọng của ngày khai trường và ý thức được mình đã lớn. (giúp mẹ thu dọn đồ chơi từ chiều).

- Ngủ dễ dàng như uống một li sữa, ăn một cái kẹo.

- Chỉ bận tâm là ngày mai dậy đúng giờ.

 Vô tư và đáng yêu.



b.Người mẹ nhớ về ký ức tuổi thơ, về ngày khai trường năm xưa của chính mình.

- Người mẹ nhớ về câu văn của Thanh Tịnh trong bài “Tôi đi học”: “Hàng năm … dài và hẹp

- Nhớ về cảm xúc bâng khuâng, xao xuyến, rạo rực (từ láy) còn sâu đậm nơi người mẹ và người mẹ muốn truyền cái cảm xúc ấy sang cho con, biến nó thành ấn tượng sâu sắc suốt đời của con.

- Mẹ nhớ sự nôn nao, hồi hộp khi cùng bà ngoại đi tới gần trường và nỗi chơi vơi hốt hoảng khi cổng trường đóng lại.

- NT: Từ láy ->T/d: khắc họa sâu sắc những nét tâm trạng của người mẹ còn in đậm về ngày khai trường đầu tiên của mình.

 Ngày khai trường đầu tiên trở thành kỉ niệm sâu sắc trong cuộc đời của mỗi người đã từng là học sinh.

 Khẳng định về tình mẫu tử thiêng liêng, cao đẹp.

c. Người mẹ suy nghĩ và liên tưởng đến ngày khai trường ở Nhật Bản và tầm quan trọng của giáo dục:

- Ngày khai trường ở Nhật Bản:

+ Là ngày lễ trọng đại của toàn xã hội;

+ Là ngày người lớn và toàn xã hội thể hiện sự quan tâm, chăm sóc đối với trẻ em, đối với tương lai đất nước.

- Nền giáo dục ở NB: được ưu tiên hàng đầu, các chính sách được điều chỉnh kịp thời.

- Khẳng định tầm quan trọng của giáo dục đối với thế hệ trẻ:“Ai cũng biết rằng … .sau này

=>Mơ ước của mẹ về một nền giáo dục tiến bộ, được xã hội và Nhà nước quan tâm.
d. Người mẹ nghĩ đến ngày mai: đưa con đến trường, cầm tay con, rồi buông tay dặn dò: “Đi đi con … kì diệu sẽ mở ra”

-> Mẹ tin tưởng và khích lệ con.

-> Tình thương con gắn liền với hi vọng vào đứa con thơ.

=> Người mẹ sâu sắc, tình cảm, tế nhị, hiểu biết và rất mực yêu thương con.



4. Tổng kết:

*Ghi nhớ / SGK T9

III. Luyện tập:

4.Củng cố, luyện tập:

- GV gọi 1 HS đọc rõ ràng BT1 SGK

- GV tổ chức cho HS thảo luận phát biểu. =>GV chốt.

- GV gọi 1 HS đọc phần “Đọc thêm”

- Nêu giá trị nội dung,nghệ thuật của văn “Cổng trường mở ra

5.Hướng dẫn về nhà: -

- Ôn nội dung bài học

- Đọc kỹ văn bản, tóm tắt ngắn gọn nội dung của văn bản

- Làm bài tập 2- phần luyện tập (có thể viết thành một bài văn hoàn chỉnh)

- Soạn bài: Mẹ tôi.

***********************************



Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 2. MẸ TÔI

(Ét- môn- đô đơ A- mi- xi)

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức:

- Qua bức thư của bố, qua tâm trạng của người cha trước lỗi lầm của đứa con đối với mẹ, tác giả muốn những đứa con khắc sâu trong lòng rằng mẹ là người đáng kính, đáng yêu nhất. Phạm lỗi đối với mẹ là những lỗi đáng trách, đáng lên án, đáng ân hận nhất. Cách giáo dục nghiêm khắc nhưng vẫn tế nhị, có lí, có tình với người cha.

Nghệ thuật biểu hiện thái độ, t/cảm và tâm trạng gián tiếp qua một bức thư.

Ngôi kể thứ nhất : xưng tôi - nhân vật kể chuyện



2. Kỹ năng: Phân tích tâm trạng của nhân vật.

Bước đầu biết cách xây dựng văn biểu cảm.



3. Thái độ: Giáo dục tình yêu thương và sự kính trọng, biết ơn đối với cha mẹ. Nhìn nhận ra lỗi lầm và có cách cư xử tế nhị trong cuộc sống.

II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, chuẩn bị tư liệu về văn bản, tác phẩm “ Những tấm lòng cao cả”đọc tài liệu tham khảo, chuẩn kiến thức kĩ năng...

2. Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đến văn bản và tác phẩm,soạn bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.



H: Tâm trạng của người mẹ và của đứa con trong văn bản :“Cổng trường mở ra” khác nhau như thế nào?

H: Trong văn bản “Cổng trường mở ra”câu văn nào nói lên tầm quan trọng của nhà trường đối với thế hệ trẻ? Em hiểu câu văn “Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra” như thế nào? Theo em “thế giới kì diệu “ đó là gì?

3.Bài mới:

- Trong cuộc đời của mỗi chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, thiêng liêng và cao cả. Nhưng không phải lúc nào chúng ta cũng ý thức được điều đó. Chỉ những khi ta mắc lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả. Bài văn “Mẹ tôi” sẽ cho ta một bài học như thế.



HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1.HDHS đọc và tìm hiểu chú thích:

H:Hãy nêu yêu cầu đọc đôi với văn bản này?

- GVcùng 3 học sinh nối tiếp nhau đọc toàn bộ văn bản 1 lần.



H: Hãy nêu những hiểu biết của em về tác giả A – mi – xi?
H: Nêu xuất xứ của văn bản “Mẹ tôi”
- HS đọc kỹ phần chú thích SGK.

- GV giải nghĩa những từ mà HS chưa rõ.


HĐ2.HDHS đọc - hiểu văn bản:
H: Xác định thể loại, kiểu văn bản của văn bản trên?

H: Xác định ngôi kể trong văn bản?

(Gọi ý: nhân vật tôi kể về bức thư người cha viết cho mình sau khi…..mắc lỗi với mẹ)



H:Văn bản trên có thể chia bố cục như thế nào? Nêu nội dung của từng phần?

H: Tại sao văn bản là một bức thư người bố gửi cho con, nhưng nhan đề văn bản lấy tên là “Mẹ tôi”?

- Qua bức thư người bố gửi cho người con. Người đọc vừa thấy hiện lên một người mẹ cao cả và lớn lao, vừa thấy được những tình cảm và thái độ quý trọng của người bố đối với mẹ và sự xúc động của nhân vật “tôi”…

(Mỗi chuyện nhỏ trong “Những tấm lòng cao cả” đều có một nhan đề do chính tác giả đặt)
H: Hình ảnh người mẹ En - ri - cô hiện lên như thế nào trong bức thư của người cha? Chỉ ra những chi tiết cụ thể?

H: Em có nhận xét gì về phẩm chất đó?
H: Người cha đã nói già về ý nghĩa của người mẹ trong cuộc đời con người ?


H:Trước lỗi lầm của con, người cha có tâm trạng như thế nào?


H:Tâm trạng ấy xuất phát từ tình cảm nào của người cha?
H:Trước lỗi lầm của con người cha đã dạy bảo con như thế nào?
H: Em hiểu thế nào là tình cảm thiêng liêng. (tình cảm đáng trân trọng, tôn thờ)

H: Em hiểu như thế nào là nỗi nhục nhã và xấu hổ, trong lời khuyên của người cha?

Làm việc xấu, tự thấy hổ thẹn

Bị người khác coi thường và lên án.

H:Em có nhận xét gì về những lời tâm tình của người cha?
H:Người cha đã tỏ thái độ rõ ràng của mình qua những chi tiết nào?


H. Nhận xét của em về kiểu câu mà người cha dùng khi bày tỏ thái độ với con?

H: Đó là thái độ như thế nào?
H:Trước những thái độ đó, người cha đã thể hiện mong muốn gì ở con?
H:Em hiểu như thế nào về câu: “Con hãy cầu xin mẹ hôn con”….trán con”

Cái hôn tha thứ, cái hôn của lòng bao dung của người mẹ.

Cái hôn xoá đi nỗi đau của người mẹ và sự bội bạc của đứa con.

H: Em suy nghĩ như thế nào về câu nói: “Bố rất yêu con ….bội bạc”

Người cha rất yêu con nhưng có quy định rõ ràng chỉ yêu con nếu con là người tử tế.



H: Em có đồng tình với suy nghĩ đó của người cha không: Vì sao? (Học sinh nêu ý kiến cá nhân)

H:Thông qua tâm trạng và những lời dạy dỗ của người cha, em thấy cha En ri cô là người thế nào?

- Chỉ bằng một bức thư ngắn nhưng chứa đựng tâm trạng, bằng những lời dạy bảo vừa chân tình vừa nghiêm khắc, người cha đã cho con thấy rõ tình yêu thương cha mẹ và tình cảm thiêng liêng nhất mà những người con cần trân trọng và tôn thờ.
H:Tại sao En ri cô lại cảm thấy xúc động khi đọc bức thư của bố?

H:Từ văn bản “Mẹ tôi”, em cảm nhận được những điều sâu sắc nào của tình cảm con người?

H: Theo em văn bản này có cách thể hiện điều gì độc đáo? Tác dụng của cách thể hiện đó.

I. Đọc và tìm hiểu chú thích

1. Đọc

- Giọng chậm rãi, tình cảm, tha thiết và nghiêm khắc. chú ý các câu cảm, câu cầu khiến.



2. Chú thích

a. Tác giả, tác phẩm:

- E. A-mi-xi (1846- 1908) là nhà văn

I- ta-li-a.

Văn bản “Mẹ tôi trích từ tập truyện “Những tấm lòng cao cả” (1886)



b. Từ khó

- Chú ý chú thích 9,10 SGK



II. Đọc- hiểu văn bản

1. Kiểu văn bản: Biểu cảm

- Hình thức:Viết thư

- Ngôi kể: Ngôi thứ nhất “tôi

2. Bố cục.
- Đoạn 1: Từ đầu  vô cùng: Lí do viết thư.

- Đoạn 2: tiếp -> yêu thương đó: Hình ảnh người mẹ trong tâm trạng của người cha.

- Đoạn 3: còn lại: Thái độ của người cha trước lỗi lầm của con.

3. Phân tích.

a. Nhan đề văn bản: “Mẹ tôi

- Bà mẹ tuy không xuất hiện trực tiếp nhưng là tiêu điểm mà các nhân vật và các chi tiết trong văn bản đều hướng tới.



b. Hình ảnh của người mẹ trong tâm trạng của người cha

- Những kỉ niệm về người mẹ:

+ Thức suốt đêm, cúi mình trong chiếc nôi……

+ Quằn quại về nỗi lo sợ, khóc nức nở…..



+ Sẵn sàng bỏ hết một năm hạnh phúc để tránh cho con một giờ đau đớn.

+ Có thể ăn xin để nuôi con

+ Có thể hy sinh tính mạng để cứu sống con.

-> Người mẹ có tình yêu thương con thắm thiết, sâu nặng.

-> Người mẹ có đức hy sinh cao cả.

=> Đó là những phẩm chất chung, tiêu biểu của những người mẹ..

*Ý nghĩa của người mẹ:

+ Nỗi buồn thảm nhất của con người là khi mất mẹ.

+ Mẹ là chổ dựa tinh thần, là nguồn an ủi, che chở cho con ngay cả khi đã trưởng thành.



c. Những lời nhắn nhủ, tâm tình và thái độ của người cha trước lỗi lầm của con.

* Tâm trạng của người cha trước lỗi lầm của con.

+ “Con đã thiếu lễ độ với mẹ”

+ “Sự hỗn láo của con như một vết dao đâm vào tim bố vậy”

 Đau lòng, tức giận và thất vọng về con. Vì:

+ Người cha hết mực yêu quý và thông cảm với vợ, vì tình yêu con của mình.

*Những lời dạy bảo chân tình, sâu sắc của người cha.

- Gợi lại những kỷ niệm về hình ảnh người mẹ En-ri- cô chăm sóc con.

- Ông chỉ rõ cho con thấy:

+ Ý nghĩa thiêng liêng của người mẹ trong cuộc sống của mỗi con người.

+ Tình yêu thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả, thật đáng xấu hổ và nhục nhã cho kẻ nào chà đạp lên tình yêu thương đó.

 Đó là những lời dạy như lời tâm sự mà thấu tình đạt lí.




*Thái độ của cha trước lỗi lầm của con:

+ Việc như thế con không bao giờ được tái phạm nữa.

+ Không bao giờ con được thốt ra lời nói với mẹ

+ Con phải xin lỗi mẹ thành khẩn

+ Cầu xin mẹ hôn con

+ Bố rất yêu con ….bội bạc

-> Các câu yêu cầu, mệnh lệnh.

T/dụng:
 Thái độ yêu cầu dứt khoát, nghiêm khắc như mệnh lệnh.

->Người cha muốn con thành khẩn hối lỗi và sự hối lỗi phải xuát phát từ chính tình yêu thương cha mẹ và đạo lý làm người

 Cha En ri cô là người có tình yêu thương sâu sắc, là người vừa nghiêm khắc nhưng lại rất tế nhị trong cách dạy con.


d. En-ri-cô xúc động khi đọc bức thư của bố vì:

- Bố gợi lại những kỉ niệm xúc động giữa mẹ và En ri cô.

- Vì thái độ kiên quyết và nghiêm khắc của bố.

- Vì những lời nói chân tình và sâu sắc của bố.

- Vì En ri cô thấy xấu hổ và ân hận vì lỗi lầm của mình.

4. Tổng kết.

- Nội dung: Ghi nhớ: SGK T12

- Nghệ thuật:

+ Sử dụng linh hoạt các phương thức biểu đạt: nhật kí, tự sự, viết thư, nghị luận.

+ Dùng hình thức viết thư.

Tác dụng:

-> Người viết có cơ hội bày tỏ trực tiếp cảm xúc một cách chân thành, cặn kẻ.

-> Thể hiện sự tế nhị, kín đáo của người nói, không làm cho người mắc lỗi mất đi tự trọng.





4.Củng cố, luyện tập:

- Sau khi học xong văn bản “Mẹ tôi” em rút ra được bài học gì?

5. Hướng dẫn về nhà :- Ôn nội dung bài học, làm 2 bài tập phần luyện tập.

- Tìm ngôn ngữ câu ca dao, tục ngữ Việt Nam nói về công ơn và sự dạy dỗ của cha mẹ.

- Chuẩn bị bài: Từ ghép.

**************************************



Ngày soạn:

Ngày dạy:

TIẾT 3. TỪ GHÉP

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức:

-Nắm được cấu tạo và ý nghĩa của các loại từ ghép.



2. Kỹ năng:

- Nhận diện, phân tích và sử dụng từ ghép đúng nghĩa trong khi nói và viết.



3. Thái độ:

- Giáo dục ý thức học tập tích cực,ý thức giữ gìn, phát huy sự giàu đẹp và trong sáng của Tiếng Việt.



II. CHUẨN BỊ TƯ LIỆU VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC:

1.Chuẩn bị của thầy:

- Soạn bài, : SGK, SGV.Thiết kế bài giảng Ngữ văn 7 (tập 1)- Từ điển Tiếng Việt.



2. Chuẩn bị của trò:

- Chuẩn bị bài,tư liệu liên quan đếnbài học,soạn bài.



III. TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1.Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số:



2.Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị bài của học sinh.



- Từ được phân loại theo cấu tạo như thế nào? Có mấy loại từ?từ ghép là từ có cấu tạo như thế nào?

3.Bài mới:

- Ở lớp 6 các em đã được học kiến thức về từ ghép. Đó là những từ phức được cấu tạo bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa.Vậy từ ghép có mấy loại, nghĩa của từng loại từ ghép như thế nào? Chúng ta đi tìm hiểu bài học ngày hôm nay.




HĐ CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN ĐẠT

HĐ1.HDHS tìm hiểu các loại từ ghép:

- Gọi hs đọc bài tập. HS đọc BT 1

(SGK/ 3)

H: Trong các từ ghép “bà ngoại”, “thơm phức” tiếng nào là tiếng chính, tiếng nào là tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính?
H: Em có nhận xét gì về vai trò và trật tự của các tiếng trong các từ ấy?

- HS đọc BT 2 (SGK – T14)

H: Các tiếng trong 2 từ ghép “quần áo” “trầm bổng”. Có phân ra tiếng chính, tiếng phụ không?

H:Từ 2 bài tập trên hãy cho biết từ ghép có mấy loại? Đó là những loại từ nào?

H:Thế nào là từ ghép CP?

H: Thế nào là từ ghép ĐL?

- HS làm việc theo nhóm, bàn BT1 SGK (Phần luyện tập)



HĐ2. HDHS tìm hiểu nghĩa của từ ghép:

- HS đọc bài tập.

H: So sánh nghĩa của từ “bà ngoại” với nghĩa của tiếng chính : ”bà”, nghĩa của từ “thơm phức” với nghĩa của tiếng chính “thơm” em thấy có gì khác nhau?



H:Từ việc so sánh trên em rút ra được kết luận gì về nghĩa của từ ghép CP?

- Gọi hs đọc bài tập b



H:So sánh nghĩa của từ “quần áo” và nghĩa của tiếng” quần”, “áo”?
H: So sánh nghĩa của từ “trầm bổng” vànghĩa của tiếng “trầm”, “bổng”?

H: Từ việc so sánh trên em rút ra được kết luận gì về nghĩa của từ ghép ĐL?

HĐ3. Luyện tập.
- HS đọc bài tập.

- HS làm việc độc lập, viết vào vở

- HS trả lời bằng cách lên bảng viết

- HS điền vào vở

- GV gọi 1 học sinh lên bảng điền

- HS khác nhận xét


- HS thảo luận trả lời CH ở BT 4


- Đọc bài tập.


- HS trả lời theo nhóm bàn

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bằng cách tra từ điển TV sau đó rút ra kết luận.

- GVhướng dẫn HS thực hiện ở nhà.


I.Các loại từ ghép:

1. Bài tập:

Bài 1 (SGK/ T13)

- Bà ngoại: Tiếng chính : bà

Tiếng phụ b/sung nghĩa cho tiếng chính: ngoại

- Thơm phức: Tiếng chính: thơm

Tiếng phụ: phức

a.Tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính.

-Tiếng chính đứng trước tiếng phụ đứng sau

 Từ ghép chính phụ.

b. Bài 2 (SGK – T14)

- Quần áo: Không phân tiếng chính tiếng phụ

- Trầm bổng: Các tiếng quan hệ bình đẳng.

 Từ ghép đẳng lập.



2. Kết luận.

*Ghi nhớ 1 (SGK - T14)

- Bài tập ứng dụng: BT1 (SGK – T11)

+ Từ ghép CP: Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cây cỏ.

+Từ ghép ĐL: Suy nghĩ, chài lưới, ẩm ướt, đầu đuôi.

II. Nghĩa của từ ghép

1.Nghĩa của từ ghép C- P:

a. Bài tập:

- Bà ngoại:

+ Bà: Người đàn bà sinh ra cha và mẹ

+ Bà ngoại: người đàn bà sinh ra mẹ nghĩa của tiếng chính bị phân thành những lớp nhỏ  nghĩa của từ “bà ngoại” hẹp hơn nghĩa của tiếng chính “bà”

- Thơm phức:

+ Thơm: Có mùi như hương của hoa, dễ chịu khiến người ta thích ngửi.

+ Thơm phức: Có mùi thơm bốc lên mạnh, hấp dẫn.

 Nghĩa của từ thơm phức, hẹp hơn nghĩa của từ nghĩa của từ thơm

 Tiếng chính “thơm”: Bị phân nghĩa.

b. Kết luận:

ý 1. Ghi nhớ 2 (SGK – T 14)



2. Nghĩa của từ ghép ĐL:

a. Bài tập 2: SGK T 14

- Quần áo:

+ Quần áo: đồ mặc nói chung

+ Quần: Đồ mặc từ thắt lưng trở xuống, có 2 ống che chân và đùi

+ áo: Đồ mặc từ cổ trở xuống, chủ yếu che lưng, ngực, bụng

 Nghĩa của từ: “quần áo”khái quát hơn của từng tiếng quần / áo (hợp nghĩa)

- Trầm bổng: âm thanh lúc thấp lúc cao.

+ Trầm: âm thanh thấp

+ Bổng : âm thanh cao

 Nghĩa của từ trầm bổng khái quát hơn nghĩa của tiếng trầm, bổng (hợp nghĩa)

b. Kết luận.

- ý 2- ghi nhớ 2 SGK T 14



III. Luyện tập

Bài 2: Tạo từ ghép CP

+ Bút: máy, chì, bi

+ Thước: gỗ, dây, nhựa.

+ Mưa: rào, phùn, bụi

+ ăn: cơm, phở, bánh….

+ Làm: nhà, bánh

+ Trắng: xóa, tinh, đục…

+ Vui: tai, mắt

+ Nhát: gan, búa, dao

Bài 3: Tạo từ ghép ĐL

+Núi: Sông, đồi, rừng

+ Mắt: mũi, mày

+ Xinh: đẹp, tưới

+ Ham: mê, thích

+ Học hỏi, hành

+ Tươi : Vui, non,cười

Bài 4

+ Có thể gọi “một cuốn sách…một cuốn vở” vì sách vở là danh từ chỉ sự vật tồn tại dưới dạng cá thể  đếm được.

+ Không thể nói một cuốn sách vở, vì “Sách vở” là từ ghép ĐL, có ý nghĩa khái quát tổng hợp  không đếm được

Bài 5:

a.Không phải vì:

Hoa hồng là danh từ riêng chỉ tên 1 loài hoa.

 Có nhiều loại hoa có màu hồng nhưng không gọi là hoa hồng

b. Đúng, vì:

áo dài là danh từ chỉ tên 1 loại áo

 ở đây cái áo dài bị ngắn so với chiều cao.

c. Không phải:

 Vì cà chua là 1 loại cà như cà pháo, cà tím…

Nói quả…quá, được vì khi ăn ta có thể cảm nhận được vị chua hay vị ngọt của cà chua

d. Không phải: Vì: Có những loại cá có màu vàng, những không gọi là cá vàng (VD: cá chép)

+ Cá vàng: Loại cá vậy to, đuôi lớn, xoè rộng, thân màu vàng, chỉ để nuôi làm cảnh.



Bài 6:

- Mát tay chỉ những người có kinh nghiệm và chuyên môn giỏi

+ Mát: chỉ cảm giác mát về nhiệt độ

+Tay: chỉ một bộ phận của cơ thể con người

- Gang thép: cứng cỏi, vững vàng đến mức không có gì lay chuyển được.

+ Gang: hợp kim của sắt với cacbonvà một số nguyên tố.

+ Thép: hợp kim bền, cứng, dẻo của Fe với 1 lượng nhỏ cacbon

- Nóng lòng:Có tâm trạng mong muốn cao độ làm 1 việc gì đó.

+ Nóng: có sự mong muốn, thôi thúc cao độ về 1 điều gì đó

+ Lòng: bụng của con người, biểu tượng của tâm lí



- Tay chân: Kẻ giúp việc đắc lực, tin cậy.

+ Tay:


+ Chân: Bộ phận dưới của cơ thể con người, dùng để đi đứng.

 Nghĩa cuả các từ ghép khái quát hơn nghĩa các tiếng tạo nên chúng.



Bài 7:




Поделитесь с Вашими друзьями:
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   22


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương