Ngày soạn: 23/08/2013



tải về 161.64 Kb.
trang1/6
Chuyển đổi dữ liệu26.01.2019
Kích161.64 Kb.
#67245
  1   2   3   4   5   6

Giáo án Địa lý 9 Năm học 2013-2014


ĐỊA LÍ VIỆT NAM
Tuần : 01; Tiết : 01

Ngày soạn:23/08/2013


TUẦN 1 – TIẾT 1

Bài 1: CỘNG ĐỒNG CÁC DÂN TỘC VIỆT NAM



I. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Sau bài học sinh cần đạt

1.Kiến thức : Cho học sinh hiểu được:

- Nước ta có 54 dân tộc mỗi dân tộc có nét văn hoá riêng. Dân tộc kinh có số dânđông nhất. Các dân tộc của nước ta luôn đoàn kết bên nhau trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

- Trình bày tình hình phân bố các dân tộc nước ta

2. Kỹ năng :

- Rèn kĩ năng xác định trên bản đồ vùng phân bố chủ yếu của một số dân tộc

- Phân tích biểu đồ, bảng số liệu, bản đồ về dân cư

3. Thái độ:

Giáo dục tinh thần tôn trọng đoàn kết các dân tộc, tinh thần yêu nước.



II / THIẾT BỊ DẠY HỌC:

GV - Bản đồ phân bố các dân tộc Việt Nam ,Tranh ảnh về đồng bằng , ruộng bậc thang, Bộ tranh ảnh về Đại gia đình dân tộc Việt Nam.

HS: - SGK, vở ghi, dụng cụ học tập

III. PHƯƠNG PHÁP – GD KĨ NĂNG SỐNG:

Đàm thoại gợi mở.

Nêu và giải quyết vấn đề.

So sánh


Làm việc cá nhân (HĐ1)

Làm việc theo nhóm.(HĐ2)



IVTIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

  1. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

  2. Giới thiệu bài mới :

  3. Bài mới:

Mở bài: Việt Nam là một quốc gia có nhiều dân tộc, với truyền thống yêu nước, đoàn kết. Các dân tộc luôn sát cánh bên nhau trong xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Vậy các dT có đặc điểm gì? Phân bố ra sao, bài học này chúng ta cùng nghiên cứu

Hoạt động của GV và HS

Nội dung chính

HĐ 1 (15p) Hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh

Bảng 1.1: Dân số phân theo thành phần dân tộc (sắp xếp theo số dân) ở Việt Nam năm 1999 (đơn vị: nghìn người)

CH: Nước ta có bao nhiêu dân tộc? Nêu vài nét khái quát về dân tộc kinh và các dân tộc ít người

CH: Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ?

CH: Quan sát H1.1 biểu đồ cơ cấu dân tộc nhận xét?

CH: Dân tộc nào có số dân đông nhất? chiếm tỉ lệ bao nhiêu? Phân bố chủ yếu ở đâu? Làm nghề gì?

CH: Các dân tộc ít người phân bố ở đâu? Chiếm tỉ lệ bao nhiêu %?

CH: Kể tên một số sản phẩm tiêu biểu của dân tộc ít người mà em biết? (Tày, Thái, Mường, Nùng là dân tộc có dân số khá đông có truyền thống thâm canh lúa nước, trông màu cây công nghiệp ,có nghề thủ công tinh xảo. Người Mông giỏi làm ruộng bậc thang, trồng lúa ngô, cây thuốc)

Quan sát hình 1.2 em có suy nghĩ gì về lớp học ở vùng cao không?

GV cũng cần chú ý phân tích và chứng minh về sự bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc trong quá trình phát triển đất nước,

- Những Việt kiều đang sống ở nước ngoài.

- Thành phần giữa các dân tộc có sự chênh lệch



HĐ 2:(15p) Cho HS làm việc theo nhóm

Quan sát lược đồ phân bố các dân tộc Việt Nam H1.3 cho biết dân tộc Việt (kinh) phân bố chủ yếu ở đâu?

CH: Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì thay đổi nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi (chính sách phân bố lại dân cư và lao động, phát triển kinh tế văn hoá của Đảng)
CH: Dựa vào vốn hiểu biết, hãy cho biết các dân tộc ít người phân bố chủ yếu ở miền địa hình nào? (thượng nguồn các dòng sông có tiềm năng lớn về tài nguyên thiên nhiên có vị trí quan trọng về quốc phòng.)

- Trung du và miền núi phía Bắc : Trên 30 dân tộc ít người.

- Khu vực Trường Sơn- Tây Nguyên có trên 20 dân tộc ít người: Ê-đê Gia rai, Mnông.

- Duyên hải cực nam Trung Bộ và Nam Bộ có dân tộc Chăm, Khơ me, Hoa,

CH: Theo em sự phân bố các dân tộc hiện nay như thế nào?( đã có nhiều thay đổi)

*Liên hệ: Cho biết em thuộc dân tộc nào, dân tộc em đứng thứ mấy về số dân trong cộng đồng các dân tộc Việt nam? Địa bàn cư trú chủ yếu của dân tộc em? CH: Hãy kể một số nét văn hóa tiêu biểu của dân tộc em ?.



I. CÁC DÂN TỘC Ở NƯỚC TA

- Nước ta có 54 dân tộc

- Mỗi dân tộc có những nét văn hoá riêng, thể hiện ở ngôn ngữ, trang phục, phong tục, tập quán…Làm cho nền văn hoá Việt Nam thêm phong phú .

- Dân tộc Việt kinh có số dân đông nhất 86% dân số cả nước. Là dân tộc có nhiều kinh nghiệm thâm canh lúa nước, có các nghề thủ công đạt mức tinh xảo .

- Các dân tộc ít người có số dân và trình độ kinh tế khác nhau, mỗi dân tộc có kinh nghiệm sản xuất riêng.

- Các dân tộc đều bình đẳng, đoàn kết trong quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc


II SỰ PHÂN BỐ CÁC DÂN TỘC

1. Dân tộc Việt (kinh)

- Phân bố rộng khắp nước song chủ yếu ở đồng bằng, trung du và duyên hải.
2. Các dân tộc ít người

- Các dân tộc ít người chiếm 13,8% sống chủ yếu ở miền núi và trung du,

- Hiện nay sự phân bố các dân tộc đã có nhiều thay đổi



V. Đánh giá (7p) ( Trắc nghiệm ở bài tập)

- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

- Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ.

VI/ Hoạt động tiếp nối:

Chuẩn bị bài củ theo câu hỏi SGK

Chuẩn bị bài mới: Dân số gia tăng dân số


  • Nhận xét tình hình gia tăng DS, ds tăng nhanh dẫn đến những hậu quả gì

  • Cơ cấu ds nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì


TUẦN 1 – TIẾT 2

Ngày dạy: 30/08/13 Bài 2: DÂN SỐ VÀ GIA TĂNG DÂN SỐ



I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1.Kiến thức : Sau bài học HS có thể :

- Biết số dân của nước ta hiện tại và dự báo trong tương lai

- Hiểu và trình bày được tình hình gia tăng dân số, nguyên nhân và hậu quả.

- Đặc điểm thay đổi cơ cấu dân số và xu hướng thay đổi cơ cấu dân số của nước ta nguyên nhân của sự thay đổi.



2. Kỹ năng :

- Rèn kĩ năng vẽ biểu đồ gia tăng dân số

- Có kĩ năng phân tích bảng thống kê, một số biểu đồ dân số

3. Thái độ:

Ý thức được sự cần thiết phải có quy mô về gia đình hợp lí



II. Thiết bị dạy học

GV - Biểu đồ dân số Việt Nam

- Tháp dân số Việt Nam năm1989, 1999

- Tranh ảnh về một số hậu quả của dân số tới môi trường , chất lượng cuộc sống

HS: -Đọc và chuẩn bị bài

III. PHƯƠNG PHÁP – GD KĨ NĂNG SỐNG:

Đàm thoại gợi mở.

Nêu và giải quyết vấn đề.

So sánh


Làm việc cá nhân (HĐ1)

Làm việc theo nhóm.(HĐ2)



IV. Tiến trình dạy học :

1. Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ:

a/ Nước ta có bao nhiêu dân tộc?Các dân tộc khác nhau ở mặt nào? Cho ví dụ

b/ Quan sát lược đồ phân bố các dân tộc Việt Nam H1.3 cho biết dân tộc Việt Nam phân bố chủ yếu ở đâu?Hiện nay sự phân bố của người Việt có gì thay đổi nguyên nhân chủ yếu của sự thay đổi đó?

3.Bài mới

Mở bài: Việt Nam là một nước đông dân, nhờ thực hiện tốt các chính sách dân số, nên tỷ lệ gia tăng dân số có xu hướng giảm, cơ cấu DS đang thay đổi tích cực Bài học này chúng ta cùng nghiển cứu


Hoạt động của thầy và trò

Nội dung chính

HĐ 1 (5p) Dựa vào vốn hiểu biết và SGK cho biết số dân Việt Nam theo tổng điều tra 01/4/1999 là bao nhiêu? Em có suy nghĩ gì về thứ tự diện tích và dân số của Việt Nam so với thế giới?

- Năm 1999 dân số nước ta 76,3 triệu người. Đứng thứ 3 ở ĐNÁ.

- Diện tích lãnh thổ nước ta đứng thứ 58 trên thế giới, dân số đứng thứ 14 trên thế giới

HĐ2: 15p

*Mục tiêu:HS hiểu được tình hình gia tăng dân số nước ta .Hậu quả của dân số đông

* Tiến hành:

CH: Quan sát biểu đồ (hình 2.1), nêu nhận xét về tình hình tăng dân số của nước ta? Vì sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm nhưng dân số vẫn tăng? nhanh?( mới giảm gần đây)

GV: Gợi ý Quan sát và nêu nhận xét về sự thay đổi số dân qua chiều cao của các cột để thấy dân số nước ta tăng nhanh liên tục.

CH: Quan sát lược đồ đường biểu diễn tỉ lệ gia tăng tự nhiên để thấy sự thay đổi qua từng giai đoạn và xu hướng thay đổi từ năm1979 đến năm 1999, Giải thích nguyên nhân thay đổi?

năm 1921 có 15,6 triệu người, 1961 tăng gấp đôi

CH: Nhận xét mối quan hệ giữa gia tăng tự nhiên, gia tăng dân số và giải thích?

CH: Dân số đông và tăng nhanh đã gây ra những hậu quả gì?(khó khăn việc làm, chất lượng cuộc sống,ổn định xã hội,môi trường)

CH: Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta.(nâng cao chất lượng cuộc sống)

CH: Hiện nay tỉ lệ sinh, tử của nước ta như thế nào? Tại sao? (tỉ lệ sinh giảm. Tuổi thọ tăng)

- 1999 tỉ lệ gia tăng tự nhiên nước ta là 1,43%

CH: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên giữa thành thị và nông thôn, miền núi như thế nào? (Tỉ lệ gia tăng tự nhiên ở thành thị và khu công nghiệp thấp hơn nhiều so với nông thôn, miền núi)
CH: Dựa vào bảng 2.1, hãy xác định các vùng lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng dân số cao nhất, thấp nhất, các vùng lãnh thổ có tỉ lệ gia tăng dân số cao hơn trung bình cả nước.

Giải thích.(cao nhất Tây Nguyên, Tây Bắc vì đây là vùng núi và cao nguyên)

(THGDMT)

HĐ3: (15p) Cá nhân/cặp

CH: Căn cứ số liệu ở bảng 2.2 Nhận xét cơ cấu nhóm tuổi của nước ta thời kì 1979 – 1999

đặc biệt là nhóm 0-14 tuổi. Nêu dẫn chứng và những vấn đề đặt ra về giáo dục, y tế, việc làm đối với các công dân tương lai?

CH: Nhận xét tỉ lệ nam nữ ở nước ta?

CH: Căn cứ số liệu ở bảng 2.2, hãy nhận xét tỉ lệ hai nhóm dân số nam, nữ thời kì 1979 – 1999

CH: Tỉ lệ nam nữ có sự khác nhau giữa các vùng



I. SỐ DÂN

-Năm 2003 dân số nước ta là 80,9 triệu người

- Việt Nam là một nước đông dân đứng thứ 14 trên thế giới .

II. GIA TĂNG DÂN SỐ


- Dân số nước ta tăng nhanh liên tục,

- Hiện tượng “bùng nổ” dân số nước ta bắt đầu từ cuối những năm 50 chấm dứt vào trong những năm cuối thế kỉ XX.

- Nhờ thực hiện tốt kế hoạch hoá gia đình nên những năm gần đây tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đã giảm.


- Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên còn khác nhau giữa các vùng.




III. CƠ CẤU DÂN SỐ
- Nước ta có cơ cấu dân số trẻ. Tỉ lệ trẻ em có xu hướng giảm, tỉ lệ người trong độ tuổi lao động và ngoài tuổi lao động tăng lên

- Tỉ lệ nữ còn cao hơn tỉ lệ nam. có sự khác nhau giữa các vùng




V.ø Đánh giá:

1/ Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta?

2/ Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta.

3/ HS phải Tính tỉ lệ gia tăng dân số : lấy tỉ suất sinh trừ đi tỉ suất tử (đơn vị tính %0) chia10 trên một trục toạ độ đường thể hiện tỉ lệ GTDSTN



VI. Hoạt động tiếp nối: Nhận xét biểu đồ BT3 SGK. Vẽ trên cùng hệ trục tọa độ

-Chuẩn bị bài mới: Phân bố dân cư

Phân bố dân cư như thế nào? Vùng đông dân? Vùng ít dân, Vì sao? Phân bố không đều dẫn đến hậu quả gì
Ngày dạy: 31 /8/13

TUẦN 2 – TIẾT 3



Bài 3: PHÂN BỐ DÂN CƯ

VÀ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC :

1.Kiến thức : Sau bài học HS có thể :

- Hiểu và trình bày được đặc điểm mật độ dân số, phân bố dân cư ở nước ta .

- Biết đặc điểm của các loại hình quần cư nông thôn, thành thị và đô thị hoá ở Việt Nam

2. Kỹ năng :

- Biết phân tích bản đồ phân bố dân cư, đô thịû Việt Nam, một số bảng số liệu về dân cư

- Có kĩ năng phân tích lược đồ. Bảng số liệu

3. Thái độ:

Ý thức được sự cần thiết phát triển đô thị trên cơ sở phát triển công nghiệp, bảo vệ môi trường nơi đang sống. Chấp hành chính sách của nhà nước về phân bố dân cư

II. Thiết bị dạy học

GV: - Lược đồ phân bố dân cư Việt Nam

- Bảng số liệu

- Tranh ảnh về một số loại hình làng

HS: Đọc và chuẩn bị bài

III. PHƯƠNG PHÁP – GD KĨ NĂNG SỐNG:

Đàm thoại gợi mở.

Nêu và giải quyết vấn đề.

So sánh


Làm việc cá nhân (HĐ1)

Làm việc theo nhóm.(HĐ2)



IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1. Ổn định

2.Kiểm tra bài cũ

a. Trình bày số dân và gia tăng dân số ở nước ta?

b. Nêu những lợi ích của sự giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở nước ta

3. Bài mới

Mở bài: Nước ta có MDDS cao, song phân bố không đều giữa đồng bằng và MN, thành thị và nông thôn, giữa nội bộ vùng. Dẫn đến những khó khăn gì? Chức năng các loại hình quần cư. Vấn đè đô thị hóa hiện nay ra sao? Bài học này chúng ta N/cứu




Hoat động của GV và HS

Nội dung chínht

HĐ1( 20p) Câ nhân

Cho số liệu: Năm 2003 mật độ Lào 24 người/km2mật độ Inđônêxia 115người/km2 TháiLan 123người/km2 mật độ thế giới 47 người/km2

Qua số liệu em có nhận xét về mật độ dân số nước ta ?

GV cho HS so sánh các số liệu về mật độ dân số nước ta giữa các năm 1989,1999,2003 để thấy mật độ dân số ngày càng tăng ,(bảng 3.2)

(năm 1989 là 195 người/km2;năm 1999 mật độ là 231 người/km2;2003 là 246 người/km2)

CH: Nhắc lại cách tính mật độ dân số


CH: Quan sát lược đồ phân bố dân cư Việt Nam hình 3.1 nhận xét:Phân bố dân cư nước ta (phân bố không đều,giữa nông thôn, thành thị, đồng bằng …)

CH: Dân cư sống đông đúc ở những vùng nào? , (đồng bằng ven biển và các đô thị, do thuận lợi về điều kiện sinh sống)

CH: Dân cư thưa thớt ở những vùng nào? Vì sao?

- Để giúp HS nhận biết dân cư phân bố không đều GV yêu cầu HS Quan sát lược đồ bản đồ phân bố dân cư Việt Nam trả lời câu hỏi SGK

CH: Nguyên nhân của sự phân bố dân cư không đều?

TP’ HCM năm 1997 có 4,8 triệu người năm 1999 là 5.037.155 người diện tích:2,093,7 km2

CH: Dân thành thị còn ít chứng tỏ điều gì?( nước ta là nước nông nghiệp )

*Khó khăn cho việc sử dụng lao động và khai thác nguồn tài nguyên ở mỗi vùng

CH: Em có biết gì về chính sách của Đảng trong sự phân bố lại dân cư không?

- Giảm tỉ lệ sinh,phân bố lại dân cư ,lao động giữa các vùng và các ngành kinh tế, cải tạo xây dựng nông thôn mới…


HĐ2:(10p) HS Làm việc theo nhóm Mục tiêu:HS hiểu được đặc điểm các loại hình quần cư ở nước ta

GV yêu cầu HS dựa vào SGK Quan sát lược đồ các tranh ảnh về quần cư, tìm đặc điểm chung của quần cư nông thôn, sự khác nhau về quần cư nông thôn ở các vùng khác nhau và giải thích?

CH: Ở nông thôn dân cư thường làm những công việc gì? vì sao? (trồng trọt, chăn nuôi)

- Nông thôn dân cư thường sản xuất nông nghiệp , lâm nghiệp, ngư nghiệp.

- Các làng bản thường phân bố ở những nơi có điều kiện thuận lợi về nguồn nước .

- Chú ý hoạt động kinh tế để hiểu vì sao các làng bản ở nông thôn thường cách nhau xa. Mật độ cách bố trí các không gian nhà cũng có đặc điểm riêng của từng miền. Đó chính là sự thích nghi của con người với thiên nhiên và hoạt độâng kinh tế

CH: Hãy nêu những thay đổi của quần cư nông thôn mà em biết?

CH: Quan sát lược đồ phân bố dân cư Việt Nam (hình 3.1), hãy nêu nhận xét về sự phân bố các đô thị của nước ta. Giải thích vì sao?

CH: Ở thành thị dân cư thường làm những công việc gì? vì sao?

- Ở thành thị dân cư thường tham gia sản xuất công nghiệp , thương mại, dịch vụ

CH: Sự khác nhau về hoạt động kinh tế cách bố trí nhà giữa nông thôn và thành thị như thế nào?

CH: Địa phương em thuộc loại hình nào?

CH: Quan sát hình 3.1 hay nêu nhận xét về sự phân bố các đô thị của nước ta . Giải thích vì sao?

HĐ3(10p) cặp

Qua số liệu ở bảng 3.1:

CH: Nêu nhận xét về số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị của nước ta.

CH: Cho biết sự thay đổi tỉ lệ dân thành thị đã phản ánh quá trình đô thị hóa ở nước ta như thế nào?

- Số dân thành thị và tỉ lệ dân thành thị tăng liên tục giai đoạn 1995-2000 tăng nhanh nhất

- Tỉ lệ dân đô thị nước ta còn thấp . điều đó chứng tỏ trình độ đô thị hoá thấp, nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp

CH: So với thế giới đô thị hoá nước ta như thế nào?

-Tô-ki-ô năm 2000 có 27 triệu người

-Niu I-oóc năm 2000 có 21 triệu người

CH: Việc tập trung quá đông dân vào các thành phố lớn gây ra hiện tượng gì?

CH: HS Quan sát lược đồ phân bố dân cư để nhận xét về sự phân bố của các thành phố lớn – Mật độ năm 2003 đồng bằng sông Hồng là1192 ngưòi/km2 Hà Nội gần 2830 ngưòi/km2, TP’ HCM gần 2664 ngưòi/km2 ,

CH: Hãy lấy dẫn chứng về sự quá tải này.

CH: Kể tên một số TP’ lớn nước ta ? (một số thành phố lớn Hà Nội, TP’ HCM, Hải Phòng, Đà Nẵng)

CH: Lấy VD minh hoạ về việc mở rộng quy mô các TP’?



I. MẬT ĐỘ DÂN SỐ VÀ SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
- Mật độ dân số nước ta thuộc loại cao trên thế giới. Năm 2003 là 246 người/km2

- Phân bố dân cư không đều, tập trung đông ở đồng bằng, ven biển và các đô thị. Thưa thớt ở miền núi, cao nguyên.

- Khoảng 74% dân số sống ở nông thôn 26% ở thành thị (2003)

II. CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

1. Quần cư nông thôn
- Phần lớn dân cư nước ta sống ở nông thôn

2. Quần cư thành thị

- Các đô thị lớn có mật độ dân số rất cao

III ĐÔ THỊ HOÁ

- Các đô thị nước ta phần lớn thuộc loại vừa và nhỏ, phân bố chủ yếu ở vùng đồng bằng và ven biển. Quá trình đô thị hoá ở nước ta đang diễn ra với tốc độ ngày càng cao. Tuy nhiên trình độ đô thị hoá còn thấp.



V/ Đánh giá:

- Dựa vào bản đồ dân cư trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta và giải thích?

- Nêu đặc điểm của các loại hình quần cư ở nước ta ?

- Quan sát bảng số liệu 3.2 rút ra nhận xét về sự phân bố dân cư không đều và sự thay đổi mật độ dân số ở các vùng của nước ta



VI/ Hoạt động tiếp nối:

- Chuẩn bị BT 3 SGK

- Chuẩn bị bài mới: Lao động việc làm

Nhận xét cơ cấu lao động nước ta và chất lượng nguồn lao động và sử dụng nguồn lao động, chất lượng cuộc sống






tải về 161.64 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:
  1   2   3   4   5   6




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương