Ngày soạn: 17/10/2013 Tiết 10 Kiểm tra 45 phút I. Mục tiêu Kiến thức



tải về 143 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu05.12.2017
Kích143 Kb.
#3965

SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG Năm học: 2013 - 2014

TRƯỜNG THPT KẺ SẶT



Ngày soạn: 17/10/2013

Tiết 10

Kiểm tra 45 phút

I. Mục tiêu



1.Kiến thức

- Nêu được khái niệm đột biến gen, các dạng đột biến gen? hậu quả?

- Phân biệt được các dạng đột biến cấu trúc NST, chỉ ra được hậu quả?

- Xác định được tính trạng trội, lặn, qui ước gen.

- Xác định được tỷ lệ các loại giao tử, tỷ lệ kiểu gen, kiểu hình theo quy luật Menden?

- Nêu được phương pháp nhận biết kiểu gen có ở trạng thái đồng hợp hay không.



2. Kỹ năng

Rèn luyện và phát triển kỹ năng: Phân tích, so sánh, tổng hợp khái quát hóa.

Phát triển các kỹ năng sống:

Kỹ năng giải quyết vấn đề; Kỹ năng ra quyết định; Kỹ năng quản lý thời gian; Kĩ năng thể hiện sự tự tin.

3. Thái độ: Có ý thức tự giác, nghiêm túc làm bài.

Có ý thức phấn đấu làm hết năng lực của bản than. Hình thành niềm yêu thích say mê môn học, say mê khoa học.



  1. Hình thức kiểm tra - Tự luận

  2. Ma trận đề kiểm tra




Mức độ NT

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

- Cơ sở di truyền và biến dị

- Trình bày hậu quả, ý nghĩa của ĐB gen – 1 ý câu 1 – 1,75đ

- Nêu k/n, hậu quả, ví dụ Đb mất đoạn NST – 1 ý câu 2 – 1,5đ




- Phân loại, giải thích rõ loại Đb gen nào có gây hậu quả nghiêm trọng hơn, tại sao- 1 ý câu 1 – 1,25đ

- Phân loại, giải thích được dạng Đb cấu trúc NST nào gây ảnh hưởng ít nhất – 1 ý câu 2 -1,5đ






- Tính quy luật của hiện tượng di truyền

- Nhận biết được tính trạng trội lặn, qui ước gen, viết đúng kí hiệu – 1 ý câu 3 - 0,75đ

- Hiểu được bản chất QL phân li, viết được SĐ lai từ P -> F2 – 1 ý câu 3 – 0,75đ

- BT câu 3 ý a và c

Vận dụng cách KT giả thuyết của Menđen để XĐ KG của 1 cơ thể TC hay ko, và từ F2 -> XĐ k/q ở F32,5đ



Tổng10đ=100%

40%=4 điểm

35%=3,5 điểm

25%= 2,5 điểm

SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG Năm học: 2013 - 2014

TRƯỜNG THPT KẺ SẶT
ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT MÔN SINH HỌC LỚP 12
Câu 1 (3 điểm)

Hậu quả và ý nghĩa của đột biến gen? Đột biến thay thế và đột biến mất một cặp nu? Đột biến nào gây hậu quả nghiêm trọng hơn? Giải thích vì sao?



Câu 2 (3 điểm)

a. Thế nào là đột biến mất đoạn NST? Hậu quả của đột biến mất đoạn, cho một ví dụ?

b. Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng nào gây ảnh hưởng ít nhất? Giải thích?

Câu 3 (4 điểm)

Ở một loài thực vật giao phấn lưỡng bội, khi cho lai giữa dòng hoa đỏ với dòng hoa trắng được F1 toàn hoa màu đỏ. Cho F1 tiếp tục lai với nhau được F2 có tỉ lệ 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Biết rằng tính trạng do 1 gen qui định, gen nằm trên NST thường, không xảy ra hiện tượng đột biến.

a Có những cách nào để biết được các dòng hoa ban đầu là thuần chủng hay không?

b. Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P -> F2.

c. Nếu cho các cây F2 tiếp tục tự thụ phấn thì kết quả sẽ như thế nào?

SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG Năm học: 2013 - 2014

TRƯỜNG THPT KẺ SẶT

ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT MÔN SINH HỌC LỚP 12


Câu

Đáp án

Điểm

1(3điểm)

hậu quả của đôt biến gen:

- Đột biến gen làm biến đổi cấu trúc của gen  biến đổi cấu trúc mARN → biến đổi cấu trúc prôtêin có thể làm thay đổi về 1 hay 1 số tính trạng.

- Đa số đột biến gen có hại, làm giảm sức sống hoặc gây chết với thể đột biến

- Đột biến gen có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.

- Mức độ có hại, có lợi hay trung tính của đột biến gen phụ thuộc vào tổ hợp gen cũng như điều kiện môi trường.

Ý nghĩa của đột biến gen:

Đối với tiến hoá

- Làm xuất hiện các alen mới -> Cung cấp nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống.



Đối với thực tiễn

- Đb gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tạo giống, có thể chủ động sử dụng các tác nhân Đb để tạo ra giống mới.



* So sánh hậu quả của 2 dạng đột biến mất 1 cặp nu và thay thế 1 cặp nu:

- Giữa hai dạng đột biến thay thế và đột biến mất một cặp nu thì đột biến mất gây hậu quả nghiêm trọng hơn.

- Giải thích: Đột biến mất 1 cặp nu là đột biến dịch khung làm thay đổi khung đọc kể từ vị trí có nu bị mất trở về sau

-> dẫn đến làm thay đổi một loạt các bộ ba trên mARN  làm thay đổi một loạt các aa trong phân tử pr được tổng hợp  thay đổi tính trạng.



- Trong khi đó đột biến thay thế cặp nu này bằng cặp nu khác chỉ làm thay đổi trong nội bộ một bộ ba mã hóa

 làm thay đổi một aa trong phân tử pr được tổng hợp. Cũng có trường hợp không làm thay đổi aa nếu bộ ba mới tạo ra vẫn mã hóa aa giống bộ ba ban đầu.



0,5đ


0,25đ
0,25đ

0,25đ

0,25đ

0,25đ



0,25đ

0,25đ
0,25đ


0,25đ

0,25đ


2(3điểm)

a.(1,5đ)

-Mất đoạn là đột biến làm mất một đoạn nào đó của NST.

- Làm giảm số lượng gen trên NST, làm mất cân bằng hệ gen  làm giảm sức sống hoặc gây chết đối với thể đột biến.

Ví dụ: Mất đoạn NST 21 hoặc 22 ở người gây ung thư máu ác tính.


0,5đ

0,25đ


0,25đ

0,5đ



b. (1,5 điểm)

- Trong các dạng đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến đảo đoạn ít gây hậu quả nhất, ít ảnh hưởng đến sức sống nhất.

Giải thích: Ở đột biến đảo đoạn vật chất di truyền không bị mất mát mà nó chỉ làm thay đổi vị trí của các gen/NST → thay đổi mức độ hoạt động của các gen.

- Tạo nguyên liệu cho quá trình chọn lọc và tiến hóa, góp phần tạo ra các nòi mới, giống mới


0,5đ
0,5đ

0,5đ


3(4điểm)

a.(1,5đ)

Để biết các cây hoa đỏ và hoa trắng có thuần chủng hay không có hai cách:

- Cách 1: Cho lai phân tích với cây có KG đồng hợp lặn.

+ Nếu tính trạng biểu hiện đồng tính khác tính trạng của cây có KG lặn thì dòng đó là dòng thuần chủng mang KH trội

+ Nếu KH đồng tính mang tính trạng của gen đồng hợp lặn thì đó là dòng thuần chủng mang tính trạng lặn.

- Cách 2: Cho tự thụ phấn:

+ P: Đỏ × Đỏ → F1

+ P: Trắng × Trắng → F1


  • Nếu F 1 đều có KH giống P thì P thuần chủng

  • Nếu F 1 xuất hiện KH khác P thì P không thuần chủng.




0,25đ
0,25đ


0,25đ
0,25đ

0,25đ


0,25đ




b. (1,5đ)




- Đây là phép lai 1 cặp tính trạng do 1 cặp gen chi phối, P: Đỏ × trắng -> F1 đồng loạt đỏ và F1 × F1 -> F 2: tỉ lệ 3 đỏ : 1 trắng  Đỏ là tính trạng trội so với trắng

-> Qui ước gen: A: đỏ; a: trắng

Sơ đồ lai:

P: AA × aa

Gp A a

F1: 100 % Aa – đỏ



F1: Aa × Aa

GF1: A, a A, a

F2: 1AA : 2 Aa : 1aa

KH: 3 đỏ: 1 trắng



0,25

0,25đ
0,25đ


0,25đ

0,25đ
0,25



c.(1đ)



Phép lai

Kiểu gen

Kiểu hình

1/4 ﴾AA × AA﴿

1/4 AA

1/4 đỏ

2/4 ﴾Aa × Aa﴿

1/8AA : 2/8Aa: 1/8aa

3/8 đỏ: 1/8 trắng

1/4 ﴾aa × aa﴿

1/4aa

1/4 trắng

Tỉ lệ chung

3/8AA : 2/8Aa : 3/8aa

5 đỏ : 3 trắng




0,25đ


0,25đ

0,25đ


0,25đ


Ngày soạn: 12/10/2013

Tiết 9

Kiểm tra 45 phút

Ma trận đề kiểm tra 45 phút môn sinh học 10

I.Mục tiêu

1. Kiến thức

- Học sinh nêu được cấu trúc tế bào nhân sơ

- Chỉ ra được chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân thực: Màng, các bào quan, nhân.

- Chỉ ra sự khác biệt giữa cấu tạo tế bào nhân sơ và nhân thực

2. Kĩ năng

- Phát triển các kĩ năng: Phân tích, so sánh, khái quát hóa

- Phát triển các kĩ năng sống: Kĩ năng thể hiệ sự tự tin, kĩ năng quản lí thời gian, kĩ năng ra quyết định

3. Thái độ

- Có ý thức liên hệ kiến thực đã học với thực tiễn và giải thích các hiện tượng thực tiễn dựa trên cơ sở khoa học, duy vật biện chứng.



II. Hình thức kiểm tra

-Tự luận


III. Ma trận đề

Mức độ nhận thức: Nhận biết – Thông hiểu – Vận dụng: 4đ – 3,5đ – 2,5đ




Mức độ NT

Nội dung


Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Thành phần hóa học của tế bào




Bài tập câu 3a, b – 2,5đ

Câu 3 c- 1,5đ

Cấu trúc tế bào

Câu 1: Đặc điểm của tế bào nhân sơ, chức năng của thành tế bào: 3 đ

- Chỉ ra được chức năng của bộ máy Gôngi –





Câu 2a – Giải thích liên quan tới chức năng của bộ máy Gôngi –

Câu 2b – liên hệ thực tế -

Tổng điểm



3,5đ

2,5đ

SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG Năm học: 2013 - 2014

TRƯỜNG THPT KẺ SẶT
ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT MÔN SINH HỌC LỚP 10

Câu 1 (3 điểm)

Trình bày đặc điểm chung của tế bào nhân sơ? Thành tế bào của sinh vật nhân sơ có chức năng gì?



Câu 2 (3 điểm)

a.Tại sao ví bộ máy Gôngi như “một phân xưởng lắp ráp, đóng gói và phân phối các sản phẩm” của tế bào?

b.Trong các tế bào: Tế bào ruột non, tế bào xương, tế bào gan, tế bào tinh hoàn. Tế bào nào có nhiều enzim ở mạng lưới nội chất trơn làm nhiệm vụ phân hủy chất độc hại cho cơ thể? Giải thích vì sao?

Câu 3 (4 điểm)

Một phân tử ADN có chiều dài 0,408µm trong đó số nucleotit loại X là 450



  1. Tính khối lượng phân tử và số liên kết hóa trị trrong phân tử ADN?

  2. Tìm số lượng và tỉ lệ % từng loại nucleotit của phân tử ADN?

  3. Trên mạch thứ hai của phân tử ADN có T = 550, G = 120. Hãy tính số nucleotit mỗi loại trên từng mạch đơn của phân tử ADN?

----------------Hết----------------

SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG Năm học: 2013 - 2014

TRƯỜNG THPT KẺ SẶT



ĐÁP ÁN ĐỀ KIỂM TRA 45 PHÚT MÔN SINH HỌC LỚP 10


Câu

Đáp án

Điểm

1(3điểm)

Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ:

-Chưa có nhân hoàn chỉnh, chỉ là vùng nhân chưa có màng bao quanh.

-Tế bào chất không có hệ thống nội màng

- Không có các bào quan có màng bọc

- Kích thước tế bào rất nhỏ 1 -5 µm (chỉ bằng khoảng 1/10 tế bào nhân thực) nên:

+Tỉ lệ S/V lớn

-> Tốc độ trao đổi chất với môi trường nhanh

-> Tế bào sinh trưởng nhanh, khả năng phân chia nhanh, số lượng tế bào tăng nhanh.

*Thành tế bào sinh vật nhân sơ có chức năng:

+ Qui định hình dạng tế bào

+ Bảo vệ tế bào.

0,5đ
0,5đ

0,25đ

0,5đ
0,25đ



0,25đ

0,25đ


0,25đ

0,25đ


2(3 điểm)

a.(2đ)

-Ví bộ máy Gongi như vậy vì chức năng của bộ máy Gongi là lắp ráp, đóng gói và phân phối sản phẩm:

- Các chất được vận chuyển từ lưới nội chất (Ví dụ như protein, lipit) đến bộ máy Gongi được bao bọc trong một túi tiết.

- Các túi tiết nhập với màng của bộ máy Gongi chuyển các chất vào trong bộ máy này.

- Tại bộ máy Gôngi các chất được lắp thêm các sản phẩm như lipit hay cacbohidrat các sản phẩm được bao gói trong túi tiết để gửi đi khắp nơi trong tế bào hay tiết ra khỏi tế bào.




0,5đ
0,5đ

0,5đ


0,5đ

b. (1 điểm)

- Lưới nội chất trơn có chứa nhiều loại enzim tham gia vào quá trình tổng hợp lipit, chuyển hóa đường và phân hủy chất độc hại đối với cơ thể

+ Tế bào gan, một trong những chức năng quan trọng của nó là giải độc cho cơ thể => trong các tế bào đã cho, tế bào gan là tế bào có nhiều enzim ở mạng lưới nội chất trơn làm nhiệm vụ phân hủy chất độc hại cho cơ thể.





0,5đ

0,5đ


3(4điểm)

a.(1,5đ)

-Gọi L, N, M lần lượt là chiều dài, tổng số nu và khối lượng của AND. Ta biết mỗi nu có kích thước 3, 4 Ao và có khối lượng 300 đ.v.C. Ta đổi 1µm = 104 Ao

L = (N/2). 3,4 (Ao) => N = 2L/3.4 = 2.0,51.104/3,4 = 3000 (nu)

Ta có khối lượng AND: M = N . 300

M = 3000.300 = 900000 (đ.v.C)

- Số liên kết hóa trị trong ADN = N + 2(N/2 - 1)

= 3000 + 2(1500 -1) = 5998


b. (1đ)

0,25đ


0,25đ
0,25đ

0,25đ


0,25đ

0,25đ





Ta có N = A + T + G + X = 2A + 2G = 3000 mà theo bài ra và theo NTBS X = G = 450 (nu)

=> A = T = 1500 – 450 =1050 (nu)



- Tỉ lệ % từng loại nu:

% A = % T = (1050/3000)×100 = 35%

%G = %X = (450/3000)×100 = 15%

0,25đ


0,25đ
0,25đ

0,25đ


c.(1,5đ)

Số lượng nu mỗi loại trên từng mạch đơn của AND

Ta có A = T = A1 + A2 = T1 + T2 mà T1 = 550 => T2 = T – T1 = 1050 – 550 = 500 (nu)

Ta có G = X = G1 + G2 = X1 + X2 mà G1 = 120 => G2 = G – G1 = 450 – 120 = 330 (nu)

=>Theo NTBS ta có:

A1 = T2 = 500 (nu)

T1 = A2 = 550 (nu)

G1 = X2 = 120 (nu)

X1 = G2 = 330 (nu)


0,25đ
0,25đ

0,25đ

0,25đ


0,25đ

0,25đ




Kiểm tra 15 phút sinh học 10

Đề bài

Câu 1 (5 điểm)

Thế giới sống là hệ mở và có khả năng tự điều chỉnh. Em hãy giải thích và lấy ví dụ chứng minh.



Câu 2 (5 điểm)

Phân biệt giới thực vật và giới động vật?



Đáp án

Câu 1 (5 điểm)

HÖ më

1đ - Sinh vËt ë mäi cÊp tæ chøc ®Òu kh«ng ngõng trao ®æi vËt chÊt & n¨ng l­îng víi m«i tr­êng.

0,5đ VD: Thực vật thông qua quá trình quang hợp đã sử dụng khí CO2, năng lượng ánh sáng từ môi trường và sử dụng nước, muối khoáng từ đất để QH tạo nên các chất hữu cơ.

- Xác thực sau khi chết đi, các bộ phận cành, lá hoa quả rơi rụng được các vi sinh vật phân giải tạo các chất hữu cơ, vô cơ trả lại cho MT đất.



1đ - SV kh«ng chØ chÞu sù t¸c ®éng cña MT mµ cßn gãp phÇn lµm biÕn ®æi MT

0,5đVD: các hoạt động chặt phá rừng, khai thác tài nguyên thiên nhiên không hợp lí làm biến đổi mạnh mẽ MT, biến đổi khí hậu -> lũ lụt,sói mòn, rửa trôi…

Kh¶ n¨ng tù ®iÒu chØnh

1đ-Mçi cÊp ®é tæ chøc sèng ®Òu cã c¬ chÕ tù ®iÒu chØnh-> ®¶m b¶o duy tr× & ®iÒu hoµ sù c©n b»ng ®éng trong hÖ thèng ->gióp tæ chøc tån t¹i vµ ph¸t triÓn.

VD: Lượng đường huyết trong máu luôn luôn được duy trì ở mức độ phù hợp nhờ hoạt động của hoocmon insulin do tuyến tụy tiết ra và hoocmon glucagon. Nếu rối loạn quá trình chuyển hóa đường sẽ dẫn đến phát sinh các bệnh, ví dụ như bệnh tiểu đường…

HS: Có thể lấy các ví dụ khác



Câu 2 (5 điểm)


Điểm phân biệt

Giới thực vật

Giới động vật

Điểm

Đại diện

Gồm các thực vật đa bào nhân thực có khả năng quang hợp như Rêu, Quyết, hạt trần, hạt kín

-Gồm các ĐV không xương sống, ĐV có xương sống như cá, lưỡng cư, bò sát, chim, thú.



Phương thức dinh dưỡng

Tự dưỡng – có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ

-Dị dưỡng, phải lấy thức ăn từ MT bên ngoài



Khả năng di chuyển

-Sống cố định

-Có khả năng di chuyển



Thành tế bào

-Có thành tế bào bằng xenlulozơ

-Không có thành tế bào



Khả năng cảm ứng

-Chậm, khó nhận biết

-Nhanh







tải về 143 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©tieuluan.info 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương